Khái niệm Thị trường tài chínhGửi tiền Cho vay Phát hành cổ phiếu Thu lãi 9% Trả lãi 9% Nhà đầu tư Doanh nghiệp Tài chính gián tiếp Tài chính trực tiếp Thị trường tài chính là nơi diễn
Trang 1Chương 2: Thị trường tài chính
1 Khái niệm
2 Các thị trường tài chính
3 Chức năng của thị trường tài chính
4 Công cụ của thị trường tài chính
Nội dung
1
Trang 21.1 Khái niệm Thị trường tài chính
Gửi tiền Cho vay
Phát hành cổ phiếu
Thu lãi 9%
Trả lãi 9%
Nhà đầu tư Doanh nghiệp
Tài chính gián tiếp
Tài chính trực tiếp
Thị trường tài chính là nơi diễn ra các hoạt động mua bán quyền sử dụng các khoản vốn (ngắn hoặc dài hạn) thông qua các công cụ tài chính nhất định Công cụ tài chính là các chứng khoán.
Thị trường tài chính là gì?
2
Trang 31.1 Khái niệm Thị trường tài chính
Chứng khoán là gì?
Chứng khoán là các chứng từ dưới dạng giấy tờ hoặc ghi trong hệ thống điện tử xác nhận số vốn góp vào tổ chức phát hành (công ty, chính phủ)
và lợi ích của người sở hữu chứng khoán
Cổ đông
Cổ phần
Vốn được chia thành nhiều phần bằng nhau Góp vốn bằng cách mua cổ phần
Chứng khoán (cổ phiếu)
Huy động được nhiều vốn Phát triển SXKD Lợi nhuận
Chia lợi nhuận cho cổ đông dưới dạng cổ tức
sở hữu c
ổ phần
3
Trang 4Chứng khoán nợ
Chứng khoán vốn
Chứng
khoán
phái sinh
1.1 Khái niệm Thị trường tài chính
Các loại chứng khoán
Xác nhận khoản vốn cho nhà phát hành vay và thỏa thuận thanh toán vốn gốc + lãi khi chứng khoán đáo hạn.
Là loại chứng khoán thể hiện quyền
được mua hoặc bán cổ phiếu, trái
phiếu theo các điều kiện nhất định
đã được thỏa thuận trước.
Các loại chứng khoán phái sinh:
Quyền mua cổ phần(Rights), Hợp đồng tương lai (futures), Quyền chọn (options), Chứng quyền (Warrants)
Ví dụ: Trái phiếu chính phủ, trái phiếu công
ty, tín phiếu kho bạc người sở hữu sẽ hưởng lãi theo định kỳ và nhận tiền gốc khi đáo hạn.
Ví dụ: cổ phiếu công ty – được chia cổ tức theo chính sách cổ tức và tùy thuộc vào tình hình lợi nhuận của công ty.
Xác nhận quyền được
sở hữu một phần thu nhập và tài sản của công ty phát hành.
Trang 5Thị trường mở (Open market)
Thị trường mua bán các loại tín phiếu, thương phiếu, chứng chỉ tiền gửi, hợp đồng mua lại (vay ngắn hạn thông qua việc bán và cam kết mua lại tín phiếu, chứng khoán.
1.2 Các thị trường tài chính
- Căn cứ vào kỳ hạn của chứng khoán
Thị trường
tài chính
Thị trường vốn
(capital market)
Thị trường tiền tệ
(money market)
Thị trường chứng khoán Thị trường cho vay, tiết kiệm
Thị trường liên ngân hàng (interbank market)
Cho vay ngắn hạn giữa các NH trong hệ thống NH, NHTM với NHTW dưới thình thức chiết khấu và tái chiết khấu.
Trang 6Thị trường tài chính
1.2 Các thị trường tài chính
- Căn cứ vào mục đích hoạt động của thị trường
Là thị trường mua bán các chứng khoán mới hay đang phát hành.
- Các DN, tổ chức tài chính, CP…huy động vốn bằng phát hành chứng khoán mới.
- Giao dịch mua bán giữa cty phát hành với nhà đầu
tư lớn.
Thị trường
sơ cấp
(Primary
mua bán lại các chứng khoan đã phát hành.
