1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề Cương Lịch Sử lớp 7 học kì 1

9 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 30,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà Trần chuẩn bị kháng chiến và đánh bại quân Mông Cổ kháng chiến chống quân Nguyện lần I 1258  Tháng 1-1258 Ngột Lương Hợp Thai chỉ huy ba vạn quân Mông Cổ theo sông Thao tiến xuống B

Trang 1

1.1 Cuộc kháng chiến lần thứ nhất chống quân xâm lược Mông Cổ 1258

1 Âm mưu xâm lược Đại Việt của Mông Cổ

 Đầu thế kỷ XIII, đế quốc Mông Cổ muốn xâm lược Đại Việt để chiếm đóng, cai trị, làm bàn đạp chiếm Nam Tống và xâm lược các nước Đông Nam Á

 Vua Trần cho bắt giam sứ giả 3 lần, ra lệnh chuẩn bị kháng chiến

2 Nhà Trần chuẩn bị kháng chiến và đánh bại quân Mông Cổ (kháng chiến chống quân Nguyện lần I (1258)

 Tháng 1-1258 Ngột Lương Hợp Thai chỉ huy ba vạn quân Mông Cổ theo sông Thao tiến xuống Bạch Hạc, đến Bình Lệ Nguyên gặp tuyến chống cự của Vua Trần Thái Tông

 Trước thế giặc mạnh, quân ta rút về Thiên Mạc để bảo toàn lực lượng

 Giặc tiến vào Thăng Long, ta thực hiện “vườn không nhà trống”, chúng tàn phá Thăng Long và cướp bóc ở các làng chung quanh

 Ở Thăng Long 1 tháng, chúng hết lương thực, nắm thời cơ đó, quân ta đã đã phản công ở Đông Bộ Đầu, địch bị đánh bật khỏi Thăng Long chạy đến Quy Hóa bị Hà Bổng đánh tan, quân Mông Cổ chạy thẳng về nước Kháng chiến lần thứ nhất thắng lợi trong vòng 1 tháng, âm mưu xâm lược Đại Việt của kẻ thù bị chận lại

 Chủ trương đánh giặc của nhà Trần: thực hiện “vườn không nhà trống”; tạm rút khỏi Thăng Long để bảo toàn lực lượng; đẩy địch vào tình thế khó khăn, phát động chiến tranh nhân dân làm tiêu hao sinh lực địch, phản công lớn truy kích địch

1.2 Cuộc kháng chiến lần thứ hai chống quân xâm lược Nguyên 1285

1 Âm mưu xâm lược Champa và Đại Việt của nhà Nguyên

 Ý đồ của nhà Nguyên:

o Rửa nhục do thất bại lần thứ nhất

o Quyết tâm chiếm bằng được Đại Việt

o Làm cầu nối xâm lược các nước khác ở phía nam Trung Quốc

o Năm 1279 vua Mông Cổ là Hốt Tất Liệt xâm chiếm Nam Tống lập ra nhà Nguyên, mở rộng lãnh thổ xuống phương Nam

o Năm 1283 Toa Đô chỉ huy đường biển tấn công Champa để làm bàn đạp tấn công phía Nam Đại Việt, sau đó phối hợp với Thoát Hoan đánh vào phía Bắc

2 Nhà Trần chuẩn bị kháng chiến

 Năm 1282 hội nghị các vương hầu, quý tộc, quan lại ở Bình Than – Hải Dương bàn kế đánh giặc và chia quân đóng giữ ở các nơi hiểm yếu

 Cử Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn làm tổng chỉ huy toàn quân, ông viết “Hịch Tướng Sĩ”, khơi dậy lòng yêu nuớc của nhân dân ta và khích lệ binh sĩ xông lên giết giặc, cứu nước bảo vệ quê hương

 Đầu năm 1285, đại biểu phụ lão họp ở Điện Diên Hồng để bàn kế đánh giặc

 Vua Trần chỉ huy tập trận, duyệt binh ở Đông bộ Đầu

 Các chiến sĩ thích 2 chữ “Sát Thát” lên tay

 Thể hiện quyết tâm cao độ chống giặc cứu nước, thà chết chứ không chịu đầu hàng

3 Diễn biến và kết quả của cuộc kháng chiến (Lần thứ 2) chống quân xâm lược Nguyên 1285

Trang 2

 Cuối tháng 1-1285, Thoát Hoan đem 50 vạn quân Nguyên tràn vào nước ta.

