ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ 2 MÔN LỊCH SỬ LỚP 9 Năm học: 2011 2012 C©u 1: Vai trß cña NguyÔn ¸i Quèc trong viÖc chuÈn bÞ vÒ chÝnh trÞ, t tëng ®Ó thµnh lËp chÝnh ®¶ng cña giai cÊp v« s¶n ë ViÖt Nam? 1. Nguyễn Ái Quốc ở Pháp (1917 1923). + Tháng 6 1919, Nguyễn Ái Quốc thay mặt những người Việt Nam yêu nước sống ở Pháp gửi tới Hội nghị Vécxai bản yêu sách đòi Chính phủ Pháp phải thừa nhận các quyền tự do, dân chủ, quyền bình đẳng và quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam. + Tháng 7 1920, Nguyễn Ái Quốc được đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa. Từ đó, Nguyễn Ái Quốc đã hoàn toàn tin theo Lênin và đứng về Quốc tế thứ ba. + Tháng 12 1920, tại Đại hội của Đảng Xã hội Pháp họp ở Tua, Nguyễn Ái Quốc đã bỏ phiếu tán thành Quốc tế thứ ba và tham gia sáng lập ra Đảng Cộng sản Pháp. Như vậy, Nguyễn Ái Quốc đã tìm ra con đường cứu nước: đó là con đường CM vô sản, kết hợp giữa chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa Mác Lênin. + Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc sáng lập ra Hội liên hiệp Thuộc địa. Năm 1922, làm chủ nhiệm kiêm chủ bút báo Người cùng khổ, viết bài cho các báo Nhân đạo, viết Bản án chế độ thực dân Pháp. Các sách báo trên được bí mật chuyển về Việt Nam. 2. Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô (1923 1924). + Tháng 6 1923, Nguyễn Ái Quốc sang Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế nông dân, sau đó ở lại Liên Xô vừa học tập nghiên cứu vừa làm việc (viết bài cho báo Sự thật và tạp chí Thư tín Quốc tế). + Năm 1924, tại Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ V, Nguyễn Ái Quốc đã đọc tham luận về Nhiệm vụ cách mạng ở các nước thuộc địa và mối quan hệ giữa cách mạng ở các nước thuộc địa với phong trào công nhân ở các nước đế quốc. Những quan điểm cơ bản về chiến lược và sách lược cách mạng giải phóng dân tộc thuộc địa và cách mạng vô sản mà Nguyễn Ái Quốc tiếp nhận được dưới ánh sáng của chủ nghĩa Mác Lênin là bước chuẩn bị về chính trị và tư tưởng cho sự thành lập chính đảng vô sản ở Việt Nam. 3. Nguyễn Ái Quốc ở Trung Quốc (1924 1925). + Cuối năm 1924, Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu (Trung Quốc). Tại đây, Người đã tiếp xúc với các nhà lãnh đạo cách mạng Việt Nam và thanh niên yêu nước mới sang để thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên mà nòng cốt là tổ chức Cộng sản đoàn (6 1925). + Người đã lập ra báo Thanh niên, trực tiếp mở nhiều lớp huấn luyện chính trị để đào tạo cán bộ cách mạng. Các bài giảng của Nguyễn Ái Quốc đã được tập hợp và in thành sách Đường Kách mệnh (1927), nêu ra phương hướng cơ bản của cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam. + Năm 1928, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã tiến hành “vô sản hóa”, góp phần thực hiện việc kết hợp chủ nghĩa Mác Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước, thúc đẩy nhanh việc chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự hình thành Đảng Cộng sản Việt Nam. C©u 2: Tr×nh bµy nh÷ng nÐt chÝnh vÒ hoµn c¶nh lÞch sö, qu¸ tr×nh thµnh lËp, ý nghÜa sù ra ®êi cña 3 tæ chøc céng s¶n ®Çu tiªn ë ViÖt nam? + Hoàn cảnh: Cuối năm 1928 đến đầu năm 1929, phong trào dân tộc, dân chủ ở nước ta, đặc biệt là phong trào công nhân đi theo con đường cách mạng vô sản phát triển mạnh, đặt ra yêu cầu phải có một chính đảng của giai cấp vô sản để lãnh đạo cách mạng. + Quá trình ra đời: Trong nội bộ của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã phân biệt thành hai tổ chức cộng sản: Đông Dương Cộng sản đảng thành lập ở Bắc Kì (tháng 6 1929), An Nam Cộng sản đảng thành lập ở Nam Kì (tháng 8 1929). Bộ phận tiên tiến của Tân Việt Cách mạng đảng đã thành lập Đông Dương Cộng sản Liên đoàn (tháng 9 1929). + Ý nghĩa lịch sử: Ba tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra đời trong vòng chưa đầy 4 tháng, chứng tỏ tư tưởng cộng sản đã giành được ưu thế trong phong trào dân tộc, chứng tỏ các điều kiện thành lập đảng cộng sản ở Việt Nam đã chín muồi. C©u 3: Hoµn c¶nh lÞch sö, néi dung cña héi nghÞ thµnh lËp §¶ng Céng s¶n ViÖt Nam (321930)? Ph©n tÝch ý nghÜa lÞch sö cña viÖc thµnh lËp §¶ng? Vai trß cña NguyÔn ¸i Quèc víi sù ra ®êi cña §¶ng? + Hoàn cảnh lịch sử: Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản đã thúc đẩy phong trào đấu tranh cách mạng dân tộc, dân chủ phát triển. Trước sự phát triển của phong trào, đế quốc, phong kiến và bọn tay sai đã điên cuồng đàn áp. Ba tổ chức cộng sản ra đời song lại hoạt động riêng rẽ, công kích, tranh giành ảnh hưởng lẫn nhau, không có lợi cho phong trào cách mạng. Yêu cầu cấp bách của cách mạng Việt Nam là phải có một chính đảng thống nhất trong cả nước. Quốc tế Cộng sản đã ủy nhiệm cho Nguyễn Ái Quốc triệu tập Hội nghị thống nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam. Hội nghị đã họp từ (ngày 6 tháng 1 năm 1930 đến ngày 8 tháng 2 năm 1930), tại Cửu Long (Hương Cảng, Trung Quốc). + Nội dung Hội nghị: Hội nghị đã tán thành việc thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam. Thông qua Chính cương , Sách lược và Điều lệ (vắn tắt) của Đảng do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo. Nội dung của chính cương, sách lược vắn tắt: (Đó là cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng. Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác Lênin vào Việt Nam.. Mang tính chất dân tộc và giai cấp sâu sắc). Nguyễn Ái Quốc đã ra lời kêu gọi nhân dịp thành lập Đảng. Ngày 24 2 1930, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn cũng gia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam. Như vậy, ba tổ chức cộng sản đã hợp nhất thành một đảng duy nhất. + Ý nghĩa của Hội nghị thành lập Đảng: Hội nghị có ý nghĩa như một Đại hội thành lập Đảng.( Sau này, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) đã quyết định lấy ngày 3 2 hằng năm làm ngày kỉ niệm thành lập Đảng). + Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở VN; là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước VN. Là bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam, khẳng định giai cấp công nhân Việt Nam đã trưởng thành, đủ sức lãnh đạo cách mạng, chấm dứt khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo cách mạng. Từ đây cách mạng Việt Nam đã trở thành bộ phận của cách mạng thế giới. Là sự chuẩn bị có tính tất yếu, quyết định những bước phát triển nhảy vọt về sau của cách mạng VN. + Vai trò của Nguyễn ái Quốc trong Hội nghị thành lập Đảng + Trực tiếp tổ chức và chủ trì Hội nghị thành lập ĐCS Việt Nam tại Hương Cảng TQ. + Phê phán những hành động thiếu thống nhất của các tổ chức cộng sản trong nước, đặt ra yêu cầu cấp thiết phải hợp nhất các tổ chức Cộng sản thành một ĐCS duy nhất. + Viết và thông qua chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, điều lệ vắn tắt. Đây được coi là cương lĩnh đầu tiên của Đảng. + Đề ra kế hoạch để các tổ chức cộng sản về nước xúc tiến việ hợp nhất, dồi đi đến thành lập ĐCS VN. C©u 4: Tr×nh bµy nguyªn nh©n vµ diÔn biÕn cña phong trµo c¸ch m¹ng 19301931? ý nghÜa lÞch sö cña phong trµo c¸ch m¹ng 19301931? a. Nguyên nhân : Kinh tế: cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 1933) từ các nước tư bản đó lan nhanh sang cỏc nước thuộc địa và phụ thuộc, trong đó có Việt Nam. Thêm vào đó là chính sách áp bức, bóc lột của đế quốc và phong kiến làm cho đời sống của nhân dân càng thêm khổ cực. Mâu thuẫn xó hội trở lờn gay gắt. Chính trị: sau cuộc khởi nghĩa Yờn Bỏi, Phỏp tiến hành cuộc khủng bố trắng, khiến tỡnh hỡnh Đông Dương trở lên căng thẳng. Giữa lúc tình hình Đông Dương đang căng thẳng, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, Đảng đó khộo lộo kết hợp hai khẩu hiệu Độc lập dân tộc và Ruộng đất dân cày, vỡ vậy đó đáp ứng phần nào nguyện vọng nhân dân, kịp thời tập hợp họ lại và phát động họ đấu tranh. Ba nguyên nhân trên đó dẫn tới bựng nổ phong trào cách mạng 19301931, trong đó nguyên nhân ĐCS VN ra đời là cơ bản, quyết định bùng nổ phong trào. b. Diễn biến: + Nửa đầu năm 1930, phong trào đấu tranh của nhân dân ta đã nổ ra mạnh mẽ khắp cả nước. Tiêu biểu là ngày 1 5 1930, dưới sự lãnh đạo của Đảng, công nhân và nông dân cả nước đã tổ chức kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động dưới nhiều hình thức để biểu dương lực lượng và tỏ rõ sự đoàn kết với vô sản thế giới. + Phong trào nổ ra mạnh mẽ nhất ở Nghệ Tĩnh: Tháng 9 1930, phong trào công nông đã phát triển dến đỉnh cao với những cuộc đấu tranh quyết liệt như: tuần hành thị uy, biểu tình có vũ trang tự vệ, tấn công cơ quan chính quyền địch. Chính quyền của đế quốc, phong kiến ở nhiều huyện bị tê liệt, nhiều xã tan rã. Các Ban Chấp hành Nông hội xã do các Chi bộ Đảng lãnh đạo đứng ra quản lí mọi mặt đời sống chính trị xã hội ở nông thôn, làm nhiệm vụ của chính quyền nhân dân theo hình thức Xô viết. Lần đầu tiên, nhân dân ta thực sự nắm chính quyền ở một số huyện thuộc hai tỉnh Nghệ Tĩnh. Chính quyền cách mạng đã kiên quyết trấn áp bọn phản cách mạng, bãi bỏ các thứ thuế, thực hiện quyền tự do dân chủ, chia lại ruộng đất,... Xô viết Nghệ Tĩnh diễn ra được 4 5 tháng thì bị đế quốc phong kiến tay sai đàn áp. Từ giữa năm 1931, phong trào tạm thời lắng xuống. c. Ý nghĩa lịch sử của phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh: Đây là sự kiện trọng đại trong lịch sử nước ta. Lần đầu tiên, liên minh công nông được thiết lập để chống đế quốc, phong kiến và đã giáng một đòn mạnh mẽ vào nền thống trị của đế quốc phong kiến. Chứng tỏ sức mạnh của công nhân và nông dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, có khả năng đánh đổ chính quyền của thực dân phong kiến, xây dựng xã hội mới. Đây là cuộc tổng diễn tập đầu tiên của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng để chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám sau này. C©u 5: Nªu nh÷ng chuyÓn biÕn cña t×nh h×nh thÕ giíi vµ ViÖt Nam cã t¸c ®éng ®Õn c¸ch m¹ng níc ta thêi kú 19361939? Tr×nh bµy nh÷ng ho¹t ®éng ®Êu tranh c«ng khai hîp ph¸p cña nh©n d©n ta trong thêi kú 19361939? Nªu ý nghÜa lÞch sö? 1. Tình hình thế giới và trong nước. + Tình hình thế giới: Chủ nghĩa phát xít được thiết lập và lên nắm quyền ở Đức, Italia, Nhật Bản, trở thành mối nguy cơ dẫn tới một cuộc chiến tranh thế giới mới đe dọa hòa bình và an ninh thế giới. Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (7 1935) đề ra những chủ trương mới: thành lập Mặt trận Nhân dân ở các nước nhằm tập trung lực lượng chống phát xít và nguy cơ chiến tranh. Ở Pháp, Mặt trận Nhân dân Pháp lên cầm quyền, ban bố một số chính sách tiến bộ đối với các thuộc địa. Một số tù chính trị ở Việt Nam được thả. + Trong nước: Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế cùng những chính sách phản động của thực dân Pháp ở thuộc địa đã làm cho đời sống nhân dân ta càng đói khổ, ngột ngạt. 2. Mặt trận Dân chủ Đông Dương và phong trào đấu tranh đòi tự do, dân chủ. + Chủ trương của Đảng: Xác định kẻ thù trước mắt là bọn phản động Pháp và tay sai. Nhiệm vụ là chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống bọn phản động thuộc địa, tay sai, đòi tự do, cơm áo, hòa bình. Chủ trương thành lập Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương, sau đổi thành Mặt trận Dân chủ Đông Dương. Hình thức đấu tranh: hợp pháp, nửa hợp pháp, công khai, nửa công khai. + Diễn biến: Phong trào Đông Dương Đại hội (8 1936) nhằm thu thập nguyện vọng của quần chúng, tiến tới triệu tập Đông Dương Đại hội. Phong trào “đón rước” Phái viên Chính phủ Pháp và Toàn quyền mới, thực chất là biểu dương lực lượng, đưa “dân nguyện”. Phong trào đấu tranh của quần chúng với các cuộc bãi công, bãi thị, biểu tình... Tiêu biểu là cuộc mít tinh tại Khu Đấu xảo (Hà Nội) nhân ngày Quốc tế Lao động 1 5 1938. Trong phong trào báo chí công khai, nhiều tờ báo của Đảng và Mặt trận ra đời như Tiền phong, Dân chúng, Lao động,... nhằm truyền bá chủ nghĩa Mác Lênin và chính sách của Đảng. + Ý nghĩa của phong trào: Qua phong trào, tư tưởng Mác Lênin, đường lối của Đảng được tuyên truyền sâu rộng trong quần chúng. Các tổ chức Đảng được phát triển, cán bộ cách mạng được rèn luyện. Qua phong trào, quần chúng nhân dân được giác ngộ, tập dượt đấu tranh, đội quân chính trị của quần chúng gồm hàng triệu người từ thành thị đến nông thôn được tập hợp. Phong trào dân chủ 1936 1939 là cuộc tập dượt lần thứ hai cho Cách mạng tháng Tám năm 1945. C©u 6: Hoµn c¶nh dÉn tíi viÖc §¶ng ta chñ tr¬ng thµnh lËp MÆt trËn ViÖt Minh vµ sù ph¸t triÓn cña lùc lîng c¸ch m¹ng sau khi ViÖt Minh thµnh lËp? a. Hoàn cảnh ra đời: + Hoàn cảnh thế giới: Phát xít Đức chuẩn bị tiến công Liên Xô. Trên thế giới dần hình thành hai trận tuyến, một bên là các lực lượng dân chủ do Liên Xô đứng đầu, một bên là khối phát xít Đức Ý Nhật. Cuộc đấu tranh của nhân dân ta là một bộ phận trong cuộc đấu tranh của các lực lượng dân chủ. + Hoàn cảnh trong nước: Nhật vào Đông Dương, Pháp Nhật câu kết với nhau để áp bức, thống trị nhân dân Đông Dương, vận mệnh của dân tộc đang nguy vong hơn bao giờ hết. Ngày 28 1 1941, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc về nước. Người đã chủ trì Hội nghị TW lần thứ 8 (từ ngày 10 đến ngày 19 5 1941) họp tại Pác Bó (Cao Bằng). Hội nghị đã chủ trương: trước hết phải giải phóng cho được các dân tộc Đông Dương ra khỏi ách Pháp Nhật. Tạm gác khẩu hiệu “Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày”, thực hiện khẩu hiệu “Tịch thu ruộng đất của đế quốc và Việt gian chia cho dân cày nghèo”. Hội nghị đã thành lập Mặt trận Việt Minh (ngày 19 5 1941). b. Hoạt động của Mặt trận Việt Minh. + Xây dựng lực lượng cách mạng: Ở căn cứ Bắc Sơn Vũ Nhai: Các đội du kích đã được thống nhất thành đội Cứu quốc quân và phát động chiến tranh du kích, sau phân tán nhỏ để gây cơ sở trong quần chúng. Ở các nơi khác: Đảng tranh thủ tập hợp rộng rãi các tầng lớp nhân dân như học sinh, sinh viên, trí thức, tư sản dân tộc vào Mặt trận cứu quốc. Đảng và Mặt trận Việt Minh đã xuất bản một số tờ báo để tuyên truyền đường lối cách mạng. + Tiến lên đấu tranh vũ trang: Tháng 5 1944, Tổng bộ Việt Minh ra Chỉ thị sửa soạn khởi nghĩa. Ngày 22 12 1944, Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân được thành lập. Lực lượng vũ trang và lực lượng chính trị của ta đã phát triển mạnh, hỗ trợ cho nhau, góp phần mở rộng căn cứ địa cách mạng Việt Bắc và thúc đẩy phong trào cách mạng trong cả nước. C©u 7: H•y tr×nh bµy: Hoµn c¶nh lÞch sö, diÔn biÕn chÝnh, ý nghÜa lÞch sö vµ nguyªn nh©n thµnh c«ng cña C¸ch m¹ng th¸ng T¸m? 1. Lệnh Tổng khởi nghĩa được ban bố. + Chiến tranh thế giới thứ hai đã bước vào giai đoạn cuối: phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (8 1945). Ở trong nước, quân Nhật hoang mang, dao động cực độ. + Ngay khi nghe tin Chính phủ Nhật đầu hàng, Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc được thành lập và ra Quân lệnh số 1 kêu gọi toàn dân nổi dậy. + Đảng ta họp Hội nghị toàn quốc (ngày 14 và 15 8 1945) ở Tân Trào (Tuyên Quang), quyết định phát động Tổng khởi nghĩa, giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào nước ta. + Tiếp đó, Đại hội Quốc dân Tân Trào họp (16 8) tán thành quyết định khởi nghĩa của Đảng, lập Ủy ban Giải phóng dân tộc. Sau đó, Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi thư kêu gọi đồng bào cả nước nổi dậy khởi nghĩa. 2. Giành chính quyền ở Hà Nội. + Ngay sau khi Nhật đảo chính Pháp, không khí cách mạng rất sôi động... Các đội Tuyên truyền xung phong của Việt Minh hoạt động khắp thành phố... + Ngày 15 8, Việt Minh tổ chức diễn thuyết ở ba rạp hát trong thành phố. + Ngày 16 8, truyền đơn, biểu ngữ kêu gọi khởi nghĩa xuất hiện khắp nơi. Chính phủ bù nhìn lung lay đến tận gốc rễ. + Ngày 19 8, mít tinh tại Nhà hát lớn biến thành cuộc biểu tình đánh chiếm các công sở chính quyền địch, khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội 3. Giành chính quyền trong cả nước. + Từ ngày 14 đến 18 8, bốn tỉnh giành chính quyền sớm nhất cả nước là Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và Quảng Nam. + Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Huế (23 8), Sài Gòn (25 8). Đến ngày 28 8, Tổng khởi nghĩa đã thành công trong cả nước. + Ngày 2 9 1945, tại Quảng trường Ba Đình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. 4. Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thành công của Cách mạng tháng Tám. + Ý nghĩa: Đối với dân tộc: Cách mạng tháng Tám là sự kiện vĩ đại trong lịch sử dân tộc, phá tan hai xiềng xích nô lệ Nhật Pháp, lật đổ ngai vàng phong kiến, lập ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, đưa nước ta trở thành một nước độc lập, đưa nhân dân ta từ thân phận nô lệ trở thành người dân của nước độc lập, tự do, làm chủ nước nhà; mở ra một kỉ nguyên mới cho dân tộc ta kỉ nguyên độc lập, tự do. Đối với thế giới: Thắng lợi của cách mạng đã cổ vũ mạnh mẽ tinh thần đấu tranh của nhân dân các nước thuộc địa và phụ thuộc; góp phần củng cố hòa bình ở khu vực Đông Nam Á nói riêng, trên toàn thế giới nói chung. + Nguyên nhân thành công: Dân tộc có truyền thống yêu nước sâu sắc, khi có Đảng Cộng sản Đông dương và Mặt trận Việt Minh phất cao ngọn cờ cứu nước thì được mọi người hưởng ứng. Tình đoàn kết của tất cả các tầng lớp, các giai cấp trong xã hội (đặc biệt là khối liên minh công nông) trong mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi. Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh. Hoàn cảnh quốc tế thuận lợi, Liên Xô và các nước Đồng minh đã đánh bại phát xít Nhật. C©u 8: Tr×nh bµy nh÷ng nÐt chÝnh vÒ t×nh h×nh níc ta n¨m ®Çu tiªn sau c¸ch m¹ng th¸ng T¸m? §¶ng vµ Chñ tÞch Hå ChÝ Minh ®• l•nh ®¹o nh©n d©n ta gi¶i quyÕt nh÷ng khã kh¨n Êy nh thÕ nµo ®Ó b¶o vÖ ®éc lËp d©n téc, gi÷ v÷ng vµ cñng cè chÝnh quyÒn nh©n d©n? 1. Những thuận lợi và khó khăn của nước VN DCCH sau ngày độc lập + Khó khăn: Sau Cách mạng tháng Tám, đất nước ta gặp phải rất nhiều khó khăn, ở vào tình thế hiểm nghèo như “ngàn cân treo sợi tóc”: Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, hơn 20 vạn quân Tưởng Giới Thạch và bọn tay sai phản động ồ ạt kéo quân vào nước ta, âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng, thành lập chính quyền tay sai. Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam, quân Anh cũng kéo vào, dọn đường cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta. Trong nước, các lực lượng phản cách mạng ngóc đầu dậy chống phá cách mạng. Nền kinh tế nước ta vốn đã nghèo nàn, lạc hậu, còn bị chiến tranh tàn phá nặng nề. Hậu quả của nạn đói năm Ất Dậu (cuối 1944 đầu 1945) chưa được khắc phục, lụt lội, hạn hán diễn ra, sản xuất đình đốn, nạn đói mới đe dọa đời sống nhân dân. Ngân sách nhà nước hầu như trống rỗng. Nhà nước chưa kiểm soát được Ngân hàng Đông Dương. Hơn 90% dân số mù chữ, các tệ nạn xã hội vẫn còn phổ biến. + Thuận lợi: Phong trào cách mạng thế giới lên cao. Nhân dân ta phấn khởi, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và lãnh tụ Hồ Chí Minh. 2. Những chủ trương và biện pháp nhằm giải quyết khó khăn, bảo vệ thành quả Cách mạng tháng Tám. a. Xây dựng chính quyền: Nhiệm vụ trung tâm là phải xây dựng và củng cố chính quyền dân chủ nhân dân. + Ngày 611946 tổ chức tổng tuyển cử bầu Quốc hội. + Ngày 231946 Quốc hội họp phiên họp đầu tiên, bầu ban dự thảo Hiến pháp và bầu chính phủ chính thức do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu. + Sau bầu cử Quốc hội là bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp để củng cố chính quyền ở địa phương. b. Giải quyết nạn đói, nạn dốt, những khó khăn về tài chính: + Nạn đói: trước mắt thực hiện nhường cơm xẻ áo, thực hiện hũ gạo tiết kiệm, ngày đồng tâm. Về lõu dài thỡ đẩy mạnh tăng gia sản xuất. Kết quả là chỉ trong thời gian ngắn nạn đói được đẩy lùi. + Nạn dốt: mở cỏc lớp học bình dân, kêu gọi nhân dân tham gia xóa nạn mù chữ. thành lập cơ quan bình dân học vụ(891945)... + Giải quyết khó khăn về tài chính: kêu gọi tinh thần tự nguyên đóng góp của nhân dân, thông qua quỹ độc lập và tuần lễ vàng. Phát hành tiền Việt Nam(23111946). c. Chống giặc ngoai xâm: diễn ra qua hai thời kì .Trước và sau 631946: + Trước 631946: ta chủ trương hũa với quõn Tưởng ở miền Bắc để tập trung lực lượng chống Pháp ở miền Nam. + Sau ngày 631946: ta chủ trương hòa với Pháp để đuổi nhanh quân Tưởng, tranh thủ thời gian để chuẩn bị kháng chiến lâu dài. Chủ chương này của ta được thể hiện việc ta ký Hiệp định sơ bô ngày 631946 và tạm ước 1491946. => Đây là những chủ trương sáng suốt và tài tỡnh, mềm dẻo về sỏch lược nhưng cứng rắn về nguyên tắc, biết lợi dụng mâu thuẩn trong hàng ngũ của kẻ thù không cho chúng có điều kiện tập trung lực lượng chống phá ta….Đưa nước ta vượt qua mọi khó khăn và thoát khỏi tỡnh thế hiểm nghốo, sẵn sàng bước vào cuộc chiến đấu lâu dài với pháp. C©u 9: Hoµn c¶nh bïng næ cuéc kh¸ng chiÕn toµn quèc? Néi dung c¬ b¶n cña Lêi kªu gäi toµn quèc kh¸ng chiÕn cña Chñ tÞch Hå ChÝ Minh? a. Hoàn cảnh lịch sử: + Sau khi kí Hiệp định sơ bộ (6 3 1946) và Tạm ước (14 9 1946), thực dân Pháp tăng cường hoạt động khiêu khích, tiến công quân ta ở Nam Bộ và Trung Bộ, ở Hải Phòng, Lạng Sơn, nhất là ở Hà Nội (12 1946). Ngày 18 12 1946, quân Pháp gửi tối hậu thư đòi giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu... nếu không chúng sẽ hành động vào sáng ngày 20 12 1946. + Trước đó, Ban Thường vụ TW Đảng họp (ngày 18 và 19 12 1946), quyết định phát động toàn quốc kháng chiến. Tối 19 12 1946, Hồ Chủ Tịch ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. + Hưởng ứng Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chủ Tịch, nhân dân cả nước đứng lên kháng chiến. b. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của ta: + Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp được thể hiện trong các văn kiện: “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ TW Đảng và tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng Bí thư Trường Chinh (9 1947). + Đó là cuộc chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế. Tập trung vào hai nội dung: Kháng chiến toàn dân, tất cả mọi người tham gia kháng chiến. Kháng chiến toàn diện, trên tất cả các mặt trận quân sự, chính trị, kinh tế, ngoại giao,... C©u 10: Bèi c¶nh lÞch sö, ©m mu cña thùc d©n Ph¸p, chñ tr¬ng cña ta, diÔn biÕn, kÕt qu¶ vµ ý nghÜa trong chiÕn dÞch ViÖt B¾c thu ®«ng 1947? a. Nguyên nhân : + Pháp ngày càng khó khăn, lúng túng trong âm mưu đánh nhanh thắng nhanh. + Tháng 31947 Pháp cử Bôlaéc sang làm cao ủy Đông Dương thay cho Đácgiăngliơ.Thực dân Pháp chuẩn bị mở cuộc tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc. Âm mưu Pháp tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc: Phá tan cơ quan đầu nóo khỏng chiến của ta. Tiêu diệt phần lớn bộ đội chủ lực. Khóa chặt biên giới Việt Trung nhằm ngăn chặn sự liên lạc giữa ta với quốc tế. Dùng thắng lợi về quân sự để thúc đẩy sự thành lập chính quyền bù nhỡn trờn toàn quốc và nhanh chúng kết thỳc chiến tranh. Chủ trương của ta: Ngày 15101947 Ban thường vụ TW Đảng ra chỉ thị “Phải phá tan cuộc tấn công mùa Đông của giặc Pháp”. b. Diễn biến: Về phía Pháp: ngày 7101947 Pháp huy động 12.000 quân tấn công lên Việt Bắc theo 3 hướng: + Cánh quân dù : sáng ngày 7101947 Pháp cho bộ phận quân nhảy dù nhảy xuống Bắc Cạn, Chợ Mới, Chợ Đồn. + Cánh quân bộ: cùng ngày 7101947 một binh đoàn bộ binh từ Lạng Sơn theo đường số 4 tiến lên Cao Bằng; một bộ phận khác theo đường số 3 vũng xuống Bắc Cạn tạo thành gọng kỡm thứ nhất kẹp chặt Việt Bắc ở phớa Đông và phía Bắc. + Cánh quân thủy: ngày 9101947 binh đoàn hỗn hợp từ Hà Nội ngược sông Hồng, sông Lô tiến lên Tuyên Quang, Chiêm Hóa tạo thành gọng kỡm thứ hai bao võy Việt Bắc từ phớa Tây. Chúng dự định hai gọng kìm sẽ gặp nhau và khộp chặt ở Đài Thị (Đông Bắc Chiêm Hóa). Về phía ta: + Tại Bắc Cạn: Quân địch vừa nhảy dù xuống đó bị ta bao ây tiêu diệt. + Ở hướng Đông (cánh quân bộ): quõn ta chặn đánh địch trên đường số 4, lập nhiều chiến công, tiêu biểu là trận đèo Bông Lau (30101947). Sau trận này, địch khiếp sợ. Đường số 4 trở thành con đường chết của giặc Pháp + Ở hướng Tây (cánh quân thủy): Ta phục kớch và đánh chìm nhiều tàu chiến của địch trên sông Lô, tiêu biểu tại Đoan Hùng, Khoan Bộ, Khe Lau... + Phối hợp với chiến trường Việt Bắc quân và dân cả nước phối hợp chiến đấu phá tan âm mưu của địch. Đến ngày 19121947quân Pháp rút khỏi Việt Bắc. c. Kết quả và ý nghĩa lịch sử: + Kết quả: Loại khỏi vùng chiến đấu 6000 tên địch, 16 máy bay, 11 tàu chiến và ca nô... Căn cứ địa Việt Bắc được giữ vững, cơ quan đầu nóo khỏng chiến được bảo vệ an toàn, bộ đội ta trưởng thành. + Ý nghĩa lịch sử: Là cuộc phản công lớn đầu tiên của ta có ý nhĩa chiến lược quan trọng trong năm đầu toàn quốc kháng chiến. Làm thất bại hoàn toàn âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của chúng buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài. Chứng minh sự đúng đắn của đường lối kháng chiến lâu dài của Đảng và sự vững chắc của căn cứ địa Việt Bắc. Là mốc khởi đầu của sự thay đổi về tương quan lực lượng cú lợi cho ta. C©u 11: Bèi c¶nh lÞch sö, ©m mu cña thùc d©n Ph¸p, chñ tr¬ng cña ta, diÔn biÕn, kÕt qu¶ vµ ý nghÜa trong chiÕn dÞch biªn giíi thu ®«ng 1950? a. Hoàn cảnh: Trong nước: Sau chiến thắng Việt Bắc ta giành được nhiều thắng lợi: chính quyền cách mạng ngày càng được củng cố, chiến tranh du kích phát triển mạnh ở vùng sau lưng địch, lực lượng cách mạng được phát triển, hậu phương được xây dựng vững chắc. Trong khi đó Pháp ngày càng sa lầy và gặp nhiều khó khăn trong cuộc chiến tranh ở Đông Dương. Tỡnh hỡnh thế giới: Cú nhiều chuyển biến cú lợi cho ta song bất lợi cho Pháp. Ngày 1101949 Cách mạng Trung Quốc thành công, nước Cộng hũa Nhõn dõn Trung Hoa ra đời… Từ tháng 11950, Liên Xô, Trung Quốc và các nước XHCN lần lược công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với ta. Âm mưu của Pháp: Đứng trước tỡnh hỡnh trờn, nhờ sự giỳp sức của Mỹ thực dõn Phỏp thụng qua kế hoạch Rơve nhằm: + Khóa chặt biên giới Việt Trung bằng cách tăng cường hệ thống phũng ngự trờn đường số 4. + Thiết lập hành lang Đông Tây để cắt đứt sự liên lạc giữa Việt Bắc với Liên khu III và liờn khu IV. Với hai hệ thống phũng ngự trờn, thực dõn Phỏp chuẩn bị mở cuộc tấn cụng qui mụ lớn lờn Việt Bắc lần hai. Chủ trương và sự chuẩn bị của ta: Chủ động mở chiến dich Biên Giới nhằm tiêu diệt sinh lực địch, khai thông biên giới Việt Trung, củng cố và mở rộng căn cứ địa ViệtBắc, tích cực chuẩn bị cho chiến dịch. b. Diễn biến: + Sáng ngày 1691950 ta tấn công cứ điểm Đông Khê đến ngày 189 ta hoàn toàn tiêu diệt cụm cứ điểm Đông Khê đẩy địch vào tỡnh thế nguy khốn: uy hiếp Thất Khờ, Cao Bằng bị cụ lập, hệ thống phũng ngự trờn đường số 4 bị lung lay. + Pháp rút khỏi Cao Bằng theo đường số 4, đồng thời cho một cánh quân từ Thất Khê lên đánh chiếm lại Đông Khê. + Đoán được ý đồ của địch ta bố trí quân mai phục, kiên nhẫn chờ đợi đánh quân tiếp viện. Sau 8 ngày chiến đấu (từ ngày 110 đến 8101950) ta đó tiờu diệt gọn hai binh đoàn của địch làm sụp đổ hoàn toàn kế hoạch rút quân của chúng. + Từ ngày 10 đến 22101950 địch hốt hoảng rút khỏi các cứ điểm cũn lại trờn đường số 4. Chiến dịch kết thỳc thắng lợi. c. Kết quả và ý nghĩa lịch sử: + Kết quả: Loại khỏi vũng chiến đấu 8.300 tên địch, thu và phá hủy 3.000 tấn vũ khí và phương tiện chiến tranh; Khai thông biên giới Việt Trung dài 750 Km; Chọc thủng hành lang Đông Tây; Căn cứ địa Việt Bắc được giữ vững và mở rộng. + Ý nghĩa: Đây là thất bại lớn của địch cả về quân sự lẫn chính trị, địch bị đẩy vào thế phũng ngự bị động; Đánh dấu bước chuyển biến quan trọng trong cục diện chiến trường, ta bắt đầu giành quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính. C©u 12: ChiÕn cuéc ®«ng xu©n 19531954 (©m mu cña ®Þch, chñ tr¬ng kÕ ho¹ch cña ta, tãm t¾t diÔn biÕn)? + Tháng 9 1953, Hội nghị Bộ Chính trị Trung ương Đảng họp, đề ra phương hướng chiến lược của ta là: tập trung lực lượng mở các cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà lực lượng địch tương đối yếu, nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, giải phóng đất đai, đồng thời buộc chúng phải bị động phân tán lực lượng đối phó với ta. + Thực hiện phương hướng chiến lược