1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Liên kết hồi cố và liên kết dự báo trong văn bản khoa học

70 1,2K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Liên kết hồi cố và liên kết dự báo trong văn bản khoa học
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngôn Ngữ Học
Thể loại Luận án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 181 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy ở mặt liên kết này vẫn còn là một điều mới mẻ, nhất là kiểu liên kết hồi cố và dự báo các phần trong văn bản tạo nên tính hoàn chỉnh về hình thức trọn vẹn về nội dung.. Nghiên cứu

Trang 1

Phần mở đầu

I Lý do chọn đề tài.

Văn bản là vũ trụ của ngôn ngữ học trong đó nó có các yếu tố chi phối lẫn nhau Đặc biệt là ngữ pháp văn bản nghiên cứu hoạt động ngôn ngữ trong giao tiếp chứ không xét nó trong cấu trúc hình thức tĩnh lặng Sự ra đời của ngữ pháp văn bản

đã giải quyết đợc vấn đề : Câu không phải là đơn vị lớn nhất của ngôn ngữ

Mặt khác văn bản là đơn vị ngôn ngữ có cấu trúc chặt chẽ, có nôị dung hoàn chỉnh, đạt hiệu quả cao nhất trong giao tiếp Trong văn bản các yếu tố ngôn ngữ bị chi phối ràng buộc lẫn nhau vừa đa dạng vừa phức tạp Liên kết trong văn bản là đặc trng quan trọng nhất, liên kết trong văn bản bao gồm liên kết nội dung và liên kết hình thức

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về liên kết văn bản, chủ yếu là nghiên cứu

ở liên kết câu mà cha có một công trình nào nghiên cứu sự liên kết giữa các phần trong văn bản một cách hoàn chỉnh Vì vậy ở mặt liên kết này vẫn còn là một điều mới mẻ, nhất là kiểu liên kết hồi cố và dự báo các phần trong văn bản tạo nên tính hoàn chỉnh về hình thức trọn vẹn về nội dung Chính vì vậy mà trong liên kết văn bản của hai loại liên kết này có những điểm độc đáo khá thú vị Việc nghiên cứu trong văn bản khoa học (chỉ dừng lại ở văn bản nói về ngôn ngữ và nói về văn học)

có những tác dụng đáng kể cho việc dạy học tiếng Việt và các tác phẩm văn chơng ở trờng Phổ thông Đồng thời dạy học ở phổ thông đòi hỏi ngời giáo viên rèn luyện cho học sinh kỹ năng tạo văn bản có sức thuyết phục, có tính logic, vừa hay vừa

đúng

Chọn đề tài “Liên kết dự báo và liên kết hồi cố trong văn bản khoa học” chúng tôi muốn góp một phần nhỏ bé vào việc phát hiện, tìm ra những thủ pháp liên kết trong văn bản khoa học, một trong những đặc trng quan trọng của văn bản đồng thời còn là một lĩnh vực quan trọng của “Ngữ pháp văn bản” Liên kết hồi cố và liên

Trang 2

kết dự báo trong văn bản khoa học là một trong những kiểu liên kết thể hiện mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức của văn bản, thể hiện tính hoàn chỉnh của văn bản.

II Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.

1 Mục đích : Qua đề tài này luận án muốn đạt tới những mục đích sau:

a Phân loại nhận xét các kiểu, các dạng cấu tạo của liên kết hồi cố liên kết dự báo trong văn bản khoa học

b Làm rõ sự khác biệt giữa liên kết hồi cố liên kết dự báo và đặc trng của hai thủ pháp liên kết này so với các thủ pháp liên kết khác

c Đa ra cách nhận diện về mặt hình thức, tức là hai thủ pháp liên kết này sử dụng những yếu tố ngôn ngữ (hình thức) nh thế nào?

2 Nhiệm vụ :

Để đi đến các kết luận về đặc trng hình thức của liên kết hồi cố và liên kết dự báo trong văn bản khoa học chúng tôi đã thực hiện các nhiệm vụ sau :

a Để có số liệu cần thiết phục vụ cho mục đích của đề tài chúng tôi đã thống kê các

t liệu đợc rút ra từ các văn bản khoa học bàn về văn học và bàn về ngôn ngữ Sau đó phân tích đặc trng và hình thức của nó để có cơ sở phân loại Trong quá trình thu thập t liệu chúng tôi có lấy thêm một số t liệu của ngành Khoa học tự nhiên và trên tạp chí Văn học để so sánh

b Phân biệt liên kết hồi cố và liên kết dự báo để rút ra kết luận

c Khảo sát và miêu tả trên cơ sở các t liệu

d Rút ra những đặc điểm về hình thức của hai thủ pháp liên kết hồi cố và liên kết

dự báo

III Lịch sử vấn đề.

Trang 3

Nghiên cứu các liên kết trong văn bản khoa học là cơ sở để chúng ta xác định

đợc các phơng thức trong liên kết nội dung và liên kết hình thức của văn bản khoa học và những biểu hiện về mặt hình thức của liên kết hồi cố và liên kết dự báo

Có thể nói liên kết hồi cố và liên kết dự báo trong văn bản đã đợc một số ngành nghiên cứu đề cập đến Tác giả Trần Ngọc Thêm trong cuốn “Hệ thống liên kết văn bản Tiếng Việt” đã đề cập tới liên kết hồi cố và liên kết dự báo nhng tác giả chỉ mới dừng lại ở liên kết giữa câu với câu

Diệp Quang Ban trong cuốn “Văn bản và liên kết văn bản trong tiếng Việt” cũng đề cập tới hớng liên kết này và ông gọi là liên kết hồi chiếu và liên kết khứ chiếu

I.R.Galperin trong “Văn bản với t cách là đối tợng nghiên cứu ngôn ngữ học

đã dành hẳn một chơng viết về liên kết hồi cố và liên kết dự báo” nhng đối tợng nghiên cứu của ông là “Văn bản nghệ thuật”

IV Đối tợng nghiên cứu và phơng pháp nghiên cứu.

1 Đối tợng nghiên cứu.

Trong đề tài này chúng tôi chủ yếu khảo sát ở các văn bản khoa học nói về văn học và ngôn ngữ (có sử dụng văn bản khoa học xã hội và khoa học tự nhiên khác, làm cơ sở so sánh)

2 Phơng pháp nghiên cứu

Luận văn này tiếp cận trên 1.000 t liệu đợc trích dẫn từ các văn bản khoa học nêu trên Từ điểm xuất phát là “liên kết hồi cố và liên kết dự báo” nên ph ơng pháp thống kê, phân loại đợc dùng trớc hết dể có số lợng định liệu về các kiểu,các loại, các dạng về liên kết hồi cố và liên kết dự báo

Bên cạnh đó chúng tôi áp dụng phơng pháp phân tích, đối chiếu, quy nạp để

từ số liệu rút ra các nhận xét kết luận

Trang 4

Tuỳ nội dung từng phần mà chúng tôi sử dụng phối hợp và kết hợp đồng thời các phơng pháp nêu trên.

V Đóng góp của luận án.

1 Cung cấp t liệu về liên kết hồi cố và liên kết dự báo trong văn bản khoa học

2 Trên cơ sở t liệu chúng tôi tiến hành giải thích về nội dung của từng thủ pháp liên kết

3 Giúp ngời đọc nhận biết một số hình thức cấu trúc trong liên kết hồi cố và liên kết dự báo trong văn bản khoa học

4 Phân biệt rõ đặc trng của từng thủ pháp liên kết : liên kết hồi cố, liên kết dự báo

Trang 5

mà trớc kia bị xem nhẹ đó là ngôn ngữ trong hoạt động.

Vậy văn bản là gì? Văn bản là sản phẩn hoạt động giao tiếp, văn bản là sự liên kết các câu, liênkết các đoạn văn tạo thành một thể thống nhất, một đơn vị hoàn chỉnh về nội dung và hình thức, mang tính phong cách và mục đích nhất định

Vì vậy văn bản có những đặc điểm sau :

* Văn bản có tính phong cách ngời tạo văn bản có thể dùng lời nói (hay viết) của mình để thực hiện một hành động nào đó vào ngời nghe (hay đọc) Đây chính là chức năng giao tiếp của văn bản, tức là cách vận dụng nói và viết đạt hiệu quả cao trong giao tiếp

Văn bản còn mang tính tĩnh và động Việc nhận dạng tính tĩnh và động của văn bản dựa vào sự hoạt động của văn bản trong cuộc sống

* Văn bản có tính liên kết, tính liên kết là đặc trng quan trọng nhất của văn bản

* Văn bản có tính hoàn chỉnh : Văn bản hoàn chỉnh về nội dung, văn bản có một hoặc vài ba đề tài, chủ đề xác định giúp ngời đọc phân biệt đợc văn bản với

Trang 6

những chuỗi câu lộn xộn phi văn bản Mặt khác văn bản có tính hoàn chỉnh về hình thức, về cấu trúc Đây là yếu tố quy định việc tạo thành văn bản tạo sự thống nhất trong mạch lạc văn bản thông qua sử dụng các phơng tiện liên kết

2 Đặc điểm của văn bản khoa học :

Văn bản khoa học cũng là sản phẩm của hoạt động giao tiếp, giao tiếp nhận thức, trong đó có sự tổ chức liên kết giữa các câu, các đoạn văn tạo thành một chỉnh thể văn bản hoàn chỉnh và thống nhất Văn bản khoa học vừa có tính chung trong loại hình văn bản vừa mang phong cách riêng đặc trng của đối tơng Văn bản khoa học chỉ tham gia giao tiếp trong lĩnh vực khoa học, chủ yếu dựa vào ngôn ngữ viết phi nghệ thuật Trong văn bản khoa học yếu tố cá nhân bị xem nhẹ đến mức tối thiểu Ngôn ngữ khoa học tồn tại ở cả dạng nói và viết, phạm vi hoạt động của văn bản khoa học chủ yếu là sự tìm tòi để hiểu biết hệ thống các kiến thức về tính quy luật trong sự phảt triển của giới tự nhiên, xã hội và t duy Vì vậy ngôn ngữ trong văn bản khoa học đòi hỏi tính chính xác, không có tính đa nghĩa mà chỉ có một nét nghĩa duy nhất – nghĩa thực, nghĩa hiển ngôn

