Theo Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế thế vị được quy định như sau: “Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm vớingười để lại di sản thì cháu được h
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC: PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
3 Lê Nguyễn Khôi Nguyên 2212295
4 Ngô Quỳnh Thảo Nguyên 2212279
Trang 2BÁO CÁO PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI CỦA TỪNG THÀNH VIÊN NHÓM 18
1 Nguyễn Trương Hồng Ngọc 2212269 Phần mở đầu; 1.1; 2.3 Hoàn thành
3 Lê Nguyễn Khôi Nguyên 2212295 Phần 1.3; 2.3 Hoàn thành
4 Ngô Quỳnh Thảo Nguyên 2212279 Phần 2.1;2.3 Hoàn thành
5 Nguyễn Thanh Nguyên 2212313 Phần 2.2; word Hoàn thành
NHÓM TRƯỞNG (ghi rõ họ tên, ký tên)
NGUYỄN THANH NGUYÊN
(Thông tin liên hệ của nhóm trưởng:
0937342920,nguyen.nguyenthanhh@hcmut.edu.vn)
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài: 1
2 Nhiệm vụ của đề tài: 1
3 Bố cục tổng quát của đề tài: 2
PHẦN NỘI DUNG 3
CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỪA KẾ THẾ VỊ THEO QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT DÂN SỰ NĂM 2015 3
1.1 Một số vấn đề lý luận về thừa kế thế vị 3
1.1.1 Khái niệm thừa kế và quyền thừa kế 3
Khái niệm về thừa kế 3
Khái niệm quyền thừa kế 4
1.1.2 Khái niệm về thừa kế thế vị 4
1.2 Quy định của pháp luật dân sự về thừa kế thế vị 5
1.2.1 Điều kiện phát sinh thừa kế thế vị 5
Phân biệt thừa kế thế vị và thừa kế chuyển tiếp: 7
1.2.2 Chủ thể của quan hệ thừa kế thế vị 7
1.2.2.1 Cháu được thừa kế thế vị di sản của ông bà 7
1.2.2.2 Chắt được thừa kế thế vị di sản của các cụ 11
1.2.3 Những điểm cần lưu ý khi giải quyết thừa kế thế vị 13
1.3 Ý nghĩa của việc quy định thừa kế thế vị 14
CHƯƠNG II THỪA KẾ THẾ VỊ – TỪ THỰC TIỄN ĐẾN KIẾN NGHỊ 15
HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT 15
2.1 Vấn đề thừa kế thế vị liên quan đến yếu tố con nuôi 15
Trang 42.1.1 Quan điểm của các cấp Tòa án xét xử vụ việc 16
2.1.2 Quan điểm của nhóm nghiên cứu về tranh chấp 18
2.2 Vấn đề thừa kế liên quan đến yếu tố con riêng 19
2.2.1 Quan điểm của nhóm nghiên cứu về tranh chấp 20
Quan hệ vợ chồng giữa ông A và bà B 20
Giải quyết tranh chấp di sản của bà B 20
Quyền thừa kế thế vị của E 21
2.3 Bất cập và kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật hiện hành 21
PHẦN KẾT LUẬN 24
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Đề tài “Bàn về thừa kế thế vị theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015” là một
đề tài có ý nghĩa thực tiễn và lý thuyết cao trong lĩnh vực pháp luật dân sự, bảo đảmquyền lợi của người thừa kế
Thừa kế thế vị là một vấn đề phức tạp và nhạy cảm, liên quan đến quyền lợi vànghĩa vụ của người thừa kế và người được thừa kế, cũng như ảnh hưởng đến sự ổnđịnh và phát triển của gia đình và xã hội Bộ luật Dân sự năm 2015 là bộ luật mới nhấtquy định về thừa kế thế vị, có nhiều điểm mới và khác biệt so với các bộ luật trước đó,như mở rộng đối tượng được thừa kế, quy định về thừa kế theo di chúc và thừa kế theopháp định, quy định về việc chia tài sản thừa kế, quy định về việc giải quyết tranhchấp thừa kế,… Việc nghiên cứu về thừa kế thế vị có thể giúp làm rõ các khái niệm,nguyên tắc, điều kiện và hình thức của việc thừa kế thế vị, cũng như các vấn đề phátsinh trong quá trình thực hiện quyền và nghĩa vụ thừa kế