trên, tháng 12 1953, bộ đội ta tiến công vào giải phóng tỉnh Lai Châu (trừ Điện Biên Phủ), Pháp buộc phải điều quân tăng cường cho Điện Biên Phủ, biến nơi đây thành điểm tập trung quân thứ hai của chúng. + Đầu tháng 12 1953, Liên quân Lào Việt mở cuộc tiến công Trung Lào, giải phóng Thà Khẹt, buộc địch phải tăng cường lực lượng cho Xênô, biến nơi đây thành điểm tập trung binh lực thứ ba của Pháp. + Tháng 1 1954, Liên quân Lào Việt tiếp tục tiến công địch ở Thượng Lào, giải phóng toàn tỉnh Phong Xalì, buộc Pháp phải tăng quân cho Luông Phabang, biến nơi đây thành điểm tập trung quân thứ tư của Pháp. + Tháng 2 1954, quân ta giải phóng thị xã Kon Tum, uy hiếp Plâycu, địch phải tăng cường lực lượng và biến Plâycu thành nơi tập trung quân thứ năm của Pháp. C©u 13: ChiÕn dÞch lÞch sö §iÖn Biªn Phñ (©m mu cña ®Þch, chñ tr¬ng kÕ ho¹ch cña ta, diÔn biÕn, kÕt qu¶, ý nghÜa)? + Được sự giúp đỡ của Mĩ, Pháp cho xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương với 49 cứ điểm, 3 phân khu... + Đầu tháng 12 1954, Bộ Chính trị Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ nhằm tiêu diệt lực lượng địch, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào. + Chiến dịch Điện Biên Phủ bắt đầu từ ngày 13 3 1954 đến hết ngày 7 5 1954, chia làm 3 đợt: Đợt 1: Quân ta tiến công và tiêu diệt cụm cứ điểm Him Lam và toàn bộ phân khu Bắc. Đợt 2: Quân ta tiến công tiêu diệt các cứ điểm phía Đông phân khu Trung tâm. Đợt 3: Quân ta tiến công tiêu diệt các cứ điểm còn lại ở phân khu Trung tâm và phân khu Nam. Chiều 7 5 1954, tướng Đờ Caxtơri cùng toàn bộ Ban tham mưu của địch đầu hàng. + Kết quả: Ta đã loại khỏi vòng chiến đấu 16.200 tên địch, bắn rơi và phá hủy 62 máy bay các loại, thu toàn bộ vũ khí, phương tiện chiến tranh. + Ý nghĩa: Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava, buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương. C©u 14: Nguyªn nh©n th¾ng lîi vµ ý nghÜa lÞch sö cña cuéc kh¸ng chiÕn chèng thùc d©n Ph¸p? + Ý nghĩa lịch sử: Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực dân Pháp trên đất nước ta trong gần một thế kỉ. Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng XHCN, tạo điều kiện để giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc. Giáng một đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược và nô dịch của chủ nghĩa đế quốc, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chúng, cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. + Nguyên nhân thắng lợi: Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo,... Có chính quyền dân chủ nhân dân, có lực lượng vũ trang với ba thứ quân không ngừng được mở rộng, có hậu phương vững chắc. Tình đoàn kết, liên minh chiến đấu Việt Miên Lào; sự giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước XHCN cùng các lực lượng tiến bộ khác. C©u 15: Cho biÕt ®Æc ®iÓm, t×nh h×nh níc ta sau HiÖp ®Þnh Gi¬nev¬? MÜ DiÖm cã ©m mu vµ hµnh ®éng pha ho¹i HiÖp ®Þnh Gi¬nev¬ nh thÕ nµo? + Quân Pháp rút khỏi miền Bắc (5 1955), nhưng Hội nghị hiệp thương giữa hai miền Nam Bắc để tổ chức Tổng tuyển cử chưa được tiến hành. + Mĩ thay thế Pháp, đưa tay sai lên nắm chính quyền ở miền Nam, thực hiện âm mưu chia cắt đất nước ta làm hai miền, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của chúng. C©u 16: Sau n¨m 1954 c¸ch m¹ng tõng miÒn B¾c Nam cã yªu cÇu vµ nhiÖm vô nh thÕ nµo? 1 ë miÒn B¾c: KÕt hîp ®Êu tranh chèng chiÕn tranh ph¸ ho¹i cña MÜ, nh»m b¶o vÖ miÒn B¾c vµ phèi hîp víi cuéc chiÕn ®Êu gi¶i phãng miÒn Nam. X©y dung miÒn B¾c thµnh c¨n cø ®Þa c¸ch m¹ngcña c¶ níc vµ lµ hËu ph¬ng kh¸ng chiÕn chèng MÜ. 2 ë miÒn Nam: TiÕn hµnh chiÕn tranh nh©n d©n, chiÕn tranh gi¶i phãng, chèng chiÕn tranh x©m lîc thùc d©n míi cña MÜ nh»m gi¶i phãng miÒn Nam, b¶o vÖ miÒn B¾c, phèi hîp víi chiÕn ®Êu cña nh©n d©n Lµo vµ Campuchia. 3 NhiÖm vô chung: §Êu tranh gi¶i phßng miÒn Nam, hoµn thµnh c¸ch m¹ng d©n chñ nh©n d©n trong c¶ níc, thèng nhÊt ®Êt níc, t¹o ®iÒu kiÖn c¶ níc ®i lªn CNXH. C¸ch m¹ng níc ta cßn gãp phÇn b¶o vÖ hoµ b×nh ë §«ng Nam ¸ vµ thÕ giíi. 4 VÞ trÝ, vai trß cña c¸ch m¹ng tõng miÒn: MiÒn B¾c lµ hËu ph¬ng cã vai trß quyÕt ®Þnh nhÊt; miÒn Nam tiÒn tuyÕn cã vai trß quyÕt ®Þnh trùc tiÕp. C¸ch m¹ng hai miÒn g¾n bã, t¸c ®éng vµ thóc ®Èy lÉn nhau cïng ph¸t triÓn. Th¾ng lîi cña mçi miÒn lµ th¾ng lîi chung cña c¸ch m¹ng hai miÒn. C©u 17: Trong thêi kú 19541960, miÒn B¾c thùc hiÖn nh÷ng nhiÖm vô kinh tÕ, x• héi g×? Thµnh tùu, khã kh¨n vµ h¹n chÕ? Nguyªn nh©n cña khã kh¨n vµ h¹n chÕ ®ã? Gîi ý tr¶ lêi: Tham kh¶o SGK: Bµi 28, môc II. C©u 18: Tr×nh bµy nguyªn nh©n, diÔn biÕn, kÕt qu¶ vµ ý nghÜa lÞch sö cña phong trµo “§ång Khëi” ë miÒn Nam (19591960)? 1. Nguyªn nh©n: Do chÝnh s¸ch khñng bè, tµn b¹o cña Mü DiÖm (®Ønh cao lµ ®¹o luËt 1059) ®• buéc nh©n d©n miÒn Nam vïng lªn ®Êu tranh. 2. DiÔn biÕn, kÕt qu¶: Tõ c¸c cuéc næi dËy ë c¸c ®Þa ph¬ng: B¾c ¸i (21959), Trµ Bång (81959) ®• lan réng kh¾p miÒn Nam thµnh cao trµo c¸ch m¹ng. Ngµy 1711960 TØnh uû BÕn Tre ®• l•nh ®¹o nh©n d©n 3 x• ë huyÖn Má Cµy lÇn lît næi dËy. Tõ ®ã lan ra toµn huyÖn Má Cµy vµ toµn TØnh BÕn Tre. Tõ BÕn Tre, phong trµo “§ång Khëi” lan ra kh¾p Nam Bé, T©y Nguyªn vµ c¸c tØnh miÒn Trung Trung Bé. 3. ý nghÜa lÞch sö: + Gi¸ng mét ®ßn nÆng nÒ vµo chÝnh s¸ch thùc d©n míi cña MÜ vµ chÝnh quyÒn Ng« §×nh DiÖm, ®¸nh dÊu bíc ph¸t triÓn nh¶y vät cña c¸ch m¹ng, ®a c¸ch m¹ng miÒn Nam chuyÓn sang thêi kú míi: thêi kú kÕt hîp ®Êu tranh chÝnh trÞ víi ®Êu tranh vò trang. + DÉn ®Õn sù thµnh lËp MÆt trËn d©n téc gi¶i phãng miÒn Nam ViÖt Nam ngµy 20121960, th«ng qua ch¬ng tr×nh hµnh ®éng l•nh ®¹o nh©n d©n miÒn Nam ®Êu tranh chèng Mü nguþ. C©u 19: Tr×nh bµy hoµn c¶nh lÞch sö, néi dung vµ ý nghÜa cña §¹i héi ®¹i biÓu toµn quèc lÇn thø III cña §¶ng? Gîi ý tr¶ lêi: Tham kh¶o SGK: Bµi 28, môc IV, phÇn 1. C©u 20: H•y nªu nh÷ng thµnh tùu cña miÒn B¾c trong viÖc thùc hiÖn kÕ ho¹ch Nhµ níc 5 n¨m (19611965)? Gîi ý tr¶ lêi: Tham kh¶o SGK: Bµi 28, môc IV, phÇn 2. C©u 21: Tr×nh bµy chiÕn lîc “ChiÕn tranh ®Æc biÖt” cña MÜ? Cuéc chiÕn ®Êu cña qu©n d©n ta chèng chiÕn lîc “ChiÕn tranh ®Æc biÖt” ®• diÔn ra nh thÕ nµo? GV híng dÉn HS tr×nh bµy nh÷ng vÊn ®Ò c¬ b¶n nh sau: 1. ChiÕn lîc “ChiÕn tranh ®Æc biÖt”: Hoµn c¶nh lÞch sö dÉn tíi MÜ ®Ò ra chiÕn lîc “ChiÕn tranh ®Æc biÖt”(19611965). ý ®å chiÕn lîc cña MÜ: “ChiÕn tranh ®Æc biÖt” lµ h×nh thøc chiÕn tranh x©m lîc thùc d©n míi cña MÜ ®îc tiÕn hµnh b»ng qu©n ®éi tay sai, díi sù chØ huy cña hÖ thèng cè vÊn qu©n sù MÜ vµ dùa vµo vò khÝ, trang bÞ kü thuËt, ph¬ng tiÖn chiÕn tranh cña MÜ, nh»m chèng l¹i phong trµo c¸ch m¹ng cña nh©n d©n ta. ¢m mu c¬ b¶n cña chiÕn lîc “ChiÕn tranh ®Æc biÖt” lµ “dïng ngêi ViÖt ®¸nh ngêi ViÖt”. 2. Cuéc chiÕn ®Êu cña qu©n d©n ta chèng chiÕn lîc “ChiÕn tranh ®Æc biÖt” cña MÜ: Tham kh¶o SGK: Bµi 28, môc V, phÇn 2. C©u 22: Tr×nh bµy chiÕn lîc “ChiÕn tranh côc bé” cña MÜ? Cuéc chiÕn ®Êu cña qu©n d©n ta chèng chiÕn lîc “ChiÕn tranh côc bé” ®• diÔn ra nh thÕ nµo? Gîi ý tr¶ lêi: Tham kh¶o SGK: Bµi 29, môc I, phÇn 1,2. C©u 23: Hoµn c¶nh lÞch sö, diÔn biÕn, ý nghÜa lÞch sö cña cuéc tæng tiÕn c«ng vµ næi dËy TÕt MËu Th©n (1968)? 1. Hoµn c¶nh lÞch sö: Sau khi ta ®Ëp tan hai cuéc ph¶n c«ng chiÕn lîc mïa kh«, th× so s¸nh lùc lîng cã lîi cho ta. ë MÜ l¹i ®ang tæ chøc bÇu cö Tæng thèng. Do ®ã, ta chñ tr¬ng më cuéc “Tæng c«ng kÝch, tæng khëi nghÜa” trªn toµn miÒn Nam, chñ yÕu vµo c¸c ®« thÞ, nh»m tiªu diÖt mét bé phËn qu©n viÔn chinh MÜ, ®¸nh sËp nguþ qu©n, nguþ quyÒn, giµnh chÝnh quyÒn vÒ tay nh©n d©n, buéc MÜ ®µm ph¸n ®Ó rót qu©n. 2. DiÔn biÕn: DiÔn ra qua 3 ®ît: + §ît 1: Tõ 301 ®Õn 2521968 + §ît 1: Tõ 45 ®Õn 1861968 + §ît 1: Tõ 178 ®Õn 2391968 3. ý nghÜa: Tuy cã nh÷ng h¹n chÕ nhng ý nghÜa mµ cuéc tæng tiÕn c«ng vµ næi dËy TÕt MËu Th©n (1968) vÉ hÕt søc to lín: §• më ra bíc ngoÆt cña cuéc kh¸ng chiÕn chèng MÜ. Lµm lung lay ý trÝ x©m lîc cña qu©n MÜ, buéc chóng ph¶i tuyªn bè “phi MÜ ho¸” chiÕn tranh x©m lîc, lµm ph¸ s¶n chiÕn lîc “ChiÕn tranh côc bé” cña MÜ. ChÊm døt kh«ng ®iÒu kiÖn chiÕn tranh ph¸ ho¹i miÒn B¾c, MÜ chÞu ®Õn héi nghÞ Pari ®Ó bµn vÒ chÊm døt chiÕn tranh x©m lîc. C©u 24: Tr×nh bµy chiÕn lîc “ViÖt Nam ho¸ chiÕn tranh” vµ “§«ng D¬ng ho¸ chiÕn tranh” cña MÜ? Cuéc chiÕn ®Êu cña qu©n d©n ta chèng chiÕn lîc “ViÖt Nam ho¸ chiÕn tranh” vµ “§«ng D¬ng ho¸ chiÕn tranh” ®• diÔn ra nh thÕ nµo? ý nghÜa lÞch sö cña cuéc tiÕn c«ng chiÕn lîc n¨m 1972? Gîi ý tr¶ lêi: Tham kh¶o SGK: Bµi 29, môc III. C©u 25: Tr×nh bµy ©m mu, thñ ®o¹n cña MÜ trong 2 lÇn tiÕn hµnh chiÕn tranh ph¸ ho¹i miÒn B¾c ViÖt Nam (19651968 vµ 1972)? Cuéc chiÕn ®Êu cña qu©n vµ d©n miÒn B¾c chèng chiÕn tranh ph¸ ho¹i vµ lao ®éng x©y dùng trong thêi kú nµy nh thÕ nµo? KÕt qu¶ vµ ý nghÜa? Gîi ý tr¶ lêi: Tham kh¶o SGK: Bµi 29, môc II, phÇn 1,2; Môc IV. C©u 26: Tr×nh bµy hoµn c¶nh, diÔn biÕn Héi nghÞ Pari vÒ chÊm døt chiÕn tranh ë ViÖt Nam? Néi dung c¬ b¶n vµ ý nghÜa cña HiÖp ®Þnh? Gîi ý tr¶ lêi: Tham kh¶o SGK: Bµi 29, môc V. C©u 27: Nªu kh¸i qu¸t t×nh h×nh vµ nhiªm vô c¸ch m¹ng tõng miÒn B¾c – Nam sau HiÖp ®Þnh Pari 1973? Gîi ý tr¶ lêi: Tham kh¶o SGK: Bµi 30, môc I, II. C©u 28: Tr×nh bµy chñ tr¬ng, kÕ ho¹ch gi¶i phãng hoµn toµn miÒn Nam? DiÔn biÕn vµ ph©n tÝch ý nghÜa lÞch sö cña cuéc tæng tiÕn c«ng vµ næi dËy Xu©n 1975? Gîi ý tr¶ lêi: Tham kh¶o SGK: Bµi 30, môc III. C©u 29: H•y tr×nh bµy ý nghÜa lÞch sö vµ ph©n tÝch nguyªn nh©n th¾ng lîi cña cuéc kh¸ng chiÕn chèng MÜ, cøu níc (19541975)?