Chức năng cơ bản của văn bản khoa học là giao tiếp nhận thức, lý trí vì vậy ngôn ngữ của nó có chức năng thông báo và chứng minh

Văn bản khoa học mang tính trừu tợng – khái quát cao bởi vì khoa học là sự khái quát hoá, trừu tợng hoá nhằm nhận thức và phản ánh thế giới hiện thực khách quan Văn bản khoa học tuân thủ theo tính logic nghiêm ngặt bởi bản chất của nó là khơi gợi trí tuệ và t duy, thuyết phục bằng lý tính Cho nên tính logic là tính nhất quán trong sự phân bố các đơn vị, các phần của văn bản, các kết luận đa ra phải có sức thuyết phục và hợp lý

Văn bản khoa học sử dụng nhiều ngôn ngữ chuyên biệt và sử dụng những từ ngữ khoa học chung, xuất hiện nhiều từ ngữ trừu tợng Trong văn bản khoa học danh

Trang 7

là những danh từ trừu tợng Đại từ xuất hiện trong văn bản khoa học chủ yếu là đại

từ ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba mang ý nghĩa khái quát và khách quan

Để liên kết các phần trong văn bản, văn bản khoa học thờng dùng các phơng tiện liên kết (từ, cụm từ, câu) chỉ ra trình tự phát triển của t tởng: Đầu tiên, tiếp theo, sau đây, dới đây, nh chúng ta đã biết, nh đã nói, nói cách khác, sắp xếp thứ tự thông tin trớc sau, chỉ ra các mối quan hệ nhân quả : Bởi vì, nhng, do vậy, do đó,

II Tính liên kết trong văn bản và trong văn bản khoa học

1 Khái niệm liên kết.

Nh đã nói, liên kết là đặc trng quan trọng nhất của văn bản Vậy liên kết là gì? Trên thực tế cách hiểu về liên kết không hoàn toàn đồng nhất giữa các nhà nghiên cứu ngôn ngữ Hiện nay đang tồn tại hai quan niệm lớn về liên kết

Quan niệm thứ nhất coi liên kết văn bản thuộc mặt cấu trúc của hệ thống liên kết từ đó ngòi ta khai thác cả một hình thức và nội dung của văn bản Và một lần nữa khẳng định liên kết là yếu tố quyết định làm cho các yếu tố ngôn ngữ liên kết với nhau tạo thành một văn bản hoàn chỉnh về nội dung và hình thức

Quan niệm thứ hai ra đời muộn hơn, mới hình thành từ thập niên 70 đến nay Theo quan niệm này thì liên kết không thuộc về cấu trúc của ngôn ngữ, mặc dù bản thân các yếu tố cấu trúc trong ngôn ngữ thuộc vào thuộc tính của liên kết Liên kết không thuộc về cấu trúc mà thuộc về ý nghĩa và những phơng tiện hình thức ngôn ngữ thuộc về ý nghĩa mới thuộc liên kết Cách hiểu này xem liên kết không phải là yếu tố quyết định cho việc tạo thành chỉnh thể văn bản

Từ hai quan niệm trên đây, các nhà ngôn ngữ học Việt Nam theo hớng quan niệm nào? Tác giả Diệp Quang Ban trong công trình nghiên cứu của mình cho rằng

“Liên kết là thứ quan hệ giữa hai (hơn hai) yếu tố ngôn ngữ nằm trong hai ( hơn hai)

Trang 8

câu ( khúc đoạn lời nói chung) nói gọn lại liên kết diễn ra trong trờng hợp “một yếu tố đợc giải quyết bằng cách quy chiếu về một yếu tố khác” ( Văn bản và liên kết trong Tiếng Việ, trang 179, 180).

Từ quan điểm “Quy chiếu văn bản” tác giả cho rằng : Quy chiếu là khái niệm

đợc lấy làm tiêu chuẩn nội dung cho khái niệm liên kết và quy ở cấp độ nghĩa, quy chiếu sử dụng các từ chỉ ngôi, các từ chỉ định và các từ ngữ so sánh

Tác giả Trần Ngọc Thêm trong cuốn “Hệ thống liên kết văn bản” thì quan niệm rằng “Mạng lới các mối quan hệ giữa các câu trong một văn bản nh thế gọi là liên kết của nó”, tính liên kết chính là nhân tố quan trọng nhất có tác dụng biến một mẫu câu trở thành văn bản Trần Ngọc Thêm cho rằng liên kết nội dung và hình thức

có mối quan hệ biện chứng chặt chẽ : Liên kết nội dung đựơc thể hiện bằng một hệ thống các phơng thức liên kết hình thức và liên kết hình thức chủ yếu để diễn đạt nội dung Đồng thời từ liên kết nội dung tác giả tách thành hai bình diện : liên kết chủ

1 Các mặt liên kết trong văn bản.

Trang 9

Nh phần trên đã nói, liên kết trong văn bản và trong văn bản khoa học đợc thể hiện qua các mặt sau :

Liên kết nội dung và liên kết hình thức

Liên kết nội hớng và liên kết ngoại hớng

1.1 Liên kết nội dung và liên kết hình thức

Liên kết nội dung và liên kết hình thức là hai mặt của một vấn đề, hai mối liên kết này có mối quan hệ biện chứng với nhau Hình thức sinh ra để chuyển tải nội dung và nội dung làm nên hình thức, mặc dù không phải lúc nào sự tơng ứng giữa chúng cũng là một- một Vì vậy bất kì một văn bản nào cũng có hai mặt liên kết này là yếu tố quyết định cái gọi là văn bản Một chuỗi câu hỗn độn có liên quan nội dung với nhau nhng không có phơng tiện hình thức để liên kết các câu thì đó chỉ là những chuỗi phát ngôn hỗn độn có liên quan đến nội dung chứ không phải là một văn bản Ngợc lại các chuỗi câu hỗn độn đó có sử dụng các phơng tiện liên kết hình thức nhng nội dung của chúng không có quan hệ với nhau về mặt ý nghĩa thì đó cũng không phải là một văn bản

2.1.1 Liên kết nội dung

Văn bản là đơn vị giao tiếp cao nhất cho nên khái niệm nội dung trong văn bản rất rộng bao gồm các sự kiện, tính chất, quan hệ, t tởng, tình cảm, chủ

đề, đề tài, luận điểm, vì vậy có những văn bản thiên về nội dung sự kiện: tờng thuật, miêu tả, có văn bản thiên về trình bày nhận thức và quan niệm nh văn bản khoa học, văn bản chính luận lại có văn bản thiên về cảm xúc thẩm mỹ (văn bản nghệ thuật) Tuy nhiên dù văn bản có nội dung phức tạp nh thế nào thì liên kết nội dung trong văn bản luôn xoay quanh tính chủ đề và tính logic

2.1.2 Liên kết hình thức

Trang 10

Liên kết hình thức là hệ thống các phơng thức liên kết hình thức và những cái đợc liên kết với nhau trong văn bản là các câu Phơng tiện liên quan trực tiếp

đến liên kết hình thức giữa câu với câu là ngữ nghĩa (câu tự nghĩa, câu hợp nghĩa, ngữ trực thuộc)

Câu tự nghĩa là câu hoàn chỉnh về nội dung, đầy đủ về hình thức, vì vậy

nó có tính độc lập (tự nghĩa) Câu tự nghĩa sử dụng các phơng thức liên kết nh: Lặp, đối, thế đồng nghĩa, liên tởng, chuyến tính,

Câu hợp nghĩa không hoàn chỉnh về nội dung mặc dù hoàn chỉnh về cấu trúc, vì vậy nó không mang tính độc lập về mặt nghĩa Câu hợp nghĩa sử dụng các phơng thức liên kết nh: Lặp, đối, thế đồng nghĩa, thế đại từ, tỉnh lợc yếu, nối lỏng, liên tởng tuyến tính,

Ngữ trực thuộc không hoàn chỉnh về nội dung, không đầy đủ về cấu truc, vì vậy nó không độc lập cả về nội dung và cấu trúc của câu Ngữ trực thuộc sử dụng các phơng thức liên kết : Lặp, đối, thế đồng nghĩa, liên tởng, tuyến tính, thế

đại từ, tỉnh lợc yếu, tỉnh lợc mạnh, nối lỏng, nối chặt,

2.2 Liên kết nội hớng và liên kết ngoại hớng.

2.2.1 Liên kết nội hớng

Các tổ chức của câu và các bộ phận của câu, của các đoạn liên kết với nhau trong một nội dung, một chủ đề của văn bản Thông tin trong văn bản đợc cấu trúc theo trình tự trớc - sau, trên – dới Cấu trúc nội tại của văn bản nó xác

định đờng biên ranh giới của văn bản giúp chúng ta phân biệt văn bản này với văn bản khác

Tính liên kết nội hớng làm cho các phần trong văn bản xoay quanh chủ đề của văn bản, mỗi phần là những đoạn triển khai của văn bản Đồng thời các phần trong văn bản bị quy định ràng buộc lẫn nhau, phần này là tiền đề cho phần kia

Trang 11

xuất hiện, và các phần là hệ quả của nhau nhằm làm sáng tỏ chủ đề chính mà

ng-ời tạo văn bản trình bày

Tính liên kết nội hớng tạo cho các câu trong văn bản, đoạn văn trong văn bản có sự liên kết logic với nhau, chúng không phải là sự lắp ghép cơ học mà có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Đồng thời liên kết nội hớng làm cho văn bản có tính liên kết từ cấp độ vi mô (âm vị) đến vĩ mô (văn bản hoàn chỉnh)

