1. Trang chủ
  2. » Đề thi

LTDH loi giai chi tiet SAMPLE TEST

9 422 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 42,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người ta thường nghĩ rằng việc học là một cái gì đó xảy ra trong trường học, nhưng nhiều học tập của con người xảy ra bên ngoài lớp học, và những người tiếp tục học hỏi trong suốt cuộc đ

Trang 1

SAMPLE TEST Indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation

Question 1: A handcraft B handbook C handkerchief D handbag

Indicate the word that differs from the rest in the position of main stress in each of the following

Question 3: A weather B confirm C highland D

entrance

Question 4: A dependence B prediction C disastrous D compliment Question 5: A applicant B ambitious C essential D performance

Indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each

of the following questions.

6: City developed at the point where the Hudson and Passaic rivers mingle with the water of the

Atlantic Ocean

A associate B socialize C mix D part

Question 7: Lack of water and nutrients has impeded the growth of these cherry tomato plants

A promoted B assisted C realized D prevented

Question 8: Bone and ivory are light, strong and accessible materials for Inuit artists

A available B beautiful C economic D natural

Question 9: The consequences of the typhoon were disastrous due to the lack of precautionary

measures

A physical B severe C beneficial D damaging

10: Vietnam’s admission to the World Trade Organization (WTO) has promoted its trade relations with other countries A balanced B restricted C expanded D boosted Câu 1: C “d” trong “handkerchief” là âm câm, trong các từ còn lại phát âm là /d/

Câu 2: B “h” trong “height” phát âm là /h/, trong các từ còn lại là âm câm

Câu 3: B Trọng âm của từ này rơi vào âm tiết thứ 2, các từ còn lại rơi vào âm tiết thứ 1

Câu 4: D Trọng âm của từ này rơi vào âm tiết thứ 1, các từ còn lại rơi vào âm tiết thứ 2

Câu 5: A Trọng âm của từ này rơi vào âm tiết thứ 1, các từ còn lại rơi vào âm tiết thứ 2

Câu 6: C Mingle with something = trộn lẫn với cái gì ≈ mix with something

Câu 7: D Imped something = làm cản trở cái gì Prevent = ngăn chặn Promote = thúc đẩy Assist = hỗ trợ Realize = nhận ra

Câu 8: AAccessible = có thể tiếp cận được, trong tầm tiếp cận Available = sẵn có, có thể khai

thác được

Câu 9: CDisastrous = mang tính tai họa, gây ra nhiều thiệt hại Beneficial = đem lại nhiều lợi ích

Physical = về vật chất Severe = nghiêm trọng, nặng nề

Câu 10: BPromote = thúc đẩy Restrict = hạn chế, giới hạn Balance = cân bằng Expand = mở

rộng Boost = đẩy mạnh, đưa lên

Câu 11: D Cope with something = giải quyết cái gì

Câu 12: AĐại từ “that” đứng sau “demands” với nghĩa: những nhu cầu rằng + (mệnh đề)

Câu 13: CTính từ đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ ấy basic skill = kĩ năng cơ bản

Câu 14: AAddress (v) = gọi tên, nêu ra Address the problem = nêu lên vấn đề

Câu 15: AAs = như là; với vai trò gì (đúng thực tế) (như ngôn ngữ thứ 2) From = từ (đâu, lúc nào)

With = với like = như thế là (thực tế không phải vậy)

Câu 16: DOpen up = khai mạc, khai trương, dựng nên

Câu 17: DNearly = gần với giá trị nào Slightly = một chút Fairly = khá là

Câu 18: CWord = từ ngữ In the words of a recent report = theo ngôn ngữ của một báo cáo gần đây Câu 19: AMake a start = tạo sự khởi đầu, bắt đầu

Câu 20: AThe key to something = chìa khóa cho cái gì, vấn đề quan trọng đối với cái gìChoose the word or phrase that best fits each of the numbered blanks.

