- Thì là một phần của chu trình làm việc xảy ra giữa hai vị trí của cơ cấu biên khuỷu có thể tích xy lanh lớn nhất và nhỏ nhất là thời gian thực hiện một hành trình của pít tông.. - Nếu
Trang 1+ Khâu tĩnh : chia ra 2 loại;
* Giá máy cố định gồm những chi tiết đứng yên
* Giá máy vận hành là những chi tiết gắn với vỏ máy
KIểM TRA BàI cũ Đã Học:
Về một số khái niệm và định nghĩa phục vụ cho môn học Câu hỏi 1 Hãy định nghĩa thế nào là: Cơ cấu, Máy, Chi tiết máy, Khâu ?
- Cơ cấu: là một hệ cơ học dùng để biến đổi chuyển động của một hay vài vật thể khác theo yêu cầu chuyển động của một vài vật thể khác
- Máy: là sự tập hợp của một hay nhiều cơ cấu trong đó có sự truyền và biến đổi công cơ học bao gồm cả lực và chuyển động
- Chi tiết máy : Bộ phận nhỏ nhất có thể tháo rời riêng biệt ra trong cơ cấu và máy gọi là chi tiết máy
- Khâu: là những bộ phận có chuyển động tương đối với nhau, có hai loại khâu:
+ Khâu động : là những khâu có chuyển động được so sánh nghiên cứu với một hệ quy chiếu nào đấy (mốc nào đấy)
Trang 2- Hành trình pít tông ( S ) là khoảng cách giữa 2 điểm chết
S = 2R ; R : là bán kính quay của trục khuỷu
Câu hỏi 2 Thế nào gọi là Kỳ ( Thì ) ? Điểm chết ? Hành trình pít tông ?
- Thì là một phần của chu trình làm việc xảy ra giữa hai vị trí của cơ cấu biên khuỷu có thể tích xy lanh lớn nhất và nhỏ nhất (là thời gian thực hiện một hành trình của pít tông)
- Điểm chết là điểm giới hạn sự chuyển động của pít tông tại điểm đó pít tông ngừng chuyển động và đổi chiều
- Đối với một pít tông gồm có một điểm chết trên viết tắt là ĐCT và điểm chết dư
ới viết là ĐCD
+ ĐCT là điểm mà pit tông cách xa tâm trục khuỷu nhất
+ ĐCD là điểm mà pit tông gần tâm trục khuỷu nhất
- Nếu trong trường hợp động cơ xy lanh có hai pit tông thì ta có pít tông trong và pít tông ngoài.Trường hợp này đối với pít tông ngoài thì ĐCT là vị trí pít tông gần tâm trục khuỷu nhất và ĐCD là vị trí pít tông xa tâm trục khuỷu nhất
Trang 3Chương II Nguyên lý hoạt động của động cơ ĐI êden
Đ1 - Nguyên lý hoạt động của động cơ Điêden 4 kỳ.
I/ Nguyên lý hoạt động của động cơ Điêden 4 kỳ Dựa vào chu trình công tác mà
người ta chia động cơ Điêden ra làm 2 loại : Động cơ 4 kỳ và động cơ 2 kỳ
chu trình công tác phải thực hiện 4 hành trình của pit tông tương ứng với 2 vòng quay của trục khuỷu ( 720o góc quay của trục khuỷu ) trong đó, có một hành trình sinh công
2 Điều kiện để động cơ Điêden hoạt động liên tục cần phải có như sau:
- Cung cấp nhiên liệu liên tục và đảm bảo cháy đều trong xy lanh (buồng đốt) của động cơ
- Nhiệt năng sinh ra phải biến thành cơ năng tốt
Có thể điều chỉnh công suất phát ra theo yêu cầu phụ tải bên ngoài bằng
cách tăng giảm lượng cung cấp nhiên liệu
3 Nguyên lý hoạt động lý thuyết của động cơ Điêden 4 kỳ:
Để hoàn thành một chu trình công tác động cơ cần phải thực hiện 4 giai
đoạn: Nạp không khí mới - Nén khí - Phun nhiên liệu cháy sinh công – Thải sản phẩm cháy xong trong xy lanh ra ngoài; 4 giai đoạn này tương ứng với 4 kỳ (4
hành trình của pit tông)
Sau đây ta hãy xét từng kỳ (từng hành trình của pít tông):