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ễN TẬP HỌC KỲ 2 MễN LỊCH SỬ LỚP 9 Năm học: 2011 - 2012
Câu 1: Vai trò của Nguyễn ái Quốc trong việc chuẩn bị về chính trị, t tởng để thành lập chính
đảng của giai cấp vô sản ở Việt Nam?
1 Nguyễn Ái Quốc ở Phỏp (1917 - 1923)
+ Thỏng 6 - 1919, Nguyễn Ái Quốc thay mặt những người Việt Nam yờu nước sống ở Phỏp gửi tới Hội nghị Vộc-xai bản yờu sỏch đũi Chớnh phủ Phỏp phải thừa nhận cỏc quyền tự do, dõn chủ, quyền bỡnh đẳng và quyền tự quyết của dõn tộc Việt Nam
+ Thỏng 7 - 1920, Nguyễn Ái Quốc được đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương của Lờ-nin về vấn đề dõn tộc và thuộc địa Từ đú, Nguyễn Ái Quốc đó hoàn toàn tin theo Lờ-nin và đứng về Quốc
tế thứ ba
+ Thỏng 12 - 1920, tại Đại hội của Đảng Xó hội Phỏp họp ở Tua, Nguyễn Ái Quốc đó bỏ phiếu tỏn thành Quốc tế thứ ba và tham gia sỏng lập ra Đảng Cộng sản Phỏp Như vậy, Nguyễn Ái Quốc đó tỡm
ra con đường cứu nước: đú là con đường CM vụ sản, kết hợp giữa chủ nghĩa yờu nước với chủ nghĩa Mỏc - Lờ-nin
+ Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc sỏng lập ra Hội liờn hiệp Thuộc địa Năm 1922, làm chủ nhiệm kiờm chủ bỳt bỏo Người cựng khổ, viết bài cho cỏc bỏo Nhõn đạo, viết Bản ỏn chế độ thực dõn Phỏp Cỏc
sỏch bỏo trờn được bớ mật chuyển về Việt Nam
2 Nguyễn Ái Quốc ở Liờn Xụ (1923 - 1924)
+ Thỏng 6 - 1923, Nguyễn Ái Quốc sang Liờn Xụ dự Hội nghị Quốc tế nụng dõn, sau đú ở lại Liờn Xụ
vừa học tập nghiờn cứu vừa làm việc (viết bài cho bỏo Sự thật và tạp chớ Thư tớn Quốc tế)
+ Năm 1924, tại Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ V, Nguyễn Ái Quốc đó đọc tham luận về Nhiệm vụ cỏch mạng ở cỏc nước thuộc địa và mối quan hệ giữa cỏch mạng ở cỏc nước thuộc địa với phong trào cụng nhõn ở cỏc nước đế quốc.
Những quan điểm cơ bản về chiến lược và sỏch lược cỏch mạng giải phúng dõn tộc thuộc địa và cỏch mạng vụ sản mà Nguyễn Ái Quốc tiếp nhận được dưới ỏnh sỏng của chủ nghĩa Mỏc - Lờ-nin là bước chuẩn bị về chớnh trị và tư tưởng cho sự thành lập chớnh đảng vụ sản ở Việt Nam
3 Nguyễn Ái Quốc ở Trung Quốc (1924 - 1925).
+ Cuối năm 1924, Nguyễn Ái Quốc về Quảng Chõu (Trung Quốc) Tại đõy, Người đó tiếp xỳc với cỏc
nhà lónh đạo cỏch mạng Việt Nam và thanh niờn yờu nước mới sang để thành lập Hội Việt Nam Cỏch mạng Thanh niờn mà nũng cốt là tổ chức Cộng sản đoàn (6 - 1925).
+ Người đó lập ra bỏo Thanh niờn, trực tiếp mở nhiều lớp huấn luyện chớnh trị để đào tạo cỏn bộ cỏch mạng Cỏc bài giảng của Nguyễn Ái Quốc đó được tập hợp và in thành sỏch Đường Kỏch mệnh (1927),
nờu ra phương hướng cơ bản của cỏch mạng giải phúng dõn tộc Việt Nam
+ Năm 1928, Hội Việt Nam Cỏch mạng Thanh niờn đó tiến hành “vụ sản húa”, gúp phần thực hiện việc kết
hợp chủ nghĩa Mỏc - Lờ-nin với phong trào cụng nhõn và phong trào yờu nước, thỳc đẩy nhanh việc chuẩn
bị về chớnh trị, tư tưởng và tổ chức cho sự hỡnh thành Đảng Cộng sản Việt Nam
Câu 2: Trình bày những nét chính về hoàn cảnh lịch sử, quá trình thành lập, ý nghĩa sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản đầu tiên ở Việt nam?
+ Hoàn cảnh: Cuối năm 1928 đến đầu năm 1929, phong trào dõn tộc, dõn chủ ở nước ta, đặc biệt là
phong trào cụng nhõn đi theo con đường cỏch mạng vụ sản phỏt triển mạnh, đặt ra yờu cầu phải cú một chớnh đảng của giai cấp vụ sản để lónh đạo cỏch mạng
+ Quỏ trỡnh ra đời:
- Trong nội bộ của Hội Việt Nam Cỏch mạng Thanh niờn đó phõn biệt thành hai tổ chức cộng sản: Đụng Dương Cộng sản đảng thành lập ở Bắc Kỡ (thỏng 6 - 1929), An Nam Cộng sản đảng thành lập ở Nam Kỡ (thỏng 8 - 1929)
Trang 2- Bộ phận tiờn tiến của Tõn Việt Cỏch mạng đảng đó thành lập Đụng Dương Cộng sản Liờn đoàn (thỏng
9 - 1929)
+ í nghĩa lịch sử: Ba tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra đời trong vũng chưa đầy 4 thỏng, chứng tỏ tư
tưởng cộng sản đó giành được ưu thế trong phong trào dõn tộc, chứng tỏ cỏc điều kiện thành lập đảng cộng sản ở Việt Nam đó chớn muồi
Câu 3: Hoàn cảnh lịch sử, nội dung của hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3-2-1930)? Phân tích ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng? Vai trò của Nguyễn ái Quốc với sự ra
đời của Đảng?
+ Hoàn cảnh lịch sử:
- Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản đó thỳc đẩy phong trào đấu tranh cỏch mạng dõn tộc, dõn chủ phỏt triển Trước sự phỏt triển của phong trào, đế quốc, phong kiến và bọn tay sai đó điờn cuồng đàn ỏp
- Ba tổ chức cộng sản ra đời song lại hoạt động riờng rẽ, cụng kớch, tranh giành ảnh hưởng lẫn nhau, khụng cú lợi cho phong trào cỏch mạng
- Yờu cầu cấp bỏch của cỏch mạng Việt Nam là phải cú một chớnh đảng thống nhất trong cả nước Quốc tế
Cộng sản đó ủy nhiệm cho Nguyễn Ái Quốc triệu tập Hội nghị thống nhất cỏc tổ chức cộng sản ở Việt Nam Hội nghị đó họp từ (ngày 6 thỏng 1 năm 1930 đến ngày 8 thỏng 2 năm 1930), tại Cửu Long (Hương Cảng, Trung Quốc)
+ Nội dung Hội nghị:
- Hội nghị đó tỏn thành việc thống nhất cỏc tổ chức cộng sản để thành lập một đảng duy nhất lấy tờn là Đảng Cộng sản Việt Nam
- Thụng qua Chớnh cương , Sỏch lược và Điều lệ (vắn tắt) của Đảng do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo Nội dung của chớnh cương, sỏch lược vắn tắt: (Đú là cương lĩnh chớnh trị đầu tiờn của Đảng Vận dụng sỏng tạo chủ nghĩa Mỏc - Lờ-nin vào Việt Nam Mang tớnh chất dõn tộc và giai cấp sõu sắc)
- Nguyễn Ái Quốc đó ra lời kờu gọi nhõn dịp thành lập Đảng Ngày 24 - 2 - 1930, Đụng Dương Cộng sản Liờn đoàn cũng gia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam Như vậy, ba tổ chức cộng sản đó hợp nhất thành một đảng duy nhất
+ í nghĩa của Hội nghị thành lập Đảng:
- Hội nghị cú ý nghĩa như một Đại hội thành lập Đảng.( Sau này, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) đó quyết định lấy ngày 3 - 2 hằng năm làm ngày kỉ niệm thành lập Đảng)
+ í nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng:
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dõn tộc và giai cấp ở VN; là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mỏc - Lờ-nin với phong trào cụng nhõn và phong trào yờu nước VN
- Là bước ngoặt vĩ đại của cỏch mạng Việt Nam, khẳng định giai cấp cụng nhõn Việt Nam đó trưởng thành, đủ sức lónh đạo cỏch mạng, chấm dứt khủng hoảng về giai cấp lónh đạo cỏch mạng
- Từ đõy cỏch mạng Việt Nam đó trở thành bộ phận của cỏch mạng thế giới
- Là sự chuẩn bị cú tớnh tất yếu, quyết định những bước phỏt triển nhảy vọt về sau của cỏch mạng VN
+ Vai trũ của Nguyễn ỏi Quốc trong Hội nghị thành lập Đảng
+ Trực tiếp tổ chức và chủ trỡ Hội nghị thành lập ĐCS Việt Nam tại Hương Cảng - TQ
+ Phờ phỏn những hành động thiếu thống nhất của cỏc tổ chức cộng sản trong nước, đặt ra yờu cầu cấp thiết phải hợp nhất cỏc tổ chức Cộng sản thành một ĐCS duy nhất
+ Viết và thụng qua chớnh cương vắn tắt, sỏch lược vắn tắt, điều lệ vắn tắt Đõy được coi là cương lĩnh đầu tiờn của Đảng
+ Đề ra kế hoạch để cỏc tổ chức cộng sản về nước xỳc tiến việ hợp nhất, dồi đi đến thành lập ĐCS VN
Trang 3Câu 4: Trình bày nguyên nhân và diễn biến của phong trào cách mạng 1930-1931? ý nghĩa lịch
sử của phong trào cách mạng 1930-1931?
