Dự báo trong Eview phương pháp san bằng mũ giản đơn được dùng khi không có tính xu thế và thời vụ - Vào Quick -> Series Statistics -> Exponential Smoothing - Nhập biến dự báo vào Series
Trang 11 Dự báo trong Eview (phương pháp san bằng mũ giản đơn)
(được dùng khi không có tính xu thế và thời vụ)
- Vào Quick -> Series Statistics -> Exponential Smoothing
- Nhập biến dự báo vào Series name – OK -> ra bảng Exponential Smoothing
- Chọn Single: san bằng mũ giản đơn –
Đọc kết quả:
Giá trị alpha = 0.31
Giá trị Sum of Squared Residual: Tổng (ei)^2 (tổng bình phương sai số)
Sau đó ra bảng Workbook, chọn Filter dự báo (doanh thu_sm) ra giá trị dự báo rồi copy vào file Excel
Xong
2 Dự báo Holt-Winters
(Dự báo khi có tính xu thế và không có tính thời vụ thì chọn thứ 3 : Holt-Winters
No Seasonal)
3 7 giả thuyêt để thực hiện phương pháp bình phương bé nhất
- Giả thuyết 1: Phần dư có phân phối chuẩn (kiểm định hoặc dùng mô hình Plot)
- Giả thuyết 2: Phần dư có kỳ vọng toán (trung bình) bằng 0
- Giả thuyết 3: Không có hiện tượng tự tương quan (hệ số Durbin – Watson)
- Giả thuyết 4: Không có hiện tượng đa cộng tuyến dùng hệ số VIFF hoặc ma trận
tự tương quán Correlations)
- Giả thuyết 5: Không tồn tại hiện tượng phương sai không đồng nhất
- Giả thuyết 6: Giữa phần dư và các biến độc lập không có mối liên hệ
4 Thực hiện hồi quy trong Eview
4.1 Xây dựng mô hình hồi quy
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
Adjusted R-squared 0.992326 S.D dependent var 19.69150
S.E of regression 1.724951 Akaike info criterion 4.121404
Sum squared resid 20.82819 Schwarz criterion 4.165232
Log likelihood -16.54632 Hannan-Quinn criter 4.026824
F-statistic 1035.543 Durbin-Watson stat 1.806737
Prob(F-statistic) 0.000000
Trang 2F-statistic 1035.543 Prob(F-statistic) 0.000000
Căn cứ giá trị Prob = 0 <0.05 => bỏ bác giả thiết Ho, thừa nhận H1, hay nói cách khác
mô hình tồn tại hay lãi suất chịu tác động của lạm phát
4.2 Kiểm định các giả thuyết sự tồn tại mô hình
4.1.1 Giả thiết 1: Phần dư (U) của mô hình có phân phối chuẩn
Thực hiện kiểm định Jarque – Bera
• B1: Thực hiện tính phần dư
0
1
2
3
4
5
Series: Residuals Sample 1 9 Observations 9 Mean 1.09e-15 Median -0.161436 Maximum 2.561153 Minimum -3.040508 Std Dev 1.613544 Skewness -0.221807 Kurtosis 2.850616 Jarque-Bera 0.082166 Probability 0.959750
Kiểm định Jarque – Bera có giá trị Prob = 0.68677 >5% nên có thể kết luận phần dư của
mô hình có phân phối chuẩn Giả thiết A1 được chấp nhận
4.1.2 Giả thiết 2: Kỳ vọng toán các phần dư bằng 0
Test of Hypothesis: Mean = 0.000000 Sample Mean = 1.09e-15
Sample Std Dev = 1.613544
Trang 3Giá trị Prob = 1 >0.05 => thừa nhận giả thiết Ho, hay nói cách khác
4.1.3 Kiểm định hiện tượng tự tương quan
Durbin-Watson stat 1.806737
Giá trị Durbin – Watson nằm trong khoảng (1;3) nên không tồn tại hiện tượng tự tương quan
4.1.4 Kiểm định mối quan hệ tương quan giữa phần dư và biến độc lập
2 cách
C1: Kiểm định correlation giữa 2 biến (tức Group Statistics)
1.000000 1.57E-15 1.57E-15 1.000000
Hệ số tương quan hạng < 0.8 => không tồn tại mối quan hệ giữa phần dư và biến độc lập C2: Xây dựng hồi quy giữa biến phần dư và biến độc lập (tương tự Estimate Equation)
