Ý nghĩa thực tiễn của đường Găng: - Độ dài đường găng là thời hạn hoàn thành CT sớm nhất tức là thời gian cần thiết để thi côngtoàn bộ công trình ko thể ngắn hơn thời gian thực
Trang 1BÀI GIẢNG MÔN TỔ CHỨC THI CÔNG – NGUYỄN TUẤN ANH
CHƯƠNG 4 LẬP TIẾN ĐỘ THEO PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ MẠNG 4.1 Khái quát về cách lập tiến độ thi công theo PP sơ đồ mạng lưới (PERT – Kỹ thuật ước lượng và kiểm tra dự án)
Mô hình mạng lưới là một đồ thị có hướng biễu diễn trình tự thực hiện tất cả các công việc,mối quan hệ và sự phụ thuộc giữa chúng, nó phản ánh tính quy luật của công nghệ sản xuất vàcác giải pháp được sử dụng để thực hiện chương trình nhằm với mục tiêu đề ra
4.1.1 KN cơ bản và các phần tử trong sơ đồ mạng lưới.
a Công việc: là một quá trình hay tập hợp một số quá trình lao động cần có thời gian và chiphí nguyên vật liệu (KH: )
b Sự kiện: là mối đánh dấu sự bắt đầu hay kết thúc của 1 hay 1 số công việc ( KH: )
Sự kết thúc của 1 công việc cũng đồng thời là sự kiện bắt đầu của 1 hay nhiều công việctiếp theo
c Đường: một dãy liên tiếp các công việc và sự phụ thuộc nối các sự kiện với nhau sắp xếptheo thứ tự sao cho sự kết thúc của c/v này trùng với sự kiện bắt đầu của c/v tiếp theo làm thànhmột đường hay một dây chuyền
Đường có thời gian thực hiện dài nhất gọi là đường Găng hay đường trọng điểm C/v nằmtrên đường Găng là c/v trọng điểm
Ý nghĩa thực tiễn của đường Găng:
- Độ dài đường găng là thời hạn hoàn thành CT sớm nhất tức là thời gian cần thiết để thi côngtoàn bộ công trình ko thể ngắn hơn thời gian thực hiện các công việc nằm trên đường găng
- Nếu công việc nào đó nằm trên đường găng bị chậm thì toàn bộ công trình cũng bịchậm Những công việc không găng nếu có kéo dài trong phạm vi dự trữ thời gian toàn bộ thìkhông ảnh hưởng đến thời hạn hoàn thành công trình, nhưng khi vượt quá thời hạn đó sẽ ảnhhưởng đến thời hạn hoàn thành toàn bộ công trình
c) Một công việc không găng thì dù có hoàn thành sớm cũng không có tác dụng rút ngắn
thời hạn hoàn thành tõàn bộ công trình vì độ dài đường găng không được rút ngắn (tuy nhiên sẽ
có những ưu điểm khác) Nếu muốn rút ngắn thời hạn hoàn thành toàn bộ phải rút ngắn thờihạn làm các công việc găng
Nhờ xác định được đường găng và thời gian dự trữ mà trong thi công công trình ngườilãnh đạo có thể căn cứ vào sơ đồ mạng để tập trung sự chỉ đạo của mình vào các công việcgăng và điều hoà nhân tài vật lực khi cần thiết
4.1.2 Các quy tắc.
a Sơ đồ mạng lưới phải là 1 hệ thống, chỉ bắt đầu bằng 1 sự kiện (sự kiện khởi công) và kếtthúc bằng 1 sự kiện (sự kiện hoàn thành) Các mũi tên chỉ công việc hướng từ trái sang phải
Trang 2BÀI GIẢNG MÔN TỔ CHỨC THI CÔNG – NGUYỄN TUẤN ANH
b Thể hiện các công việc song song có t/c khác nhau cùng bắt đầu hoặc cùng kết thúc phảiđưa thêm vào sơ đồ mạng 1 số sự kiện phụ và mũi tên liên hệ
Sự biểu diễn các công việc song song a) Vẽ không đúng; b) Vẽ đúng: các công việc a, b
cùng bắt đầu; c) Vẽ đúng: các công việc a, b cùng kết thúc.
