Vị trí đoạn trích - Đoạn trích Lẽ ghét thương từ câu 473 đến câu 504, kể về cuộc nói chuyện của ông Quán với các nho sĩ trẻ tuổi.. Nhân đó ông Quán mới luận bàn về lẽ ghét thương ở đời..
Trang 1VĂN HỌC: tiết 5, 6
LẼ GHÉT THƯƠNG
( Trích truyện Lục Vân Tiên - Nguyễn Đình Chiểu)
A KẾT QUẢ CẦN ĐẠT
- Hiểu được tư tưởng của tác phẩm là ghét hôn quân bạo chúa, thương người hiền tài
- Hiểu được tính truyền cảm là đặc điểm nghệ thuất đặc sắc của tác phẩm
B KIỂM TRA BÀI CŨ
Hỏi: Nêu nét đặc sắc về nghệ thuật của truyện ký “ Thượng kinh ký sự” ?
C NỘI DUNG BÀI GIẢNG
I TIỂU DẪN
1, Về tác phẩm Lục Vân Tiên
- Nguyễn Đình Chiểu sáng tác “Lục Vân Tiên” vào khoảng 1858,( Khi N§C
bÞ mï c¶ 2 m¾t, vÒ bèc thuèc ch÷a bÖnh cho d©n ë Nam §Þnh)
- T/p thuéc lo¹i truyÖn N«m b¸c häc, nhng mang nhiÒu tÝnh chÊt d©n gian, có những chi tiết có thật trong cuộc đời tác giả
- “ Lục Vân Tiên” được lưu truyền sâu rộng ở vùng Nam Bộ, và đặc biệt được nhân dân ưa chuộng, vì thế truyện có nhiều dị bản
2 Tóm tắt tác phẩm: SGK
3 Vị trí đoạn trích
- Đoạn trích Lẽ ghét thương từ câu 473 đến câu 504, kể về cuộc nói chuyện của ông Quán với các nho sĩ trẻ tuổi Khi Vân Tiên, Tử Trực, Trịnh Hâm, Bùi Kiệm làm thơ so tài, thì Trịnh Hâm và Bùi Kiệm không chỉ thua tài mà còn gian lận Nhân đó ông Quán mới luận bàn về lẽ ghét thương ở đời
Trang 24 Đại ý đoạn trích
- Đoạn trích thể hiện rõ thái độ ghét thơng của ông Quán Đây cũng là quan
điểm tháI độ của nhân dân đối với vua chúa bạo ngợc vô đạo, với những ngời hiền tài chịu số phận rủi ro
II ĐỌC HI– ỂU
1 Nỗi ghột thương là niềm tõm huyết, mang đậm tớnh nhõn bản.
Hỏi: hóy so sỏnh số cõu thơ núi về nỗi ghột và núi về niềm thương, cho nhận xột?
- Đoạn thơ cú 26 cõu, trong đú cú 10 cõu núi về ghột, 16 cõu núi về thương
Số lời núi về thương chiếm số lượng gấp đụi lời núi về ghột, điều này thể hiện tinh thần đề cao tỡnh yờu thương, quan niệm coi tỡnh yờu thương là một trong những tiờu chớ để làm người
Hỏi: cỏch hiểu cõu thơ “ bởi chưng hay ghột cũng là hay thương” ?
- Cõu thơ này như lời tuyờn ngụn về lẽ yờu và ghột ở đời Những điều đú tồn tại như một yờu cầu về lý tưởng đạo đức, lý tưởng sống của con người
Thương và ghột là 2 mặt đối lập của tỡnh cảm thống nhất Nếu đó thương cỏi tốt đẹp thỡ tất phải ghột cỏi xấu xa Điều này phự hợp với đạo lý làm người của nhõn dõn Như vậy lẽ ghột thương của tỏc giả gắn với lý tưởng của nhõn dõn, thể hiện tỡnh thương dõn sõu sắc
2 Những điều ụng Quan ghột.
Hỏi: Trong lời núi về kinh sử cho thấy ụng Quỏn ghột loại người nào? vỡ sao mà ghột?