 Sau khi quân ta chiến đấu anh dũng ở biên giới, thế giặc mạnh, Trần Hưng Đạo rút quân về Vạn Kiếp

 Quân ta từ Vạn Kiếp rút về Thăng Long, giặc chiếm Thăng Long, quân ta rút về Thiên Trường

 Ở phía nam Toa Đô đánh Nghệ An, Thanh Hóa, quân ta chiến đấu anh dũng Thoát Hoan ở phía Bắc, Toa Đô ở phía Nam, tạo thế gọng kềm tiêu diệt chủ lực của ta ở Thiên Trường

 Tình thế nguy ngập, để đánh lạc hướng và lừa giặc, Trần Hưng đạo cho rút quân về phía Đông bắc, sau chiếm lại Thanh Hóa củng cố lực lượng chuẩn bị phản công

 Thất bại khi ở phía nam, Thoát Hoan rút về Thăng Long chờ quân tiếp viện và thiếu lương thực trầm trọng

 Tháng 5/1285 Trần Hưng Đạo phản công Quân ta đánh bại quân giặc giặc khắp nơi, các chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử, Chương Dương, thừa -thắng ta giải phóng Thăng Long

 Thoát Hoan rút khỏi Thăng Long, đến Vạn Kiếp bị quân ta phục kích chết rất nhiều, Thoát Hoan phải chui vào ống đồng chạy về nước

 Toa Đô bị chém đầu ở Tây Kết Một cánh quân khác chạy theo hướng tây bắc, đến huyện Phù Ninh, bị

Hà Đặc, Hà Chương đánh tan

 Sau 2 tháng tổng phản công quyết liệt ta giành thắng lợi

 Cách đánh của quân dân ta thời Trần trong cuộc kháng chiến lần thứ hai 1285:

o Khi giặc mạnh, ta chủ động vừa đánh vừa rút quân để bảo toàn lực lượng

o Thực hiện “vườn không nhà trống” gây cho địch thiếu lương thực

o Khi thời cơ đến, phản công tiêu diệt địch lấy kế: “Lấy yếu đánh mạnh, lấy ít đánh nhiều” mà nhà Trần đã áp dụng ngay từ cuộc kháng chiến lần thứ nhất

Nguyên nhân thắng lợi: nhà Trần chuẩn bị chu đáo, có quân đội mạnh, tinh thần quyết chiến đấu cao, kinh tế vững mạnh, nhân dân đoàn kết ủng hộ, huy động cả nước đánh giặc.

1.3 Cuộc kháng chiến lần thứ ba chống quân xâm lược Mông Cổ 1287-1288

1 Nhà Nguyên xâm lược Đại Việt lần thứ ba

 Hai lần bị thất bại, Hốt Tất Liệt xâm lược nước ta lần thứ ba để trả thù, chứng tỏ uy thế của nước lớn, gồm 30 vạn quân do Thoát Hoan chỉ huy; 600 chiến thuyền do Ô Mã Nhi hộ tống đoàn thuyền lương của Trương Văn Hổ, lần này lương thực đầy đủ hơn, quân đội nhiều và mạnh, nhiều tướng giỏi, chú trọng đến thủy binh

 Trần Hưng Đạo làm Tiết chế, chỉ huy kháng chiến

 Tháng 12/1287 30 vạn quân xâm lược tràn vào nước ta:

o Thoát Hoan chỉ huy quân bộ đánh vào Lạng Sơn, Vạn Kiếp và xây dựng căn cứ vững chắc để đánh lâu dài với ta

o 600 chiến thuyền lớn do Ô Mã Nhi theo đường biển hộ tống đoàn thuyền lương của Trương văn Hổ và hội quân với Thoát Hoan ở Vạn Kiếp

2 Chiến thắng Vân Đồn tiêu diệt đòan thuyền lương của Trương văn Hổ

 Ô Mã Nhi vào sông Bạch Đằng và hội quân ở Vạn Kiếp, bỏ lại đoàn thuyền lương, liền bị quân Trần Khánh Dư tiêu diệt

 Đợi mãi không thấy đoàn thuyền lương, 1-1288 Thoát Hoan tiến xuống Thăng Long nhưng rơi vào thế bị động, hết lương thực, tinh thần binh lính hoang mang tuyệt vọng

Ý nghĩa trận Vân Đồn: tạo thời cơ để nhà Trần mở cuộc phản công tiêu diệt quân Nguyên.