c Một nhóm c/v tạo thành mạng con trong sơ đồ mạng có thể vẽ như 1 c/v nếu mạng con đóchỉ 1 s/k bắt đầu và 1 s/k kết thúc
Sự biểu diễn mạng con thành một công việc
a) Mạng con gồm một nhóm công việc 3-4, 3-5, 4-5, 4-6 và 5-6 b) Công việc 3-6 thay cho một nhóm 5 công việc của mạng con.
4 , 5 , 9 - Thời gian thực hiện của các
công việc
d Trong sơ đồ mạng không được có những chu trình khép kín hoặc giao nhau
Các chu trình không cho phép có trên sơ đồ mạng a) Các công việc a, b, c tạo thành chu trình khép kín;
b) Các công việc a, b, c, d tạo thành chu trình giao nhau
e Nếu có 1 số c/v có thể bắt đầu khi c/v trước chưa kết thúc => nên chia c/v trước ra nhiềuphần
Lúc công việc A hoàn thành phần a1 sẽ bắt đầu công việc b, hoàn thành tiếp phần a2 sẽ bắtđầu công việc c v.v cho nên chia nhỏ công việc A thành a1, a2, a3 và bổ sung thêm một số
sự kiện phụ để thể hiện sự bắt đầu của các công việc b, c, d
Quy tắc này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tổ chức thi công dây chuyền và khi chiatuyến làm việc chung ra từng đoạn hay từng khu vực
Sự biểu diễn chia nhỏ công việc A
Trang 3BÀI GIẢNG MÔN TỔ CHỨC THI CÔNG – NGUYỄN TUẤN ANH
a) Vẽ không đúng; b) Vẽ đúng
f Dùng c/v giả để chỉ mối liên hệ giữa các c/v có sự rằng buộc với nhau về q.trình công nghệ.Nếu công việc d làm sau các công việc a, c; còn công việc e làm sau các công việc a, b, c thìdùng mũi tên liên hệ 5-6; như Hình a
Nếu công việc d làm sau các công việc a, c; còn công việc e làm sau các công việc a, b thìdùng các mũi tên liên hệ 5-6, 5-7 như Hình c
Cách thể hiện sự liên quan về quy trình công nghệ giữa các công việc trong sơ đồ mạng:
Trên đây là những nguyên tắc cơ bản nhất, trong khi lập sơ đồ mạng lưới nên vận dụng mộtcách linh hoạt Đồng thời nên cố gắng trình bày sơ đồ được sáng sủa, gọn gàng, tránh vẽ cácmũi tên bắt chéo nhau một cách tuỳ tiện, ko cần thiết, tránh vẽ các mũi tên đi từ phải qua trái
4.1.3 Trình tự các bước lập KHTĐTC theo phương pháp sơ đồ mạng lưới
a, Nắm tình hình chung và thu thập số liệu:
- Nắm đc loại KHTD (tổng tiến độ, tiến độ TC từng hạng mục…)
- Mốc khống chế thời gian do nhà nước quy định
- Sự quan hệ về trình tự kỹ thuật và trình tự tổ chức
b, Liệt kê và phân tích các công việc.