Liên kết chiều ngợc (hồi cố) và liên kết chiều xuôi (dự báo) thực chất đều nằm trong liên kết nội hớng của văn bản khoa học cũng nh các văn bản mang phong cách chức năng khác Đây chính là tính định hớng của liên kết, liên kết chiều ngợc

là mối quan hệ liên kết yếu tố sau với yếu tố trớc trong văn bản để làm rõ nghĩa cho yếu tố sau Còn liên kết chiều xuôi mang tính dự báo gánh nặng ngữ nghĩa nghiêng

về yếu tố sau Sự móc nối của hai yếu tố là điều kiện cần và đủ cho sự thể hiện nội dung ngữ nghĩa của hai yếu tố trớc

2.2.2 Liên kết ngoại hớng.

Văn bản đợc tạo ra có tính độc lập tơng đối Những vấn đề trong văn bản có mối quan hệ qua lại với nhân tố ngoài văn bản : Chi phối đến nội dung, hình thức của văn bản, hiểu về văn bản, đánh giá phân tích văn bản Hớng liên kết ngoại hớng yêu cầu đối tợng tiếp nhận phải am hiểu về vấn đề mà văn bản trình bày

Đối tợng tiếp nhận không có mặt trong văn bản nhng luôn chi phối đến lựa chọn các yếu tố trong văn bản : Viết (nói) cho ai? Đối tợng có thể là trực tiếp, hoặc gián tiếp, không xác định Vì vậy nó luôn chi phối đến việc lựa chọn của ngời viết, tuỳ từng đối tợng Chính vì thế trong văn bản khoa học đối tợng tiếp nhận là những ngời có tri thức, mặt khác ngời đọc với mong muốn thu nhận tri thức Vì vậy ngôn ngữ của văn bản mang tính trừu tợng khái quát cao, vấn đề giải trình phải có sức thuyết phục và phải sắp xếp trình tự văn bản theo một cách mạch lạc, rõ ràng

Trang 12

Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, chính trị, tâm lý, cũng là yếu tố chi phối đến liên kết văn bản Hoàn cảnh lịch sử chi phối cả ngời viết lẫn ngời đọc, văn bản nghệ thuật ngời ta luôn tính đến thông số lịch đại của nó Đối tợng tiếp nhận văn bản ở mỗi thời đại có cách nhìn nhận đánh giá khác nhau.

Văn bản khác đánh giá về văn bản đang đựơc xem xét Trờng hợp liên kết ngoại hớng này thể hiện rõ trong các văn bản xã hội Các tri thức bách khoa, những hiểu biết thông thờng về thế giới nó không xuất hiện trong văn bản nhng nó cũng chi phối đến quá trình giải mã văn bản đang xét

Trang 13

Chơng II

Liên kết hồi cố và liên kết dự báo trong văn bản

khoa học.

I Liên kết hồi cố trong văn bản.

1 Khái niệm về liên kết hồi cố

Liên kết hồi cố còn gọi là liên kết hồi quy trong những công trình nghiên cứu các nhà ngôn ngữ học văn bản định nghĩa về nó nh sau :

I.R Galperin trong công trình "Văn bản với t cách là đối tợng nghiên cứu

của ngôn ngữ học " định nghĩa về nó : "Hồi cố là phạm trù ngữ pháp văn bản thống

nhất những hình thức biểu đạt ngôn ngữ khiến cho bạn đọc liên hệ tới nội dung sự việc trớc đó"

Định nghĩa này của tác giả thiên về văn bản nghệ thuật nhng nó cũng có yếu

tố đúng cho các phong cách văn bản khác Tuy nhiên định nghĩa này chỉ đợc tác giả rút ra sau khi nghiên cứu ngôn ngữ trong các tác phẩm văn học

Trần Ngọc Thêm cũng bàn về phạm trù đó nh sau : "Trong phần lớn các ờng hợp liên kết hiện diện, kết ngôn đứng sau chủ ngôn, nó chỉ ra liên kết với phần văn bản đã qua Loại liên kết này, ta gọi là liên kết hồi quy Các phát ngôn có liên kết hồi quy không bao giờ đứng đầu văn bản” (Hệ thống liên kết văn bản tiếng Việt, NXBGD, 2000).

tr-Với cách nêu vấn đề nh trên, tác giả đã thay đổi tên gọi (Hồi cố bằng từ hồi quy) tuy nhiên nội dung cơ bản của nó thì không có gì thay đổi Định nghĩa của Trần Ngọc Thêm đã chỉ ra đợc điều kiện để xuất hiện liên kết hồi cố

Tác giả Diệp Quang Ban khi nghiên cứu về mối quan hệ về mặt nghĩa giữa các yếu tố ngôn ngữ trong văn bản lại dùng thuật ngữ “hồi chiếu” Ông quan niệm:

Hồi chiếu là tr

ờng hợp yếu tố giải thích xuất hiện trớc, yếu tố đợc giải thích xuất

Trang 14

hiện sau Vì vậy, muốn hiểu yếu tố đợc giải thích thì phải quay trở lại với yếu tố giải thích nằm trong phần đã nói trớc đó, tức là tham khảo ở phần lời đã có trớc yếu tố đ-

ợc giải thích” ( Văn bản và liên kết văn bản trong tiếng Việt, NXBGD, 1998 )

Định nghĩa này, tác giả thiên về nghĩa của yếu tố ngôn ngữ trong văn bản khi chúng liên kết với nhau Tuy nhiên, nội dung cơ bản của nó vẫn không có gì khác lạ, chúng chỉ khác ở cách dùng thuật ngữ của tác giả

Từ những định nghĩa của các tác giả đó, trên cơ sở kế thừa và phát huy, chúng tôi đi đến một kết luận theo hớng đi riêng của mình, xuất phát từ đối tợng

“Văn bản khoa học” Kết luận đó nh sau :

Liên kết hồi cố là liên kết thể hiện nội dung lập luận và ý đồ trình bày của ngời tạo lập văn bản Trong đó, ngời ta sử dụng các yếu tố ngôn ngữ để liên kết thông tin với nhau Thông qua hình thức biểu đạt ngôn ngữ, ngời đọc muốn hiểu rõ vấn đề cần phải liên hệ lại nội dung thông tin trớc đó, phần văn bản đã qua.

1.1 Điều kiện để có liên kết hồi cố

Trong văn bản khi kết ngôn đứng sau chủ ngôn và nó chỉ ra sự liên kết với phần văn bản trớc đó Đây là điều kiện cơ bản cần và đủ để hồi cố xuất hiện trong văn bản Ví dụ : "(a) Nếu không cố gắng để tiến bộ, thì tức là thoái bộ, lạc hậu (b)

Mà thoái bộ và lạc hậu thì sẽ bị xã hội sa thải" (Hồ Chí Minh Đạo đức và cách mạng).

Hai câu (a) và (b) đợc liên kết với nhau thông qua liên từ “mà” tạo sự gắn kết

ý nghĩa giữa câu chủ và câu kết ở hai câu này thì câu (a) đợc gọi là chủ ngôn, còn câu (b) gọi là kết ngôn, trong hai câu đều xuất hiện cụm từ “Thoái bộ và lạc hậu” Ngời viết nhắc lại những cụm từ đã có ở chủ ngôn những yếu tố đã có ở kết ngôn Vì vậy nó tạo liên kết hồi cố nhằm liên kết vấn đề phải thoát khỏi lạc hậu để đi tới tiến

bộ Liên kết kiểu này còn đợc gọi là liên kết chiều ngợc Tuy nhiên diều kiện kết

Trang 15

ngôn đứng sau chủ ngôn mới chỉ dùng lại ở nội bộ cấu trúc đoạn văn Trong văn bản, chúng ta còn bắt gặp ở các đoạn và các phần văn bản Vậy điều kiện để xuất hiện liên kết hồi cố của chúng nh thế nào?

Trong văn bản nội dung thông tin ở phần sau có liên quan rất lớn và chịu sự chi phối của nội dung thông tin của phần trớc, đoạn trớc Vì vậy trong quá trình triển khai vấn đề, để tăng tính thuyết phục, hoặc làm sáng tỏ vấn đề đợc đa ra, ngời viết thờng nhắc lại nội dung ở phần trớc làm cơ sở để triển khai phần sau Đặc biệt văn bản khoa học còn có sự liên kết ý ở những phần trớc đó cách xa nhau nhắc lại thậm chí ý kiến đó có thể đợc trình bày ở một văn bản khác, giờ đây ngời viết sử dụng lại Vấn đề này sẽ đợc chúng tôi tìm hiểu kỹ hơn trong phần sau nội dung của luận án này

1.2 Các dấu hiệu hình thức biểu thị liên kết hồi cố.

Trong văn bản khoa học, đặc trng của nó chính là tính nhận thức, tính chính xác cao Đòi hỏi ngôn ngữ phải trong sáng, không có hiện tợng đa nghĩa, thậm chí chỉ duy nhất một nét nghĩa - nghĩa hiển ngôn Sức mạnh của văn bản khoa học chính là tính nhận thức, tính thuyết phục, vì vậy đòi hỏi ngòi tạo lập văn bản phải sử dụng ngôn ngữ và sắp xếp vấn đề một cách hợp lý, nhất là trong văn bản khoa học xã hội

Liên kết hồi cố trong văn bản khoa học khi chúng tôi xét trên 530 t liệu, chúng tôi nhận thấy có một số hình thức biểu thị liên kết nổi bật sau :

Văn bản khoa học hay dùng các tổ hợp đại từ hoặc tơng tự đại từ có chức năng thay thế cho ý hay cho cả đoạn nh : Do vậy, vì thế, do đó, hoặc sử dụng các phép nối liên kết, phép tỉnh lợc, phép lặp, để tạo liên kết hồi cố

Ví dụ:

Trang 16

Đoạn trên : “Đọc nhứng câu ấy, không ai có quyền bĩu môi trớc cuộc cách tân

về thi ca đang nổi dậy Cho đến những bài thất ngôn, ngũ ngôn, lục bát, song thất lục bát của Thế Lữ cũng khác hẳn xa Thế Lữ đã làm rạn vỡ những khuôn khổ ngàn năm không di dịch ”

Đoạn dới : Nhng con ngời táo bạo ấy vẫn không nỡ lìa giấc mộng nên thơ của thời trớc Tuy ảnh hởng của thi ca Pháp về phái lãnh mạn và nhất là ảnh hởng của tản văn Pháp Thế Lữ nh phần đông thanh niên ta thời trớc hay buồn nản vẩn vơ

( Tuyển tập Hoài Thanh, Tập I, trang 40).