Trang 4Hướng dẫn vẽ đơn giản mặt cắt ngang 4 kỳ làm việc của động cơ Điêden :
- Kẻ đường tâm ngang kéo dài hết trang giấy
- Chia đường tâm ngang thành 5 phần bằng nhau
- Qua mỗi điểm chia dựng 1 đường tâm vuông góc với đường ngang (4 đường )
- Qua 4 vị trí tâm vẽ 4 hình lục giác (đối cạnh 24) để hở 1 cạnh về phía trên
(không nối kín)
- Kẻ đường thẳng đứng (30mm) nối tiếp với các đầu hở của hình lục giác
- Kẻ nét đứt cách đầu trên của các đường đứng vừa kẻ 3 mm đánh dấu vị trí ĐCT
- Kẻ tiếp nét đứt thứ 2 cách nét đứt ĐCT về phía dưới 16 mm
- Kẻ nét ngang nắp xy lanh = 8 mm vuông góc và nằm ở vị trí đối xứng của tâm
xy lanh
- Vẽ mũi tên vòng chỉ chiều quay của trục khuỷu theo chiều quay phải Đánh dấu
vị tên hình a; b; c; d (từ trái sang phải )
Trang 5- Hình (a) vẽ bán kính quay của khuỷu trục về phía dưới (vẽ 2 vòng tròn ∅ 2 cách nhau 8 mm nối liền nhau bằng nét rất đậm ).Vẽ pít tông
đỉnh trên trùng ĐCD ( hình vuông 12x12 hở cạnh dưới điểm giữa hình vuông khoanh vòng tròn ∅ 2 làm chốt pít tông, nối chốt pít tông với
đầu dưới của khuỷu trục,đó là thanh truyền)
Vẫn hình (a) vẽ su páp hút ở vị trí mở,su páp xả ở vị trí đóng(Su páp
vẽ đơn giản là hình chữ T lật ngược cao 14 mm rộng 3 mm) Vẽ vòi phun là 1 hình chữ nhật có 1 đầu dưới nhọn góc ≈ 60o vào vị trí giữa của nắp xy lanh như hình vẽ Vẽ ống hút và ống xả của nắp xy lanh như hình vẽ Như vậy hình (a) đã vẽ xong
- Hình (b) vẽ tương tự hình a : Mặt đỉnh pít tông ở vị trí ĐCT 2 su páp
ở vị trí đóng kín ( xem hình )
Hình (c) vẽ giống hình b nhưng vòi phun đang ở thời điểm phun nhiên liệu
Hình (d) Vẽ giống hình a nhưng su páp xả vẽ ở vị trí mở còn su páp hút
ở vị trí đóng kín
Việc vẽ hình 4 kỳ làm việc của động cơ đã xong chúng ta cùng nhau nghiên cứu từng kỳ của nó (từng quá trình):
Trang 6ĐCD
Hình vẽ đơn giản 4 kỳ làm việc lý thuyết
của động cơ điêden tàu thuỷ
Trang 7
Hình trên Quá trình nạp khí của động cơ Điêden 4 kỳ.–
1.Bệ máy; 2.Trục khuỷu; 3 Thanh truyền; 4.Pít tông;5.Chốt Pít tông; 6.Thân động cơ; 7 Su páp nạp; 8 Su páp xả; 9 Vòi phun nhiên liệu; 10 Nắp xy lanh;
11 ống góp không khí nạp; 12 ống góp khí thải.
6
3
5 4 7
1
12 11
9 8 10
2
a)
a/ Quá trình nạp khí (thời kỳ
hút): hình bên (a)
Lúc bắt đầu cho pít tông đi
xuống để nạp khí, người ta dùng
một ngoại lực bên ngoài quay
trục khuỷu, pít tông được nối
liên kết với trục khuỷu qua
thanh truyền đi từ ĐCT xuống
ĐCD su páp nạp mở ra Không
khí bên ngoài chảy qua lỗ đế su
páp nạp vào xy lanh, khi pít
tông đến ĐCD su páp nạp đóng
kín lại Kết thúc quá trình nạp
khí
Trang 8b Quá trình nén khí (kỳ nén)
Hình bên (b)
Hai su páp hút và xả đều đóng Pít
tông đi từ ĐCD lên ĐCT không khí trong
xy lanh bị nén dần lại, khi pit tông đến
ĐCT thì thể tích không khí bị nén lại chỉ
bằng 1/16 đến 1/22 thể tích ban đầu Nói
cách khác, tỷ số nén ký hiệu ε (ép si lon)
nằm trong phạm vi từ 16/ 1 đến 22 / 1 nên
áp suất trong xy lanh tăng lên rất cao, có
thể lên tới 40 đến 50 at và nhiệt độ có thể
lên tới 600 đến 700 0 C Với nhiệt độ như
thế nhiên liệu phun vào sẽ cháy ngay
(nhiên liệu điêden thường tự cháy ở 360
đến 450 0 C dưới áp suất khí quyển ).