c, Thành lập sơ đồ mạng lưới: Lập sơ đồ khái quát để thể hiện toàn bộ quá trình thi công công
trình sau đó mới lập sơ đồ chi tiết theo yêu cầu quy định
d, Xác định các thông số thời gian của sơ đồ mạng lưới: Kết quả tính toán ghi vào vị trí quy
Trang 4BÀI GIẢNG MÔN TỔ CHỨC THI CÔNG – NGUYỄN TUẤN ANH
định của chúng lên sơ đồ mạng lưới
e, Biểu thị sơ đồ lên trục thời gian
4.2 Tính toán các thông số của sơ đồ mạng lưới.
Quy ước ký hiệu các thông số tính toán sau:
ti-j - thời gian thực hiện của công việc đang xét i-j
th-j - thời gian thực hiện của công việc liền trước công việc i-j
tj-k - thời gian thực hiện của công việc liền sau công việc i-j
tG - thời gian thực hiện của đường găng
– thời hạn bắt đầu sớm của công việc đang xét i-j
– thời hạn kết thúc sớm của công việc đang xét i-j
– thời hạn bắt đầu muộn của công việc đang xét i-j
– thời hạn kết thúc muộn của công việc đang xét i-j
– dự trữ thời gian toàn bộ của công việc đang xét i-j
– dự trữ thời gian bộ phận của công việc đang xét i-j
Ví dụ: Cho 1 sơ đồ mạng lưới, xem xét xác định các thông số tính toán của nó:
1 Thời hạn bắt đầu sớm nhất của công việc − là thời hạn sớm nhất trong những thời hạn cókhả năng bắt đầu làm công việc i-j có xét đến thời hạn kết thúc của các công việc liền trước
Trang 5BÀI GIẢNG MÔN TỔ CHỨC THI CÔNG – NGUYỄN TUẤN ANH
nó Như vậy thời gian bắt đầu sớm nhất của công việc i-j được xác định bằng thời gian thựchiện của đường đi dài nhất từ sự kiện đầu tiên đến lúc bắt đầu công việc đó hoặc bằng giá trịlớn nhất của tổng số thời hạn bắt đầu sớm nhất và thời gian thực hiện của công việc liền trước
nó, tức là:
Hoặc
- thời hạn bắt đầu sớm nhất của công việc liền trước công việc đang xét i-j
2 Thời hạn kết thúc sớm của công việc : là thời hạn kết thúc công việc i-j với điều kiện khi sựbắt đầu của nó ở thời hạn sớm nhất trong những thời hạn có khả năng Vậy thời hạn kết thúc sớmcủa công việc đang xét i-j được xác định bằng tổng số của thời hạn bắt đầu sớm nhất và thời gianthực hiện công việc đó, theo công thức sau:
3 Thời hạn kết thúc muộn nhất của công việc : là thời điểm giới hạn cho phép mà theo thờihạn đó công việc đang xét i-j có thể kết thúc nhưng không làm tăng thêm thời gian thực hiện củađường găng, nó bằng giá trị nhỏ nhất của hiệu số giữa thời hạn kết thúc muộn nhất và thời gianthực hiện của công việc liền sau công việc i-j, tức là:
Trong đó: - thời hạn kết thúc muộn nhất của công việc liền sau công việc đang xét i-j
Khi tính toán thời hạn kết thúc muộn nhất của cấc công việc trong một sơ đồ mạng thì phảitiến hành xuất phát từ các công việc cuối cùng đi ngược dần đến các công việc đầu tiên Trị
số thời hạn kết thúc muộn nhất của các công việc cuối cùng trên sơ đồ mạng (thời hạn hoànthành công trình) sẽ bằng giá trị lớn nhất của các thời hạn kết thúc sớm tương ứng với cáccông việc đó (vì không thể cho phép kéo dài thời gian xây dựng công trình quá giới hạn này),tức là:
c
Trang 6BÀI GIẢNG MÔN TỔ CHỨC THI CÔNG – NGUYỄN TUẤN ANH
Trang 7BÀI GIẢNG MÔN TỔ CHỨC THI CÔNG – NGUYỄN TUẤN ANH
Trong đó:
Quy ước để tính toán sơ đồ mạng bằng tay
Trang 8BÀI GIẢNG MÔN TỔ CHỨC THI CÔNG – NGUYỄN TUẤN ANH
Sơ đồ mạng lưới của tiến độ thi công của một công trình đầu mối thuỷ lợi
Tính thời hạn bắt đầu sớm, kết thúc muộn, đường găng và dự trữ thời gian của các công việc trên sơ đồ mạng
Trang 9BÀI GIẢNG MÔN TỔ CHỨC THI CÔNG – NGUYỄN TUẤN ANH
CHƯƠNG 5
Trang 10BÀI GIẢNG MÔN TỔ CHỨC THI CÔNG – NGUYỄN TUẤN ANH
TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG 5.1 ĐỊNH NGHĨA, CHỨC NĂNG VÀ PHÂN LOẠI
5.1.1 Định nghĩa và chức năng.