Ngoài ra, Bộ luật Dân sự năm 2015 là bộ luật mới nhất quy định về các quan hệdân sự trong xã hội, bao gồm cả quan hệ thừa kế Bộ luật này đã có nhiều điểm mới vàcải tiến so với các bộ luật trước đó, nhằm phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xãhội và yêu cầu bảo vệ quyền lợi của công dân Việc nghiên cứu về thừa kế thế vị theoquy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 có thể giúp phân tích và đánh giá tính hợp lý,khả thi và hiệu quả của các quy định này, cũng như đề xuất các giải pháp nhằm hoànthiện hệ thống pháp luật về thừa kế
Vậy nên, nhóm tác giả thực hiện việc nghiên cứu đề tài “Bàn về thừa kế thế vị theoquy định của Bộ luật Dân sự năm 2015” cho Bài tập lớn trong chương trình học mônPháp luật Việt Nam Đại cương
2 Nhiệm vụ của đề tài:
Một là, làm rõ những vấn đề lý luận chung về thừa kế, quyền thừa kế và thừa kếthế vị theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015
Trang 6Hai là, phân tích và làm sáng tỏ các quy định của pháp luật hiện hành về xác địnhcác điều kiện làm phát sinh thừa kế thế vị, chủ thể của quan hệ thừa kế thế vị và một
số loại trừ về thừa kế thế vị
Ba là, làm sáng tỏ ý nghĩa pháp luật trong việc quy định thừa kế thế vị
Bốn là, nhận xét vấn đề từ góc độ thực tiễn, phát hiện những bất cập và đưa ra kiếnnghị hoàn thiện pháp luật dân sự về chế định thừa kế thế vị
3 Bố cục tổng quát của đề tài:
Đề tài gồm hai chương:
Chương I: Lý luận chung về thừa kế thế vị theo quy định của Bộ luật Dân sựnăm 2015
Chương II: Thừa kế thế vị - Từ thực tiễn đến kiến nghị hoàn thiện quy địnhpháp luật
Trang 7PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỪA KẾ THẾ VỊ THEO QUY ĐỊNH
CỦA BỘ LUẬT DÂN SỰ NĂM 2015 1.1 Một số vấn đề lý luận về thừa kế thế vị
1.1.1 Khái niệm thừa kế và quyền thừa kế
Khái niệm về thừa kế
Theo quy định tại Bộ luật Dân sự, thừa kế được hiểu là “sự dịch chuyển tài sảncủa người đã chết cho người còn sống, tài sản để lại gọi là di sản”1 Thừa kế được chiathành thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc Thừa kế theo di chúc “là việcchuyển dịch tài sản thừa kế của người đã chết cho người còn sống theo sự định đoạtcủa người đó khi còn sống”2 Thừa kế theo di chúc được quy định tại chương XXIIcủa Bộ luật dân sự năm 2015 Thừa kế theo pháp luật “là việc chuyển dịch tài sản củangười đã chết cho người còn sống theo sự định đoạt của người đó khi họ còn sống”3.Thừa kế theo pháp luật được quy định tại chương XXIII của Bộ luật dân sự năm 2015
Ví dụ: Ông A có tài sản là 1 tỷ đồng, có vợ là bà B và có 2 người con là C và D.Ông A viết di chúc để lại cho bà B 500 triệu đồng, cho C 300 triệu đồng và cho D 200triệu đồng Trong trường hợp này, di sản của ông A sẽ được chia theo di chúc mà ông
A đã lập Bà B, C và D sẽ nhận được số tiền tương ứng với sự định đoạt của ông A
Thừa kế là một quyền tự nhiên và hợp pháp của con người, nhằm bảo đảm sựtiếp nối và phát triển của tài sản và gia đình Thừa kế không chỉ là một vấn đề kinh tế
mà còn là một vấn đề đạo đức và xã hội, liên quan đến sự công bằng, trách nhiệm vàtình cảm giữa các thành viên trong gia đình Thừa kế cũng là một phương tiện để thểhiện sự tôn trọng và tri ân đối với người đã khuất
1Nguyễn Thụy Hân, Nguyễn Như Mai, Thừa kế là gì? Ai thuộc hàng thừa kế thứ nhất, thứ hai, thứ ba?,
gi-ai-thuoc-hang-thua-ke-thu-nhat-thu-hai-thu-ba]
[https://thuvienphapluat.vn/chinh-sach-phap-luat-moi/vn/thoi-su-phap-luat/tu-van-phap-luat/39725/thua-ke-la-22,3 Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Bộ luật Dân sự (Luật số: 91/2015/QH13) ngày 24
tháng 11 năm 2015, Hà Nội.