In addition to the challenge to be excellent, American schools have been facing novel

problems They must … (11) … with an influx of immigrant children, many of whom speak little or

no English They must respond to demands (12) the curriculum reflect the various cultures of all children Schools must make sure that students develop …(13) … skills for the job market, and they must consider the needs of nontraditional students, such as teenage mothers

Schools are …(14)… these problems in ways that reflect the diversity of theUSeducational system They are hiring or training large numbers of teachers of English …(15)… a second language and, in some countries, setting up bilingual schools They are opening …(16)… the traditional European-centered curriculum to embrace material from American, Asian, and other cultures

Schools are also teaching cognitive skills to the …(17)… 40 percent of American students who do not go on to higher education In the …(18) of a recent report by the Commission on Achieving Necessary Skills, “A strong back, the willingness to work, and a high school diploma were once all that was necessary to …(19) … a start inAmerica They are no longer A well-developed mind, a continued willingness to learn and the ability to put knowledge to work are the new keys … (20) the future of our young people, the success of our business, and the economic well-being of the nation”

Trang 2

Question 11: A do B stay C fight D

cope

what

D basics

discharging

like

nearly

bring

Câu 11: D Cope with something = giải quyết cái gì

Câu 12: AĐại từ “that” đứng sau “demands” với nghĩa: những nhu cầu rằng + (mệnh đề)

Câu 13: CTính từ đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ ấy basic skill = kĩ năng cơ bản

Câu 14: AAddress (v) = gọi tên, nêu ra Address the problem = nêu lên vấn đề

Câu 15: AAs = như là; với vai trò gì (đúng thực tế) (như ngôn ngữ thứ 2) From = từ (đâu, lúc nào)

With = với like = như thế là (thực tế không phải vậy)

Câu 16: DOpen up = khai mạc, khai trương, dựng nên

Câu 17: DNearly = gần với giá trị nào Slightly = một chút Fairly = khá là

Câu 18: CWord = từ ngữ In the words of a recent report = theo ngôn ngữ của một báo cáo gần đây Câu 19: AMake a start = tạo sự khởi đầu, bắt đầu

Câu 20: AThe key to something = chìa khóa cho cái gì, vấn đề quan trọng đối với cái gìChoose the word or phrase that best Câu 11: D

Cope with something = giải quyết cái gì

Câu 12: A

Đại từ “that” đứng sau “demands” với nghĩa: những nhu cầu rằng + (mệnh đề)

Câu 13: C

Tính từ đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ ấy basic skill = kĩ năng cơ bản

Câu 14: A

Address (v) = gọi tên, nêu ra Address the problem = nêu lên vấn đề

Câu 15: A

As = như là; với vai trò gì (đúng thực tế) (như ngôn ngữ thứ 2) From = từ (đâu, lúc nào) With = với like = như thế là (thực tế không phải vậy)

Câu 16: D

Open up = khai mạc, khai trương, dựng nên

Câu 17: D

Nearly = gần với giá trị nào Slightly = một chút Fairly = khá là

Câu 18: C

Word = từ ngữ In the words of a recent report = theo ngôn ngữ của một báo cáo gần đây

Câu 19: A

Make a start = tạo sự khởi đầu, bắt đầu

Câu 20: A

The key to something = chìa khóa cho cái gì, vấn đề quan trọng đối với cái gì

Indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions

Question 21: Not until he got home he realized he had forgotten to give her the present.

Question 22: When you are writing or speaking English it is important to use language that

includes both men and women equally the same

Question 23: A lot of people stop smoking because they are afraid their heath will be affected and

early death

Question 24: The student must have her assessment form fill in by the examiner during the oral

exam

A must have B fill in C during D oral exam

25: A novel is a story long enough to fill a complete book, in that the characters and events are usually imaginary

Trang 3

Câu 21: B

Cấu trúc đảo ngữ nhấn mạnh thời quá khứ: Not until + mốc thời gian/mệnh đề trong quá khứ + did + S + V không chia = ai đã không làm gì cho tới lúc nào B -> did he realize

Câu 22: D

Equally = một cách bình đẳng, bằng nhau The same = như nhau -> 2 từ này mang cùng sắc thái nghĩa, ko đặt cạnh nhau; thông thường chỉ dùng 1 trong 2

Câu 23: D

Trước “and” là một phân từ 2 (Affected) thì sau nó cũng phải là một phân từ 2, không phải là danh

từ (early death = sự chết sớm)

Câu 24: B

Cấu trúc bị động: have something + past participle = sắp xếp cho cái gì của mình được ai đó làm

giúp -> Have her assessment form filled in = phải làm sao cho phiếu đánh giá được điền vào (bởi

giám thị)