Tổng mặt bằng xây dựng là một tập hợp các mặt bằng mà trên đó ngoài việc quy hoạch vị trícác công trình sẽ được xây dựng, còn phải bố trí và xây dựng các cơ sở vật chất kỹ thuật côngtrường để phục vụ cho quá trình thi công xây dựng và đời sống của con người trên công trường.Tổng mặt bằng xây dựng (TMBXD) là một nội dung rất quan trọng không thể thiếu trong hồ sơ
“Thiết kế tổ chức xây dựng” và “Thiết kế tổ chức thi công”
TMBXD được thiết kế tối ưu sẽ góp phần lớn trong việc thực hiện mục tiêu kinh doanh XDcủa doanh nghiệp đó là đảm bảo CT đạt chất lượng cao, đẩy nhanh tiến độ, hạ thấp giá thành, antoàn lao động và vệ sinh môi trường Ngoài ra còn góp phần phát triển ngành xây dựng tiến tớicông nghiệp hóa và hiện đại hóa
5.1.2 Phân loại tổng mặt bằng xây dựng.
1 Phân loại theo thiết kế.
•Tổng mặt bằng xây dựng thiết kế kỹ thuật: do cơ quan thiết kế lập, trong bước thiết kế “Tổ
chức xây dựng” trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật Ở giai đoạn này TMBXD chỉ cần thiết kếtổng quát với các chỉ dẫn chính, khẳng định với phương án thi công như vậy có thể đảm bảohoàn thành dự án
của “Hồ sơ dự thầu” Khi thiết kế, các nhà thầu phải thể hiện được trình độ tổ chức côngtrường với đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật công trường nhằm đảm bảo thực hiện đúng hợpđồng theo các yêu cầu của chủ đầu tư Đó chính là năng lực của mỗi nhà thầu góp phần choviệc thắng thầu
2 Phân loại theo giai đoạn thi công.
Quá trình thi công xây dựng công trình thường được chia theo các giai đoạn thi công nên cầnphải thiết kế TMBXD cho các giai đoạn thi công đó
•Tổng mặt bằng xây dựng giai đoạn thi công phần ngầm (công tác thi công đất, thi công kếtcấu móng: tường hầm, cọc, neo…)
•Tổng mặt bằng xây dựng giai đoạn thi công phần kết cấu chịu lực chính của công trình
•Tổng mặt bằng xây dựng giai đoạn thi công phần hoàn thiện
3 Phân loại theo cách thể hiện bản vẽ.
được xây dựng cùng với các cơ sở vật chất kỹ thuật công trường Vì vậy không thể thể hiệnđược chi tiết mà chủ yếu là quy hoạch vị trí các cơ sở vật chất kỹ thuật công trường
•Tổng mặt bằng xây dựng riêng,để thể hiện chi tiết về mặt kỹ thuật đối với tất cả các cơ sở
vật chất kỹ thuật công trường
4 Phân loại theo đối tượng xây dựng.
quát cho một công trường xây dựng gồm một công trình hoặc liên hợp công trình, với sựtham gia của một hoặc nhiều nhà thầu xây dựng
tượng để xây dựng là một công trình trong một dự án xây dựng lớn
5.2 CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN KHI THIẾT KẾ TMBXD, TRÌNH TỰ THIẾT KẾ VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ MẶT BẰNG XÂY DỰNG