3
Trang 8Khái niệm quyền thừa kế
Quyền thừa kế là một trong những quyền dân sự cơ bản của con người, đượcquy định tại Hiến pháp năm 2013 và Bộ luật Dân sự năm 2015 Quyền thừa kế làquyền của người thừa kế được tiếp nhận tài sản, quyền lợi và nghĩa vụ của người chết.Quyền thừa kế có vai trò quan trọng trong việc bảo đảm sự ổn định và phát triển củagia đình, xã hội và đất nước Theo Hiến pháp năm 2013, quyền thừa kế là một trongnhững quyền dân sự cơ bản của công dân Việt Nam Điều 32 của Hiến pháp năm 2013quy định công dân có quyền sở hữu tài sản cá nhân, có quyền thừa kế theo pháp luật.Theo Điều 609 Bộ luật Dân sự năm 2015, Quyền thừa kế được quy định như sau: “Cánhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình chongười thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật Ngườithừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc.”
Có thể thấy, khái niệm quyền thừa kế theo Hiến pháp năm 2013 và Bộ luật Dân
sự năm 2015 đều coi quyền thừa kế là một trong những quyền dân sự cơ bản của conngười, được pháp luật công nhận và bảo vệ Quyền thừa kế không chỉ là quyền đượcnhận tài sản mà còn là quyền được lập di chúc, được biết về di sản, được yêu cầu xử
lý di sản theo ý muốn hợp pháp Khái niệm quyền thừa kế cũng có tính linh hoạt, chophép người thừa kế và người chết thỏa thuận về cách thức thừa kế, miễn là không viphạm pháp luật và đạo đức xã hội
Ví dụ: Ông A có hai con là B và C Ông A lập di chúc để lại toàn bộ tài sản cho
B và không để lại gì cho C Sau khi ông A mất, B có quyền hưởng di sản theo di chúccủa ông A C có quyền kiện ra tòa để yêu cầu xem xét lại tính hợp pháp của di chúc vàđòi lại phần thừa kế của mình theo pháp luật
1.1.2 Khái niệm về thừa kế thế vị
Thừa kế thế vị là quá trình mà một người hoặc một nhóm người được chuyểngiao quyền lực, địa vị hoặc tài sản từ người hoặc nhóm người khác Thừa kế thế vị cóthể xảy ra theo nhiều cách, như do di chúc, do luật pháp, do thỏa thuận hoặc do truyềnthống Theo Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế thế vị được quy định như sau:
“Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm vớingười để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được
Trang 9hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người đểlại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếucòn sống.”4 Như vậy, có thể hiểu thừa kế thế vị là việc người để lại di sản và con hoặccháu (người được nhận di sản sau khi người để lại di sản chết) của người đó chết trướchoặc cùng lúc với người để lại di sản thì quyền thừa kế phần di sản đó sẽ được chuyểncho cháu hoặc chắt của người để lại di sản.