- Đảm bảo khả năng chuyển đổi chứng khoán thành tiền.
Thị trường thứ cấp (secondary market)
Thị trường sơ cấp tạo hàng hóa mua bán trên thị trường thứ cấp Thị trường thứ cấp: tạo tính lỏng cho chứng khoán, tăng tính hấp dẫn của chứng khoán, tạo đk thuận lợi cho việc phát hành Thị trường thứ cấp: định giá chứng khoán
Trang 71.2 Các thị trường tài chính
- Căn cứ vào phương thức tổ chức và giao dịch của thị trường
Thị trường tập trung Thị trường không tập trung
Giao dịch mua bán tổ chức tại 1 địa
điểm nhất định: sở giao dịch
- Niêm yết chứng khoán
- Cung cấp các phương tiện thanh
toán: mạng máy tính, bảng yết giá…
- Giao dịch theo phương thức đấu
giá; Thông qua nhà môi giới
- Giao nhận, thanh toán CK theo
nguyên tắc bù trừ; Khớp lệnh tự
động; lưu ký CK tại sàn giao dịch
Hoạt động mua bán Ck không có trung tâm giao dịch tập trung, các giao dịch được thực hiện thông qua mạng lưới ngân hàng và các công ty chứng khoán
- Nguyên tắc giao dịch: trực tiếp
- Xác lập giá cả: thỏa thuận
- Chứng khoán: không niêm yết
- Lưu ký: tự do
- Thanh toán giao nhận: thỏa thuận
Thị trường chứng khoán
Trang 81.3 Chức năng của thị trường tài chính
Chức năng thị trường tài chính
Tích lũy
và tập trung vốn
Tăng hiệu quả
sử dụng vốn
Thực hiện
các chính
sách vĩ mô
1 Tích lũy và tập trung vốn:
- Chính phủ huy động nguồn vốn thông qua thị trường tài chính để xây dựng các công trình cơ
sở hạ tầng phát triển kinh tế, phúc lợi XH
- Doanh nghiệp huy động được lượng vốn cần thiết, kịp thời mở rộng, phát triển sản xuất
2 Tăng hiệu quả sử dụng vốn:
- Cung cấp một kênh hiệu quả cho các nhà đầu tư
- DN, người vay tiền có thể vay vốn với lãi suất thấp hơn so với vay các tổ chức tín dụng khác
3 Giúp nhà nước thực thiện các chính sách kinh tế vĩ mô:
- Thông qua thị trường tài chính, chính phủ có thể thực hiện các chính sách tiền tệ để điều tiết nên kinh tế
- Chính phủ có thể phát hành trái phiếu ra nước ngoài nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài
Trang 9Trái phiếu
CK cầm
cố BĐS
Cổ
phiếu
1.4 Các công cụ của thị trường tài chính
Công cụ trên thị trường vốn
Trái phiếu là chứng nhận nợ do chính phủ hoặc công ty phát hành để huy động vốn.
Mệnh giá trái phiếu (Face value) Thời hạn của trái phiếu (Maturity): 2-10 năm Lãi suất (interest): cố định hoặc thả nổi
Người sở hữu trái phiếu (Bondholder)
CK cầm cố BĐS là loại chứng nhận nợ dài hạn được tạo ra nhằm tài trợ cho việc mua bất động sản.
Là một loại chứng khoán chứng nhận
số vốn đã góp vào công ty cổ phần và
quyền lợi của người sở hữu chứng khoán đó đối với công ty cổ phần.
Có hai loại cổ phiếu:
+ Cổ phiếu thường + Cổ phiếu ưu đãi.
Trang 10Trái phiếu
CK cầm
cố BĐS
Cổ
phiếu
1.4 Các công cụ của thị trường tài chính
Công cụ trên thị trường vốn
Trái phiếu là chứng nhận nợ do chính phủ hoặc công ty phát hành để huy động vốn.
Mệnh giá trái phiếu (Face value) Thời hạn của trái phiếu (Maturity): 2-10 năm Lãi suất (interest): cố định hoặc thả nổi
Người sở hữu trái phiếu (Bondholder)
CK cầm cố BĐS là loại chứng nhận nợ dài hạn được tạo ra nhằm tài trợ cho việc mua bất động sản.