5.2.1 Các nguyên tắc cơ bản.
1 Bố trí công trình tạm không ảnh hưởng đến việc thi công công trình chính tạo điều kiện
Trang 11BÀI GIẢNG MÔN TỔ CHỨC THI CÔNG – NGUYỄN TUẤN ANH
thuận lợi thi công công trình chính
2 Phải cố gắng giảm bớt phí tổn vận chuyển, bảo đảm vận chuyển được tiện lợi muốn vậy
phải bố trí hợp lý các công trình phụ và đường giao thông nhằm rút ngắn cự ly vận chuyển
3 Cố gắng giảm bớt khối lượng thi công công trình tạm giảm phí tổn xây dựng công trình
tạm đến mức thấp nhất bằng cách:
+ Lợi dụng địa hình thực địa để bố trí, lợi dụng công trình có sẵn
+ Kết hợp việc XD công trình tạm với việc xây dựng CT lâu dài cho mục đích phát triển kinhtế địa phương
+ Sử dụng vật liệu tại chỗ, kết cấu tháo lắp để xây dựng công trình tạm
4 Phải tuân theo các hướng dẫn, các tiêu chuẩn về thiết kế kỹ thuật Bảo đảm yêu cầu an
toàn phòng hoả, vệ sinh trong sản xuất, giao thông, trong sinh hoạt
5 Cố gắng bố trí các công trình phụ, kho bãi các xưởng gia công phải tiện quản lý & sản
xuất - Vị trí trụ sở ban chỉ huy công trường thuận lợi cho việc chỉ đạo thi công và liên hệ vớibên ngoài Nhà ở của CN phải bố trí tiện lợi cho sinh hoạt
6 Bố trí hiện trường chặt chẽ ít chiếm diện tích, đặc biệt là diện tích đất đai canh tác
7 Học tập kinh nghiệm thiết kế TMBXD và tổ chức công trường xây dựng có trước, mạnh
dạn áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, về quản lý kinh tế… trong thiết kế TMBXD
5.2.2 Trình tự thiết kế tổng MBXD.
1 Thu thập và phân tích tài liệu công trình.
5.2.3.Các chỉ tiêu đánh giá MBXD.
1 Đánh giá chung về TMBXD.
Nội dung của TMBXD phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về công nghệ, về tổ chức, về an toàn
và vệ sinh môi trường Toàn bộ các cơ sở vật chất kỹ thuật công trường được thiết kế choTMBXD phải phục vụ tốt nhất cho quá trình thi công xây dựng trên công trường, nhằm xâydựng công trình đúng thời hạn, đảm bảo chất lượng và các mục tiêu đề ra
2 Đánh giá riêng từng chỉ tiêu của TMBXD.
a Chỉ tiêu kỹ thuật Một TMBXD hợp lý về chỉ tiêu kỹ thuật khi nó tạo ra được các điều
kiện để quá trình thi công xây dựng thực hiện đảm bảo chất lượng kỹ thuật và thời hạn xâydựng
b An toàn lao động và vệ sinh môi trường Có các thiết kế cụ thể đảm bảo an toàn lao
động và vệ sinh môi trường
c Chỉ tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tổng mặt bằng xây dựng ngày nay phải mang
tính công nghiệp, hiện đại cao Mặt dầu là công trình tạm nhưng cũng phải có khả năng lắpghép, cơ động cao…
d Chỉ tiêu kinh tế Đánh giá định tính các công trình tạm qua các chỉ tiêu:
• Tận dụng nhiều nhất các công trình có sẵn
• Các công trình tạm có thể sử dụng lại nhiều lần hoặc thu hồi được nhiều khi thanh lý hay phádỡ
• Chi phí cho quá trình sử dụng là rẻ nhất
3 Các chỉ tiêu có thể tính được để đánh giá so sánh các TMBXD.
Trang 12BÀI GIẢNG MÔN TỔ CHỨC THI CÔNG – NGUYỄN TUẤN ANH
a Chỉ tiêu về giá thành xây dựng tạm.