Ví dụ: Ông A chết để lại tài sản cho bà B, là vợ của ông A Bà B được coi làngười thừa kế của ông A và có quyền sử dụng và bán tài sản đó Nhưng nếu bà B chếtsau đó, thì phần tài sản mà bà B được hưởng từ ông A sẽ được chia cho các con của bà
B, là người thừa kế thế vị của ông A theo quy định của pháp luật Các con của bà Bkhông cần có sự đồng ý của ông A hoặc bà B để nhận được phần tài sản đó
Thừa kế thế vị góp phần duy trì và phát triển tài sản gia đình, gắn kết các thế hệtrong dòng họ và thể hiện sự tôn trọng và tri ân đối với người để lại tài sản Tuy nhiên,thừa kế thế vị cũng có những vấn đề phức tạp và khó khăn, như xác định được ai làngười thừa kế của người thừa kế chết trước hoặc đồng thời, hay phân chia tài sản chocác người thừa kế theo tỷ lệ phù hợp và công bằng Do đó, việc nghiên cứu và hiểu rõkhái niệm và các quy định liên quan đến thừa kế thế vị là rất cần thiết cho các cá nhân
và tổ chức có liên quan
1.1 Quy định của pháp luật dân sự về thừa kế thế vị
1.1.1 Điều kiện phát sinh thừa kế thế vị
Thừa kế thế vị là việc con được thay thế vị trí của cha hoặc mẹ để nhận di sản thừa kế từ ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cụ nội, cụ ngoại nếu cha hoặc
mẹ đã chết trước hoặc chết cùng thời điểm với những người này Phần di sản mà người con được thừa hưởng từ di sản của người để lại thừa kế là phần di sản mà đáng lẽ cha hoặc mẹ của họ được hưởng nếu còn sống vào thời điểm mở thừa kế
Vì vậy, những điều kiện để được hưởng thừa kế thế vị bao gồm:
Thứ nhất, xảy ra sự kiện con/ cháu của người để lại di sản thừa kế chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người đó Nếu con của người để lại di sản thừa
4 Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Bộ luật Dân sự (Luật số: 91/2015/QH13) ngày 24 tháng
11 năm 2015, Hà Nội
Trang 10kế chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để di sản thì người cháu sẽ đượcthay thế cha hoặc mẹ để thừa hưởng tài sản thừa kế đấy Và trong trường hợp người cháu cũng chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản thì người được thừa hưởng thừa kế thế vị sẽ là chắt Và theo Bộ luật, việc thừa kế thế
vị chỉ đến đời chắt là hết
Thứ hai, những người thừa kế thế vị phải có quan hệ thuộc hàng thừa kế thứnhất và người thế vị luôn ở vị trí đời sau, tức là chỉ có con được thế vị người cha hoặc người mẹ chứ không có trường hợp cha, mẹ thế vị con cái để hưởng di sản từông bà hoặc các cụ
Ví dụ: A và B có con trai là C C kết hôn với D sinh ra E A, C và E mất trong một tai nạn và A không để lại di chúc Tiến hành chia di sản của A, theo pháp luật di sản của A sẽ chia đều cho hàng thừa kế thứ nhất của A gồm B và C
Mà C lại chết vào cùng thời điểm của ông A nên theo pháp luật E sẽ được thế vị C
để nhận phần di sản này Mà E cũng chết vào cùng thời điểm với A và C nên D không thể thế vị cho E để nhận phần di sản này được vì trái quy định của pháp luật(D là đời trước của E) và phần di sản này phải được chia hết cho B
Thứ ba, giữa họ phải có quan hệ huyết thống về trực hệ (chỉ có con đẻ thay thế vị trí của cha, mẹ đẻ)
Thứ tư, người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết Trường hợp người thừa kế theo di chúc không
là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế dựa theo Điều 613 của Bộ luậtDân sự 2015
Thứ năm, trước khi chết, người cha hoặc người mẹ của người thế vị phải có quyền được hưởng di sản của người chết Người con sẽ không được hưởng thừa kếthế vị nếu cha mẹ của họ bị tước hoặc truất hưởng di sản thừa kế
Thứ sáu, bản thân người thế vị cũng phải có quyền được hưởng di sản Không thuộc các trường hợp không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng
di sản dựa theo khoản 1 Điều 621 của Bộ luật Dân sự năm 2015 và bản thân người
Trang 11thế vị cũng không thể từ chối nhận di sản theo Điều 620 của Bộ luật này Trường hợp cha hoặc mẹ của người thế vị bị truất quyền thừa kế thì không có thế vị trong trường hợp này Trường hợp cha hoặc mẹ của người thế vị không có quyền được hưởng thừa kế thì người thế vị vẫn có quyền hưởng di sản khi người để lại di sản cho hưởng theo di chúc, sau khi đã biết về hành vi.