ở đoạn trớc đó Hoài Thanh nói đến thơ Thế Lữ với t cách là ngời cách tân thơ

ca, là ngòi làm rạn vỡ những khuôn khổ của câu chữ, phá vỡ hình thức về thể loại Thông qua từ nối “nhng” nó tạo sự đối lập ý, ông muốn nói đến Thế Lữ còn lu luyến

đến cái cũ, lối sống mộng mơ Từ “nhng” xuất hiện ở đầu đoạn văn nhằm nối ý đoạn trên với đoạn dới, nếu không có từ “nhng” hai đoạn văn này sẽ mâu thuẫn về ý, vì vậy thông qua từ “nhng” ngời đọc có thể nắm đợc thông tin trớc đó và hiểu đợc ý đồ của ngời tạo lập văn bản, tại sao anh ta đa ra ý của đoạn sau lại đối lập nh vậy

Trong văn bản khoa học liên kết hồi cố đợc sử dụng thờng xuyên bởi nó không chỉ dừng lại ở sự mạch lạc, gắn kết các ý trong văn bản mà nó còn góp phần làm tăng tính thuyết phục mà ngời viết đa ra Chính vì vậy văn bản khoa học khi thực hiện liên kết hồi cố thờng dùng các từ ngữ “hồi chỉ” để liên kết ý trong các phần Vấn đề này cũng đợc trình bày kỹ hơn ở phần sau của chơng này

Một dấu hiệu hình thức khác thờng xuyên xuất hiện trong văn bản khoa học nhằm thể hiện phép liên kết hồi cố đó chính là các kiểu cấu trúc (trớc đó chúng ta đã

đề cập): tỉnh lợc, thế, lặp, ở phần này chúng tôi chỉ đa ra phép thế làm ví dụ:

Trang 17

Từ mô hình trên, ở bình diện sáng tạo cụ thể, bớc đổi mới của thơ Hàn Mạc

Tử đợc thể hiện bằng những biểu tợng nghệ thuật vừa độc đáo vừa nhất quán Đó là các ký hiệu biểu đạt: trăng, hồn và máu”

(Mắt Thơ, trang 288 )

Ví dụ này, ngoài cụm từ có tính chất nh đại từ thay thế “từ mô hình trên” chúng ta còn nhận thấy đại từ “đó” có chức năng thay thế xuất hiện, nó chỉ ra phần liên kết ý ở nội dung trớc đó, từ “đó” có chức năng thay thế những “biểu tợng nghệ thuật” Thông qua đại từ “đó“ ngời đọc tìm đến nội dung trớc nó đồng thời hiểu đợc thông tin mà ngời viết đa đến trong câu sau “trăng, hồn và máu”

Nh vậy có thể khẳng định liên kết hồi cố trong văn bản là hớng liên kết chiều ngợc xét theo trình tự diễn đạt Chính nhờ hiện tợng liên kết này đã làm cho các phần trong văn bản liên kết chặt chẽ về ý nghĩa cũng nh cách sắp xếp các phần với phàn văn bản trớc đó Ngoài ra thông qua hớng liên kết hồi cố này, vấn đề trình bày của ngời sáng tạo văn bản còn có thể đa ngời đọc dến những phần, những vấn đề không nằm trong văn bản Kiểu liên kết này còn đợc gọi là liên kết hồi cố ngoài văn bản

Ví dụ ”Trong một số bài báo trớc (số 7,8 năm 1972) chúng ta đã làm quen với lý thuyết nhận dạng Ngành khoa học non trẻ này đã phát triển mạnh mẽ và có ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhau ”

(Tuyển tập 30 năm Tạp chí Toán học và Tuổi trẻ, trang 354 )

Chỉ dừng lại ở ví dụ này chúng ta thấy rõ sự phong phú trong liên kết hồi cố ở các văn bản khoa học Không chỉ dừng lại ở nội dung văn bản bó hẹp của vấn đề

đang đợc ngời viết trình bày, tác giả còn nhắc tới những vấn đề cùng đề cập ở thời gian trớc : "Trong một số bài báo trứơc"

Trang 18

Trên đây là một bức tranh khái quát về hớng liên kết hồi cố và dự báo trong văn bản khoa học Dới đây chúng tôi sẽ trình bày kỹ hơn về hớng liên kết này Đồng thời nó cũng là một trong những nội dung chính của luận án.

2 Liên kết hồi cố trong văn bản khoa học.

2.1 Các câu, đoạn văn có chứa liên kết hồi cố.

Trong quá trình tìm t liệu, chúng tôi đã dừng lại ở con số là 530 t liệu có chứa liên kết hồi cố ở văn bản khoa học chúng tôi nhận thấy giữa các câu và đoạn văn có chứa liên kết hồi cố chiếm 53% và giữa các câu và đoạn văn liên kết hồi cố

ợc biểu hiện dới hình thức câu Tuy nhiên đoạn văn là một đơn vị đợc tổ chức từ câu, cho nên có hiện tợng một câu đứng tách khỏi các phần của văn bản, tạo thành một

đoạn văn có đơn vị là một câu

Trong đoạn văn luôn có chủ đề và các câu là sự triển khai chủ đề đó, qua liên kết hồi cố mà giữa chúng có sự thiết lập về ngữ nghĩa, yếu tố sau luôn quan hệ ngữ nghĩa với yếu tố đứng trớc tạo nên tính mạch lạc và tính hoàn chỉnh của văn bản

Sau đây chúng ta đi tìm hiểu các dấu hiệu hình thức, biểu thị liên kết hồi cố trong văn bản khoa học Đó cũng là trọng tâm của luận án này

Trang 19

2.2 Các dấu hiệu hình thức biểu thị liên kết hồi cố trong văn bản khoa học.

Nh đã có lần nói, trong văn bản khoa học mật độ sử dụng phép liên kết hồi cố

là khá lớn Vì vậy khi sử dụng hớng liên kết hồi cố này, ngời viết thờng dùng một số hình thức ngôn ngữ nhất định:

2.2.1 Liên kết hồi cố thông qua các từ ngữ hồi chỉ liên quan đến nội dung phần trớc văn bản

Khi tìm hiểu văn bản khoa học, chúng tôi nhận thấy ngời tạo lập văn bản ờng dùng các từ ngữ hồi chỉ liên quan tới nội dung phần trớc văn bản Đây là bớc thiết lập mối quan hệ về mặt nghĩa giữa yếu tố ngôn ngữ này với yếu tố ngôn ngữ khác cùng nằm trong văn bản Vì vậy việc liên kết này ngời ta còn gọi là quy chiếu nội hớng nó giúp cho câu này liên kết với câu kia, đoạn này liên kết với đoạn kia, phần văn bản nay liên kết với phần văn bản kia Thông thờng khi ngời viết sử dụng các từ ngữ hồi chỉ thì yếu tố giải thích thờng đợc đa lên trớc còn yếu tố đợc giải thích xuất hiện sau

Sử dụng liên kết hồi cố ngời viết nhằm khôi phục trí nhớ của ngời đọc hoặc thông báo cho ngời đọc những phần nội dung văn bản đã qua và là điều kiện cần để triển khai giúp ngời đọc hiểu phần tiếp theo Vì vậy buộc ngời đọc phải đánh giá lại

ý nghĩa của nó và vấn đề cần đa ra trong văn bản Không chỉ trong văn bản khoa học

mà trong rất nhiều văn bản khác đều ít nhiều có sử dụng phép liên kết hồi cố Ngời

đọc không thể tiếp nhận thông tin một cách tuần tự nếu nh không lu giữ trong trí nhớ những thông tin đã tiếp nhận trớc đó Ngời đọc hồi tởng những phần đã đọc, thông qua các từ ngữ hồi chỉ nhằm nhấn mạnh ý và khắc sâu hơn vào trí nhớ của ngời đọc văn bản

Mặt khác, trong văn bản khoa học, tính khách quan đòi hỏi rất cao cho nên phạm trù hồi cố nằm trong tính khách quan của ngời viết không phụ thuộc vào tính chủ quan của ngời đọc nh ở các văn bản nghệ thuật Vấn đề tác giả đa ra thông qua

Trang 20

hớng liên kết hồi cố nó luôn gắn chặt với nội dung phần văn bản đã qua thông qua phơng tiện liên kết là những từ ngữ hồi chỉ Vậy có thể khẳng định, liên kết hồi cố trong văn bản khoa học là liên kết ngợc chiều tuyến tính nhằm nhấn mạnh phàn nội dung văn bản có liên quan đến phần văn bản trớc đó Từ sự thống kê t liệu chúng ta

Trong văn bản, thờng xuyên, ngời viết sử dụng những từ ngữ hồi chỉ để liên kết đoạn văn với phần văn bản đã qua:

Nh đã trình bày ở trên , liên kết trong văn bản nghệ thuật cha đợc nghiên cứu thấu đáo nh vậy Nó có những hình thức và thủ pháp nghiên cứu đa dạng Chẳng hạn

Trang 21

N.A.Zmcevskaja chứng minh rằng phép lặp cách quãng thể hiện liên kết trong phần nằm kế tiếp nhau của văn bản.”

( Văn bản với t cách là đối tợng nghiên cứu của ngôn ngữ học I.R.Galperin,trang 253).