a Nguyờn nhõn :
- Kinh tế: cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933) từ cỏc nước tư bản đú lan nhanh sang cỏc nước thuộc địa và phụ thuộc, trong đú cú Việt Nam Thờm vào đú là chớnh sỏch ỏp bức, búc lột của
đế quốc và phong kiến làm cho đời sống của nhõn dõn càng thờm khổ cực Mõu thuẫn xú hội trở lờn gay gắt
- Chớnh trị: sau cuộc khởi nghĩa Yờn Bỏi, Phỏp tiến hành cuộc khủng bố trắng, khiến tỡnh hỡnh Đụng Dương trở lờn căng thẳng
- Giữa lỳc tỡnh hỡnh Đụng Dương đang căng thẳng, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, Đảng đú khộo lộo kết hợp hai khẩu hiệu "Độc lập dõn tộc" và "Ruộng đất dõn cày", vỡ vậy đú đỏp ứng phần nào nguyện vọng nhõn dõn, kịp thời tập hợp họ lại và phỏt động họ đấu tranh
- Ba nguyờn nhõn trờn đú dẫn tới bựng nổ phong trào cỏch mạng 1930-1931, trong đú nguyờn nhõn ĐCS VN ra đời là cơ bản, quyết định bựng nổ phong trào
b Diễn biến:
+ Nửa đầu năm 1930, phong trào đấu tranh của nhõn dõn ta đó nổ ra mạnh mẽ khắp cả nước Tiờu biểu
là ngày 1 - 5 - 1930, dưới sự lónh đạo của Đảng, cụng nhõn và nụng dõn cả nước đó tổ chức kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động dưới nhiều hỡnh thức để biểu dương lực lượng và tỏ rừ sự đoàn kết với vụ sản thế giới
+ Phong trào nổ ra mạnh mẽ nhất ở Nghệ - Tĩnh:
- Thỏng 9 - 1930, phong trào cụng - nụng đó phỏt triển dến đỉnh cao với những cuộc đấu tranh quyết liệt như: tuần hành thị uy, biểu tỡnh cú vũ trang tự vệ, tấn cụng cơ quan chớnh quyền địch
- Chớnh quyền của đế quốc, phong kiến ở nhiều huyện bị tờ liệt, nhiều xó tan ró Cỏc Ban Chấp hành Nụng hội xó do cỏc Chi bộ Đảng lónh đạo đứng ra quản lớ mọi mặt đời sống chớnh trị xó hội ở nụng thụn, làm nhiệm vụ của chớnh quyền nhõn dõn theo hỡnh thức Xụ viết Lần đầu tiờn, nhõn dõn ta thực sự nắm chớnh quyền ở một số huyện thuộc hai tỉnh Nghệ - Tĩnh
- Chớnh quyền cỏch mạng đó kiờn quyết trấn ỏp bọn phản cỏch mạng, bói bỏ cỏc thứ thuế, thực hiện quyền
tự do dõn chủ, chia lại ruộng đất,
- Xụ viết Nghệ - Tĩnh diễn ra được 4 - 5 thỏng thỡ bị đế quốc phong kiến tay sai đàn ỏp Từ giữa năm 1931, phong trào tạm thời lắng xuống
c í nghĩa lịch sử của phong trào Xụ viết Nghệ - Tĩnh:
- Đõy là sự kiện trọng đại trong lịch sử nước ta Lần đầu tiờn, liờn minh cụng nụng được thiết lập để chống
đế quốc, phong kiến và đó giỏng một đũn mạnh mẽ vào nền thống trị của đế quốc phong kiến Chứng tỏ sức mạnh của cụng nhõn và nụng dõn dưới sự lónh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, cú khả năng đỏnh
đổ chớnh quyền của thực dõn phong kiến, xõy dựng xó hội mới
- Đõy là cuộc tổng diễn tập đầu tiờn của nhõn dõn ta dưới sự lónh đạo của Đảng để chuẩn bị cho Cỏch mạng thỏng Tỏm sau này
Câu 5: Nêu những chuyển biến của tình hình thế giới và Việt Nam có tác động đến cách mạng
n-ớc ta thời kỳ 1936-1939? Trình bày những hoạt động đấu tranh công khai hợp pháp của nhân dân ta trong thời kỳ 1936-1939? Nêu ý nghĩa lịch sử?
1 Tỡnh hỡnh thế giới và trong nước.
+ Tỡnh hỡnh thế giới:
- Chủ nghĩa phỏt xớt được thiết lập và lờn nắm quyền ở Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản, trở thành mối nguy
cơ dẫn tới một cuộc chiến tranh thế giới mới đe dọa hũa bỡnh và an ninh thế giới
- Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (7 - 1935) đề ra những chủ trương mới: thành lập Mặt trận Nhõn dõn ở cỏc nước nhằm tập trung lực lượng chống phỏt xớt và nguy cơ chiến tranh
Trang 4- Ở Pháp, Mặt trận Nhân dân Pháp lên cầm quyền, ban bố một số chính sách tiến bộ đối với các thuộc địa Một số tù chính trị ở Việt Nam được thả
+ Trong nước: Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế cùng những chính sách phản động của thực
dân Pháp ở thuộc địa đã làm cho đời sống nhân dân ta càng đói khổ, ngột ngạt
2 Mặt trận Dân chủ Đông Dương và phong trào đấu tranh đòi tự do, dân chủ.
+ Chủ trương của Đảng:
- Xác định kẻ thù trước mắt là bọn phản động Pháp và tay sai.
- Nhiệm vụ là chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống bọn phản động thuộc địa, tay sai, đòi tự do, cơm áo, hòa bình
- Chủ trương thành lập Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương, sau đổi thành Mặt trận Dân chủ Đông Dương
- Hình thức đấu tranh: hợp pháp, nửa hợp pháp, công khai, nửa công khai
+ Diễn biến:
- Phong trào Đông Dương Đại hội (8 - 1936) nhằm thu thập nguyện vọng của quần chúng, tiến tới triệu tập Đông Dương Đại hội
- Phong trào “đón rước” Phái viên Chính phủ Pháp và Toàn quyền mới, thực chất là biểu dương lực lượng,
đưa “dân nguyện”
- Phong trào đấu tranh của quần chúng với các cuộc bãi công, bãi thị, biểu tình Tiêu biểu là cuộc mít tinh tại Khu Đấu xảo (Hà Nội) nhân ngày Quốc tế Lao động 1 - 5 - 1938
- Trong phong trào báo chí công khai, nhiều tờ báo của Đảng và Mặt trận ra đời như Tiền phong, Dân chúng, Lao động, nhằm truyền bá chủ nghĩa Mác - Lê-nin và chính sách của Đảng.
+ Ý nghĩa của phong trào:
- Qua phong trào, tư tưởng Mác - Lê-nin, đường lối của Đảng được tuyên truyền sâu rộng trong quần chúng Các tổ chức Đảng được phát triển, cán bộ cách mạng được rèn luyện
- Qua phong trào, quần chúng nhân dân được giác ngộ, tập dượt đấu tranh, đội quân chính trị của quần chúng gồm hàng triệu người từ thành thị đến nông thôn được tập hợp
- Phong trào dân chủ 1936 - 1939 là cuộc tập dượt lần thứ hai cho Cách mạng tháng Tám năm 1945
C©u 6: Hoµn c¶nh dÉn tíi viÖc §¶ng ta chñ tr¬ng thµnh lËp MÆt trËn ViÖt Minh vµ sù ph¸t triÓn cña lùc lîng c¸ch m¹ng sau khi ViÖt Minh thµnh lËp?
a Hoàn cảnh ra đời:
+ Hoàn cảnh thế giới:
- Phát xít Đức chuẩn bị tiến công Liên Xô
- Trên thế giới dần hình thành hai trận tuyến, một bên là các lực lượng dân chủ do Liên Xô đứng đầu, một bên là khối phát xít Đức - Ý - Nhật Cuộc đấu tranh của nhân dân ta là một bộ phận trong cuộc đấu tranh của các lực lượng dân chủ
+ Hoàn cảnh trong nước:
- Nhật vào Đông Dương, Pháp - Nhật câu kết với nhau để áp bức, thống trị nhân dân Đông Dương, vận mệnh của dân tộc đang nguy vong hơn bao giờ hết
- Ngày 28 - 1 - 1941, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc về nước Người đã chủ trì Hội nghị TW lần thứ 8 (từ ngày 10 đến ngày 19 - 5 - 1941) họp tại Pác Bó (Cao Bằng)
Hội nghị đã chủ trương: trước hết phải giải phóng cho được các dân tộc Đông Dương ra khỏi ách Pháp
-Nhật Tạm gác khẩu hiệu “Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày”, thực hiện khẩu hiệu “Tịch thu ruộng đất của đế quốc và Việt gian chia cho dân cày nghèo” Hội nghị đã thành lập Mặt trận Việt Minh
(ngày 19 - 5 - 1941)
b Hoạt động của Mặt trận Việt Minh.
+ Xây dựng lực lượng cách mạng:
- Ở căn cứ Bắc Sơn - Vũ Nhai: Các đội du kích đã được thống nhất thành đội Cứu quốc quân và phát động chiến tranh du kích, sau phân tán nhỏ để gây cơ sở trong quần chúng
Trang 5- Ở các nơi khác: Đảng tranh thủ tập hợp rộng rãi các tầng lớp nhân dân như học sinh, sinh viên, trí thức, tư sản dân tộc vào Mặt trận cứu quốc
- Đảng và Mặt trận Việt Minh đã xuất bản một số tờ báo để tuyên truyền đường lối cách mạng
+ Tiến lên đấu tranh vũ trang:
- Tháng 5 - 1944, Tổng bộ Việt Minh ra Chỉ thị sửa soạn khởi nghĩa
- Ngày 22 - 12 - 1944, Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân được thành lập
- Lực lượng vũ trang và lực lượng chính trị của ta đã phát triển mạnh, hỗ trợ cho nhau, góp phần mở rộng căn
cứ địa cách mạng Việt Bắc và thúc đẩy phong trào cách mạng trong cả nước
C©u 7: H·y tr×nh bµy: Hoµn c¶nh lÞch sö, diÔn biÕn chÝnh, ý nghÜa lÞch sö vµ nguyªn nh©n thµnh c«ng cña C¸ch m¹ng th¸ng T¸m?
1 Lệnh Tổng khởi nghĩa được ban bố.
+ Chiến tranh thế giới thứ hai đã bước vào giai đoạn cuối: phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều
kiện (8 - 1945) Ở trong nước, quân Nhật hoang mang, dao động cực độ
+ Ngay khi nghe tin Chính phủ Nhật đầu hàng, Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc được thành lập và ra Quân lệnh
số 1 kêu gọi toàn dân nổi dậy
+ Đảng ta họp Hội nghị toàn quốc (ngày 14 và 15 - 8 - 1945) ở Tân Trào (Tuyên Quang), quyết định phát động Tổng khởi nghĩa, giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào nước ta
+ Tiếp đó, Đại hội Quốc dân Tân Trào họp (16 - 8) tán thành quyết định khởi nghĩa của Đảng, lập Ủy ban Giải phóng dân tộc Sau đó, Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi thư kêu gọi đồng bào cả nước nổi dậy khởi nghĩa
2 Giành chính quyền ở Hà Nội
+ Ngay sau khi Nhật đảo chính Pháp, không khí cách mạng rất sôi động Các đội Tuyên truyền xung phong của Việt Minh hoạt động khắp thành phố
+ Ngày 15 - 8, Việt Minh tổ chức diễn thuyết ở ba rạp hát trong thành phố
+ Ngày 16 - 8, truyền đơn, biểu ngữ kêu gọi khởi nghĩa xuất hiện khắp nơi Chính phủ bù nhìn lung lay đến tận gốc rễ
+ Ngày 19 - 8, mít tinh tại Nhà hát lớn biến thành cuộc biểu tình đánh chiếm các công sở chính quyền địch, khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội
3 Giành chính quyền trong cả nước.
+ Từ ngày 14 đến 18 - 8, bốn tỉnh giành chính quyền sớm nhất cả nước là Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh
và Quảng Nam
+ Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Huế (23 - 8), Sài Gòn (25 - 8) Đến ngày 28 - 8, Tổng khởi nghĩa
đã thành công trong cả nước
+ Ngày 2 - 9 - 1945, tại Quảng trường Ba Đình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, khai
sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
4 Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thành công của Cách mạng tháng Tám.
