Đây là nhóm sắc tố có vai trò quan trọng nhất đối với quang hợp, vì nó có khả năng hấp thụ trực tiếp ánh sáng và biến năng lợng hấp thụ đợc năng lợng vật lí thành năng lợng dự trữ trong
Trang 1Thực hành Sinh lí thực vật
(Tài liệu phục vụ huấn luyện học sinh giỏi dự thi Olympic Sinh học)
Phần 1Các phơng pháp tách chiết sắc tố từ thực vật
1 Các sắc tố quang hợp, tính chất và vai trò của chúng.
Bằng các phơng pháp sắc kí và quang phổ hiện đại, ngày nay đã phânbiệt 4 nhóm sắc tố tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình quanghợp ở thực vật và vi khuẩn quang hợp Đó là các nhóm sắc tố trong màngtilacoit: nhóm clorophin, nhóm carotenoit, nhóm phycobilin và nhóm sắc tốtrong dịch tế bào: nhóm antoxianin
Đây là nhóm sắc tố có vai trò quan trọng nhất đối với quang hợp, vì
nó có khả năng hấp thụ trực tiếp ánh sáng và biến năng lợng hấp thụ đợc năng lợng vật lí thành năng lợng dự trữ trong các hợp chất hữu cơ - năng l-ợng hoá học Các nhóm sắc tố khác không làm đợc chức năng đầy đủ vàtrực tiếp nh vậy
-Có nhiều loại clorophin và sự khác nhau giữa chúng chỉ ở một số chi tiết vềcấu tạo và sau đó là về điểm cực đại trong quang phổ hấp thụ ánh sáng
Về cấu tạo chung của clorophin, ta chú ý đến các đặc điểm sau: phân tửclorophin có 4 nhân pyron liên kết với nhau bằng các cầu nối metyl ( - CH
= ) để tạo nên vòng porphyrin có nguyên tử Mg ở giữa liên kết với 4nguyên tử N của các nhân pyron, có hai nguyên tử H ở nhân pyron thứ t,nhân này nối với gốc rợu phyton và có vòng cyclopentan ở nhân pyron thứ
ba với một nguyên tử oxi
Sau đây là công thức tổng quát của clorophin a và clorophin b:
Clorophin a: C55H72O5N4Mg
Clorophin b: C55H70O6N4Mg
Nhìn vào công thức cấu tạo ( trong sách giáo khoa ), ta thấy trong phân tửclorophin có nhiều nối đôi cách đều Đó là kiểu nối đôi cộng đồng - kiểunối đôi thể hiện khả năng hấp thụ mạnh năng lợng ánh sáng và dễ dàng bịkích thích bởi ánh sáng, cũng nh dễ dàng chuyển năng lợng ánh sáng hấpthụ đợc cho các phản ứng quang hoá
Về một số tính chất hoá học và vật lí của clorophin:
1
Trang 2a Clorophin không tan trong nớc, chỉ tan trong các dung môi hữu cơ.Vì vậy khi muốn tách clorophin ra khỏi lá, bắt buộc phải dùng một dungmôi hữu cơ nh: ête, cồn hay axeton, …
b Clorophin là este của axit dicacboxilic: C32H30ON4Mg(COOH)2 vớihai loại rợu là phyton: C20H39OH và metanol: CH3OH, nên công thức củaclorophin có thể viết nh sau:
- kim loại) có màu xanh rất bền
c Sự mất màu của clorophin :
Clorophin trong tế bào không bao giờ bị mất màu, trừ trờng hợp bịphân huỷ trong quá trình hoá già của cơ quan, cơ thể Bởi vì clorophin nằmtrong phức hệ cáu trúc chặt chẽ với protein và lipoit Nhng dung dịchclorophin ngoài ánh sáng và trong môi trờng có O2 thì sự mất màu xảy ra
do clorophin bị oxi hoá dới tác dụng của ánh sáng :
Clorophin + hv Clorophin* (trạng thái kích thích)
Clorophin* + O2 ClorophinO2 (trạng thái oxi hoá, mất màu)
d Hiện tợng huỳnh quang và lân quang của clorophin
Khi chiếu ánh sáng vào dung dịch sắc tố rút từ lá xanh và bằng