Câu 25: C

Đại từ quan hệ chỉ sự vật có thể đi với giới từ (in) là “which”, không phải “that”

Câu 26: C

Must + V có thể dùng để dự đoán chắc chắn một việc xảy ra trong hiện tại, hoặc tương lai -> dự

đoán thực tại chắc hẳn có nhiều tiếng ồn (dùng cấu trúc There + be = có…)

Câu 27: B

Lora: bạn có cảm thấy phiền nếu mình tắt quạt không? Maria: Không (phiền) chút nào Not at all = không chút nào -> trả lời câu xin phép nếu làm phiền

Câu 28: A

Cấu trúc đảo ngữ nhấn mạnh : Only by + Ving, do/does/can/did/could + S + V không chia = chỉ bằng cách… ai mới có thể làm gì

Câu 29: A

Come in for something = gặp phải, nhận được những điều gì (tiêu cực)

Câu 30: B

Resort to something = phải dùng đến cái gì vì là lựa chọn cuối cùng Violence = bạo lực

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each

of the following questions

Question 26: They live on a busy road ……… a lot of noise from traffic

A There must have B It must have been C There must be D It must

be

Question 27: Lora: “Do you mind if I turn on the fan?” Maria: “………”

A Not for me B Not at all C Never mind D Not enough

Question 28: ……… make a good impression on her

A Only by doing so can I B Only so doing can I C Only by so doing I can D Only by

doing so I can

Question 29: He came ……….a lot of criticism for the remarks he made in a television

interview

Question 30: No matter how angry he was, he would never ……… to violence

Question 31: The team were eager to make……… the loss of the previous match

A away with B off with C up for D up with.

Indicate the correct answer to each of the following sentences

Learning means acquiring knowledge or developing the ability to perform new behaviors It is common to think of learning as something that takes place in school, but much of human learning occurs outside the classroom, and people continue to learn throughout their lives

Even before they enter school, young children learn to walk, to talk, ad to use their hands to manipulate toys, food, and other objects They use all of their senses to learn about the sights, sounds, tastes, and smells in their environments They learn how to interact with their parents, siblings, friends, and other people important to their world When they enter school, children learn basic academic subjects such as reading, writing, and mathematics They also continue to learn a great deal outside the classroom They learn which behaviors are likely to be rewarded and which are likely to be punished They learn social skills for interacting with other children After they finish

Trang 4

school, people must learn to adapt to the many major changes that affect their lives, such as

getting married, raising children, and finding and keeping a job

Because learning continues throughout our lives and affects almost everything we do, the study of learning is important in many different fields Teachers need to understand the best ways

to educate children Psychologists, social workers, criminologists, and other human-service workers need to understand how certain experiences change people’s behaviors Employers, politicians, and advertisers make use of the principles of learning to influence the behavior of workers, voters, and consumers

Learning is closely related to memory, which is the storage of information in the brain

Psychologists who study memory are interested in how the brain stores knowledge, where this

storage takes place, and how the brain later retrieves knowledge when we need it In contrast,

psychologists who study learning are more interested in behavior and how behavior changes as a result of a person’s experiences

There are many forms of learning, ranging from simple to complex Simple forms of learning

involve a single stimulus A stimulus is anything perceptible to the senses, such as a sight, sound,

smell, touch, or taste In a form of learning known as classical conditioning, people learn to

associate two stimuli that occur in sequence, such as lightning followed by thunder In operant conditioning, people learn by forming an association between a behavior and its consequences (reward or punishment) People and animals can also learn by observation - that is, by watching others perform behaviors More complex forms of learning include learning languages, concepts, and motor skills

Học phương tiện tiếp thu kiến thức hoặc phát triển khả năng để thực hiện hành vi mới Người ta thường nghĩ rằng việc học là một cái gì đó xảy ra trong trường học, nhưng nhiều học tập của con người xảy ra bên ngoài lớp học, và những người tiếp tục học hỏi trong suốt cuộc đời của họ