Phân biệt thừa kế thế vị và thừa kế chuyển tiếp:
Thứ nhất, thừa kế thế vị là hình thức thừa kế theo pháp luật, trong khi thừa
kế chuyển tiếp có thể theo di chúc hoặc pháp luật Thừa kế thế vị không bao giờ đồng thời là thừa kế theo di chúc, vì người thừa kế thế vị là cháu của người để lại
di sản thế vị trí của cha mẹ mình, khi cha mẹ đã qua đời trước hoặc cùng lúc với người để lại Điều này có nghĩa là cha mẹ không thể là người thừa kế theo di chúc của người để lại, và di sản dành cho cha mẹ sẽ được chia theo quy định của pháp luật Ngược lại, với thừa kế chuyển tiếp, cha mẹ có thể được thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật, vì họ là người chết sau và có thể chuyển tiếp di sản cho
những người thừa kế khác theo di chúc hoặc pháp luật
Thứ hai, trong trường hợp thừa kế thế vị, con cái của người để lại di sản sẽ chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản Trong khi đó, đối với thừa
kế chuyển tiếp, con cái của người để lại di sản sẽ chết sau người để lại di sản
Thứ ba, trong trường hợp thừa kế thế vị, người được hưởng thừa kế sẽ là cháu/chắt của người để lại di sản Trong khi đó, đối với thừa kế chuyển tiếp, bất
kỳ ai trong hàng thừa kế chuyển tiếp - bao gồm cháu nội, cháu ngoại, con dâu, con
rể và những người khác - có thể được hưởng thừa kế Tuy nhiên, những người không được quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 Bộ luật Dân
sự năm 2015 sẽ bị loại trừ khỏi danh sách người được hưởng di sản
1.2.2 Chủ thể của quan hệ thừa kế thế vị
1.2.2.1 Cháu được thừa kế thế vị di sản của ông bà
Trường hợp 1: quan hệ thừa kế thế vị phát sinh giữa cha đẻ với con đẻ và cha là con đẻ của ông nội, bà nội; Ở trường hợp này có phát sinh mối quan hệ thừa
kế thế vị giữa cha đẻ với con đẻ; khi cha đẻ chết trước hoặc cùng một thời điểm
Trang 12với ông nội thì khi ông nội qua đời, con sẽ lập tức được thừa kế phần di sản mà cha đẻ sẽ nhận được nếu còn sống Tương tự, nếu cha đẻ chết trước hoặc cùng thờiđiểm với bà nội, khi bà nội qua đời, con sẽ thay thế cha đẻ để thừa kế phần di sản
mà cha đã được hưởng nếu còn sống, và được lợi ích từ phần di sản mà bà nội để lại
Trường hợp 2: quan hệ thừa kế thế vị phát sinh giữa me đẻ với con đẻ và
mẹ là con đẻ của ông ngoại, bà ngoại; Ở trường hợp này có phát sinh mối quan hệ thừa kế thế vị giữa mẹ đẻ với con đẻ; khi mẹ đẻ chết trước hoặc cùng một thời điểm với ông ngoại thì khi ông ngoại qua đời, con sẽ lập tức được thừa kế phần di sản mà mẹ đẻ sẽ nhận được nếu còn sống Tương tự, nếu mẹ đẻ chết trước hoặc cùng thời điểm với bà ngoại, khi bà ngoại qua đời, con sẽ thay thế mẹ đẻ để thừa
kế phần di sản mà mẹ đã được hưởng nếu còn sống, và được lợi ích từ phần di sản
mà bà ngoại để lại
Ví dụ: A và B kết hôn với nhau sinh được C và D C kết hôn với E sinh ra
G và H C chết năm 2020, A chết năm 2023 và không để lại di chúc Những người thừa kế của A bao gồm B, C, D (hàng thừa kế thứ nhất) Do C chết trước A nên các con của C là G và H sẽ thế vị nhận phần di sản này (con thay cha hưởng di sảncủa ông nội)
Trường hợp 3: quan hệ thừa kế thế vị phát sinh giữa cha đẻ với con đẻ và cha là con nuôi hợp pháp của ông nội bà nội; Ở trường hợp này có phát sinh mối quan hệ thừa kế thế vị giữa cha đẻ với con đẻ; khi cha đẻ chết trước hoặc cùng một thời điểm với ông nội thì khi ông nội qua đời, con sẽ lập tức được thừa kế phần di sản mà cha đẻ sẽ nhận được nếu còn sống Tương tự, nếu cha đẻ chết trước hoặc cùng thời điểm với bà nội, khi bà nội qua đời, con sẽ thay thế cha đẻ đểthừa kế phần di sản mà cha đã được hưởng nếu còn sống, và được lợi ích từ phần