ph-ơng pháp đo huỳnh quang, lân quang, ta thấy dung dịch này có hiện tợnghuỳnh quang và lân quang Điều đó chứng tỏ có hiện tợng truyền năng lợnggiữa các phân tử clorophin và các loại sắc tố với nhau Năng lợng của cácphoton ánh sáng đợc clorophin hấp thụ đã kích thích các phân tử clorophin
và các dạng của các phân tử sắc tố đã truyền năng lợng cho nhau tạo nênhiện tợng huỳnh quang và lân quang (Huỳnh quang là hiện tợng phát sángkhi chiếu sáng vào sắc tố và sự phát sáng này tắt ngay khi nguồn chiếu sángtắt Lân quang là hiện tợng phát sáng khi chiếu sáng vào sắc tố và sự phátsáng này không tắt ngay khi nguồn sáng đã tắt)
e Quang phổ hấp thụ của clorophin
Trong bớc sóng ánh sáng nhìn thấy (400 nm - 700 nm), có hai vùnghấp thụ của clorophin: vùng xanh tím (430 nm) và vùng đỏ (680nm) Màuxanh đặc trng của clorophin và cũng là màu xanh của lá cây chính là kếtquả của sự hấp thụ hai vùng quang phổ xanh tím và đỏ này Vì phổ ánhsáng nhìn thấy (ánh sáng trắng) gồm các vùng ánh sáng: đỏ, da cam, vàng,lục, lam, chàm, tím Các sắc tố của lá cây hấp thụ các vùng ánh sáng ở đầu
và cuối của phổ ánh sáng nhìn thấy để lại ánh sáng vùng lục không hấp thụ
2
Trang 3(phản xạ hoặc xuyên qua) ánh sáng màu lục đập vào mắt ta khi ta nhìnvào lá cây và thấy lá cây có màu xanh lục (Hình 2).
f Clorophin tham gia trực tiếp vào quá trình quang hợp
Năng lợng tích luỹ đợc bởi clorophin khi hấp thụ ánh sáng đợcchuyển trực tiếp cho các phản ứng quang hoá để quang phân li H2O giảiphóng O2, H+ và electron và sau đó hình thành 2 sản phẩm vô cùng quantrọng của pha sáng là ATP và NADPH
Đây là nhóm sắc tố có các màu từ vàng đến tím đỏ Chúng đợc cấutạo theo mạch nối đôi thẳng, gồm 40 nguyên tử C và 56 nguyên tử hidro(C40H56)
Nhóm carotenoit đợc chia thành 2 nhóm nhỏ theo cấu trúc hoá học:Caroten và Xanthophin
* Caroten - C40H56 là một cacbuahidro cha bão hoà, không tan trongnớc mà chỉ tan trong các dung môi hữu cơ Công thức cấu tạo gồm mộtmạch cacbon dài gồm 8 gốc izopren và hai đầu là một hoặc hai vòng ionon.Trong thực vật thờng có 3 loại caroten: anpha, beta, gama caroten Cắt đôiphân tử beta caroten ta đợc hai phân tử vitamin A Bớc sóng hấp thụ cực đạicủa caroten ở 446 - 467 nm
* Xanthophin - C40H56On (n : 1- 6) là dẫn xuất (dạng oxi hoá) của caroten Vì oxi từ 1 đến 6 nên có nhiều loại xanthophin: Cripthoxanthin (C40H56O ), Lutein (C40H56O2), Violaxanthin (C40H56O4) ,…Các nguyên tử oxi liên kết trong các nhóm: hidroxy, cacboxy, axetoxy, metoxy, epoxy,… Bớc sóng hấp thụ của cực đại của xanthophin ở 451 - 481 nm
Ngời ta còn phân chia nhóm carotenoit thành hai nhóm nhỏ theo tính chấtsinh học:
• Nhóm carotenoit sơ cấp : làm nhiệm vụ quang hợp hoặc bảo vệ
• Nhóm carotenoit thứ cấp :có trong các cơ quan nh: hoa, quả, cáccơ quan hoá già hoặc bị bệnh khi thiếu dinh dỡng khoáng Chính nhóm này
là nguồn cung cấp vitamin A cho chúng ta, khi ăn các loại hoa, quả có màu
đỏ nh: ớt, cà chua, bí ngô, đu đủ, gấc, …
Về vai trò của nhóm carotenoit, cho đến nay mới chỉ biết nh sau:
+ hấp thụ ánh sáng và bảo vệ clorophin khi ánh sáng quá cao
+ xanthphin tham gia quá trình giải phóng oxi thông qua sự biến đổi
từ violaxanthin (C40H56O4) thành lutein (C40H56O2)
+ nhóm carotenoit sơ cấp tham gia vào quá trình quang hợp bằngcách hấp thụ năng lợng ánh sáng và truyền năng lợng ánh sáng này choclorophin và nó có mặt trong hệ thống quang hoá II Nh vậy nhómcarotenoit tham gia gián tiếp vào chức năng quang hợp
+ nhóm carotenoit thứ cấp là nguồn cung cấp vitamin cho cơ thể
Về sự hình thành nhóm carotenoit, có giả thuyết cho rằng: có sự hình thànhnhóm carotenoit từ sản phẩm phân huỷ clorophin ở những cơ quan hoá già
3
Trang 4hoặc thiếu dinh dỡng khoáng Tuy nhiên nhiều nghiên cứu đã phủ nhận giảthuyết này.
Nhóm sắc tố này rất quan trọng đối với các nhóm thực vật thuỷ sinhsống ở các vùng nớc sâu Đó là nhóm sắc tố a nớc, trong tế bào chúng liênkết với protein nên có tên gọi là biliprotein hay phycobiliprotein, gồmphycoerythrin (C34H47N4O8) và phycoxyanin (C34H42N4O9)
Công thức cấu tạo của nhóm sắc tố này gồm 4 vòng pyron xếp thẳng(không khép kín) nối với nhau bằng các cầu nối methyl (- CH=)
Quang phổ hấp thụ của nhóm sắc tố này ở vùng ánh sáng màu lục và vàng.Phổ hấp thụ cực đại trong dung dịch cloroform của phycoerythrin là 505
nm và của phycoxyanin là 612 nm
Về vai trò của nhóm sắc tố phycobilin : Đã xác nhận rằng: năng lợng
ánh sáng do phycobilin hấp thụ đợc chuyển đến nhóm clorophin để sử dụngcho quá trình quang hợp với hiệu suất rất cao
Chính vì vậy sự có mặt của nhóm sắc tố này trong Tảo là sự thíchnghi trong quá trình tiến hoá của nhóm thực vật ở nớc
Quá trình sinh tổng hợp nhóm phycobilin hiện nay cha biết rõ về cácenzim và các sản phẩm trung gian
Ngoài các nhóm sắc tố làm nhiệm vụ trực tiếp và gián tiếp trong quátrình quang hợp, trong cây xanh còn có các sắc tố dịch bào với các màu sắckhác nhau: đỏ, xanh, tím, …hợp thành nhóm sắc tố antoxianin
Antoxianin là nhóm sắc tố thuộc loại glucozit trong đó gốc gluco haygốc gamno liên kết với nhóm màu agliucon Antoxianin có cấu tạo giốngvới flavon và catexin
Về vai trò của nhóm antoxianin: Trong phần lớn trờng hợp, quangphổ hấp thụ của antoxianin bổ sung cho quang phổ hấp thụ của clorophin
Do đó nó tham gia gián tiếp vào quá trình quang hợp Mặt khác khi hấp thụnăng lợng ánh sáng, nó biến năng lợng photon thành dạng nhiệt năng, sởi
ấm cho cây Điều này giải thích tại sao những hoa vùng lạnh lại có màu sắcsặc sỡ và tại sao trong đợt gió mùa đông bắc bèo hoa dâu ở ta từ màu xanhchuyển sang màu tím Antoxianin còn liên quan đến hoạt động của khíkhổng Tóm lại nhóm sắc tố antoxianin trớc hết có vai trò tạo nên màu sắccủa cánh hoa, đài hoa, lá đài, sau nữa là nhóm sắc tố thể hiện khả năngchống chịu (chịu rét, chịu hạn, chịu thiếu dinh dỡng khoáng,…) và sau cùng
là tham gia gián tiếp trong quá trình quang hợp
4
Trang 52 Đối tợng, hoá chất và dụng cụ thí nghiệm
- Lá tơi
- Đũa thuỷ tinh
- Cồn etilic hoặc axeton 80%
- Giá ống nghiệm và các ống nghiệm