- ễng Quỏn ghột :
+ “ Kiệt ,Trụ mờ dõm” -> Để dân đến nỗi sa hầm sẩy hang ( Vua Kiệt –
vị vua cuối cùng của nhà Hạ, say mờ Muội hỉ, đã phá tán của cải trong kho, xõy Dao Đài, tức là đài bằng ngọc, xõy cung Trường Dạ trang hoàng ngọc
Trang 3ngà châu báu, làm nơi ăn chơi hưởng lạc Lại thả hổ báo ra chợ vồ dân lành
để mua vui;
Còn Vua Trụ- vị vua cuối cùng của nhà Thơng Nghe theo lời Đát Kỉ, ngời
đàn bà đẹp nhng điêu ác, đã cho đào ao đổ rượu xuống làm" tửu trỡ" ( ao r-ợu), lấy chả thịt treo lên cây làm "nhục lâm" ( rừng thịt), bắt hàng trăm trai gáI khoả thân làm trò dâm loạn giữa chốn " ao rợu rừng thịt" đó để cùng Đỏt Kỷ xem chơi)
+ Ghét đời U, Lệ đa đoan - > khiến dân luống chịu lầm than muôn phần (Chỉ vì tìm mọi cách để Bao Tự cời U Vơng đã cho xộ mỗi ngày trăm tầm lụa, sai đốt lửa trờn đài phong hỏa, thúc trống lớn nh để báo hiệu kinh
đô bị uy hiếp.Các nớc ch hầu vội mang binh mã đến cứu, đến nơi thì chỉ thấy
U Vơng đang cùng Bao Tự ngồi trên đài cao, yến tiệc linh đình Nhìn cảnh quan, tớng các nơI tất tả kéo đến rồi lại chng hửng ra về, Bao Tự vỗ tay thích chí cả cời)
+ Ghét đời Ngũ Bá phân vân – chuộng bề dối trá ->làm dân nhọc
nhằn (Ngũ Bỏ, năm lãnh chúa của 5 nớc ch hầu cuối thời Xuõn Thu thỡ dối trá, sỏt phạt nhau để tranh ngụi bỏ chủ thiờn hạ.
+ Ghét đời Thúc Quý phân băng – sớm đầu tối đánh, lằng nhằng -> dối dân.(Vua và các lãnh chỳa cuối đời Đường gõy ra chiến tranh liờn
miờn… )
- Nờu ra nỗi ghột với những loại người đú bởi những nhõn vật lịch sử ấy đó làm những việc vụ đạo đức, chà đạp lờn lẽ phải.Tất cả đều là những việc tầm phào, vụ nghĩa, làm hoang phớ của cải và sức lực của nhõn dõn
Hỏi: nỗi ghột của ụng Quan thể hiện thế nào?
Trang 4- Nỗi ghột được diễn tả : ghột cay ghột đắng; ghột vào tận tõm; nghệ thuật dựng điệp từ trong cõu thơ đó diễn tả cỏi ghột ngày càng tăng theo cấp độ nhanh và mạnh Nỗi ghột được miờu tả trong sự biến đổi về chất, từ cảm tớnh đến cảm nhận lý tớnh sõu sắc, và sau đú chuyến sang lũng căm thự => Qua
đú thấy quan điểm của tỏc giả là đứng về phớa nhõn dõn bị ỏp bức mà lờn ỏn những kẻ vua chỳa bạo ngược Điều này thể hiện tớnh nhõn dõn sõu sắc trong thơ văn Nguyễn Đỡnh Chiểu
Dẫn : Đối lập với nỗi căm ghét là tình thơng, ông Quán đã tự bộc bạch về
tình thơng của mình trong 16 câu tiếp theo
3 Những điều ụng Quỏn thương.
Hỏi: ễng quỏn bày tỏ lũng thương với những đối tượng nào?
- Những đúi tượng ụng Quỏn thương:
+ Đức thỏnh nhõn (Khổng Tử)
+ Nha Tử ( học trò Khổng Tử) + Gia Cát Lợng
+ Các nhà thơ, nhà văn, thầy dạy học nh Đổng Tử, Đào Tiềm, Hàn
Dũ đến các triết gia nổi tiếng nh… Chu Đôn Di, Trình Hạo, Trình Di
- > Họ đều là những bậc hiền tài, phải chịu số phận long đong lận đận, mang chí lớn mà khụng thành ( Khổng Tử mang hoài bóo giỳp đời nhưng ko đợc
tin dùng, mấy lần còn suýt bị hãm hại ; Nhan Tử ( Nhan Hồi), có đức, có tài nhng mệnh yểu, công danh lỡ dở; Gia Cỏt Lượng cú tài kinh bang tế thế, túc trí đa mu, hết lòng tận tuỵ, nhưng vận nhà Hỏn dó hết nờn chịu thất bại; Đào Tiềm từ bỏ cụng danh về nhà tự cày ruộng lấy mà ăn; Hàn Dũ chỉ vì dám can vua quá sùng tín đạo phật mà bị đày đi xa…).
Hỏi: điệp từ "thương" được nhắc lại nhiều lần cú tỏc dụng gỡ?
- Điệp từ thương nhắc lại nhiều lần trong một cõu thơ, đoạn thơ cú tỏc dụng nhấn mạnh nỗi thương người hiền tài, tiếc cho họ khụng cú dịp giỳp dõn cứu
Trang 5nước Như vậy nỗi thương của ông Qu¸n thực chất là là thương dân thương đời
Hỏi: Nói trong tình thương này có cả nỗi thương mình, theo em có đúng không?
G: Trong tình thương ấy có cả nỗi thương mình bởi vì cuộc đời số phận
nhân vật Lục Vân Tiên có nhiều nét tương ứng với tiểu sử tác giả Là nhà nho, Nguyễn Đình Chiểu từng mang trong lòng ước nguyện lập thân trả nợ nước non, nhưng đã gắp quá nhiều bất hạnh, nên không thành Cho nên trong đoạn trích, lẽ thương sâu sắc của ông Quán là dành cho người hiền tài
và niềm tiếc nuối vì cái tài ấy không được sử dụng giúp dân giúp nước
4 Quan niệm nhân sinh của Nguyễn Đình Chiểu qua nỗi niềm ghét thương của ông Quán.
Hỏi: Qua đối tượng ghét thương của ông Quán, có thể thấy tác giả quan tâm điều gì?