Tổng giá thành xây dựng tạm: ∑
=
= n
i i
G
1
Với GTMB_tổng giá thành xây dựng các công trình tạm
Gi_ giá thành xây dựng từng công trình tạm
b Chỉ tiêu về số lượng xây dựng nhà tạm.
Đánh giá qua hệ số xây dựng tạm K1: = ∑ ∑ tt
XD
S
S Kt
Với ∑ SXD
_tổng diện tích các nhà tạm sẽ phải xây dựng, m2 ∑ Stt
_tổng diện tích các nhà tạm tính toán theo nhu cầu, m2
Hệ số Kt <=1 và càng bé càng tốt
5.3 TỔNG MẶT BẰNG CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG
5.3.1 Nội dung thiết kế.
5.3.2 Trình tự thiết kế.
1 Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng chung.
2 Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng riêng.
CHƯƠNG 6
Trang 13BÀI GIẢNG MÔN TỔ CHỨC THI CÔNG – NGUYỄN TUẤN ANH
TỔ CHỨC KHO BÃI CÔNG TRƯỜNG 6.1 VAI TRÒ, PHÂN LOẠI KHO BÃI TRONG SẢN XUẤT XÂY DỰNG
6.1.1 Vai trò của công tác kho bãi.
- Tỷ trọng chi phí vật tư trong giá thành công trình, tùy theo đặc điểm công trình có thể chiếm(70-80)% tổng chi phí trực tiếp
- Từ vận chuyển đến sử dụng thông thường vật tư phải qua một số giai đoạn như nhập kho,phân loại, thí nghiệm, xuất kho…do đó việc quản lý tổ chức kho bãi công trường là khá quantrọng trong thi công xây dựng
- Sự phong phú, đa dạng về chủng loại vật tư, điều kiện vận chuyển cung cấp dẫn đến sự đadạng của hệ thống kho bãi
6.1.2 Phân loại kho bãi công trường.
1 Theo tính chất bảo quản ở kho, bãi.
-Kho hở (kho lộ thiên): dưới dạng các bãi ở công trường, để bảo quản các loại vật tư không
bị ảnh hưởng của điều kiện thời tiết như to, W, mưa, nắng…Vd: cát, đá, gạch, ngói, kết cấubêtông đúc sẵn…
-Kho bán lộ thiên: là dạng nhà có mái che không có tường bao quanh để bảo quản các loại
vật tư có thể chịu được sự thay đổi về to, W nhưng không chịu được tác động trực tiếp củamưa, nắng…vd: gỗ xẻ, thép, thiết bị công nghệ…
-Kho kín: thường được xây dựng có mái che và có tường bao quanh, dùng để bảo quản các
loại vật tư không thể chịu được ảnh hưởng của thời tiết hoặc các loại vật tư rời, thiết bị dễmất mát…đối với một số loại vật tư còn có trang bị hệ thống cách ẩm, thông gió…
-Kho chuyên dùng: bảo quản những loại vật tư có yêu cầu đặc biệt về phòng chống cháy nổ
(xăng, dầu, hóa chất, chất nổ ), có thể xây dựng ngầm hoặc nổi trên mặt đất, có điều kiện vềđảm bảo an toàn và thường được bố trí thành các khu riêng biệt trên công trình
2 Theo vị trí đặt kho và phạm vi phục vụ.
- Kho trung chuyển: dùng để bảo quản vật tư trong thời gian ngắn trước khi vận chuyển đến
địa điểm khác, thường được xây dựng ở các đầu mối giao thông, nơi tiếp giáp giữa hai loạihình vận chuyển (đường sắt-đường bộ, đường thủy-đường bộ )
- Kho trung tâm (tổng kho cung ứng): dùng bảo quản vật liệu trong thời gian dài, khối lượng
lớn, phục vụ cho nhiều công trình, nhiều khu vực xây dựng khác nhau…, thường được bố trí
ở khu tập trung mật độ xây dựng cao, thuận tiện về giao thông vận tải
Hai loại kho này thường nằm ngoài phạm vi công trường và là đầu mối của hệ thông cungứng vật tư tập trung theo kế hoạch
-Kho công trường: dùng bảo quản và cung cấp vật tư cho toàn công trường.