di sản mà bà nội để lại
Trường hợp 4: quan hệ thừa kế thế vị phát sinh giữa mẹ đẻ với con đẻ và
mẹ là con nuôi hợp pháp của ông ngoại bà ngoại; Ở trường hợp này có phát sinh mối quan hệ thừa kế thế vị giữa mẹ đẻ với con đẻ; khi mẹ đẻ chết trước hoặc cùng một thời điểm với ông ngoại thì khi ông ngoại qua đời, con sẽ lập tức được thừa
Trang 13kế phần di sản mà mẹ đẻ sẽ nhận được nếu còn sống Tương tự, nếu mẹ đẻ chết trước hoặc cùng thời điểm với bà ngoại, khi bà ngoại qua đời, con sẽ thay thế mẹ
đẻ để thừa kế phần di sản mà mẹ đã được hưởng nếu còn sống, và được lợi ích từ phần di sản mà bà ngoại để lại
Ví dụ: Ông H có con nuôi hợp pháp là T, T có 1 người con đẻ là V, không may ông H và T cùng bị chết trong 1 vụ tai nạn giao thông, tiến hành chia thừa kế theo pháp luật, di sản mà ông H để lại sẽ để lại hết cho T (vì T là con nuôi hợp pháp của ông H) mà T chết cùng thời điểm với ông H nên ở đây sẽ thế vị cho con của T là V (quan hệ cha đẻ với con đẻ)
Trường hợp 5: quan hệ thừa kế thế vị phát sinh giữa cha nuôi với con nuôi
và cha là con đẻ của ông nội, bà nội; Ở trường hợp này không có phát sinh mối quan hệ thừa kế thế vị vì là cha nuôi con nuôi Tuy nhiên, con nuôi có thể được thừa kế thế vị nếu người để lại di sản thừa kế xem như cháu ruột
Trường hợp 6: quan hệ thừa kế thế vị phát sinh giữa mẹ nuôi với con nuôi và mẹ
là con đẻ của ông ngoại, bà ngoại; Ở trường hợp này không có phát sinh mối quan
hệ thừa kế thế vị vì là mẹ nuôi con nuôi Tuy nhiên, con nuôi có thể được thừa kế thế vị nếu người để lại di sản thừa kế xem như cháu ruột
Ví dụ: Ông A có con ruột là B, B có 1 người con nuôi hợp pháp là C, khôngmay A và B cùng chết trong 1 vụ hỏa hoạn, tiến hành chia thừa kế theo pháp luật,
di sản mà ông A để lại sẽ để lại hết B (B là con nuôi hợp pháp) mà B chết cùng thời điểm với ông A nên ở đây sẽ thế vị cho con của ông B là C, vì C là con nuôi
dù là có hợp pháp hay không cũng sẽ không được thế vị ở trường hợp này theo quy định của Bộ luật Dân sự, và di sản của ông A sẽ thuộc về Nhà nước Tuy nhiên nếu ông A xem C như là cháu ruột của mình thì C được thế vị vào bị trí của
B để nhận di sản của ông A
Trường hợp 7: quan hệ thừa kế thế vị phát sinh giữa cha nuôi với con nuôi
và cha là con nuôi của ông nội, bà nội; Ở trường hợp này không phát sinh mối quan hệ thừa kế thế vị ở mọi trường hợp
Trang 14Trường hợp 8: quan hệ thừa kế thế vị phát sinh giữa mẹ nuôi với con nuôi
và mẹ là con nuôi của ông ngoại, bà ngoại; Ở trường hợp này không phát sinh mốiquan hệ thừa kế thế vị ở mọi trường hợp
Trường hợp 9: quan hệ thừa kế thế vị phát sinh giữa con riêng với cha dượng và cha dượng là con đẻ của ông nội, bà nội; Ở trường hợp này có phát sinh mối quan hệ thừa kế thế vị giữa con riêng với cha dượng nếu con nuôi và cha dượng được thừa nhận là có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con ruột.Khi cha đẻ chết trước hoặc cùng một thời điểm với ông nội thì khi ông nội qua đời, con sẽ lập tức được thừa kế phần di sản mà cha đẻ sẽ nhận được nếu còn sống Tương tự, nếu cha đẻ chết trước hoặc cùng thời điểm với bà nội, khi bà nội qua đời, con sẽ thay thế cha đẻ để thừa kế phần di sản mà cha đã được hưởng nếu còn sống, và được lợi ích từ phần di sản mà bà nội để lại
Trường hợp 10: quan hệ thừa kế thế vị phát sinh giữa con riêng với mẹ kế