Trang 3

3 Chiến thắng Bạch Đằng lịch sử 1288

 Vua Trần và Trần Hưng Đạo, dự đoán quân giặc sẽ rút quân qua cửa sông Bạch Đằng

 Đầu tháng 4 /1288 Ô Mã Nhi có kỵ binh rút về nước theo hướng sông Bạch Đằng

 Khi nước triều lên ta cho thuyền nhẹ ra khiêu chiến rồi vờ thua chạy, dụ địch vào trận địa mai phục của ta

 Khi nước rút, từ 2 bờ sông thuyền nhỏ của ta đổ ra đánh, bị đánh bất ngờ, giặc rút nhanh ra cửa biển, thuyền giặc đâm vào bãi cọc nhọn, bị vỡ và đắm Hoảng sợ, địch bỏ chạy lên bờ bị quân ta tiêu diệt, Ô Mã Nhi

bị bắt

 Trận Bạch Đằng kết thúc thắng lợi Cùng lúc này Thoát Hoan phải liều mạng rút chạy về nước

Ý nghĩa: tiêu diệt ý đồ xâm lược Đại Việt của quân Nguyên, quân Nguyên từ bỏ mộng xâm lược Đại Việt.

 Các trận Bạch Đằng:

o Năm 938 Ngô Quyền tiêu diệt quân Nam Hán

o Năm 981 Lê Hoàn tiêu diệt quân Tống

o Năm 1288 Trần Hưng Đạo diệt Nguyên Mông

 So sánh cách đánh của Nhà Trần trong cuộc kháng chiến lần 2 và lần 3:

o Giống tránh thế giặc mạnh lúc đầu, chủ động đánh chặn giặc vừa rút lui vừa bảo toàn lực lượng, chờ thời cơ phản công, vườn không nhà trống.

o Khác: tập trung tiêu diệt đoàn thuyền lương, không có gạo ăn, dồn địch vào thế bị động; chủ động, bố trí trận địa bãi cọc ngầm ở sông Bạch Đằng tiêu diệt địch, đập tan ý đồ xâm lược.

1.4 Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông Nguyên

1 Nguyên nhân thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông –Nguyên

Tinh thần hy sinh, quyết chiến quyết thắng của quân dân ta, nòng cốt là quân đội nhà Trần.

Chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo của Vua Trần và Trần Hưng Đạo.

Tài chỉ huy của Trần Hưng Đạo.

Cách đánh giặc đúng “Lấy ít đánh nhiều, lấy yếu đánh mạnh”; “đoản binh thắng trường trận”.

2 Ý nghĩa lịch sử của ba lần kháng chiến chống Mông – Nguyên

Đập tan ý chí xâm lược của quân thù, bảo vệ độc lập, chủ quyến toàn vẹn lãnh thổ.

Nâng cao lòng tự hào, tự cường của dân tộc, củng cố niềm tin cho nhân dân.

Xây dựng khối đoàn kết toàn dân.

Kế hoạch bành trướng xuống phương Nam và Đông Nam Á bị phá tan.

1.1 Tình hình kinh tế - xã hội

1.Tình hình kinh tế

 Tình hình nước ta nửa sau thế kỷ XIV:

o Mất mùa, đói kém, vỡ đê,nông dân phải bán ruộng đất, vợ con cho quý tộc, địa chủ và trở thành nô tì

Trang 4

o Nhà nước không quan tâm đến nông nghiệp, không sửa chữa đê,mất mùa đói kém.

o Vương hầu,quý tộc, ăn chơi, địa chủ chiếm nhiều ruộng đất

o Ruộng đất công bị xâm lấn nên đời sống của nông dân, nông nô, nô tì rất khổ cực

o Dân nghèo phải nộp 3 quan tiền thuế đinh

2 Tình hình xã hội:

 Vua quan nhà Trần ăn chơi sa đọa

 Quan lại bắt dân xây dinh thự, chùa chiền Trong triều bị bọn nịnh thần lũng đoạn (Chu văn An dâng

sớ xin vua chém 7 tên nịnh thần)