Trong ví dụ vừa đa ra ta thấy xuất hiện cụm từ khứ chỉ "nh đã trình bày ở trên" làm nhiệm vụ liên kết đoạn văn này với phần trớc đó của văn bản ở đoạn này

nó liên kết với nội dung phần trớc đó khi tác giả bàn đến văn bản nghệ thuật Đồng thời I.R.Galperin nói tới tính đa dạng trong liên kết của văn bản nghệ thuật Đoạn tr-

ớc đó đợc tác giả viết nh sau:

Tính phức tạp của quá trình liên kết tăng thêm bởi lẽ trong tác phẩm văn nghệ có thể phát sinh những ý nghĩ và lời bàn ngoài rìa Để có thể "quy đồng mẫu số" cho chúng, đôi lúc cần có nỗ lực nào đó của óc phân tích để lý giải sự liên kết tiềm tàng giữa những sai lệch ấy

( I.R.Galperin, trang 251)

Nh vậy thông qua hớng liên kết hồi cố, tác giả nêu lại nội dung phần văn bản

đã qua : Tính phức tạp trong liên kết của văn bản nghệ thuật (văn nghệ) Đồng thời

đa ra quan điểm dẫn dắt, nội dung chính của đoạn văn sau: tính đa dạng trong nghiên cứu phép liên kết trong văn bản nghệ thuật và dẫn chứng cách nghiên cứu của nhà ngữ học Nga : N.A.Zmuvskaja Thông qua cách gắn kết thông tin nh vậy, tạo cho ngời đọc lu giữ đợc thông tin đã qua, tạo cơ sở để tiếp nhận thông tin mới :

đồng thời tạo nên sự mạch lạc, tính hoàn chỉnh của văn bản

Đặc biệt, khi nghiên cứu các văn bản khoa học, chúng tôi thấy những văn bản trình bày những tìm tòi, suy nghĩ về các tác phẩm văn học thì lối sử dụng hớng liên kết hồi cố vô cùng đa dạng Đó chính là đặc trng riêng của các văn bản nghiên cứu

Trang 22

văn bản nghệ thuật Trong các văn bản này, phần nào nó còn thể hiện sự tinh tế và sâu sắc của ngời nghiên cứu Ví dụ sau đây sẽ làm sáng tỏ điều đó :

Đoạn trên :“Sự đối lập giữa tiên giới và trần gian giữa Mơ và Thực ở đây vừa

là sự ám chỉ vừa là điềm báo sự không hoà hợp giữa hồn và xác trong một thời điểm

dễ hoà hợp nhất Hình ảnh cuối cùng đọng lại là sự tuyệt vọng của hai thể xác đang lẫn vào nhau chạy trốn sự đơn lẻ

(Mắt Thơ, trang 126)

Cách đó tám đoạn văn, ngời viết lại nhắc lại nội dung của đoạn văn trên

nh sau :

Đoạn d ới: “ Vũ Hoàng Ch ơng cũng cố tìm trong thân xác một cầu cứu Nh -

ng, nh trên kia đã nói , nhà thơ thất bại trong tìm kiếm sự hoà hợp giữa tâm hồn và thể xác trong đêm Động phòng hoa chúc Và ông cũng thất bại luôn, nh“ ” Xuân Diệu, cả trong sự truy tìm hợp nhất giữa thể xác và thể xác

(Mắt Thơ, trang 133- 134 )

Từ ngữ khứ chỉ để liên kết ý của hai đoạn văn nằm khá xa nhau ở đây là “nh trên kia đã nói” Cụm từ này giúp ngời đọc nhớ lại tri thức mà ngời viết từng đa ra ở phần văn bản trớc đó là “điềm báo trớc sự không hoà hợp giữa hồn và xác” Mọi kiến thức đều đợc xây dựng trên cơ sở của những nền tảng ban đầu Với cụm từ ngữ hồi chỉ này, tác giả giúp ngời đọc nhớ lại những kiến thức cũ và tạo cơ sở để khẳng

định một luận điểm mới thông qua phép so sánh “Và cũng thất bại luôn, nh Xuân Diệu, cả trong sự truy tìm hợp nhất giữa thể xác và thể xác.” Khi xem xét phép liên kết hồi cố của hai đoạn văn này, chúng tôi chợt nghĩ tới một câu nói khá nổi tiếng : Thế hệ sau bao giờ cũng giỏi hơn thế hệ trớc bởi họ đứng trên vai của những ngời khổng lồ Mọi sự so sánh đều kệch cỡm nhng xét trên một bình diện nào đó phép liên kết hồi cố nó cũng có ý nghĩa nh vậy Tri thức mới có đợc hình thành hay

Trang 23

không phải đợc đặt nền tảng từ những kiến thức ban đầu, phép liên kết hồi cố là một phơng tiện đắc lực cho việc củng cố lại những tri thức của phần văn bản đã qua.

Tuy nhiên nó không chỉ gắn kết hai doạn văn này một cách khách quan đầy

lý tính Chúng ta còn nhìn nhận ở nó tình cảm và cảm xúc của ngời viết, tác giả phải

là ngời không chỉ có cái “tài” mà còn có cái “tâm” mới có sự phát hiện tinh tế này

và cụm từ hồi chỉ nó đâu chỉ có sự liên kết ý mà đóng góp một phần đắc lực chuyển tải sự tinh tế và sâu sắc của tác giả trong quá trình đa ra những phát hiện,, những kiến giải của mình Chính vì vậy nó làm cho văn bản khoa học không chỉ dừng lại ở một văn bản nhận thức lý tính khô khan mà còn biểu đạt nghệ thuật sử dụng ngôn từ

và tấm lòng nhiệt thành, tâm huyết của ngời viết

Trong văn bản khoa học, ngời tạo lập văn bản rất hay dùng những cụm từ hồi chỉ nh: Nh ta đã thấy, nh đã nói trên, nh đã nói, các kiểu mô hình này thờng xuyên xuất hiện làm nhiệm vụ liên kết hồi cố

Việc sử dụng từ ngữ hồi chỉ trong liên kết hồi cố cũng khá đa dạng, ngoài số lần những từ xuất hiện trên, luôn luôn có sự biến đổi trong cách sử dụng từ ngữ để tạo liên kết hồi cố Bây giờ chúng ta xét đến ví dụ sau :

Về tính cách, cần chú ý bốn điểm Điểm thứ nhất và cũng là điểm quan trọng hơn cả là tính cách cần phải cao thợng Nh trên đã nói, nhân vật hành động sẽ có tính cách nếu trong mọi lời nói và việc làm đều biểu thị khuynh hớng của ý chí dù là khuynh hớng thế nào đi nữa, nhng tính cách đó sẽ là cao thợng nếu nó bộc lộ ra khuynh hớng ý chí cao thợng ”

(Nghệ thuật thơ ca, trang 63)

Đoạn văn này thể hiện quan điểm của aristote về cách xây dựng tính cách nhân vật trong các tác phẩm nghệ thuật nhất là khi xây dựng tính cách nhân vật hành động Và thông qua cụm từ hồi chỉ “Nh trên đã nói” ông nhắc lại đầy đủ

Trang 24

nguyên văn nội dung chính đã trình bày ở trớc đó Thông qua cách tái hiện lại thông tin nội dung của phần văn bản đã qua, aristote nhằm nhấn mạnh nội dung chính: xây dựng tính cách cần phải cao thợng Đồng thời thông qua sự nhấn mạnh đó, aristote nhằm nêu cao nguyên tắc sáng tạo nghệ thuật khi xâydựng tính cách nhân vật cao thợng thông qua hành động , ý chí

Từ đó, với lối sử dụng hớng liên kết hồi cố này,t tởng, nội dung chính của vấn

đề đợc khắc sâu hơn vào lòng ngời đọc nhất là những nghệ sỹ sáng tạo nghệ thuật và những nhà phê bình nghiên cứu

Nh vậy, hớng liên kết hồi cố khi đợc ngời viết sử dụng nó không chỉ tái hiện

đợc nội dung phần trớc mà còn liên kết chặt chẽ với nội dung phần sau, nó tạo sự thống nhất về nội dung, sự hoàn chỉnh về hình thức Nhng không chỉ nh vậy, liên kết hồi cố còn thể hiện đầy đủ ý đồ của ngời tạo dựng văn bản khi phân chia bố cục nội dung của văn bản và tăng tính thuyết phục vấn đề cần trình bày

Nh chúng tôi đã trình bày ở phần trớc, khi sử dụng các yếu tố ngôn ngữ trong hớng liên kết hồi cố, ngời tạo lập văn bản luôn vận dụng nó một cách linh hoạt Trong qúa trình trình bày vấn đề để tránh đi lối lặp từ một cách nhàm chán, ngời viết luôn sử dụng một cách linh hoạt Chính vì vậy mà trong hớng liên kết hồi

cố cũng đựơc sử dụng một cách linh hoạt hơn

Không xét ở đâu xa, chúng ta nghiên cứu ngay trong văn bản “nghệ thuật thơ

ca aristote” cũng có thể thấy rõ điều này

Ví dụ vừa phân tích trên trong khi sử dụng liên kết hồi cố ta bắt găp cách viết: "Vậy là, theo các quy luật của nghệ thuật thì bi kịch hay nhấtphải là bi kịch có thành phần đúng nh ta đã nói ở trên Bởi vậy có những ngòi đã trách eripide rằng

ông ta đã làm đúng điều đó trong bi kịch của mình, rằng nhiều bi kịch của mình đã kết thúc bằng bất hạnh nhng nh ta đã nói ông ta làm thế là đúng ( Nghệ thuật thơ

aristote )

Trang 25

ị ®©y chóng ta t¹m quªn ®i nĩi dung cña ®o¹n v¨n mµ chØ xÐt ị h×nh thøc sö dông ng«n ng÷ NÕu so s¸nh vÝ dô nµy víi vÝ dô ị trang 63 trong cïng mĩt v¨n b¶n chóng ta nhỊn thÍy vÝ dô nµy khi sö dông híng liªn kÕt hơi cỉ, ngíi ®· dïng côm tõ