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
C -5.94E-16 0.681263 -8.72E-16 1.0000
X 1.63E-16 0.038826 4.19E-15 1.0000 R-squared 0.000000 Mean dependent var 1.09E-15 Adjusted R-squared -0.142857 S.D dependent var 1.613544 S.E of regression 1.724951 Akaike info criterion 4.121404 Sum squared resid 20.82819 Schwarz criterion 4.165232 Log likelihood -16.54632 Hannan-Quinn criter 4.026824 Durbin-Watson stat 1.806737
Giá trị Prob = 1 >0.05 => chấp nhận giả thuyết Ho, nói cách khác tồn tại mối quan hệ tương quan giữa biến độc lập và phần dư
Trang 44.1.5 Không tồn tại hiện tượng phương sai không đồng nhất (KĐ White)
Heteroskedasticity Test: White F-statistic 0.728954 Prob F(2,6) 0.5207 Obs*R-squared 1.759364 Prob Chi-Square(2) 0.4149 Scaled explained
SS 0.984811 Prob Chi-Square(2) 0.6112
Giá trị Prob = 0.52 > 0.05 => chấp nhận Ho cho phép kết luận mô hình tồn tại phương sai không đồng nhất
Kết luận: Mô hình thực tiễn có dạng: Y = 2.74 + 1.249X
Khi lạm phát tăng 1% thì lãi suất thay đổi tăng thêm 1.249%
Hệ số xác định = 0.993286, mô hình hồi quy giải thích 99.322% hiện tượng
5 Mô hình tự hồi quy
Có dạng: Y = f (Y(-t))
+ Mô hình tự hồi quy bậc nhất
Y = βo + β1*Y(-1) + U
Mã hóa trong Eview: Y c Y(-1)
+ Mô hình tự hồi quy bậc k
K = 2: Y = βo + β1*Y(-1) + β2*Y(-2) + U
Mã hóa trong Eview: Y c Y(-1) Y(-2)
6 Mô hình hồi quy có phân phối trễ
Y = f(X; X(-K); Y(-K))
+ Mô hình hồi quy phân phối trễ bậc nhất
Y = βo + β1*X + β2*X(-1) + β3*Y(-1) + U
Mã hóa trong Eview: Y c X X(-1) Y(-1)
+ Mô hình hồi quy phân phối trễ bậc k (k=2)
Y = βo + β1*X + β2*X(-1) + β3* X(-2) + β4*Y(-1) + β5*Y(-2) + U
VÍ DỤ: Lãi suất phụ thuộc vào lạm phát, lạm phát năm trước và lãi suất của năm trước
Trang 5Y = βo + β1*X + β2*X(-1) + β3*Y(-1) + U
Variable
Coefficien
t Std Error t-Statistic Prob
C 3.169217 1.173567 2.700499 0.0541
X 1.226182 0.041501 29.54603 0.0000
X(-1) -0.319919 0.506542 -0.631574 0.5620
Y(-1) 0.194521 0.402010 0.483871 0.6538
R-squared 0.996930 Mean dependent var 14.82500
Adjusted
R-squared 0.994627 S.D dependent var 21.02527
S.E of regression 1.541105
Akaike info
Sum squared resid 9.500022 Schwarz criterion 4.049450
Log likelihood -12.03892
Hannan-Quinn
F-statistic 432.9723 Durbin-Watson stat 2.297769
Prob(F-statistic) 0.000018
7 Mô hình hồi quy với biến giả (biến định tính)
Y = β0 + β1X1 + β2X2 + β3X3 (Định lượng)
+ Biến định: Quy ước mã hóa biến định tính
• Đối tượng có K biểu hiện (K thuộc tính) thì xây dựng thành (K-1) biến giả Vd: - Ngành học trong trường có nhiều ngành: xây dựng 1 biến giả
D1 = 1 nếu là học ngành thống kê
D1 = 0 nếu không phải học ngành thống kê
VD: - Đối với biến Giới tính có 3 biểu hiện (nam, nữ, ko xác định) => xây dựng 2 biến giả
Trang 6D2 = 1: nếu giới tính là nam
D2 = 0: nếu giới tính không phải là na
D3 = 1: nếu giới tính là nữ
D3 = 0: nếu giới tính không phải là nữ
Mô hình:
Y = β0 + β1X1 + β2X2 + β3X3 + β4D1 + β5D2 + β6D3 + U
YÊU CẦU: TỔ CHỨC DỮ LIỆU THEO NĂM
Y: GIÁ BÌNH QUÂN CỔ PHIẾU (BQ NĂM)
X1: khối lượng giao dịch bình quân năm
X2: tổng lợi nhuận theo năm
X3: tổng tài sản bình quân
D1: ngành kinh doanh (lấy ngành KD của mỗi sinh viên được giao đầu năm làm chuẩn)
5 bạn tích hợp thành