 Nhà Trần bất lực trước sự xâm lược của Champa và sự ngang ngược của nhà Minh

 Đời sống nhân dân càng khổ cực

 Các cuộc khởi nghĩa của nông dân và nô tì cuối thế kỷ XIV: Do bị áp bức bóc lột nên nông dân và nô

tì nổi dậy đấu tranh:

o Khởi nghĩa nông dân Ngô Bệ 1344-1360: ở Yên Phụ- Hải Dương

o Khởi nghĩa nông dân Nguyễn Thanh, Nguyễn Ky ở Thanh Hóa năm 1379

o Cuộc khởi nghĩa nông dân do nhà sư Phạm Sư Ôn lãnh đạo năm 1390 ở Quốc Oai – Sơn Tây, tiến vào Thăng Long 3 ngày

o Khởi nghĩa của Nguyễn Nhữ Cái ở Sơn Tây 1399

Nhận xét:

 Các cuộc khởi nghĩa thất bại do thiếu tổ chức, cuối cùng bị chính quyền nhà Trần đàn áp

 Đây là phản ứng mãnh liệt của của nông dân, của nô tì đối với cuộc sống khổ cực, đó là sự sụp đổ của nhà Trần, đưa đến Nhà Hồ thành lập năm 1400

1.2 Nhà Hồ và cải cách của Hồ Qúi Ly

1 Nhà Hồ thành lập (1400)

 Giữa thế kỷ XIV, nhà Trần suy yếu:

o Tình hình kinh tế giảm sút

o Làng xã tiêu điều

→ Nhà Trần không đủ sức giữ vai trò quản lí đất nước

 Ngoại xâm đe dọa

 Năm 1400 Hồ Quý Ly lật đổ nhà Trần, xưng đế, đổi quốc hiệu là Đại Ngu (Đại Hiền) → Nhà Hồ được thành lập

2 Những biện pháp cải cách của Hồ Quý Ly

a Chính trị:

 Cải tổ hàng ngũ võ quan

 Thay thế võ quan cao cấp không phải họ Trần nhưng thân cận và có tài năng

 Đổi 1 số đơn vị hành chánh cấp trấn, các quan về các lộ thăm dân

 Cho xây dựng Thành nhà Hồ (Tây Đô)

b Kinh tế:

 1396 phát hành tiền giấy cấm dùng tiền bằng đồng

 1397 ban hành chính sách hạn điền (để hạn chế hạn chế ruộng đất của vương hầu, quan lại, địa chủ; làm suy yếu thế lực Họ Trần )

Trang 5

 Năm 1402 định lại thuế.

c Xã hội:

 Ban hành chính sách hạn nô (1401) (để quy định số lượng nô tỳ của vương hầu quý tộc quan lại, số

thừa sung công.)

 Bắt nhà giàu bán thóc cho dân, chữa bệnh cho dân

 Người không có ruộng, đàn bà góa, không phải nộp thuế

c Văn hóa, giáo dục:

 Chấn chỉnh lại việc học tập, thi cử, giảm bớt số sư tăng

 Dịch chữ Hán sang chữ Nôm

d Quân sự:

 Làm lại sổ hộ để tăng quân số, sản xuất vũ khí

 Năm 1397 dời đô vào Thanh Hóa, cho xây thành Tây Đô ở An Tôn- Vĩnh Lộc – Thanh Hóa , thành

Đa bang ở Hà Tây

 Sản xuất vũ khí, bố trí phòng thủ nơi hiểm yếu

 Thể hiện kiên quyết bảo vệ tổ quốc

3.Ý nghĩa và tác dụng của cải cách Hồ Quý Ly

a Tiến bộ (tích cực):

 Cải cách toàn diện, chứng tỏ ông có tài và rất yêu nước

 Hạn chế ruộng đất của quý tộc, địa chủ, làm suy yếu tôn thất nhà Trần, tăng nguồn thu nhập của nhà nước, tăng quyền lực của nhà nước quân chủ trung ương tập quyền

 Cải cách văn hóa, giáo dục có tiến bộ

b Hạn chế:

 Không được nhân dân ủng hộ

 Do cướp ngôi vua Trần nên lòng người hoang mang, bất bình

Tóm tắt lý thuyết

1.1 Các triều đại phong kiến Việt Nam từ 1099-1407

Thời gian, sự

kiện

(Lý Thái Tổ)

Trần Cảnh ( Trần Thái Tông)

Hồ Quý Ly

(An Tôn-Thanh Hóa ) 1.2 triều đại, thời gian, tên cuộc kháng chiến

Trang 6

Triều đại Thời gian Tên cuộc kháng chiến

75

3/107 7

Lý thường Kiệt lãnh đạo kháng chiến chống Tống thắng lợi

1285 1288

Chiến thắng chống quân Mông cổ lần thứ nhất Chiến thắng chống quân Nguyên ( Mông cổ) lần thứ hai Chiến thắng chống quân Nguyên ( Mông cổ) lần thứ ba 1.3 Đường lối chống giặc

Nhà Lý kháng chiến chống Tống Nhà Trần kháng chiến chống Mông – Nguyên

Tiến công trước để tự vệ

Xây dựng phòng tuyến sông Như

Nguyệt, không cho chúng tiến vào Thăng

Long, tìm cách phản công, tiêu hao lực lượng

địch, buộc chúng chấp nhận hàng và rút quân

khi giặc mạnh, khôn khéo rút lui để bảo toàn lực lượng; huy động toàn dân đánh giặc; thời cơ đến quyết chiến giành thắng lợi cuối cùng; buộc địch từ thế chủ động sang bị động ”Lấy ít đánh nhiều, lấy yếu đánh mạnh”; ”đoản binh thắng trường trận”

1.4 Gương yêu nước tiêu biểu

Lý thường Kiệt; Lý Kế Nguyên; Tông Đản; Hoằng

Chân

Trần Thủ Độ; Trần Quốc Tuấn; Trần Quốc Toản…

1.5 Tinh thần đoàn kết

Sự đoàn kết giữa quân triều đình

và các dân tộc ít người

Nhân dân theo lệnh triều đình “vườn không nhà trống”, phối hợp với quân triều đình chống giặc

1.6 Nguyên nhân thắng lợi

 Sự ủng hộ của nhân dân, toàn quân dân đoàn kết, chiến đấu anh dũng

 Sự lãnh đạo tài tình của Lý Thường Kiệt, của Trần Quốc Tuấn ( Trần Hưng Đạo ) với chiến lược,

chiến thuật đúng đắn, sáng tạo

1.7 Ý nghĩa lịch sử

Trang 7

NHÀ LÝ kháng chiến chống Tống NHÀ TRẦN: Kháng chiến chống Mông –

Nguyên

Độc lập được giữ vững, đem lại cho nhân dân lòng

tự hào, lòng tin tưởng ở sức mạnh và tiền đồ của dân

tộc.Nhà Tống không xâm lược ta nữa

Bảo vệ độc lập tòan vẹn lãnh thổ Nâng cao lòng tự hào, tự cường của dân tộc, củng cố niềm tin cho nhân dân

Góp phần xây đắp nên truyền thống quân

sự Việt nam

Để lại bài học kinh nghiệm quý giá đó là xây dựng khối đoàn kết toàn dân

Kế hoạch bành trướng xuống phương Nam và Đông Nam Á bị phá tan

1.8 Câu nói bất hủ

 Trần Thủ Độ: ”Đầu tôi chưa rơi xuống đất xin bệ hạ đừng lo”

 Trần Quốc Tuấn (Trần Hưng Đạo): ”Nếu bệ hạ muốn hàng giặc thì xin chém đầu thần trước rồi hãy

hàng”

 Trần Bình Trọng: ”Ta thà làm ma nước Nam, chớ không thèm làm vương đất Bắc”

 Trần Quốc Toản: ”Phá cường địch báo hoàng ân”

1.9 Những thành tựu kinh tế nổi bật thời Lý – Trần

lv Thời Lý 1009-1225 Thời Trần 1225 –1400

Về

kinh

tế :

Nông nghiệp phát triển:

Ruộng đất công làng xã thuộc quyền sở hữu nhà vua, dân làng

chia nhau cày cấy, nộp thuế và đi lính

lao dịch cho vua

Vua làm lễ Tịch Điền Khuyến khích khai hoang

Đắp đê phòng lụt Cấm mổ trộm trâu bò

để bảo vệ sức kéo

Thủ công nghiệp:

Thủ công nghiệp nhà nước phát triển

Thủ công nghiệp trong nhân dân phát triển như dệt, gốm

Buôn bán với người nước ngoài mở rộng ở Biên giới Việt

Nông nghiệp

Nhà Trần thực hiện chính sách khuyến khích sản xuất, mở rộng diện tích

Ruộng khai hoang mở rộng gồm ruộng công và ruộng tư phát triển

Ruộng tư như điền trang, thái ấp Ruộng đất công làng xã chiếm ưu thế về diện tích

Đắp đê quai vạc từ đầu nguồn đến bờ biển để ngăn nước lũ

Thủ công nghiệp phát triển:

Mở rộng xưởng thủ công nhà nước, trình độ

kỹ thuật được nâng cao, như dệt tơ lụa, đóng thuyền lớn đi trên biển, chế tạo được súng

Hàng thủ công trong nhân dân tăng như làm gốm, rèn sắt, đúc đồng, làm giấy ……

Thợ thủ công cùng nghề họp thành làng nghề (làng gốm Bát Tràng ),tại Thăng Long

Trang 8

Trung, Vân Đồn thành phường nghề Trình độ kỹ thuật cao

Buôn bán tấp nập, các chợ ra đời:Thăng Long,Vân Đồn

1.10 Văn hóa

Văn hóa: Phật giáo phát triển, các nhà sư có học được tôn trọng

Nhân dân ưa ca hát nhảy múa, hát chèo, múa rối nước, đá cầu, đấu vật, đua

thuyền

Văn học chữ Hán: Nam Quốc Sơn Hà

của Lý Thường Kiệt

Văn hóa: Thờ cúng tổ tiên, các anh hùng dân tộc,phát triển hơn thời Lý

Đạo Phật thịnh hành Nho học phát triển do xây dựng bộ máy nhà nước thống trị

Nhân dân ưa thích ca hát, nhảy múa, chèo tuồng, múa rối, đua thuyền, đấu vật

Cuộc sống giản dị, có tinh thần thượng võ, Văn học: phong phú mang tính yêu nước, niềm tự hào dân tộc

Văn học chữ Hán như Hịch Tướng Sĩ của Trần Hưng Đạo; Phú Sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu

Chữ Nôm có Nguyễn Thuyên, Nguyễn Sĩ

Cố làm giàu cho tiếng Việt

1.11 Giáo dục

Giáo dục:

Năm 1070 lập Văn Miếu ở Thăng Long thờ Khổng Tử,

dạy con vua học

Năm 1075 mở khoa thi đầu tiên để chọn quan lại

1076 mở Quốc tử giám cho con em quý tộc học, trường đại học

đầu tiên của Việt Nam

Giáo dục và thi cử còn hạn chế vì việc học chỉ giành cho con

em vua, quan, nhà giàu

Giáo dục phát triển hơn thời Lý:

Quốc tử Giám mở rộng, đào tạo con em quý tộc, quan lại

Lộ, phủ, kinh thành có trường công

Các kì thi quốc gia được tổ chức đều để chọn nhân tài (Nhân tài như Mạc Đĩnh Chi- được phong làm trạng nguyên 2 lần; Nguyễn Trung Ngạn, Chu Văn An )

1.12 Khoa học kỹ thuật

Trang 9

Thời Lý Thời Trần

Kiến trúc và điêu khắc phát triển:

Chùa Một Cột (Diên Hựu), tháp Báo Thiên

Tượng Rồng mình trơn, toàn thân uốn khúc, uyển chuyển như một

ngọn lửa

Nền nghệ thuật phong phú độc đáo, và linh hoạt đã đánh dấu sự ra đời

nền Văn hoá Thăng Long

Sử học: Quốc sử viện do Lê Văn Hưu đứng đầu; 1272 Đại Việt Sử Ký của Lê Văn Hưu, bộ sử đầu tiên

Quân sự: Binh Thư Yếu Lược của Trần Hưng Đạo Thiên văn có Đăng Lộ, Trần Nguyên Đán

Y học với Tuệ Tĩnh nghiên cứu thuốc nam

Chế tạo súng thần cơ và thuyền chiến có Hồ Nguyên Trừng

Ngày đăng: 15/01/2020, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w