và mẹ kế là con đẻ của ông ngoại, bà ngoại; Ở trường hợp này có phát sinh mối quan hệ thừa kế thế vị giữa con riêng với mẹ kế nếu con nuôi và mẹ kế được thừa nhận là có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như mẹ con ruột Khi mẹ đẻ chết trước hoặc cùng một thời điểm với ông ngoại thì khi ông ngoại qua đời, con sẽ lậptức được thừa kế phần di sản mà mẹ đẻ sẽ nhận được nếu còn sống Tương tự, nếu
mẹ đẻ chết trước hoặc cùng thời điểm với bà ngoại, khi bà ngoại qua đời, con sẽ thay thế mẹ đẻ để thừa kế phần di sản mà mẹ đã được hưởng nếu còn sống, và được lợi ích từ phần di sản mà bà ngoại để lại
Ví dụ: A và B kết hôn với nhau sinh được C và D C kết hôn với E sinh ra
G và H và E có 1 người con riêng là K, C với K có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng xem nhau như là cha con C chết năm 2020, A chết năm 2023 và không để lại di chúc Những người thừa kế của A bao gồm B, C, D (hàng thừa kế thứ nhất) Do C chết trước A nên các con của C là G, H và K (con riêng chăm sóc nuôi dưỡng) sẽ thế vị nhận phần di sản này (con thay cha hưởng di sản của ông nội)
Trường hợp 11: quan hệ thừa kế thế vị phát sinh giữa con riêng với cha dượng và cha dượng là con nuôi của ông nội, bà nội; Ở trường hợp này có phát sinh mối quan hệ thừa kế thế vị giữa con riêng với cha dượng nếu con nuôi và cha
Trang 15dượng được thừa nhận là có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con ruột.Khi cha đẻ chết trước hoặc cùng một thời điểm với ông nội thì khi ông nội qua đời, con sẽ lập tức được thừa kế phần di sản mà cha đẻ sẽ nhận được nếu còn sống Tương tự, nếu cha đẻ chết trước hoặc cùng thời điểm với bà nội, khi bà nội qua đời, con sẽ thay thế cha đẻ để thừa kế phần di sản mà cha đã được hưởng nếu còn sống, và được lợi ích từ phần di sản mà bà nội để lại.
Trường hợp 12: quan hệ thừa kế thế vị phát sinh giữa con riêng với mẹ kế
và mẹ kế là con nuôi của ông ngoại, bà ngoại; Ở trường hợp này có phát sinh mối quan hệ thừa kế thế vị giữa con riêng với mẹ kế nếu con nuôi và mẹ kế được thừa nhận là có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như mẹ con ruột Khi mẹ đẻ chết trước hoặc cùng một thời điểm với ông ngoại thì khi ông ngoại qua đời, con sẽ lậptức được thừa kế phần di sản mà mẹ đẻ sẽ nhận được nếu còn sống Tương tự, nếu
mẹ đẻ chết trước hoặc cùng thời điểm với bà ngoại, khi bà ngoại qua đời, con sẽ thay thế mẹ đẻ để thừa kế phần di sản mà mẹ đã được hưởng nếu còn sống, và được lợi ích từ phần di sản mà bà ngoại để lại
Ví dụ: Ông H có con nuôi hợp pháp là T, T và R kết hôn có 1 người con là
Đ, R có 1 người con riêng là V, T và V có quan hệ chăm sóc nuôi dưỡng xem nhau như là cha con Không may ông H và T cùng bị chết trong 1 vụ tai nạn, và cả
2 đều không để lại di chúc Tiến hành chia thừa kế theo pháp luật, di sản mà ông
H để lại sẽ để lại hết cho T (vì T là con nuôi hợp pháp của ông H) mà T chết cùng thời điểm với ông H nên ở đây sẽ thế vị cho Đ và V (con riêng có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng)
1.2.2.2 Chắt được thừa kế thế vị di sản của các cụ
Giả sử 1 gia đình có các thế hệ như sau: A là thế hệ đầu tiên, B là thế hệ thứ
2 (B là con của A), C là thế hệ thứ 3 (C là con của B và là cháu của A), D là thế hệthứ 4 (D là con của C, là cháu của B và là chắt của A)
Trường hợp 1, B chết trước người để lại di sản là A, C cũng chết trước A nhưng chết sau B; Cháu C sẽ được hưởng phần di sản thừa kế mà đáng lẽ B được hưởng nếu còn sống vào thời điểm A chết và chắt D lại thế vị C để hưởng di sản của A đối với phần di sản mà C được hưởng nếu còn sống