Ngay cả trước khi họ bước vào trường, trẻ em học cách đi bộ, nói chuyện, và để sử dụng tay để thao tác đồ chơi, thực phẩm, và các đối tượng khác Họ sử dụng tất cả các giác quan của mình để tìm hiểu về các điểm tham quan, âm thanh, mùi vị, và mùi trong môi trường của họ Họ tìm hiểu làm thế nào để tương tác với cha mẹ, anh chị em, bạn bè, và những người khác của họ quan trọng đến thế giới của họ Khi họ đi học, trẻ em học các môn học cơ bản như đọc, viết, và toán học Họ cũng tiếp tục học hỏi rất nhiều bên ngoài lớp học Họ tìm hiểu những hành vi có thể sẽ được khen thưởng

và đó là có khả năng bị trừng phạt Họ học các kỹ năng xã hội để tương tác với các trẻ khác Sau khi học xong, người ta phải học cách thích nghi với những thay đổi lớn có ảnh hưởng đến cuộc sống của

họ, chẳng hạn như kết hôn, nuôi con, và việc tìm kiếm và giữ việc làm

Bởi vì học tập tiếp tục trong suốt cuộc đời của chúng tôi và ảnh hưởng đến hầu hết tất cả mọi thứ chúng tôi làm, việc nghiên cứu học tập là quan trọng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Giáo viên cần phải hiểu những cách tốt nhất để giáo dục trẻ em Các nhà tâm lý, nhân viên xã hội, tội phạm học,

và người lao động của con người-dịch vụ khác cần phải hiểu một số cách trải nghiệm thay đổi hành

vi của người dân Sử dụng lao động, các chính trị gia, và các nhà quảng cáo sử dụng các nguyên tắc của việc học để ảnh hưởng đến hành vi của người lao động, các cử tri, và người tiêu dùng

Học tập có liên quan chặt chẽ với bộ nhớ, mà là việc lưu trữ các thông tin trong não Các nhà tâm lý học nghiên cứu bộ nhớ quan tâm đến cách não lưu giữ kiến thức, nơi lưu trữ này diễn ra, và làm thế nào bộ não sau này lấy kiến thức khi chúng ta cần nó Ngược lại, các nhà tâm lý học nghiên cứu học tập là quan tâm nhiều hơn trong hành vi và cách thay đổi hành vi như là kết quả của kinh nghiệm của một người

Có rất nhiều hình thức học tập, từ đơn giản đến phức tạp hình thức đơn giản của việc học liên quan đến một sự kích thích duy nhất Một kích thích bất cứ điều gì cảm nhận được các giác quan, chẳng hạn như một cảnh, âm thanh, mùi, cảm ứng, hoặc mùi vị Trong một hình thức học tập được gọi là phản xạ có điều kiện, người học phải kết hợp hai loại kích thích xảy ra theo thứ tự, chẳng hạn như tia chớp theo sấm sét Trong điều operant, người học bằng cách hình thành một mối liên hệ giữa hành vi và hậu quả của nó (phần thưởng hay hình phạt) Con người và động vật cũng có thể học bằng cách quan sát - đó là, bằng cách quan sát những người khác thực hiện hành vi hình thức phức tạp hơn trong việc học bao gồm ngôn ngữ học, khái niệm và kỹ năng vận động

Google Dịch dành cho doanh nghiệp:Bộ công cụ Dịch

Câu 31: C

Make up for something = đền bù cho cái gì

Câu 32: A

Câu đầu tiên của bài: Learning means acquiring knowledge or developing the ability to perform new

behaviors

Câu 33: C

Từ dòng 4 đoạn 2: When they enter school, children learn basic academic subjects such as reading, writing, and mathematics -> trẻ em được học đọc học viết (literacy), học toán (calculation) khi đến

trường, không mấy khi được dạy ở ngoài trường học

Câu 34: A

Trang 5

Câu cuối đoạn 2: After they finish school, people must learn to adapt to the many major changes that affect their lives, such as getting married, raising children, and finding and keeping a job ->

việc kết hôn, nuôi con và tìm, giữ công việc là những thay đổi quan trọng mà mỗi người phải học để thích ứng, tự định hướng bản thân (orient themselves)

Question 32: According to the passage, which of the following is learning in broad view comprised

of?

A Knowledge acquisition and ability development B Acquisition of social and

behavioural skills

C Acquisition of academic knowledge D Knowledge acquisition outside the

classroom

Question 33: According to the passage, what are children NOT usually taught outside the

classroom?