+ Ý nghĩa:
- Đối với dân tộc: Cách mạng tháng Tám là sự kiện vĩ đại trong lịch sử dân tộc, phá tan hai xiềng xích nô lệ
Nhật - Pháp, lật đổ ngai vàng phong kiến, lập ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, đưa nước ta trở thành một nước độc lập, đưa nhân dân ta từ thân phận nô lệ trở thành người dân của nước độc lập, tự do, làm chủ nước nhà; mở ra một kỉ nguyên mới cho dân tộc ta - kỉ nguyên độc lập, tự do
- Đối với thế giới: Thắng lợi của cách mạng đã cổ vũ mạnh mẽ tinh thần đấu tranh của nhân dân các nước
thuộc địa và phụ thuộc; góp phần củng cố hòa bình ở khu vực Đông Nam Á nói riêng, trên toàn thế giới nói chung
+ Nguyên nhân thành công:
- Dân tộc có truyền thống yêu nước sâu sắc, khi có Đảng Cộng sản Đông dương và Mặt trận Việt Minh phất cao ngọn cờ cứu nước thì được mọi người hưởng ứng
Trang 6- Tỡnh đoàn kết của tất cả cỏc tầng lớp, cỏc giai cấp trong xó hội (đặc biệt là khối liờn minh cụng - nụng) trong mặt trận dõn tộc thống nhất rộng rói
- Vai trũ lónh đạo của Đảng Cộng sản Đụng Dương, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chớ Minh
- Hoàn cảnh quốc tế thuận lợi, Liờn Xụ và cỏc nước Đồng minh đó đỏnh bại phỏt xớt Nhật
Câu 8: Trình bày những nét chính về tình hình nớc ta năm đầu tiên sau cách mạng tháng Tám?
Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã lãnh đạo nhân dân ta giải quyết những khó khăn ấy nh thế nào để bảo vệ độc lập dân tộc, giữ vững và củng cố chính quyền nhân dân?
1 Những thuận lợi và khú khăn của nước VN DCCH sau ngày độc lập
+ Khú khăn:
Sau Cỏch mạng thỏng Tỏm, đất nước ta gặp phải rất nhiều khú khăn, ở vào tỡnh thế hiểm nghốo
như “ngàn cõn treo sợi túc”:
- Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, hơn 20 vạn quõn Tưởng Giới Thạch và bọn tay sai phản động ồ ạt kộo quõn vào nước ta, õm mưu lật đổ chớnh quyền cỏch mạng, thành lập chớnh quyền tay sai Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam, quõn Anh cũng kộo vào, dọn đường cho thực dõn Phỏp quay trở lại xõm lược nước ta
- Trong nước, cỏc lực lượng phản cỏch mạng ngúc đầu dậy chống phỏ cỏch mạng
- Nền kinh tế nước ta vốn đó nghốo nàn, lạc hậu, cũn bị chiến tranh tàn phỏ nặng nề Hậu quả của nạn đúi năm Ất Dậu (cuối 1944 - đầu 1945) chưa được khắc phục, lụt lội, hạn hỏn diễn ra, sản xuất đỡnh đốn, nạn đúi mới đe dọa đời sống nhõn dõn
- Ngõn sỏch nhà nước hầu như trống rỗng Nhà nước chưa kiểm soỏt được Ngõn hàng Đụng Dương
- Hơn 90% dõn số mự chữ, cỏc tệ nạn xó hội vẫn cũn phổ biến
+ Thuận lợi:
- Phong trào cỏch mạng thế giới lờn cao
- Nhõn dõn ta phấn khởi, tin tưởng vào sự lónh đạo của Đảng và lónh tụ Hồ Chớ Minh
2 Những chủ trương và biện phỏp nhằm giải quyết khú khăn, bảo vệ thành quả Cỏch mạng thỏng Tỏm.
a Xõy dựng chớnh quyền: Nhiệm vụ trung tõm là phải xõy dựng và củng cố chớnh quyền dõn chủ
nhõn dõn
+ Ngày 6/1/1946 tổ chức tổng tuyển cử bầu Quốc hội
+ Ngày 2/3/1946 Quốc hội họp phiờn họp đầu tiờn, bầu ban dự thảo Hiến phỏp và bầu chớnh phủ chớnh thức do Chủ tịch Hồ Chớ Minh đứng đầu
+ Sau bầu cử Quốc hội là bầu cử Hội đồng nhõn dõn cỏc cấp để củng cố chớnh quyền ở địa phương
b Giải quyết nạn đúi, nạn dốt, những khú khăn về tài chớnh:
+ Nạn đúi: trước mắt thực hiện nhường cơm xẻ ỏo, thực hiện hũ gạo tiết kiệm, ngày đồng tõm Về
lừu dài thỡ đẩy mạnh tăng gia sản xuất Kết quả là chỉ trong thời gian ngắn nạn đúi được đẩy lựi.
+ Nạn dốt: mở cỏc lớp học bỡnh dõn, kờu gọi nhõn dõn tham gia xúa nạn mự chữ thành lập cơ quan
bỡnh dõn học vụ(8/9/1945)
+ Giải quyết khú khăn về tài chớnh: kờu gọi tinh thần tự nguyờn đúng gúp của nhõn dõn, thụng qua
quỹ độc lập và tuần lễ vàng Phỏt hành tiền Việt Nam(23/11/1946)
c Chống giặc ngoai xõm: diễn ra qua hai thời kỡ Trước và sau 6/3/1946:
+ Trước 6/3/1946: ta chủ trương hũa với quừn Tưởng ở miền Bắc để tập trung lực lượng chống Phỏp
ở miền Nam
Trang 7+ Sau ngày 6/3/1946: ta chủ trương hũa với Phỏp để đuổi nhanh quõn Tưởng, tranh thủ thời gian để chuẩn bị khỏng chiến lõu dài Chủ chương này của ta được thể hiện việc ta ký Hiệp định sơ bụ ngày 6/3/1946 và tạm ước 14/9/1946
=> Đõy là những chủ trương sỏng suốt và tài tỡnh, mềm dẻo về sỏch lược nhưng cứng rắn về nguyờn tắc, biết lợi dụng mõu thuẩn trong hàng ngũ của kẻ thự khụng cho chỳng cú điều kiện tập trung lực lượng chống phỏ ta….Đưa nước ta vượt qua mọi khú khăn và thoỏt khỏi tỡnh thế hiểm nghốo, sẵn sàng bước vào cuộc chiến đấu lõu dài với phỏp
Câu 9: Hoàn cảnh bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc? Nội dung cơ bản của Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh?
a Hoàn cảnh lịch sử:
+ Sau khi kớ Hiệp định sơ bộ (6 - 3 - 1946) và Tạm ước (14 - 9 - 1946), thực dõn Phỏp tăng cường hoạt động khiờu khớch, tiến cụng quõn ta ở Nam Bộ và Trung Bộ, ở Hải Phũng, Lạng Sơn, nhất là ở Hà Nội (12 -1946)
Ngày 18 - 12 - 1946, quõn Phỏp gửi tối hậu thư đũi giải tỏn lực lượng tự vệ chiến đấu nếu khụng chỳng sẽ hành động vào sỏng ngày 20 - 12 - 1946
+ Trước đú, Ban Thường vụ TW Đảng họp (ngày 18 và 19 - 12 - 1946), quyết định phỏt động toàn quốc
khỏng chiến Tối 19 - 12 - 1946, Hồ Chủ Tịch ra Lời kờu gọi toàn quốc khỏng chiến.
+ Hưởng ứng Lời kờu gọi toàn quốc khỏng chiến của Hồ Chủ Tịch, nhõn dõn cả nước đứng lờn khỏng chiến.
b Đường lối khỏng chiến chống thực dõn Phỏp của ta:
+ Nội dung cơ bản của đường lối khỏng chiến chống thực dõn Phỏp được thể hiện trong cỏc văn kiện: “Lời kờu gọi toàn quốc khỏng chiến” của Chủ tịch Hồ Chớ Minh, Chỉ thị “Toàn dõn khỏng chiến” của Ban Thường vụ TW Đảng
và tỏc phẩm “Khỏng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng Bớ thư Trường Chinh (9 - 1947).
+ Đú là cuộc chiến tranh nhõn dõn, toàn dõn, toàn diện, trường kỡ, tự lực cỏnh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế Tập trung vào hai nội dung:
- Khỏng chiến toàn dõn, tất cả mọi người tham gia khỏng chiến
- Khỏng chiến toàn diện, trờn tất cả cỏc mặt trận quõn sự, chớnh trị, kinh tế, ngoại giao,
Câu 10: Bối cảnh lịch sử, âm mu của thực dân Pháp, chủ trơng của ta, diễn biến, kết quả và ý nghĩa trong chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947?
a Nguyờn nhõn :
+ Phỏp ngày càng khú khăn, lỳng tỳng trong õm mưu đỏnh nhanh thắng nhanh
+ Thỏng 3/1947 Phỏp cử Bụ-la-ộc sang làm cao ủy Đụng Dương thay cho Đỏc-giăng-li-ơ.Thực dõn Phỏp chuẩn bị mở cuộc tấn cụng quy mụ lớn lờn Việt Bắc
Âm mưu Phỏp tấn cụng quy mụ lớn lờn Việt Bắc: Phỏ tan cơ quan đầu núo khỏng chiến của ta Tiờu diệt phần lớn bộ đội chủ lực Khúa chặt biờn giới Việt Trung nhằm ngăn chặn sự liờn lạc giữa ta với quốc tế Dựng thắng lợi về quõn sự để thỳc đẩy sự thành lập chớnh quyền bự nhỡn trờn toàn quốc
và nhanh chỳng kết thỳc chiến tranh
Chủ trương của ta: Ngày 15/10/1947 Ban thường vụ TW Đảng ra chỉ thị “Phải phỏ tan cuộc tấn cụng mựa Đụng của giặc Phỏp”
b Diễn biến:
Về phớa Phỏp: ngày 7/10/1947 Phỏp huy động 12.000 quõn tấn cụng lờn Việt Bắc theo 3 hướng:
+ Cỏnh quõn dự : sỏng ngày 7/10/1947 Phỏp cho bộ phận quõn nhảy dự nhảy xuống Bắc Cạn, Chợ
Mới, Chợ Đồn
+ Cỏnh quõn bộ: cựng ngày 7/10/1947 một binh đoàn bộ binh từ Lạng Sơn theo đường số 4 tiến lờn Cao Bằng; một bộ phận khỏc theo đường số 3 vũng xuống Bắc Cạn tạo thành gọng kỡm thứ nhất kẹp chặt Việt Bắc ở phớa Đụng và phớa Bắc
Trang 8+ Cỏnh quõn thủy: ngày 9/10/1947 binh đoàn hỗn hợp từ Hà Nội ngược sụng Hồng, sụng Lụ tiến lờn Tuyờn Quang, Chiờm Húa tạo thành gọng kỡm thứ hai bao vừy Việt Bắc từ phớa Tõy Chỳng dự định hai gọng kỡm sẽ gặp nhau và khộp chặt ở Đài Thị (Đụng Bắc Chiờm Húa)
Về phớa ta:
+ Tại Bắc Cạn: Quõn địch vừa nhảy dự xuống đú bị ta bao õy tiờu diệt
+ Ở hướng Đụng (cỏnh quõn bộ): quừn ta chặn đỏnh địch trờn đường số 4, lập nhiều chiến cụng, tiờu biểu là trận đốo Bụng Lau (30/10/1947) Sau trận này, địch khiếp sợ Đường số 4 trở thành ''con đường chết của giặc Phỏp"
+ Ở hướng Tõy (cỏnh quõn thủy): Ta phục kớch và đỏnh chỡm nhiều tàu chiến của địch trờn sụng Lụ, tiờu biểu tại Đoan Hựng, Khoan Bộ, Khe Lau
+ Phối hợp với chiến trường Việt Bắc quõn và dõn cả nước phối hợp chiến đấu phỏ tan õm mưu của địch Đến ngày 19/12/1947quõn Phỏp rỳt khỏi Việt Bắc
c Kết quả và ý nghĩa lịch sử:
+ Kết quả: Loại khỏi vựng chiến đấu 6000 tờn địch, 16 mỏy bay, 11 tàu chiến và ca nụ Căn cứ địa
Việt Bắc được giữ vững, cơ quan đầu núo khỏng chiến được bảo vệ an toàn, bộ đội ta trưởng thành
+ í nghĩa lịch sử:
- Là cuộc phản cụng lớn đầu tiờn của ta cú ý nhĩa chiến lược quan trọng trong năm đầu toàn quốc
khỏng chiến
- Làm thất bại hoàn toàn õm mưu đỏnh nhanh thắng nhanh của chỳng buộc chỳng phải chuyển sang đỏnh lõu dài
- Chứng minh sự đỳng đắn của đường lối khỏng chiến lõu dài của Đảng và sự vững chắc của căn cứ địa Việt Bắc
- Là mốc khởi đầu của sự thay đổi về tương quan lực lượng cỳ lợi cho ta
Câu 11: Bối cảnh lịch sử, âm mu của thực dân Pháp, chủ trơng của ta, diễn biến, kết quả và ý nghĩa trong chiến dịch biên giới thu - đông 1950?