“®· nêØ ị trªn” so víi tríc ®ê ( ị trang 63) dÞch gi¶ dïng côm tõ “nh trªn ®· nêi” Còng trong chõng Íy vỉn ng«n tõ, nhng c¸ch s¾p xÕp vµ sö dông kh¸c nhau ®· t¹o nªn sù linh ho¹t trong khi sö dông híng liªn kÕt hơi cỉ, mƯc dï t¸c dông cña híng liªn kÕt nµy kh«ng thay ®ưi MƯt kh¸c, ngay trong b¶n th©n vÝ dô nµy, híng liªn kÕt hơi cỉ ®îc ngíi ta sö dông hai lÌn, ị c©u tríc ngíi viÕt sö dông côm tõ hơi chØ “®· nêi ị trªn”, ị c©u liÒn sau ®ê ®îc biÕn ®ưi linh ho¹t h¬n”nh ta ®· nêi” MƯc dï cê sù thay ®ưi vÒ ng«n tõ nhng nĩi dung chñ ®¹o vĨn kh«ng thay ®ưi, tÍt c¶ ®Òu nh»m chuyÓn t¶i nĩi dung chñ ®¹o: Bi kÞch ph¶i kÕt thóc b»ng ®iÒu bÍt h¹nh Tõ sù kh¼ng

®Þnh ®ê, aristote nh»m nªu cao gi¸ trÞ nghÖ thuỊt cña bi kÞch eripide Nh vỊy lµ chóng ta ®· quan t©m ®Õn mƯt nĩi dung cña ®o¹n v¨n nµy Mĩt lÌn n÷a chóng ta cê thÓ kh¼ng ®Þnh nĩi dung lµm nªn h×nh thøc, vµ h×nh thøc lµ nh»m chuyÓn t¶i nĩi dung vµ vÒ mĩt mƯt nµo ®ê, nê còng lµ nguyªn t¾c tơn t¹i cña híng liªn kÕt hơi cỉ

Khi thỉng kª c¸c t liÖu, híng liªn kÕt hơi cỉ trong v¨n b¶n khoa hôc thíng hay sö dông côm tõ “nh ®· nêi”, bịi nê mang tÝnh kh¸ch quan vµ phôc vô ®¾c lùc ý

®ơ lỊp luỊn cña ngíi viÕt Ta xÐt vÝ dô sau:

Nh ®· nêi , thµnh phÌn chuyÓn tiÕp thuĩc lo¹i thµnh phÌn phô ngoµi nßng cỉt, nê mang tÝnh chÍt chªm xen Cho nªn viÖc thªm bít nê hoµn toµn kh«ng ¶nh“ ”

hịng g× ®Õn cÍu tróc nßng cỉt cña ph¸t ng«n Song vÒ mƯt ý nghÜa th× kh¸c: Sù cê mƯt cña nê chØ ra sù liªn kÕt cña ph¸t ng«n chøa nê víi chñ ng«n vµ do vỊy lµm mÍt tÝnh hoµn chØnh cña nĩi dung ph¸t ng«n

(HÖ thỉng liªn kÕt v¨n b¶n, trang 171)

ị ®o¹n v¨n nµy, th«ng qua côm tõ “nh ®· nêi”, t¸c gi¶ nh¾c l¹i nĩi dung cña phÌn v¨n b¶n ®a qua §o¹n v¨n nµy n»m ị bµi 38 môc 2, nhng kh«ng cê côm tõ hơi

Trang 26

chỉ “nh đã nói” tác giả nhắc lại phần nội dung đã trình bày ở bài 22 mục3 với đoạn văn đợc diễn đạt nh sau :

Ngoài ra, trong các phát ngôn có thể gặp các thành phần chêm xen (ta sẽ dùng dấu móc để phân biệt) Đó là: Thành phần chuyển tiếp [ Ch ] , thành phần giải thích [ G], và thành phần than gọi [Th]

(Nhập môn ngôn ngữ học lý thuyết, trang 125)

Đoạn văn này hồi cố lại phần văn bản trớc đó với tiêu đề là “2.2.9 Kết hợp và

đối lập” trang 116 và câu: “Nói chung , bất cứ đơn vị hình thức nào cũng có thể

định nghĩa là (i) phân biệt với tất cả các yếu tố đối lập khác với nó, và (ii) sẽ có một

đặc tính kết hợp” (Nhập môn ngôn ngữ học lý thuyết, trang 117)

Thông qua từ ngữ hồi chỉ “nh đã thấy ở mục trên”, cách dùng từ thiên về thị giác, tác giả đa ngời đọc trở về với nội dung phần văn bản trớc đó (trang 115 – 116) ông đã trình bày khá chi tiết về các đơn vị ngôn ngữ trong chức năng kết hợp

Trang 27

và đối lập và từ cơ sở thông tin đã trình bày trớc đó, ông đa ra nội dung “biến thể tự do” của các đơn vị ngôn ngữ Nh vậy, thông qua cách dùng từ ngữ hồi chỉ Johnlyons đã thực hiện một hớng liên kết trong văn bản: liên kết hồi cố.

Cụm từ hồi chỉ “nh ta đã thấy” đợc văn bản khoa học sử dụng rất nhiều, tuy nhiên nằm trong mô hình đó nó có những biến thể khác nhau Bây giờ chúng ta đi tìm hiểu một số biến thể đó Nh đã có lần trình bày cách dùng từ nêu trên ngời viết thiên về thị giác, ở dạng này bíến thể của nó nh sau: Trong văn bản khoa học thờng xuyên xuất hiện cụm từ “nh đã thấy”

Ví dụ:

Đoạn trên tác giả viết: “Những năm 70 thể loại chứ viết đặc biệt phảt triển mạnh mẽ Tiểu thuyết in có tới hàng trăm, có tác giả viết hàng chục cuốn tiểu thuyết Những năm 30 40 là thời kỳ nở rộ phát triển của tiểu thuyết Indonexia, nhng những năm 70 80 này tiểu thuyết còn phát triẻn phong phú hơn nhiều( cả về số lợng, đề tài phản ánh và phong cách viết )

( Tạp chí văn học số 5 năm 2000 , trang 56 )

Đoạn dới đợc viết nh sau:

Những năm 80, nh đã thấy, tiểu thuyết liên tục phát triển nhng có lẽ số lợng ít hơn những năm 70 Có những tên tuổi mới phải nhắc tới nh Y.B Mangun Wijaya với

7 cuốn tiểu thuyết đều in vào những năm 80

(Tạp chí văn học số 5 năm 2000, trang 57 )

Qua ví dụ này, giữa hai đoạn văn đã đợc ngời viết sử dụng hớng liên kết hồi

cố Thông qua cụm từ “nh đã thấy” tác giả không chỉ gắn phần văn bản sau với phần văn bản đã qua mà còn thực hiện một phép so sánh Đoạn văn sau nêu sự so sánh số lợng tác phẩm những năm 80 ít hơn so với những năm 70 Để có đựơc sự khẳng

định này, ngời viết đã thực hiện sự liên kết nội dung chặt chẽ với những nội dung đã

Trang 28

trình bày trớc đó: “Tiểu thuyết còn phát triển phong phú hơn nhiều ” thông qua ớng liên kết hồi cố này.

h-Nhìn chung trong văn bản khoa học cụm từ ngữ hồi chỉ “nh ta đã thấy” ít có biến thể hơn so với cụm “nh đã nói ”

Trong liên kết hồi cố giữa các phân văn bản với nhau, chúng ta bắt gặp cách

sử dụng từ ngữ hồi chỉ liên quan đến phần trớc của văn bản mới chỉ dừng lại ở một bình diện nhỏ Trên thực tế, ở văn bản khoa học chúng ta còn bắt gặp kiểu liên kết hồi cố liên quan đến nội dung ngoài văn bản Vấn đề này sẽ đợc trình bày ngay sau

Một thực tế nữa đó là cùng một ngời viết, cùng một vấn đề nhng lại nằm trong những văn bản khác nhau và có những vấn đề khoa học lại gần nhau, cùng một chủ đề nhng ở văn bản này tác giải lại sử dụng thành quả nghiên cứu ở văn bản khác Bên cạnh đó ngời sáng tạo văn bản luôn muốn thuyết phục ngời đọc về vấn đề mình trình bày và để ngời đọc hiểu rõ hơn, anh ta luôn giới thiệu, hớng dẫn ngời đọc tìm hiểu thêm vấn đề này ở các văn bản khác Những yếu tố đó nó phản ánh sự chân thực và khách quan khi nghiên cứu khoa học

Từ những cơ sở trên, khi sáng tạo văn bản ngời sản sinh văn bản đã sử dụng một hớng liên kết trong văn bản khi sử dụng các yếu tố của ngôn ngữ đó chính là

Trang 29

liên kết hồi cố liên quan đến nội dung ngoài văn bản Liên kết hồi cố liên quan đến nội dung ngoài văn bản là gì?