A interpersonal communication B life skills C literacy and calculation D right from

wrong

34: Getting married, raising children, and finding and keeping a job are mentioned in paragraph 2

as examples of

A the changes to which people have to orient themselves B the situations in which people cannot teach themselves C the ways people’s lives are influenced by education D the areas

of learning which affect people’s lives

Question 35: Which of the following can be inferred about the learning process from the passage?

A It becomes less challenging and complicated when people grow older

B It plays a crucial part in improving the learner’s motivation in school

C It takes place more frequently in real life than in academic institutions

D It is more interesting and effective in school than that in life

Question 36: According to the passage, the study of learning is important in many fields due to

A the need for certain experiences in various areas B the exploration of the best teaching

methods

C the great influence of the on-going learning process D the influence of various behaviours in

the learning process

Question 37: It can be inferred from the passage that social workers, employers, and politicians

concern themselves with the study of learning because they need to

A change the behaviours of the objects of their interest towards learning

B thoroughly understand the behaviours of the objects of their interest

C make the objects of their interest more aware of the importance of learning

D understand how a stimulus relates to the senses of the objects of their interest

Question 38: The word “retrieves” in paragraph 4 is closest in meaning to _

A generates B creates C recovers D gains

Question 39: Which of the following statements is NOT true according to the passage?

A Psychologists studying memory are concerned with how the stored knowledge is used

B Psychologists studying memory are concerned with the brain’s storage of knowledge

C Psychologists are all interested in memory as much as behaviours

D Psychologists studying learning are interested in human behaviours

Question 40: According to the passage, the stimulus in simple forms of learning

A bears relation to perception B is created by the senses

C is associated with natural phenomena D makes associations between behaviours

Câu 35: C

Đoạn 2 đề cập tới các kĩ năng và kiến thức con người học trong đời trước khi đến trường (before they enter school), khi đến trường (When they enter school), và sau khi rời trường học (After they finish school) Trong đó kiến thức thu được khi đến trường chỉ được tóm lược trong 1 câu (When they enter school, children learn basic academic subjects such as reading, writing, and mathematics), còn lại là các kiến thức học từ ngoài đời sống -> quá trình học tập thường xuyên xảy ra trong đời thực hơn là trong những cơ sở học tập như trường học

Câu 36: C

Câu đầu đoạn 3: Because learning continues throughout our lives and affects almost everything we

do, the study of learning is important in many different fields -> vì việc học tiếp diễn (on-going)

xuyên suốt cuộc đời chúng ta và ảnh hưởng tới hầu hết mọi thứ ta làm (great influence)

Câu 37: B

Từ dòng 3 đoạn 3: Psychologists, social workers, … need to understand how certain experiences change people’s behaviors Employers, politicians, and advertisers make use of the principles of learning to influence the behavior of workers, voters, and consumers -> nhân viên xã hội cần hiểu

những kinh nghiệm nhất định ảnh hưởng hành vi con người thế nào, các chủ sử dụng lao động thì học cách gây ảnh hưởng cho nhân viên, chính trị gia thì học cách gây ảnh hưởng tới cử tri -> mỗi người học để hiểu hành động của đối tượng mình quan tâm

Trang 6

Câu 38: C

Retrieve = phục hồi, khôi phục Recover = phục hồi

Câu 39: C

Theo đoạn 4, những nhà tâm lí học nghiên cứu trí nhớ quan tâm tới vấn đề lưu trữ kiến thức của não bộ; những nhà tâm lí học nghiên cứu việc học lại quan tâm tới hành vi và sự thay đổi hành vi => không phải các nhà tâm lí học đều quan tâm tới trí nhớ và việc học như nhau

Câu 40: A

Từ dòng 2 đoạn cuối: Simple forms of learning involve a single stimulus A stimulus is anything perceptible to the senses -> dạng thức đơn giản của việc học bao gồm một kích thích đơn – là bất

cứ thứ gì có th9ể nhận thức được đối với các giác quan => liên quan tới nhận thức