- Qua đối tượng ghét, thương của ông Quán, ta thấy điều tác giả quan tâm là cuộc sống lầm than của nhân dân, số phận long đong của tấng lớp nho sĩ không gặp thời, phải sống dưới ách bạo ngược của hôn quân bạo chúa
Hỏi: tác giả lấy những dẫn liệu trong sử sách có ngụ ý gì?
- Những dẫn liệu lấy trong sử sách đều ngụ ý nói về xã hội phong kiến Việt nam đương thời Triều đại nh Nguyà ễn thực hiện chế độ bóc lột nặng nề, đẩy nhân dân lâm vào cảnh khốn khổ Ví dụ xây lăng tẩm( xây lăng Tự Đức đã
nổ ra cuộc khởi nghĩa chày vôi – Vạn niên là vạn niên nào / thành xây xương lính hào đào máu dân); đàn áp người hiền tài cương trực, ví dụ tài năng như Nguyễn Công Trứ còng trở thành “ con rối làm trò cười cho thiên hạ”
5 Giá trị nghệ thuật.
Hỏi: chỉ ra những biện pháp nghệ thuật đã được sử dụng trong đoạn thơ?
Trang 6- Ngôn ngữ mộc mạc, giản dị nhưng thể hiện cảm xúc với cường độ cao,
thấm đượm hơi thở cuộc sống: ghét cay ghét đắng; bùi ngùi; phui pha; sa
hầm sẩy hang;
- Dùng điệp ngữ trùng điệp, những từ “ thương ông” ‘ thương thầy” “ ghét
đời” được lặp nhiều lần ở các câu liền nhau tạo hiệu quả cao khi diễn tả tahis
độ ghét thường rõ ràng dứt khoát, rất mãnh liệt của tác giả
- Đoạn thơ dùng nhiều hình thức tiểu đối ( đối trong một câu) với các từ ngữ
mang tính khẩu ngữ ( Vì chưng hay ghét / cũng là hay thương; Sa hầm / sẩy
hang; sớm dâng lời biểu / tối đày đi xa; ) làm cho câu thơ nhịp nhàng cân đối
mang vẻ đẹp cổ điển, nhưng vẫn giản dị và gần gũi
GV: những biện pháp nghệ thuật nªu trên đã thể hiện khá sâu sắc những
điều ghét thư¬ng trong cuộc sống thường xuyên dội vào tâm tư nhà thơ, một con người vốn nặng tình với đời, và nỗi đau đời làm ông luôn xót xa trăn trở
III TỔNG KẾT
Hỏi: Tư tưởng của nhà thơ được bộc lộ như thế nào qua đoạn trích?
- Đoạn trích lẽ ghét thương đã tập trung thể hiện tư tưởng thương dân
thương đời sâu sắc của Nguyễn Đình Chiểu Vì thương dân mà nhà thơ tỏ thái độ ghét bọn hôn quân bạo chúa bất nhân Ví thương đời mà mà nhà thơ
tỏ thái đọ tiếc nuối cho các bậc hiền tài không có cơ hội cống hiến cho dân cho nước, cứ đời Qua đó cho thấy Nguyễn Đình Chiểu là con người suốt đời nặng lòng với dân với nước
Hỏi: giá trị nghệ thuật của đoạn thơ?
- Đoạn thơ dùng kết hợp nhiều hình thức nghệ thuật với ngôn ngữ giả dị giàu sức truyền cảm, cách dùng điệp ngữ tăng độ sâu cho cảm xúc, cách dùng nghệ thuật đối điêu luyện làm tăng chất cổ điển mà vẫn hấp dẫn người đọc
IV Bµi tËp n©ng cao
Trang 7- Đoạn trích " Lẽ ghét thơng " trong tác phẩm " Truyện LVT" của NĐC thể hiện t tởng của một nhà Nho
+ Nhân vật chính là ông Quán Nấp dới cái danh là ông Quán , ngời bán hàng, ngời chủ quán trọ Song lời lẽ của ông, quan điểm " Bởi thơng hay ghét cũng là hay thơng" của ông là quan điểm của ngời giữ đạo lí, nhân đức Chắc chắn ông phải là một nhà Nho sống ẩn dật
+ Ông lại thông tờng sách sử Trung Quốc Chứng tỏ ông là ngời có học, có đọc Chỉ có thể là một nhà Nho mới có vốn tri thức ấy
+ Ông Quán thơng toàn những bậc túc Nho, hiền triết
+ Ông Quán đứng trên lập trờng quan điểm của nhân dân mà căm ghét giai cấp thống trị
=> Vì vậy t tởng tình cảm của ông Quán là t tởng tình cảm của nhà Nho xa
D Dặn dò: Chuẩn bị bài Chạy giặc + bài Luyện tập về ngôn ngữ chung
đến lời noi cá nhân
E Rút kinh nghiệm :