Dung dịch sắc tố thu đợc sẽ đợc dùng để đo hàm lợng sắc tố và tiếnhành một số thí nghiệm nhằm chứng minh các tính chất lí, hoá học củaclorophin
a Xác định hàm lợng clorophin
5
Trang 6Đem dịch chiết sắc tố đo trên máy quang phổ ở các bớc sóng 663nm,645nm Sau đó sử dụng các công thức để tính hàm lợng các sắc tố thành phần nh sau:
b Quan sát hiện tợng huỳnh quang
Đặt ống nghiệm chứa dịch sắc tố ra gần cửa sổ có ánh sáng trên mộtnền đen hoặc gần bóng đèn điện Quan sát màu của dịch sắc tố ở ánh sángphản xạ, ta thấy dịch sắc tố có màu đỏ thẫm - màu của rợu vang
Đó chính là hiện tợng huỳnh quang của clorophin
Hiện tợng huỳnh quang cũng có thể quan sát ở các cây sống Đối ợng tốt để quan sát là tảo, rêu thuỷ sinh Các đối tợng này đặt trên lam kínhrồi quan sát dới kính hiển vi bằng ánh sáng xanh tím Sẽ quan sát thấyclorophin trong lục lạp có màu đỏ thẫm
Trang 7Lấy 2 ống nghiệm còn lại, cho vào mỗi ống 2 - 3 giọt HCL 10%, ta
sẽ có chất pheophytin có màu nâu xám, vì Mg đã bị thay thế bằng 2 nguyên
tử hidro theo phản ứng sau:
4 Kết luận: Clorophin là este của axit dicacboxilic
7
Trang 82 Đối tợng, hoá chất và dụng cụ thí nghiệm
tố sẽ thành vệt xuất phát cách mép giấy khoảng 1 - 1,5 cm Tiếp tục nhúnggiấy vào dung dịch sắc tố nhiều lần để lợng mẫu ở vạch xuất phát nhiều.Sau đó nhúng mép giấy vào axeton để lôi các sắc tố tập trung về vạch xuấtphát Chờ cho giấy khô và bay hết mùi axeton rồi chuẩn bị sắc kí
Đổ ete petrol vào bình sắc kí (chiều cao của dung môi khoảng 1cm) Nhúnggiấy sắc kí vào dung môi Giấy sắc kí đợc cuộn tròn và đợc giữ hoặc treosao cho vạch xuất phát của sắc tố không bị ngập trong dung môi mà phải ởtrên dung môi và giấy sắc kí không đợc chạm vào thành bình sắc kí Đểtránh sự oxi hoá sắc tố ngoài ánh sáng, cần đặt bình ở chỗ tối hoặc nơi có
ánh sáng yếu Sau 10 - 15 phút dung môi hoà tan sắc tố, thấm vào giấy,dâng lên theo chiều từ dới lên trên Các sắc tố thành phần đợc tách ra vàdừng lại ở các vị trí khác nhau Nếu chúng ta tách chiết sắc tố của lá câybằng dung môi axeton, thì kết quả sắc kí sẽ có 4 vạch theo thứ tự từ dới lên:clorophin b, clorophin a, xanthophin, caroten
4 Kết luận : Học sinh đa ra nhận xét và giải thích kết quả
8
Trang 92 Đối tợng, hoá chất và dụng cụ thí nghiệm
ml ete etilic Đổ từ từ nớc cất vào phễu chiết cho đến khi sắc tố chuyển hếtlên lớp ete phía trên Để dung dịch đứng yên, gạn bỏ lớp axeton và nớc ởphía dới
Sau khi đã loại hết nớc và axeton, cho dịch sắc tố vào bình nút nhám,thêm vào dịch sắc tố 3 ml KOH 30 %, lắc mạnh trong 30 phút, thêm 20 mlnớc cất, rồi lại cho vào phễu chiết Để yên một lúc, ta thấy trong phễu chiếtsắc tố đã tách thành 2 lớp: lớp sắc tố carotenoit có màu vàng ở phía trên,lớp nớc phía dới chứa muối của clorophin a và b (clorophinat) Tách lớpmuối này bằng cách cho thêm nớc và rửa nhiều lần Rót dịch carotenoit vàobình định mức, đem so màu trên máy so màu quang điện Chất đối chứng làdung môi ete etilic và kính lọc màu xanh tím
Trang 10n : Chỉ số OD của máy khi đo dịch sắc tố.
