1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lẽ Ghét Thương - Nguyễn Đình Chiểu

13 634 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 168 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI TRƯỜNG PHỔ THÔNG ĐÔNG ĐÔ BỘ MÔN NGỮ VĂN Đọc hiểu văn bản: LẼ GHÉT THƯƠNG Trích Truyện Lục Vân Tiên của NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU Người soạn: TRẦN HỮU NAM NĂM HỌC

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI TRƯỜNG PHỔ THÔNG ĐÔNG ĐÔ

BỘ MÔN NGỮ VĂN

Đọc hiểu văn bản:

LẼ GHÉT THƯƠNG

( Trích Truyện Lục Vân Tiên của NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU)

Người soạn: TRẦN HỮU NAM

NĂM HỌC 2010 - 2011

Trang 2

Ngày soạn: 24/03/2011

Tiết: 3

LẼ GHÉT THƯƠNG

(Trích Truyện Lục Vân Tiên - NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU )

A/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1.Kiến thức

-Nhận thức được tình cảm yêu ghét phân minh và tấm lòng thương dân sâu sắc của tác giả

-Thấy được bút pháp trữ tình giàu sức truyền cảm của Nguyễn Đình Chiểu

2.Tích hợp phân môn

- Làm văn: luyện tập phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận xã hội.

- Tiếng việt: luyện tập về ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân

- Đọc văn: hướng dẫn đọc thêm Chạy Giặc của Nguyễn Đình Chiểu.

3.Kĩ năng:Phân tích cảm thụ tác phẩm truyện thơ Nôm bình dân.

B/CHUẨN BỊ BÀI HỌC

1.Giáo Viên

SGK,SGV, chuẩn kiến thức Ngữ văn 11(Nâng cao)

2.Học Sinh

-Chủ động đọc văn bản, soạn bài, sưu tầm hoặc viết suy nghĩ của mình về bài học -Tìm hiểu câu hỏi hướng dẫn học bài

- Nắm vững yêu cầu bài học

C PHƯƠNG PHÁP

- Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm, phân tích, bình giảng

- Kết hợp phát vấn nêu vấn đề, phát huy trí lực học sinh.

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

I.Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.

II Kiểm tra bài cũ: Gọi một học sinh lên bảng đọc thuộc đoạn trích và kiểm tra

bài soạn

Trang 3

III.Bài mới:

Lời vào bài: Trong cuộc sống trạng thái ghét-thương thường xuyên gặp phải.Để

ứng xử phù hợp, rạch ròi, chúng ta thử phân tích đoạn trích bài học hôm nay

HOẠT ĐỘNG CỦA

GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

NỘI DUNG KT CẦN ĐẠT

- Yêu cầu học sinh

đọc phần Tiểu dẫn.

Dựa vào phần Tiểu

dẫn, em hãy giới

thiệu khái quát về tác

giả, tác phẩm, đoạn

trích?

- Em đã tìm hiểu

Truyện Lục Vân Tiên

trong chương trình

- Đọc Tiểu dẫn( bám

theo SGK và gạch chân các ý) để trả lời

+ Nhà thơ mù xứ Đồng Nai đã vượt qua những bất hạnh riêng để trở thành nhà giáo, thầy thuốc, nhà thơ kính yêu trong lòng nhân dân miền Nam

- Ông là ngọn cờ đầu của văn học yêu nước Việt Nam cuối thế kỷ

XIX Ông như vì sao

khác thường càng nhìn lâu càng thấy sáng (Phạm Văn

Đồng)

- Học sinh trả lời:

Gồm 2082 câu thơ lục bát Ra đời những

I.Đọc- Tìm hiểu chung

1 Tác giả, tác phẩm

a Tác giả (1822-1888)

-Nhà thơ mù xứ Đồng Nai

Ông như vì sao khác thường càng nhìn

lâu càng thấy sáng (Phạm Văn Đồng)

b.Tác phẩm: Truyện thơ Lục Vân Tiên

gồm 2082 câu thơ lục bát, chia làm 4 phần

Trang 4

Ngữ văn 9 Hiểu biết

của em về tác phẩm?

- Yêu cầu học sinh

đọc chú thích, xác

định những từ khó

Em hiểu ghét việc

tầm phào là việc như

thế nào?

- Yêu cầu học sinh

xác định vị trí và nội

dung đoạn trích?

năm 50 của thế kỉ 19 gồm 4 phần

+ Phần 1: Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga

+ Phần 2: Lục Vân Tiên gạp nạn được thần và dân cứu giúp

+ Phần 3: Kiều Nguyệt Nga gặp nạn vẫn chung thủy với Lục Vân Tiên

+ Phần 4: Lục Vân Tiên gặp lại Kiều Nguyệt Nga.