Đó chính là quá trình sản sinh văn bản ngời ta sử dụng các yếu tố ngôn ngữ nhằm đa tới cho ngời đọc những nội dung không có trong văn bản này nhng lại liên quan tới vấn đề anh ta trình bày

Trong qua trình tìm hiểu ngôn ngữ có tác dụng liên kết hồi cố ngoài văn bản chúng tôi nhận thấy các đặc điểm sau :

Các văn bản khoa học hay dùng cụm từ “nh ta đã biết” với tần số xuất hiện khá lớn, đồng thời với cụm từ hồi chỉ này, cụm từ “nh mọi ngời đều biết” cũng xuất hiện thờng xuyên trong văn bản ở đây, chúng tôi chỉ xin nếu ví dụ sau:

Nh mọi ng ời đều biết , Đoạn trờng tân thanh của Nguyễn Du đợc sáng tác theo Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân Vì vậy, phần nào là sáng tạo của Nguyễn Du, phần nào là theo ý của Thanh Tâm Tài Nhân? Điều đó cho đến nay vẫn cha đợc giải quyết một cách cụ thể và triệt để Sự không hoàn toàn trong việc

đánh giá Nguyên Du do đó mà có

( Lý luận văn học so sánh và ứng dụng, trang 521)

Đây là đoạn văn mở đầu bài viết, tác giả Thạch Giang sử dụng cụm từ hồi chỉ này nhằm nêu lại kiến thức mà ngời đọc đã biết trớc không có trong văn bản của

ông Đó là truyện Kiều đợc sáng tác theo “Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân Với cách lập luận này nhằm mục đích đa ra mục đích chính mà văn bản này ngời viết sẽ trình bày Nh vâỵ, việc sử dụng hớng liên kết hồi cố ngoài văn bản không chỉ giúp ngời đọc tái hiện lại những kiến thức có liên quan đã đợc trình bày trong các văn bản khác mà còn kích thích, gây sự chú ý cho ngời đọc xác định đợc nội dung chính mà tác giả đa ra : Những nét sáng tạo của Nguyễn Du trong truyện Kiều, đồng thời có một cách đánh giá, nhìn nhận khách quan nhất về tác giả Khi sử

Trang 30

dụng hớng liên kết hồi cố ngoài văn bản ngời viết không chỉ nhằm nhắc tới những văn bản khác có nội dung liên quan đến vấn đề mình đang trình bày mà còn bàn

đến vấn đề đó, ít nhiều ngời đọc đã biết nhằm tạo nên một bức tranh đầy đủ về vấn

lý luận văn học sẽ bị mờ nhạt trớc các khoa học văn học khác nếu nó không khoanh vùng đối tợng nghiên cứu với những vấn đề riêng, không lý giải đợc vấn đề đó trên bình diện lý luận”

(Tạp chí văn học, số 7 năm 2001, trang 22)

Nh vậy cũng thực hiện phép liên kết hồi cố, nhng ở ví dụ này ngời viết đã có sáng tạo riêng Đó là sử dụng thành phần trạng ngữ đứng đầu đoạn, ngời viết bài đã thông qua đó giới thiệu lại những bài nghiên cứu của mình trong thời gian trớc khi xuất hiên bài viết này Tác giả đã nhắc lại đầy đủ nội dung chính của bài viết trớc đó (bài “Những vấn đề lí luận lịch sử văn học “ – Trơng Đăng Dung ): Vai trò độc lập của lí luận văn học hiện đại; nguy cơ của lí luận văn học hiện đại Từ những vấn đề

đã đợc ngời viết nhắc lại một cách cố ý đó, giúp ngời đọc hiểu kĩ hơn, và hiểu sâu sắc hơn phần nội dung tác giả đa ra ở bài viết này : Lý luận văn học cần phải xác lập

đợc bản chất tự nhiên của đối tợng nghiên cứu

Tuy nhiên, để phục vụ đắc lực cho ý đồ bài viết của mình, tác giả của ví dụ trên khi thực hiện phép liên kết hồi cố đã sử dụng những từ ngữ mang tính hồi chỉ

Trang 31

liên quan đến nội dung ngoài văn bản: “chúng tôi đã có dịp ”, “chúng tôi cũng đã nói”.

Từ những ví dụ trên, chúng ta có thể khẳng định, để tạo nên tính hoàn chỉnh

và tính mạch lac trong văn bản, ngời tạo nên văn bản đã thực hiện hớng liên kết hồi

cố Và trong khi sử dụng hớng liên kết này, ngòi viết phải dùng những từ ngữ hồi chỉ liên quan đến nội dung ngoài văn bản

Một thực tế vô cùng quan trọng nữa trong khi xem xét hớng liên kết hồi cố ở các văn bản khoa học, theo số liệu thống kê có tới 85 câu đứng tách khỏi đoạn văn

có sử dụng hớng liên kết hồi cố Với khuôn khổ một luận án tốt nghiệp Đại học chúng tôi cha đủ điều kiện để trình bày một cách chi tiết về nó, chỉ dừng lại ở một

số đặc điểm có tính chất điển hình Đồng thời phần lớn các câu có hớng liên kết hồi

cố này nó cũng tạo thành một đoạn văn nhỏ với số lợng là một câu

Một đặc điểm đầu tiên khi xét dạng câu đứng tách riêng tạo thành một đoạn văn có chứa liên kết hồi cố đó là khi ngời viết kết thúc một vấn đề nào đó đã trình bày ở phần trên , tác giả thờng dùng một câu để nhấn mạnh nội dung phần vừa đợc trình bày :

Nh vậy , chúng tôi xét ngôn ngữ Nguyễn Du trong khuôn khổ phong cách thể loại và chứng minh những cách lựa chọn của ông đã đạt đến cái điểm làm cho những ngời sành thơ nh Nguyễn Khuyến phải sợ

(Tìm hiểu phong cách Nguyễn Du qua Truyện Kiều, trang 322 )

Xét ví dụ này, chúng ta hoàn toàn có thể khẳng định trong câu này có chứa liên kết hồi cố Để liên kết các phần trớc đó Phan Ngọc đã dùng phép thế đại từ

”nh vậy” trong câu, đồng thời ông còn nhắc lại nội dung thông tin trớc đó tác giả đã trình bày : “phong cách thể loại”; "cách lựa chọn ngôn ngữ " Với cách tạo câu có

Trang 32

nĩi dung nh thÕ nµy t¸c gi¶ ®· thỉng kª l¹i nh÷ng th«ng tin m×nh ®· tr×nh bµy tríc

®ê tõ ®ê kh¾c s©u vµo lßng ng¬× ®ôc vÍn ®Ò mµ t¸c gi¶ göi g¾m

MƯt kh¸c th«ng qua kiÓu liªn kÕt b»ng phÐp thÕ ®¹i tõ ”nh vỊy” t¸c gi¶ cê thÓ têm t¾t toµn bĩ nĩi dung cña phÌn v¨n b¶n tríc ®ê ị ®iÓm nµy chóng ta cê thÓ thÍy

®îc tÝnh tiÕt kiÖm cña ng«n ng÷ , tõ thay thÕ cê dung lîng Ýt ®i nhng nĩi dung vĨn

®¶m b¶o Muỉn hiÓu ®îc nghÜa cña nê buĩc ngíi ®ôc truy t×m vÒ nĩi dung tríc khi xuÍt hiÖn kiÓu c©u nµy

Trªn thùc tÕ c©u cê chøa liªn kÕt hơi cỉ ®øng t¸ch khâi ®o¹n v¨n tù th©n lỊp nªn mĩt ®o¹n v¨n cê ®¬n vÞ lµ mĩt c©u nê cßn mang ý nghÜa chuyÓn tiÕp §©y chÝnh

lµ tÝnh liªn kÕt tiÕp ®o¹n trong v¨n b¶n §Ó triÓn khai mĩt nĩi dung míi vµ kÕt thóc phÌn th«ng tin ®· cê ngíi viÕt ®«i khi chØ thùc hiÖn nê chØ trong mĩt c©u Tuy r»ng

sỉ lîng ch÷ Ýt nhng t¸c dông cña nê th× v« cïng to lín, cïng mĩt lóc nê ®· thùc hiÖn hai nhiÖm vô Vµ ®©y còng lµ mĩt u ®iÓm cña c©u trong v¨n b¶n ị ®©y chóng t«i kh«ng cê ®iÒu kiÖn ®a ra nh÷ng vÝ dô cê tÝnh ®a d¹ng, chØ dõng l¹i ị ®¬n cö sau

®©y :

V©þ ta h·y xem chóng cê ®îc dïng ®óng bỉi c¶nh hay kh«ng, nh ®· nêØ ch ¬ng

II, môc 5, khi bµn ®Õn nh÷ng ph¸n ®o¸n vÒ gi¸ trÞ”

( T×m hiÓu phong c¸ch NguyÔn Du qua TruyÖn KiÒu, trang 350)

ChØ xÐt ị vÝ dô nµy th«i chóng ta còng thÍy rđ ®îc t¸c dông cña nê T¸c gi¶ dïng tõ “vỊy” ®Ó nỉi b¶n th©n c©u víi c¸c phÌn v¨n b¶n tríc ®ê, ngíi viÕt ®ang bµn

®Õn “s¾c th¸i thỈm mü kh¸ch quan” cña tõ thuÌn ViÖt hay tõ H¸n ViÖt, vµ tµi n¨ng cña nhµ v¨n §o¹n trªn cña c©u ®ù¬c lÍy lµm vÝ dô nµy nh sau:

Ch÷ quª nhµ cê thÓ cê nh÷ng tõ ®ơng nghÜa nh sau: quª, gỉc phÌn lµ nh÷ng

tõ thuÌn viÖt tÍt c¶ nh÷ng tõ nµy ®Òu cê trong TruyÖn KiÒu .

Trang 33

Ngay tiếp sau đó là câu trong ví dụ mà chúng tôi đã đa ra, ở câu trong ví dụ qua đại từ “chúng” có chức năng thay thế cho từ Hán Việt và từ Thuần Việt dùng để chỉ chữ “quê nhà” đợc tác giả sử dụng để giảm bớt dung lợng và sự rờm rà về từ Thông qua đó để trình bày hớng đi của mình, cùng với nó tác giả sử dụng cụm từ hồi chỉ liên quan tới phần trớc của văn bản “nh đã nói ở chơng II, mục 5” giúp ngời đọc hiểu rõ hơn vấn đề mà tác giả sẽ triển khai ở phần tiếp theo.

Nh vậy, chúng tôi đã tìm hiểu qua kiểu dạng câu khá đặc biệt trong văn bản khoa học khi tự bản thân nó đứng tách khỏi các phần của văn bản lập nên một đoạn văn có đơn vị là một câu Tuy nhiên nó vẫn liên quan mật thiết về nội dung ngữ nghĩa với các phần văn bản đã qua Dới đây chúng tôi sẽ đi xem xét một số kiểu cấu trúc trong liên kết hồi cố

2.2.3 : Một số kiểu cấu trúc thờng gặp trong văn bản khoa học có chứa liên kết hồi cố.