a Hoàn cảnh:
Trong nước: Sau chiến thắng Việt Bắc ta giành được nhiều thắng lợi: chớnh quyền cỏch mạng
ngày càng được củng cố, chiến tranh du kớch phỏt triển mạnh ở vựng sau lưng địch, lực lượng cỏch mạng được phỏt triển, hậu phương được xõy dựng vững chắc Trong khi đú Phỏp ngày càng sa lầy và gặp nhiều khú khăn trong cuộc chiến tranh ở Đụng Dương
Tỡnh hỡnh thế giới: Cỳ nhiều chuyển biến cỳ lợi cho ta song bất lợi cho Phỏp Ngày 1/10/1949
Cỏch mạng Trung Quốc thành cụng, nước Cộng hũa Nhừn dừn Trung Hoa ra đời… Từ thỏng 1/1950, Liờn Xụ, Trung Quốc và cỏc nước XHCN lần lược cụng nhận và đặt quan hệ ngoại giao với ta
Âm mưu của Phỏp: Đứng trước tỡnh hỡnh trờn, nhờ sự giỳp sức của Mỹ thực dừn Phỏp thụng
qua kế hoạch Rơ-ve nhằm:
+ Khúa chặt biờn giới Việt Trung bằng cỏch tăng cường hệ thống phũng ngự trờn đường số 4
+ Thiết lập hành lang Đụng Tõy để cắt đứt sự liờn lạc giữa Việt Bắc với Liờn khu III và liờn khu IV Với hai hệ thống phũng ngự trờn, thực dừn Phỏp chuẩn bị mở cuộc tấn cụng qui mụ lớn lờn Việt Bắc lần hai
Chủ trương và sự chuẩn bị của ta: Chủ động mở chiến dich Biờn Giới nhằm tiờu diệt sinh lực
địch, khai thụng biờn giới Việt - Trung, củng cố và mở rộng căn cứ địa ViệtBắc, tớch cực chuẩn bị cho chiến dịch
b Diễn biến:
Trang 9+ Sỏng ngày 16/9/1950 ta tấn cụng cứ điểm Đụng Khờ đến ngày 18/9 ta hoàn toàn tiờu diệt cụm cứ điểm Đụng Khờ đẩy địch vào tỡnh thế nguy khốn: uy hiếp Thất Khờ, Cao Bằng bị cụ lập, hệ thống phũng ngự trờn đường số 4 bị lung lay
+ Phỏp rỳt khỏi Cao Bằng theo đường số 4, đồng thời cho một cỏnh quõn từ Thất Khờ lờn đỏnh chiếm lại Đụng Khờ
+ Đoỏn được ý đồ của địch ta bố trớ quõn mai phục, kiờn nhẫn chờ đợi đỏnh quõn tiếp viện Sau 8 ngày chiến đấu (từ ngày 1/10 đến 8/10/1950) ta đú tiờu diệt gọn hai binh đoàn của địch làm sụp đổ hoàn toàn kế hoạch rỳt quõn của chỳng
+ Từ ngày 10 đến 22/10/1950 địch hốt hoảng rỳt khỏi cỏc cứ điểm cũn lại trờn đường số 4 Chiến dịch kết thỳc thắng lợi
c Kết quả và ý nghĩa lịch sử:
+ Kết quả: Loại khỏi vũng chiến đấu 8.300 tờn địch, thu và phỏ hủy 3.000 tấn vũ khớ và phương tiện
chiến tranh; Khai thụng biờn giới Việt Trung dài 750 Km; Chọc thủng hành lang Đụng Tõy; Căn cứ địa Việt Bắc được giữ vững và mở rộng
+ í nghĩa: Đõy là thất bại lớn của địch cả về quõn sự lẫn chớnh trị, địch bị đẩy vào thế phũng ngự bị
động; Đỏnh dấu bước chuyển biến quan trọng trong cục diện chiến trường, ta bắt đầu giành quyền chủ động chiến lược trờn chiến trường chớnh
Câu 12: Chiến cuộc đông - xuân 1953-1954 (âm mu của địch, chủ trơng kế hoạch của ta, tóm tắt diễn biến)?
+ Thỏng 9 - 1953, Hội nghị Bộ Chớnh trị Trung ương Đảng họp, đề ra phương hướng chiến lược của ta là: tập trung lực lượng mở cỏc cuộc tiến cụng vào những hướng quan trọng về chiến lược mà lực lượng địch tương đối yếu, nhằm tiờu diệt một bộ phận sinh lực địch, giải phúng đất đai, đồng thời buộc chỳng phải bị động phõn tỏn lực lượng đối phú với ta
+ Thực hiện phương hướng chiến lược trờn, thỏng 12 - 1953, bộ đội ta tiến cụng vào giải phúng tỉnh Lai Chõu (trừ Điện Biờn Phủ), Phỏp buộc phải điều quõn tăng cường cho Điện Biờn Phủ, biến nơi đõy thành điểm tập trung quõn thứ hai của chỳng
+ Đầu thỏng 12 - 1953, Liờn quõn Lào - Việt mở cuộc tiến cụng Trung Lào, giải phúng Thà Khẹt, buộc địch phải tăng cường lực lượng cho Xờ-nụ, biến nơi đõy thành điểm tập trung binh lực thứ ba của Phỏp + Thỏng 1 - 1954, Liờn quõn Lào - Việt tiếp tục tiến cụng địch ở Thượng Lào, giải phúng toàn tỉnh Phong Xa-lỡ, buộc Phỏp phải tăng quõn cho Luụng Pha-bang, biến nơi đõy thành điểm tập trung quõn thứ tư của Phỏp
+ Thỏng 2 - 1954, quõn ta giải phúng thị xó Kon Tum, uy hiếp Plõycu, địch phải tăng cường lực lượng
và biến Plõycu thành nơi tập trung quõn thứ năm của Phỏp
Câu 13: Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ (âm mu của địch, chủ trơng kế hoạch của ta, diễn biến, kết quả, ý nghĩa)?
+ Được sự giỳp đỡ của Mĩ, Phỏp cho xõy dựng Điện Biờn Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đụng Dương với 49 cứ điểm, 3 phõn khu
+ Đầu thỏng 12 - 1954, Bộ Chớnh trị Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch Điện Biờn Phủ nhằm tiờu diệt lực lượng địch, giải phúng vựng Tõy Bắc, tạo điều kiện giải phúng Bắc Lào
+ Chiến dịch Điện Biờn Phủ bắt đầu từ ngày 13 - 3 - 1954 đến hết ngày 7 - 5 - 1954, chia làm 3 đợt:
- Đợt 1: Quõn ta tiến cụng và tiờu diệt cụm cứ điểm Him Lam và toàn bộ phõn khu Bắc
- Đợt 2: Quõn ta tiến cụng tiờu diệt cỏc cứ điểm phớa Đụng phõn khu Trung tõm
- Đợt 3: Quõn ta tiến cụng tiờu diệt cỏc cứ điểm cũn lại ở phõn khu Trung tõm và phõn khu Nam Chiều 7 - 5 - 1954, tướng Đờ Ca-xtơ-ri cựng toàn bộ Ban tham mưu của địch đầu hàng
Trang 10+ Kết quả: Ta đó loại khỏi vũng chiến đấu 16.200 tờn địch, bắn rơi và phỏ hủy 62 mỏy bay cỏc loại, thu toàn bộ vũ khớ, phương tiện chiến tranh
+ í nghĩa: Làm phỏ sản hoàn toàn kế hoạch Na-va, buộc Phỏp phải kớ Hiệp định Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hũa bỡnh ở Đụng Dương
Câu 14: Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?
+ í nghĩa lịch sử:
- Chấm dứt cuộc chiến tranh xõm lược và ỏch thống trị của thực dõn Phỏp trờn đất nước ta trong gần một thế kỉ Miền Bắc được hoàn toàn giải phúng, chuyển sang giai đoạn cỏch mạng XHCN, tạo điều kiện để giải phúng miền Nam, thống nhất Tổ quốc
- Giỏng một đũn nặng nề vào tham vọng xõm lược và nụ dịch của chủ nghĩa đế quốc, gúp phần làm tan ró
hệ thống thuộc địa của chỳng, cổ vũ phong trào giải phúng dõn tộc trờn thế giới
+ Nguyờn nhõn thắng lợi:
- Cú sự lónh đạo sỏng suốt của Đảng, với đường lối khỏng chiến đỳng đắn, sỏng tạo,
- Cú chớnh quyền dõn chủ nhõn dõn, cú lực lượng vũ trang với ba thứ quõn khụng ngừng được mở rộng, cú hậu phương vững chắc
- Tỡnh đoàn kết, liờn minh chiến đấu Việt - Miờn - Lào; sự giỳp đỡ của Trung Quốc, Liờn Xụ và cỏc nước XHCN cựng cỏc lực lượng tiến bộ khỏc
Câu 15: Cho biết đặc điểm, tình hình nớc ta sau Hiệp định Giơnevơ? Mĩ - Diệm có âm mu và hành động pha hoại Hiệp định Giơnevơ nh thế nào?
+ Quõn Phỏp rỳt khỏi miền Bắc (5 - 1955), nhưng Hội nghị hiệp thương giữa hai miền Nam - Bắc để
tổ chức Tổng tuyển cử chưa được tiến hành
+ Mĩ thay thế Phỏp, đưa tay sai lờn nắm chớnh quyền ở miền Nam, thực hiện õm mưu chia cắt đất nước ta làm hai miền, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quõn sự của chỳng
Câu 16: Sau năm 1954 cách mạng từng miền Bắc - Nam có yêu cầu và nhiệm vụ nh thế nào?
1- ở miền Bắc:
- Kết hợp đấu tranh chống chiến tranh phá hoại của Mĩ, nhằm bảo vệ miền Bắc và phối hợp với cuộc chiến đấu giải phóng miền Nam
- Xây dung miền Bắc thành căn cứ địa cách mạngcủa cả nớc và là hậu phơng kháng chiến chống Mĩ
2- ở miền Nam: Tiến hành chiến tranh nhân dân, chiến tranh giải phóng, chống chiến tranh xâm lợc
thực dân mới của Mĩ nhằm giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, phối hợp với chiến đấu của nhân dân Lào và Campuchia
3- Nhiệm vụ chung: Đấu tranh giải phòng miền Nam, hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân trong
cả nớc, thống nhất đất nớc, tạo điều kiện cả nớc đi lên CNXH Cách mạng nớc ta còn góp phần bảo
vệ hoà bình ở Đông Nam á và thế giới
4- Vị trí, vai trò của cách mạng từng miền: Miền Bắc là hậu phơng có vai trò quyết định nhất; miền
Nam tiền tuyến có vai trò quyết định trực tiếp Cách mạng hai miền gắn bó, tác động và thúc đẩy lẫn nhau cùng phát triển Thắng lợi của mỗi miền là thắng lợi chung của cách mạng hai miền
Câu 17: Trong thời kỳ 1954-1960, miền Bắc thực hiện những nhiệm vụ kinh tế, xã hội gì? Thành tựu,
khó khăn và hạn chế? Nguyên nhân của khó khăn và hạn chế đó?
Gợi ý trả lời:
Tham khảo SGK: Bài 28, mục II
Câu 18: Trình bày nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa lịch sử của phong trào “Đồng Khởi” ở
miền Nam (1959-1960)?
1 Nguyên nhân: Do chính sách khủng bố, tàn bạo của Mỹ- Diệm (đỉnh cao là đạo luật 10-59) đã buộc nhân dân miền Nam vùng lên đấu tranh
2 Diễn biến, kết quả:
- Từ các cuộc nổi dậy ở các địa phơng: Bắc ái (2-1959), Trà Bồng (8-1959) đã lan rộng khắp miền Nam thành cao trào cách mạng
- Ngày 17-1-1960 Tỉnh uỷ Bến Tre đã lãnh đạo nhân dân 3 xã ở huyện Mỏ Cày lần lợt nổi dậy Từ
đó lan ra toàn huyện Mỏ Cày và toàn Tỉnh Bến Tre