1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 30 - THỰC HÀNH

2 599 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Hành (Vẽ Và Phân Tích Biểu Đồ Về Sản Lượng Lương Thực, Dân Số Của Thế Giới Và Một Số Quốc Gia)
Người hướng dẫn GV: Phạm Thanh Vũ
Trường học Trường THPT Tân Hiệp
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Thực hành
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 58,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Biết cách tính bình quân lương thực theo đầu người và nhận xét qua số liệu.. sức kéo và phân bón C/Nuôi ở vùng đồng cỏ tươi tốt D/Là nguồn đạm quan trọng của người nghèo E/Nuôi ở vùng c

Trang 1

Tiết 33: Bài 30: THỰC HÀNH

(VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC, DÂN SỐ

CỦA THẾ GIỚI VÀ MỘT SỐ QUỐC GIA)

   I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

*Kiến thức:

Củng cố kiến thức về địa lí cây lương thực

*Kĩ năng:

-Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ hình cột

-Biết cách tính bình quân lương thực theo đầu người và nhận xét qua số liệu

II/THIẾT BỊ DẠY HỌC:

Máy tính cá nhân, thước kẻ,…

III/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

*Kiểm tra bài cũ: (5’)

1/Trình bày vai trò của ngành chăn nuôi và giải thích vì sao các nước đang phát triển có tỉ trọng

ngành chăn nuôi rất nhỏ?

2/Ghép các vai trò hoặc đặc điểm sau vào các vật nuôi tương ứng:

1/Bò

2/Trâu

3/Lợn

4/Cừu

5/Dê

A/Thức ăn chủ yếu là tinh bột B/Cung cấp thịt, sữa trứng sức kéo và phân bón C/Nuôi ở vùng đồng cỏ tươi tốt

D/Là nguồn đạm quan trọng của người nghèo E/Nuôi ở vùng cận nhiệt và khô hạn

*Mở bài: (1') Số dân và sản lượng lương thực của các nước rất khác nhau nên bình quân lương thực theo đầu người cũng khác nhau Để hiểu rõ hơn về sự khác nhau đó, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

HĐ1: (3’) Xác định mục đích và yêu cầu của bài thực hành.

1.GV-Lớp: GV gợi ý cho HS đọc SGK để cho biết mục đích và yêu cầu của bài thực hành

2.GV: chuẩn xác

HĐ2: Vẽ biểu đồ.

15’ 1.GV-Lớp: GV yêu cầu HS rình bày cách vẽ biều

đồ cột thể hiện sản lượng lương thực và dân số của

các nước

2.GV: chuẩn xác

3.GV-HS: GV gọi 1 HS lên bảng vẽ (có thể vẽ 2

nước), HS còn lại vẽ biểu đồ vào tập

4.HS: vẽ biểu đồ

5.GV-Lớp: GV gợi ý cho HS nhận xét biểu đồ đã vẽ

và đối chiếu với biểu đồ đã chuẩn bị trước

I/Vẽ biểu đồ:

-Vẽ hệ trục tọa độ gồm:

+2 trục tung: 1 trục thể hiện số dân (đầu trục ghi triệu người) và 1 trục thể hiện sản lượng lương thực (đầu trục ghi triệu tấn)

+Trục hoành thể hiện tên nước -Mỗi nước vẽ 2 cột (1 cột số dân và

1 cột sản lượng)

-Ghi tên biểu đồ và chú giải

HĐ3: Tính bình quân lương thực.

T/g HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

7’ 1.GV-Lớp: HS trả lời các câu hỏi:

-Nêu cách tính bình quân lương thực đầu

người?

-Đơn vị là gì?

2.GV: chuẩn xác

3.GV-Lớp: GV chia mỗi bàn một nhóm để

II/Tính bình quân lương thực đầu người: -Công thức tính:

-Đơn vị: kg/người

-Kết quả: Trung Quốc: 312, Hoa Kì: 1041,

- Gio n Địa lí 10 – GV: Phạm Thanh Vũ – Trường THPT Tân Hiệp -

Dân số trung bình năm

Trang 2

tính BQLT của các nước và thế giới theo số

liệu SGK?

4.Nhóm: tính BQLT

5.GV-Lớp: đại diện nhóm đọc kết quả và

GV đối chiếu

Ấn Độ: 212, Pháp: 1161, In – đô – nê – xi – a: 267, Việt Nam: 460 và thế giới: 327

HĐ4: Nhận xét.

T/g HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

12’ 1.GV-Lớp: GV chia nhóm và giao

nhiệm vụ:

-Nhóm lẻ: nhận xét về số dân, sản

lượng lương thực và BQLT của

các nước (so sánh với BQLT thế

giới)

-Nhóm chẵn: giải thích vì sao

Trung Quốc, Ấn Độ và In – đô –

nê – xi – a có BQLT thấp hơn thế

giới? Nhận xét BQLT của Việt

Nam và giải thích?

2.Nhóm: thảo luận

3.GV-Lớp: đại diện nhóm trình

bày và GV hoàn chỉnh

III/Nhận xét:

-Dân số: đông nhất là Trung Quốc, kế đến là Ấn Độ, Hoa Kì,… và ít nhất là Pháp

-Sản lượng lương thực: cao nhất là Trung Quốc, kế đến là Hoa Kì, Ấn Độ,… và ít nhất là Việt Nam -Bình quân lương thực: cao nhất là Pháp, kế đến là Hoa Kì, Việt Nam,… và thấp nhất là Ấn Độ, riêng Pháp, Hoa Kì và Việt Nam cao hơn bình quân của thế giới

-Trung Quốc, Ấn Độ và In – đô – xi – a có sản lượng lương thực cao nhưng bình quân lương thực thấp do dân số đông

-Việt Nam có bình quân lương thực cao hơn thế giới

do đạt được nhiều thành tựu trong sản xuất lương thực

IV/ĐÁNH GIÁ: (2') GV đánh giá kết quả làm việc của lớp và một số HS

V/HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: HS tiếp tục hoàn thiện bài thực hành ở nhà và đọc trước bài 31

- Gio n Địa lí 10 – GV: Phạm Thanh Vũ – Trường THPT Tân Hiệp -

Ngày đăng: 30/06/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w