Văn bản khoa học khi yếu tố xuất hiện sau cần phải trình bày cho thật rõ nghĩa thì chúng cần phải liên kết với yếu tố trớc ( liên kết chiều ngợc) Chính vì vậy

mà văn bản khoa học thờng xuyên sử dụng hớng liên kết hồi cố Khi trình bày phần này chúng tôi không chỉ dừng lại trên cơ sở thu thập các t liệu từ văn bản khoa học

mà còn tìm hiểu khá kỹ ở hai tập nghị luận “Tuyển tập Hoài Thanh” và có số liệu thống kê khá đầy đủ

2.2.3.1: Liên kết bằng phép nối.

Trong liên kết bằng phép nối, các văn bản khoa học thờng dùng các từ, nhóm

từ quan hệ nh : Nhng, cho nên, bởi vì, tóm lại, rốt lại, trớc hết, tuy vậy, do vậy , do

đó, trái lại, Để giúp ngời đọc nhận biết một cách rõ ràng chúng tôi tự chia nhóm các phơng tiện liên kết bằng phép nối thành các nhóm có cùng nội dung ngữ nghĩa

nh sau :

Trang 34

* Nhóm liên kết có ý nghĩa đối lâp - tơng phản, gồm các từ liên kết nh : nhng, tuy vậy, trái lại,

* Nhóm liên kết chỉ nguyên nhân - hệ quả : Bởi vì, cho nên, vì vậy,

* Nhóm liên kết mang ý nghĩa tổng kết : (nói) tóm lại, rốt lại, nói rộng ra, nói rõ ràng,

* Nhóm liên kết mang ý nghĩa bổ sung : Song, còn có, còn khi,

Tính liên kết là đặc trng cơ bản nổi bật nhất của ngữ pháp văn bản Nó có tác dụng biến những câu, những đoạn văn rời rạc thành một đoạn văn hoàn chỉnh Trớc tiên chúng tôi xem xét nhóm liên kết biểu thị ý nghĩa đối lập tơng phản Khi sử dụng phép nối trong văn bản khoa học hay xuất hiện từ “nhng” làm phép nối liên kết, nó thể hiện đợc ý định của ngời viết: vấn đề nó là thế này, nhng nó vẫn là thế kia Đây là cách nối hay đợc ngời viết sử dụng khi tạo lập văn bản Mặc dù là một biện pháp liên kết khá đơn giản nhng dùng đúng kiểu đúng hoàn cảnh nó sẽ tạo cho văn bản sự hoàn chỉnh nh một dòng chảy lôi cuốn sự chú ý của ngời đọc Trên thực

tế sử dụng phép nối từ ”nhng” gánh nặng ngữ nghĩa thờng nghiêng về phía sau vì vậy nó còn thể hiện cả liên kết dự báo ( chúng tôi sẽ trình bày liên kết này ở phần sau)

Xét trong 52 văn bản khoa học, từ “nhng” làm nhiệm vụ liên kết có chứa những liên kết hồi cố biểu thị sự tơng phản - đối lập xuất hiện 1.756 lần Nh vậy cứ bình quân một văn bản sử dụng 32 lần từ “nhng” (số liệu làm tròn) Riêng trong

“Tuyển tập Hoài Thanh” (2 tập , NXBVH, Hà Nội, 1982), từ “nhng ” đợc sử dụng

128 lần trong đó có 61 lần sử dụng nó mang tính liên kết hồi cố

Ví dụ:

Nh ta vừa thấy, có 3 tiêu chí phân biệt thanh điệu phối hợp 3 tiêu chí này để phân định thanh điệu thì về lý thuyết ta sẽ có 8 âm vị thanh điệu vì căn cứ vào cách

Trang 35

đối lỡng phân ta sẽ có 8 vế đối lập ( 2 3 = 8) Nh ng trong thực tế không có thanh điệu nào có âm điệu bằng phẳng mà lại gãy cả, vì vậy hai khả năng bị bỏ trống và ta chỉ

có sáu thanh điệu mà thôi”

( Ngữ âm tiếng Việt , trang 102)

Đoạn ví dụ trên sử dụng hớng liên kết hồi cố thông qua cụm từ hồi chỉ “nh

ta vừa thấy” liên quan đến phần trớc văn bản Tác gỉa còn sử dụng từ “nhng” để liên kết các câu với nhau trong đoạn Từ nhng giúp ngời đọc chú ý hơn về thông tin nội dung sau đó ở đây sự đối lập về ý nghĩa của câu trớc từ “nhng” có nội dung: dựa vào sự phối hợp ba tiêu chí khu biệt thanh điệu Tuy nhiên sự xuất hiện từ “nhng”, gánh nặng ngữ nghĩa thiên về phần sau, đó cúng là ý đồ nhấn mạnh của tác giả: Trên thực tế chỉ có sáu thanh điệu mà thôi Nh vậy để hiểu rõ ý đồ của ngời viết ở phần sau ta phải lu giữ đợc thông tin đã xuất hiện ở phần trớc, có nh thế mới nắm bắt đ-

ợc thông tin phần sau Nếu tác giả thay từ “nhng ” bằng một từ khác ngời đọc vẫn

có thể hiểu đợc thông tin mà tác giả đa tới, tuy nhiên ngời viết sẽ không nhấn mạnh

đợc nội dung phần sau

Cũng thực hiện phép nối từ “nhng” trong hai tập Nghị luận phê bình của Hoài Thanh tác giả có lối sử dụng khá độc đáo Viết văn với t cách là văn bản sử dụng các phơng tiện ngôn ngữ để liên kết các câu, các đoạn, các phần trong văn bản

là vốn chung nằm trong kho ngôn ngữ nhng khi xét từ văn bản thì cách sử dụng phụ thuộc vào từng cá nhân , mang dấu ấn cá nhân Đó cũng chính là lý do để chúng tôi tìm hiểu kỹ về văn bản của Hoài Thanh qua hai tập Nghị luận của ông Bởi xa nay ai cũng phải khâm phục một phong cách phê bình văn học đầy cá tính của tác giả Trần Hữu Tá từng nhận định “Hoài Thanh phê bình văn còn thể hiện cái tôi của mình trên trang giấy ”

Mối tơng phản ngữ nghĩa là mối quan hệ đối lập ngữ nghĩa giữa các phần trong văn bản, tạo thành mạng lới quan hệ này trong tính liên kết văn bản Hoài

Ngày đăng: 19/12/2013, 15:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[14]. MA.K. Halliday – Khái niệm ngữ cảnh trong ngôn ngữ (tạp chí “ngôn ngữ” 1991, sè 4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: ngôn ngữ
[1] Diệp Quang Ban - Văn bản và liên kết trong tiếng Việt. NXBGD. H 1998 Khác
[2]. Nguyễn Trọng Báu, Nguyễn Quang Ninh, Trần Ngọc Thêm – Ngữ pháp văn bản và việc dạy Tập làm văn. NXBGD. H. 1985 Khác
[4]. Đỗ Hữu Châu, Bùi Minh Toán. Đại cơng ngôn ngữ học. NXBGD. H.1993 Khác
[5]. Hữu Đạt - Phong cách học tiếng Việt. NXBKHXH. H. 1999 Khác
[6]. Nguyễn Đức Dân – Ngữ dụng học. Tập I. NXBGD. 1998 Khác
[7]. Cao Xuân Hạo : a) Tiếng Việt, sơ khảo ngữ pháp chức năng TP.HCM. 1992.b) Tiếng Việt mấy vấn đề ngữ âm, ngữ pháp, ngữ nghĩa. NXBGD. 1998 Khác
[8]. I.R.Galperin - Văn bản với t cách là đối tọng ngiên cứu của ngôn ngữ học. NXBKHXH. H.1981 Khác
[9]. Nguyễn Thiện Giáp, Đoàn Thiện Thuật, Nguyễn Minh Thuyết – Dẫn luận ngôn ngữ học. NXBGD. H. 1996 Khác
[10]. Đinh Trọng Lạc : a) Phong cách học văn bản. H. 1994.b) Sổ tay tiếng Việt. NXBGD. 1994 Khác
[11]. Đỗ Thị Kim Liên – Ngữ pháp tiếng Việt. NXBGD. 1999 Khác
[12]. R.Đ.Laurent – Nghệ thuật nói trớc công chúng. NXBVHTT. H. 1998 Khác
[13]. Nguyễn Lai – Ngôn ngữ với sáng tạo và tiếp nhận văn học NXBGD … .H.1996 Khác
[15]. OI. Moskalskaja – Ngữ pháp văn bản NXBGD. H .1996 Khác
[16]. Nguyễn Thị Việt Thanh – Hệ thống liên kết lời nói tiếng Việt. NXBGD. H. 1999 Khác
[17]. Trần Ngọc Thêm : a) Hệ thống liên kết văn bản tiếng Việt. NXBKHXH. H. 1985.b) Bàn về đoạn văn nh một đơn vị ngôn ngữ. Tạp chí “ngôn ngữ “. 1984 số 3 Khác
[18]. Đỗ Lai Thuý – Mắt Thơ NXBGD. H. 1999 Khác
[19]. Hoàng Tuệ – Vấn đề văn bản và việc dạy văn bản ( tiếng Việt). 1990 Khác
[20].Nguyễn Nh ý (Chủ biên). Từ điển giải thích nghệ thuật nghĩa ngôn ngữ học. hà Nội. 1996 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê này chỉ nêu lên những từ ngữ khứ chỉ liên quan đến phần sau  văn bản khoa học thờng xuyên xuất hiện - Liên kết hồi cố và liên kết dự báo trong văn bản khoa học
Bảng th ống kê này chỉ nêu lên những từ ngữ khứ chỉ liên quan đến phần sau văn bản khoa học thờng xuyên xuất hiện (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w