-Kho công trình: dùng bảo quản và cung cấp vật tư cho từng công trình, hạng mục công
trình
-Kho xưởng: để phục vụ cho các xưởng gia công, để chứa các nguyên liệu sản xuất và các
sản phảm sản xuất ra Thường là thành phần của các xưởng, được bố trí trên mặt bằng củaxưởng đó
6.2 NỘI DUNG THIẾT KẾ CỦA CÔNG TÁC KHO BÃI TRÊN CÔNG TRƯỜNG
6.2.1 Xác định lượng vật liệu cần dự trữ.
1 Xác định lượng vật tư cần dự trữ (Qdtr): phụ thuộc các yếu tố:
- Lượng vật tư tiêu thụ hàng ngày theo từng loại, theo yêu cầu tiến độ qi
- Điều kiện cung ứng và vận chuyển: nguồn, loại phương tiện vận chuyển, cự ly vận chuyển
Trang 14BÀI GIẢNG MÔN TỔ CHỨC THI CÔNG – NGUYỄN TUẤN ANH
Q = 1+ 2 + 3 = ×Với q - lượng vật tư tiêu thụ lớn nhất trong ngày, xác định căn cứ vào biểu đồ sử dụng vật tưhàng ngày và lấy giá trị lớn nhất hoặc căn cứ vào tổng số lượng vật tư cần sử dụng và khoảngthời gian sử dụng nó: T
k Q
q= ×
với Q_tổng khối kượng vật tư sử dụng trong kỳ;
T_thời gian sử dụng loại vật tư đó;
k = qmax qtb = ,1 2 ÷ ,1 6_hệ số tính đến mức độ sử dụng không đều
t1, t2, t3_là thời gian dự trữ vật liệu thường xuyên, dự trữ vận tải, dự trữ bảo hiểm Để đơngiản có thể lấy thời gian dự trữ chung tdtr=t1+ t2+ t3 tra bảng
Hoặc Qdtr có thể lấy giá trị lớn nhất trên biểu đồ dự trữ vật tư
Loại vật tư
Loại hình vận chuyển Ôtô (ngày) Đường sắt (ngày)
2 Xác định diện tích, kích thước kho bãi.
Diện tích kho bãi có ích Fc , tức diện tích trực tiếp chất chứa vật liệu, được tính bằng côngthức: , m( )2
d
Q
F dtr
c =
Với d_lượng vật liệu định mức chứa trên 1m2 diện tích kho bãi, tra bảng
Diện tích kho bãi F, kể cả đường đi lại dành cho việc bốc xếp, tháo dỡ, phòng cháy…được
tính như sau: F = α × Fc, m ( )2 .
Với α_hệ số sử dụng mặt bằng, α = ,1 5 ÷ ,1 7 đối với các kho tổng hợp;
α = ,1 4 ÷ ,1 6 đối với các kho kín; α = 1 1, ÷ ,1 2 với các bãi lộ thiên
α = ,1 2 ÷ ,1 3 đối với các bãi lộ thiên, chứa thùng, hòm, cấu kiện;
Sau khi tính được diện tích kho bãi, tùy điều kiện mặt bằng và cách thức xếp dỡ mà lựa chọnkích thước kho bãi cho phù hợp
T
T Tên vật liệu Đ.vị
Lượng vật liệu trên 1m 2
Chiều cao chất vật liệu (m) Cách chất Loại kho