- Đọc, xác định và trả lời câu hỏi

Việc tầm phào: việc

vớ vẩn Trong bài là việc xằng bậy có hại cho dân

- Tìm và trả lời câu hỏi:

+ Đoạn trích: Từ câu 473-504 trong tổng số

2082 câu thơ

+ Nội dung (Tóm

2 Đọc – hiểu chung văn bản

a Đọc – chú thích

- Việc tầm phào

b Tóm tắt nội dung đoạn trích

Đoạn trích: Từ câu 473-504 trong tổng

số 2082 câu thơ

- Tóm tắt nội dung chính:

Trang 5

- Nhân vật chính

trong đoạn trích là ai?

Hiểu biết của em về

nhân vật này?

- Yêu cầu HS tìm bố

cục đoạn trích

- Gọi học sinh đọc lại

đoạn từ câu 1 đến câu

16 Trả lời câu hỏi:

Ông Quán ghét

những ai? Ghét cái

gì? Vì sao ghét?

tắt):Đoạn thơ kể lại cuộc trò chuyện của 4 chàng nho sinh với ông chủ quán rượu trước khi vào trường thi

- Nhân vật: ông Quán

là nhân vật chính của đoạn trích biểu tượng cho tình yêu ghét phân minh của tác giả

và nhân dân

- Học sinh trả lời.: bố cục gồm 2 đoạn

+ Đoạn 1: Gồm 16 câu thơ đầu: Lẽ ghét

+ Đoạn 2: gồm 16 câu thơ còn lại: Lẽ thương

- HS thực hiện +Kiệt ,Trụ: hai vua tàn bạo vô đạo trong lịch sử Trung Quốc +U Vương, Lệ Vương: hai vua tàn bạo hoang dâm đời

- Nhân vật: Ông Quán

c Bố cục

+ Đoạn 1: Gồm 16 câu thơ đầu: Lẽ ghét + Đoạn 2: gồm 16 câu thơ còn lại: Lẽ thương

II Đọc – hiểu chi tiết văn bản

1 Ông Quán bàn về lẽ ghét

- Quan niệm của ông Quán:

+ Kiệt, Trụ mê dâm + Ghét U Vương, Lê Vương + Ghét đời Ngũ bá

- Điệp từ: ghét đời, dân

→ Những đời vua hại nước hại dân là

đều đáng ghét

Trang 6

- Đọc câu 17 đến 30.

Ông Quán thương

những ai? Thương cái

gì? Điểm chung của

những con người này

là gì?

nhà Chu +Ngũ bá phân vân : Đời nhà Chu thời Xuân Thu 5 vua chư hầu kế tiếp nhau nổi lên, gây bè kết cánh ,chiến tranh loạn lạc làm cho nhân điêu đứng

- HS thực hiện + Khổng Tử: Buôn ba khắp nơi hi vọng thực hiện hoài bão cứu đời

+Nhan Tử:: Người có đức có tài nhưng công danh dỡ dang + Đổng Tử: Đổng Trọng Thư thời Hán học rộng tài cao, từng

ra làm quan nhưng không được trọng dụng , không có điều kiện để thể hiện tài năng

+ Nguyên Lượng

(Đào Tiềm): Người

thời Tấn không cầu

2 Ông Quán bàn về lẽ thương

- Đối tượng thương:

+ Đức thánh nhân ( thầy Khổng Tử) + Thầy Nhan Tử dở dang

+ Ông Gia Cát tài lành

+ Thầy Đổng Tử cao xa

+ Người Nguyên Lượng ngùi ngùi

+Ông Hàn Dũ chẳng may

+ Thầy Liêm, Lạc đã ra

→ Những con người vì dân vì nước thì đều đáng thương

Trang 7

- Vì sao nhà thơ kết

luận: “nửa phần lại

ghét, nửa phần lại

thương”( Gọi từ 1

đến 2 học sinh trả

lời)?

- Trước khi kết thúc

GV cho HS phát biểu

đôi điều về ông

Quán? Cách ghét

thương của ông Quản

giúp em liên tưởng

tới những nhà nho

nào em đã từng học

trong chương trình

danh lợi “phải lui về cày”

+ Ông Hàn Dũ bị đày

đi xa, Chu Đôn Di,Trình Di, Trình Hạo bị xua đuổi:

Những người tài giỏi giúp đời

- Học sinh trả lời câu hỏi: Lẽ ghét thương của Nguyễn Đình Chiểu xuất phát từ tình cảm yêu thương nhân dân, mong muốn nhân dân được sống bình yên, hạnh phúc, những người tài đức có điều kiện thực hiện chí bình sinh

- Học sinh suy nghĩ

và trả lời: Là biểu tượng cho thái độ sống, một cách ứng

xử của các nhà nho xưa “vốn kinh sử” đã từng nhưng khi thời thế không thuận chiều

họ lui về ẩn dật để

Tiểu kết:

- Lẽ ghét thương của Nguyễn Đình Chiểu xuất phát từ tình cảm yêu thương nhân dân

* Phần mở rộng

- Ông Quán biểu tượng cho thái độ sống,

một cách ứng xử của nhà nho xưa: Thầy Chu Văn An (thời Trần); Nguyễn Trãi (thời Hậu Lê); Nguyễn Bỉnh Khiêm;…

Trang 8

Ngữ văn?