Trang 7

ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: C

“d” trong “handkerchief” là âm câm, trong các từ

còn lại phát âm là /d/

Câu 2: B

“h” trong “height” phát âm là /h/, trong các từ

còn lại là âm câm

Câu 3: B

Trọng âm của từ này rơi vào âm tiết thứ 2, các từ

còn lại rơi vào âm tiết thứ 1

Câu 4: D

Trọng âm của từ này rơi vào âm tiết thứ 1, các từ

còn lại rơi vào âm tiết thứ 2

Câu 5: A

Trọng âm của từ này rơi vào âm tiết thứ 1, các từ

còn lại rơi vào âm tiết thứ 2

Câu 6: C

Mingle with something = trộn lẫn với cái gì ≈ mix

with something

Câu 7: D

Imped something = làm cản trở cái gì Prevent =

ngăn chặn Promote = thúc đẩy Assist = hỗ trợ

Realize = nhận ra

Câu 8: A

Accessible = có thể tiếp cận được, trong tầm tiếp

cận Available = sẵn có, có thể khai thác được

Câu 9: C

Disastrous = mang tính tai họa, gây ra nhiều

thiệt hại Beneficial = đem lại nhiều lợi ích

Physical = về vật chất Severe = nghiêm trọng,

nặng nề

Câu 10: B

Promote = thúc đẩy Restrict = hạn chế, giới hạn

Balance = cân bằng Expand = mở rộng Boost

= đẩy mạnh, đưa lên

Câu 11: D

Cope with something = giải quyết cái gì

Câu 12: A

Đại từ “that” đứng sau “demands” với nghĩa:

những nhu cầu rằng + (mệnh đề)

Câu 13: C

Tính từ đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh

từ ấy basic skill = kĩ năng cơ bản

Câu 14: A

Address (v) = gọi tên, nêu ra Address the

problem = nêu lên vấn đề

Câu 15: A

As = như là; với vai trò gì (đúng thực tế) (như

ngôn ngữ thứ 2) From = từ (đâu, lúc nào) With

= với like = như thế là (thực tế không phải vậy)

Câu 16: D

Open up = khai mạc, khai trương, dựng nên

Câu 17: D

Nearly = gần với giá trị nào Slightly = một chút

Fairly = khá là

Câu 18: C

Word = từ ngữ In the words of a recent report =

theo ngôn ngữ của một báo cáo gần đây

Câu 19: A

Make a start = tạo sự khởi đầu, bắt đầu

Câu 20: A

The key to something = chìa khóa cho cái gì, vấn

đề quan trọng đối với cái gì

Câu 21: B

Cấu trúc đảo ngữ nhấn mạnh thời quá khứ: Not until + mốc thời gian/mệnh đề trong quá khứ + did + S + V không chia = ai đã không làm gì cho tới lúc nào B -> did he realize

Câu 22: D

Equally = một cách bình đẳng, bằng nhau The same = như nhau -> 2 từ này mang cùng sắc thái nghĩa, ko đặt cạnh nhau; thông thường chỉ dùng 1 trong 2

Câu 23: D

Trước “and” là một phân từ 2 (Affected) thì sau

nó cũng phải là một phân từ 2, không phải là danh từ (early death = sự chết sớm)

Câu 24: B

Cấu trúc bị động: have something + past participle = sắp xếp cho cái gì của mình được ai

đó làm giúp -> Have her assessment form filled

in = phải làm sao cho phiếu đánh giá được điền vào (bởi giám thị)

Câu 25: C

Đại từ quan hệ chỉ sự vật có thể đi với giới từ (in)

là “which”, không phải “that”

Câu 26: C

Must + V có thể dùng để dự đoán chắc chắn một việc xảy ra trong hiện tại, hoặc tương lai -> dự

đoán thực tại chắc hẳn có nhiều tiếng ồn (dùng

cấu trúc There + be = có…)

Câu 27: B

Lora: bạn có cảm thấy phiền nếu mình tắt quạt không? Maria: Không (phiền) chút nào Not at all

= không chút nào -> trả lời câu xin phép nếu làm phiền

Câu 28: A

Cấu trúc đảo ngữ nhấn mạnh : Only by + Ving, do/does/can/did/could + S + V không chia = chỉ bằng cách… ai mới có thể làm gì

Câu 29: A

Come in for something = gặp phải, nhận được những điều gì (tiêu cực)