Hình trên Quá trình nén khí của động cơ Điêden 4 kỳ–
1.Bệ máy; 2.Trục khuỷu; 3 Thanh truyền; 4.Pít tông;5.Chốt Pít tông; 6.Thân động cơ; 7.Su páp nạp; 8.Su páp xả; 9.Vòi phun nhiên liệu; 10.Nắp xy lanh; 11.ống góp không khí nạp;12.ống góp khí thải.
5 4 7
1
12 11
9 8 10
2
b)
Trang 9C Quá trình cháy nhiên liệu và giãn nở (kỳ
nổ) Hình bên (c)
Hai su páp hút và xả vẫn đóng kín Cuối
hành trình nén nhiên liệu được phun vào buồng
cháy, nhờ bơm cao áp và vòi phun Thời điểm
phun nhiên liệu phun vào buồng cháy ở cuối
quá trình nén trước khi pít tông đến ĐCT trong
khoảng từ 10 o đến 30 o góc quay của trục khuỷu
( ≈ o,003 ữ 0,009 s ) Nhiên liệu phun vào xy lanh
nhờ vòi phun với những hạt rất nhỏ (dạng sư
ơng mù ) liền bốc hơI rồi bốc cháy và bốc cháy
mãnh liệt khi gặp không khí có nhiệt độ cao.
Khi cháy nhiệt độ trong xy lanh lên tới
2000 o C và áp suất tới 120 at Động cơ có tiếng
nổ gọn.
Hỗn hợp nhiên liệu + không khí cháy giãn
nở đẩy pit tông đi xuống đến ĐCD, kết thúc kỳ
sinh công.
Hình trên Quá trình cháy (nổ) của động cơ Điêden 4 kỳ–
1.Bệ máy; 2.Trục khuỷu; 3 Thanh truyền; 4.Pít tông;5.Chốt Pít tông; 6.Thân động
cơ; 7.Su páp nạp; 8.Su páp xả; 9.Vòi phun nhiên liệu; 10.Nắp xy lanh; 11.ống góp
không khí nạp;12.ống góp khí thải.
6
3
5
4 7
1
12 11
9 8 10
2
c)
Trang 10d Quá trình thải khí (kỳ xả) hình bên (d)
Su páp hút vẫn đóng, su páp xả mở dần Pit
tông đi từ ĐCD lên ĐCT Khí đã cháy bị pít tông
đẩy qua lỗ su páp xả theo ống thoát ra ngoài, cho
đến lúc pit tông đến ĐCT mới thôi Như vậy là kết
thúc một chu trình công tác của động cơ Điêden 4
kỳ.
Nhờ quán tính chuyển động quay tròn của trục
khuỷu vởi bánh đà, pit tông lại tiếp tục đi xuống,
su páp hút lại mở, và tiến hành quá trình nạp khí
của chu trình mới, cứ như thế tiếp diễn liên tục,
khiến cho động cơ làm việc liên tục và sinh công.
Hình trên Quá trình thải khí (xả) của động cơ Điêden 4 kỳ–
1.Bệ máy; 2.Trục khuỷu; 3 Thanh truyền; 4.Pít tông;5.Chốt Pít tông; 6.Thân động cơ; 7 Su páp nạp; 8 Su páp xả; 9 Vòi phun nhiên liệu; 10.Nắp xy lanh; 11 ống góp không khí nạp; 12 ống góp khí thải.
6
2
5 4 7
1
12 11
9 8 10
3
d)
* Trong bốn quá trình trên, thì quá trình
thứ ba là quá trình quan trọng hơn cả, vì
đấy là quá trình sinh công Ba quá trình kia
để phục vụ cho quá trình 3 Công suất và
hiệu suất của động cơ phụ thuộc vào quá
trình 3
Trang 11Nội dung chính về nhà học:
1 Vẽ thuộc và học thuộc nguyên lý làm việc lý thuyết của động cơ điêden 4 kỳ ?
Trang 12
Xin c¶m ¬n c¸c Thµy gi¸o, C« gi¸o!
§· chó ý theo dâi
tiÕt gi¶ng thö nghiÖm
Vµ gãp ý kiÕn x©y dùng
Xin mêi…
100%