- Bài tập nhanh: (Gọi

một học sinh lên bảng

điền vào bảng phụ)

Căn cứ vào lời nói

của ông Quán, anh

(chị) hãy điền những

thông tin thích hợp

vào bảng sau

giữ mình khỏi vấy bùn nhơ

+ Thầy Chu Văn An(thời Trần): Trước

sự lộng hành của lũ hoạn quan, ông đã

dâng Thất trảm sớ

nhưng không được chấp nhận Ông cáo quan về quê dạy học

+ Nguyễn Trãi: Khi không được vua Lê trọng dụng cũng cáo quan về sống ẩn dật

+ Nguyễn Bỉnh Khiêm: trước sự rối ren của triều chính, ông cáo quan về quê bốc thuốc dạy học

- Học sinh điền thông tin cần thiết vào bảng phụ

III Bài tập ứng dụng Bảng phụ

Ông Quán ghét

Ông Quán thương

- Kiệt, Trụ

mê dâm: dân

sa hầm sẩy hang (khổ sở)

- U, Lệ đa đoan: dân

- Thương đức thánh nhân

(Khổng Tử):

có khát vọng cứu đời mà không thực

Trang 9

tượng

Ghét.

thương

lầm than

- Ngũ bá

phân vân,

chuộng bề

dối trá: dân

nhọc nhằn

- Thúc quý

phân băng,

sớm đầu tối

đánh, lăng

nhăng: rối

dân

hiện được

- Thầy Nhan

Tử (Nhan Uyên):

mệnh yểu , công danh lỡ dở

- Ông Gia Cát (Gia Cát Lượng): tài cao nhưng không gặp thời

- Đổng Thư (Đổng

Trọng Thư):

có công lớn

mà không được trọng dụng

- Nguyên Lượng (Đào Tiềm): vì không lụy quan trên mà phải bỏ quan

về ở ẩn

- Hàn Dũ vì dám dâng biểu can

Trang 10

- Hướng dẫn HS rút

ra nhận xét về nghệ

thuật và nọi dung

đoạn trích dựa vào

SGK

- Tìm hiểu ghi nhớ và trả lời

* Nghệ thuât

- Sử dụng điển cố lấy

từ sách vở Trung Quốc nhưng quen thuộc, gần gũi với người dân

- Sử dụng biện pháp

tu từ: Điệp từ

“thương”, “ghét”+

gián vua nên

bị đày đi xa

Đặc điểm chung

Dù bằng cách này hay cách khác, các vị vua, các triều đại nòi trên đều làm khổ dân

Những nho

sĩ ngay thẳng,

những bậc hiền tài ôm

ấp mộng tưởng cứu đời, vì không gặp thời nên mộng ước không thành

IV Tổng kết

1 Nghệ thuât

- Sử dụng điển cố

- Sử dụng biện pháp tu từ:

- Lời thơ: mộc mạc

2 Nội dung Đoạn thơ mang tính chất triết lý về đạo

đức

Trang 11

Đối (đoạn - đoạn, trong cùng câu thơ, đối chéo)

- Lời thơ: mộc mạc, chân chất mà đậm đà cảm xúc

* Nội dung

Đoạn thơ mang tính

chất triết lý về đạo đức nhưng khong khô khan, cứng nhắc mà dạt dào cảm xúc

Cảm xúc đó xuất phát

từ cõi tâm trong sang cao cả, từ một trái tim sâu nặng tình đời tình người của nhà thơ mù yêu nước

V CỦNG CỐ

- Lẽ ghét của ông Quán trong đoạn thơ

- Lẽ thương của ông Quán trong đoạn thơ

VI DẶN DÒ: Học thuộc đoạn thơ và nội dung bài

Trang 12

NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU (1822 - 1888)

BÀI TẬP ỨNG DỤNG

Trang 13

CÂU HỎI: CĂN CỨ VÀO LỜI NÓI CỦA ÔNG QUẢN, ANH (CHỊ) HÃY ĐIỀN NHỮNG THÔNG TIN THÍCH HỢP VÀO BẢNG DƯỚI ĐÂY?

Đối

tượng

Ghét,

Thươn

g

Đặc

điểm

chung

Ngày đăng: 24/05/2015, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w