4 Kết luận : Tính toán kết quả và nhận xét
bị khử thì mất màu)
2 Đối tợng, hoá chất và dụng cụ thí nghiệm
- Dịch rút sắc tố (làm theo bài thực hành 1.)
- Các ống nghiệm
- Axit ascorbic dạng tinh thể
- Dung dịch đỏ methyl 0,04 % trong cồn
3 Các bớc tiến hành
Cho vào ống nghiệm 1 và 2 một lợng dịch sắc tố nh nhau (2 ml).Thêm vào mỗi ống nghiệm một ít tinh thể axit ascorbic cho tới bão hoà (khithấy còn một ít tinh thể không tan đợc nữa, lấng xuống đáy ống nghiệm).Tiếp tục thêm vào mỗi ống nghiệm 1 ml dung dịch đỏ methyl Lắc mạnhhỗn hợp và đặt một ống nghiệm ra ánh sáng, một ống nghiệm trong tối.Còn ống nghiệm thứ 3,4 (ống đối chứng) ta cho 2 ml cồn thay cho dịch sắc
tố, sau đó cũng cho axit ascorbic và đỏ methyl nh 2 ống nghiệm 1 và 2, đặtống nghiệm 3 ngoài sáng, ống nghiệm 4 trong tối
Sau một thời gian khoảng 30 phút, quan sát sự thay đổi màu ở 4 ốngnghiệm, ghi lại kết quả theo thứ tự sau:
ống nghiệm thành phần hỗn hợp điều kiện màu sắc
1 clorophin + axit ascorbic + đỏ methyl sáng
Trang 11Ngời ta gọi phản ứng của lục lạp tách rời này là phản ứng Hill.
2 Đối tợng, hoá chất và dụng cụ thí nghiệm
Cân khoảng 2 gam lá, dùng kéo cắt nhỏ, nghiền trong cối sứ với 10
ml môi trờng tách (0,87g NaCl hoà tan trong 50 ml đệm photphat 0,06 M
pH 7,1) Thêm vào dịch nghiền một ít môi trờng, rồi lọc dịch nghiền vàocốc qua 2 lớp vải lọc Sau đó cho dịch lọc vào ống li tâm và li tâm với tốc
độ 500 - 1000 vòng/ phút trong 3 phút Sau khi bỏ cặn, li tâm lớp dịch phíatrên 10 phút với tốc độ 2000 vòng/ phút Bỏ lớp dịch lỏng ở phía trên, ta thu
đợc cặn màu xanh lục Đó chính là lục lạp Khuấy đều lục lạp trong ống litâm bằng một ít môi trờng, sau đó cho dịch lục lạp vào ống đong, cho thêmmôi trờng cho đến 20 ml
Đo mật độ quang học của khối dịch chứa lục lạp trên máy so màuquang điện với kính lọc đỏ và pha loãng dịch tới giá trị của OD là 0,260
11
Trang 12Giá trị này tơng ứng với nồng độ của clorophin trong khối dịch là 10 microgam/ ml Để dịch chứa lục lạp trong tối.