Câu 30: B

Resort to something = phải dùng đến cái gì vì là lựa chọn cuối cùng Violence = bạo lực

Trang 8

Câu 31: C

Make up for something = đền bù cho cái gì

Câu 32: A

Câu đầu tiên của bài: Learning means acquiring

knowledge or developing the ability to perform

new behaviors

Câu 33: C

Từ dòng 4 đoạn 2: When they enter school,

children learn basic academic subjects such as

reading, writing, and mathematics -> trẻ em

được học đọc học viết (literacy), học toán

(calculation) khi đến trường, không mấy khi được

dạy ở ngoài trường học

Câu 34: A

Câu cuối đoạn 2: After they finish school, people

must learn to adapt to the many major changes

that affect their lives, such as getting married,

raising children, and finding and keeping a job ->

việc kết hôn, nuôi con và tìm, giữ công việc là

những thay đổi quan trọng mà mỗi người phải

học để thích ứng, tự định hướng bản thân (orient

themselves)

Câu 35: C

Đoạn 2 đề cập tới các kĩ năng và kiến thức con

người học trong đời trước khi đến trường (before

they enter school), khi đến trường (When they

enter school), và sau khi rời trường học (After

they finish school) Trong đó kiến thức thu được

khi đến trường chỉ được tóm lược trong 1 câu

(When they enter school, children learn basic

academic subjects such as reading, writing, and

mathematics), còn lại là các kiến thức học từ

ngoài đời sống -> quá trình học tập thường

xuyên xảy ra trong đời thực hơn là trong những

cơ sở học tập như trường học

Câu 36: C

Câu đầu đoạn 3: Because learning continues

throughout our lives and affects almost

everything we do, the study of learning is

important in many different fields -> vì việc học

tiếp diễn (on-going) xuyên suốt cuộc đời chúng

ta và ảnh hưởng tới hầu hết mọi thứ ta làm

(great influence)

Câu 37: B

Từ dòng 3 đoạn 3: Psychologists, social workers,

… need to understand how certain experiences

change people’s behaviors Employers,

politicians, and advertisers make use of the

principles of learning to influence the behavior of

workers, voters, and consumers -> nhân viên xã

hội cần hiểu những kinh nghiệm nhất định ảnh

hưởng hành vi con người thế nào, các chủ sử

dụng lao động thì học cách gây ảnh hưởng cho

nhân viên, chính trị gia thì học cách gây ảnh

hưởng tới cử tri -> mỗi người học để hiểu hành

động của đối tượng mình quan tâm

Câu 38: C

Retrieve = phục hồi, khôi phục Recover = phục hồi

Câu 39: C

Theo đoạn 4, những nhà tâm lí học nghiên cứu trí nhớ quan tâm tới vấn đề lưu trữ kiến thức của não bộ; những nhà tâm lí học nghiên cứu việc học lại quan tâm tới hành vi và sự thay đổi hành

vi => không phải các nhà tâm lí học đều quan tâm tới trí nhớ và việc học như nhau

Câu 40: A

Từ dòng 2 đoạn cuối: Simple forms of learning

involve a single stimulus A stimulus is anything perceptible to the senses -> dạng thức đơn giản

của việc học bao gồm một kích thích đơn – là bất

cứ thứ gì có th9ể nhận thức được đối với các giác quan => liên quan tới nhận thức

Trang 9

ĐÁP ÁN MÃ ĐỀ 80

U 1 2 3 4 5 6 7 8 9 1 0 1 1 1 2 1 3 1 4 1 5 1 6 1 7 1 8 1 9 2 0

A O O O O O O O O O O O O O O O O O O O O

B O O O O O O O O O O O O O O O O O O O O

C O O O O O O O O O O O O O O O O O O O O

D O O O O O O O O O O O O O O O O O O O O

U 2 1 2 2 2 3 2 4 2 5 2 6 2 7 2 8 2 9 3 0 3 1 3 2 3 3 3 4 3 5 3 6 3 7 3 8 3 9 4 0

A O O O O O O O O O O O O O O O O O O O O

B O O O O O O O O O O O O O O O O O O O O

C O O O O O O O O O O O O O O O O O O O O

D O O O O O O O O O O O O O O O O O O O O

Ngày đăng: 29/04/2017, 11:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w