Là một loại chứng khoán chứng nhận
số vốn đã góp vào công ty cổ phần và
quyền lợi của người sở hữu chứng khoán đó đối với công ty cổ phần.
Có hai loại cổ phiếu:
+ Cổ phiếu thường + Cổ phiếu ưu đãi.
Được hưởng cổ tức không cố định có thể
cao, thấp tùy theo kết quả kinh doanh Được hưởng cổ tức cố định bất kể kết quả kinh doanh cao hay thấp.
Được hưởng cổ tức sau cổ phiếu ưu đãi Được hưởng cổ tức trước cổ phiếu phổ thông Được chia tài sản sau cùng trong trường
hợp công ty bị thanh lý Được chia tài sản trước khi chia cho cổ đông phổ thông khi công ty bị thanh lý Giá dao động mạnh hơn cổ phiếu ưu đãi Giá ít dao động hơn cổ phiếu phổ thông
Lợi nhuận và rủi ro cao hơn Lợi nhuận và rủi ro thấp hơn cổ phiếu phổ
thông.
Trang 111.4 Các công cụ của thị trường tài chính
Công cụ trên thị trường tiền tệ
Tín phiếu
kho bạc Chứng chỉ tiền gửi. Thương phiếu Chấp phiếu ngân hàng Hợp đồng mua lại
Trang 121.4 Các công cụ của thị trường tài chính
Công cụ trên thị trường tiền tệ
Tín phiếu kho bạc Là công cụ vay nợ ngắn hạn của chính phủ do Kho bạc
phát hành để bù đắp khoản thiếu hụt tạm thời của ngân sách nhà nước
Tín phiếu kho bạc thuộc loại CK chiết khấu Kỳ hạn 3, 6, 12 tháng
Phát hành theo lô bằng phương pháp đấu giá
Đơn vị mua là các ngân hàng, các tổ chức tài chính trung gian
Có tính lỏng cao nhất trên thị trường tiền tệ
Đặc điểm
Trang 131.4 Các công cụ của thị trường tài chính
Công cụ trên thị trường tiền tệ
Chứng chỉ tiền gửi.
Là công cụ vay nợ ngắn hạn do NHTM
phát hành, xác nhận một khoản tiền
gửi với kỳ hạn và lãi suất nhất định,
được trả lãi và gốc khi đáo hạn
NH dùng chứng chỉ tiền gửi để huy động
nguồn vốn lớn từ các công ty, tổ chức phi
chính phủ…
Trang 141.4 Các công cụ của thị trường tài chính
Công cụ trên thị trường tiền tệ
Thương phiếu
Ghi nhận sự cam kết thanh toán vô
điều kiện một số tiền xác định trong
một thời hạn nhất định
Thương phiếu được chiết khấu ở ngân
hàng thương mại để thu hút vốn cho
người sở hữu thương phiếu trước thời
hạn thanh toán.
Thương phiếu được chiết khấu trước hạn, có 2 loại: hối phiếu và lệnh phiếu.
Hối phiếu do người bán chịu lập, yêu cầu người mua chịu trả một số tiền xác định vào một thời gian và ở một địa điểm nhất định cho người thụ hưởng
Lệnh phiếu do người mua chịu lập, cam kết trả một số tiền xác định trong một thời gian và ở một địa điểm nhất định cho người thụ hưởng
Trang 151.4 Các công cụ của thị trường tài chính
Công cụ trên thị trường tiền tệ
Chấp phiếu ngân hàng
Là các hối phiếu kỳ hạn do một công ty phát hành được ngân hàng đảm bảo
thanh toán bằng cách đóng dấu «đã chấp nhận» lên tờ hối phiếu.
Chấp phiếu ngân hàng có độ
rủi ro thấp
Được mua bán lại trên thị
trường
Trang 161.4 Các công cụ của thị trường tài chính
Công cụ trên thị trường tiền tệ
Hợp đồng mua lại Là HĐ trong đó NH bán lại một số lượng tín phiếu kho
bạc mà nó đang nắm giữ, kèm theo điều khoản mua lại
số tín phiếu đó sau vài ngày hoặc nhiều tuần sau đó với
giá cao hơn