Thí nghiệm 2:
Xác định hoạt tính của phản ứng Hill với 2,6 - DCPIP
Để xác định hoạt tính của phản ứng Hill, lấy 2 ống nghiệm, cho vào mỗiống 5 ml dịch lục lạp và 2 ml DCPIP nồng độ 1.10- 4 M (phân tử lợng củaDCPIP là 290) Một ống nghiệm đặt trong tối làm ống kiểm tra, ống thứ 2
đặt trong phòng và chiếu sáng bằng bóng đèn điện 200 W trong 5 phút (đểống nghiệm cách đèn 20 cm) Sau 5 phút chiếu sáng, nhanh chóng xác địnhmật độ quang học của dịch lục lạp trong cả hai ống nghiệm trên máy somàu quang điện Mẫu đối chứng là nớc cất Dùng cuvet có độ dày 5 mm và
đo với kính lọc màu đỏ
Tính sự biến đổi mật độ quang học của ống thí nghiệm trong thờigian thí nghiệm có tính đến sự khử của chất màu trong tối
Hoạt tính của phản ứng đợc biểu thị bằng sự biến đổi mật độ quanghọc trong 1 giờ trên 1 mg clorophin
Ghi số liệu thí nghiệm và tính toán kết quả
4 Kết luận:
4.1 Quan sát và giải thích sự thay đổi màu của dung dịch thí nghiệm
4.2 Tính hoạt tính của phản ứng Hill
12
Trang 13Phần 2
Các phơng pháp phát hiện và nhận biết các biểu hiệncủa cây khi môi trờng bị thiếu một số chất khoáng
1 Vài nét về vai trò của các nguyên tố khoáng
Có thể nói, trong cây có mặt hầu hết các nguyên tố đã tìm thấy trên vỏ trái
đất Bằng phơng pháp phân tích hoá học, ngời ta đã tìm thấy trong cây có
74 nguyên tố hoá học Tính trung bình trong chất khô của cây : C, O, H, Nchiếm đến 95 %, trong đó : C 45 %, O 42 %, H 6,5 % và N 1,5 % Bốnnguyên tố này là thành phần chủ yếu của các chất hữu cơ trong cây Chúng
đợc hấp thụ vào cây dới dạng H2O, khí CO2, O2, ion NH4+, NO3- và thoát
ra ở thể khí khi đốt cháy Những nguyên tố còn lại chứa trong tro thực vật
là các nguyên tố khoáng Căn cứ vào hàm lợng nhiều ít trong cây, ngời tachia ra 3 nhóm nguyên tố khoáng nh sau:
- Nguyên tố đa lợng : P, K, S, Mg, Ca, Na, …
- Nguyên tố vi lợng : Mn, Cu, Zn, B, Br, Ba, Fe, Mo, Co, …
- Nguyên tố siêu vi lợng : As, I, Hg, Pb, Au, Ag, Ra,.Pt, …Các nguyên tố khi đợc hấp thụ vào cơ thể thực vật, sẽ có những vai trò khácnhau Chúng là thành phần cấu tạo nên các chất hữu cơ của tất cả các phầntrong tế bào, tham gia vào cấu trúc và hoạt hoá enzim, cân bằng nớc, cânbằng ion trong tế bào, duy trì trạng thái bền vững của hệ thống keo trongchất nguyên sinh, tham gi trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình trao đổichất của cơ thể
Chính vì các nguyên tố khoáng có vai trò quan trọng nh vậy, nênthiếu bất cứ một nguyên tố khoáng nào trong đời sống cây trồng cũng sẽ
ảnh hởng rõ rệt đến cấu trúc và chức năng của các tế bào, mô, cơ quan vàcơ thể, dẫn đến vi phạm quá trình trao đổi chất, đến quá trình sinh trởng,phát triển và cuối cùng là đến năng suất thu hoạch
Cũng chính vì lẽ đó, vấn đề chẩn đoán nhu cầu dinh dỡng của câytrồng trở thành một vấn đề rất quan trọng trong nghề trồng trọt
2 Vấn đề chẩn đoán nhu cầu dinh dỡng và các phơng pháp cụ thể.
Việc chẩn đoán nhu cầu dinh dỡng của cây trồng chủ yếu nhằm mục
đích xác định thời kì và số lợng các chất dinh dỡng cần cung cấp cho cây
Có 3 phơng pháp chủ yếu để chẩn đoán nhu cầu dinh dỡng sau đây:
Trang 14chất dinh dỡng hiện có trong cây nhiều hay ít Trên cơ sở đó quyết định thời gian và số lợng các chất dinh dỡng cần cung cấp cho cây.
đợc xem nh một thuốc thử đặc trng ( một chất chỉ thị ) cho một chất khoángnhất định Phản ứng sẽ tạo ra màu đặc trng và căn cứ vào màu này, ta biết
đợc trong mô đang có nhiều hay ít chất khoáng đó
2 Đối tợng, hoá chất và dụng cụ thí nghiệm
- Thuốc thử Kiec- xa-nop: Hoà tan 1g NH4MoO4 trong 20 ml
n-ớc nóng Sau khi để nguội thêm vào 20 ml HCl và 160 ml nn-ớc
3 Các bớc tiến hành
Dùng đũa thuỷ tinh ép cuống lá trên lam kính để lấy dịch tế bào, sau
đó nhỏ vào dịch tế bào 2-3 giọt thuốc thử với ion tơng ứng Trộn đều dịch
ép và thuốc thử Đối với dịch ép dùng để xác định photphat, sau khi cho thuốc thử, dùng đũa thiếc nghiền kĩ dịch và thuốc thử để dịch no clorua thiếc Màu của các phản ứng sẽ dần xuất hiện nh sau:
Thuốc thử Ion cần tìm Màu
Diphenilamin NO3- từ xanh sáng đến xanh đen Thuốc thử Kiec-xa-nop PO4 - từ lục đến lục thẫm
Tuỳ theo màu sắc, đánh giá hàm lợng chất dinh dỡng theo cách : không có
ít trung bình nhiều
c Phơng pháp chẩn đoán bằng các đặc điểm bên ngoài
Sự thiếu các chất khoáng đến mức đã ảnh hởng đến các quá trình sinh lí,
đ-ợc biểu hiện ở kích thớc, hình dạng, màu sắc của lá và các bộ phận khác của cây là sự thiếu trầm trọng và đợc biểu lộ bằng những dấu hiệu rất rõ nét Căn cứ vào những dấu hiệu này để chẩn đoán sự thiếu dinh dỡng
14
Trang 15khoáng là chính xác nhất và đã đợc nghiên cứu rất kĩ, thậm chí đã xác định các dấu hiệu cho từng cây và cho từng nguyên tố khoáng.
Sau đây là các bài thực hành về nhận biết dấu hiệu ở một số cây khi thiếu các nguyên tố dinh dỡng khoáng
Trang 16- XXVI thiÕu kali
16
Trang 17- XXVII thiÕu Fe
17
Trang 18- XXVIII thiÕu Mg
18
Trang 19- XXIX thiÕu kali thÓ hiÖn ë qu¶
19
Trang 20- XXX thiÕu Mn
20
Trang 21- XXXI thiÕu Zn thÓ hiÖn ë cµnh
21
Trang 22- XXXII thiÕu Zn
2 NhËn xÐt vµ gi¶i thÝch kÕt qu¶
22
Trang 24- XXXIV thiÕu nit¬
24
Trang 25- XXXV thiÕu photpho
25
Trang 26- XXXVI thiÕu Ca
2 NhËn xÐt vµ gi¶i thÝch kÕt qu¶
26
Trang 28- XVI thiÕu photpho
28
Trang 29- XVII thiÕu kali
29
Trang 30- XVIII thiÕu Ca
30