1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương vật lí 11 (THPT NQ 2017)

6 429 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 30,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là đề cương vật lí 11 được soạn ra ngày 2742017 gồm chương Từ trường và chương Quang học trong phần giáo án vật lí 11 Đây là đề cương vật lí 11 được soạn ra ngày 2742017 gồm chương Từ trường và chương Quang học trong phần giáo án vật lí 11 Đây là đề cương vật lí 11 được soạn ra ngày 2742017 gồm chương Từ trường và chương Quang học trong phần giáo án vật lí 11 Đây là đề cương vật lí 11 được soạn ra ngày 2742017 gồm chương Từ trường và chương Quang học trong phần giáo án vật lí 11

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG VẬT LÍ 11

Câu 1: Từ trường

-Định nghĩa từ trường: Là môi trường bao quanh nam châm hay dòng điện và có

tác dụng lên dòng điện hay nam châm khác đặt trong nó

-Tính chất của từ trường: Từ trường là môi trường gắn liền với nam châm hay

dòng điện Là môi trường tương tác lực từ giữa nam châm với nam châm hay giữa nam châm với dòng điện hay dòng điện với dòng điện

-Tương tác từ: Là tương tác giữa các nam châm với nam châm, giữa nam châm

với dòng điện, hay giữa dòng điện với dòng điện

-Từ trường đều: Là từ trường có phương và cảm ứng từ song song và cùng chiều,

độ lớn của cảm ứng từ luôn bằng nhau

-Đặc điểm của vecto cảm ứng từ do dòng điện thẳng dài gây ra:

+ Phương của vecto cảm ứng từ với đường tròn có tâm là một điểm trên dòng điện + Chiều của vecto cảm ứng từ xác định theo qui tắc nắm bàn tay phải

+ Độ lớn: B=2 10−7. I

r (T)

- Đặc điểm của vecto cảm ứng trong lòng ống đây dẫn:

+Từ trường trong lòng ống dây là những đường những đường thẳng song song với trục của ống dây

+ Chiều được xác định theo qui tắc nắm bàn tay phải

+ Độ lớn: Biểu thức độ lớn cảm ứng từ do dòng điện tròn gây ra:

B=2 π 10−7. I

R (T)

Câu 2:

-Đặc điểm lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều:

+ Điểm đặt của vecto lực nằm ở trung điểm đoạn dây

+Phương của vecto lực vuông góc với mặt phẳng chứa dòng điện I và từ trường của cảm ứng từ B, chiều của lực từ xác định theo qui tắc bàn tay trái

Câu 3: Lực Loren-rơ:

-Định nghĩa: Lực loren- xơ là lực từ tác dụng lên một hạt mang điện chuyển động

trong từ trường

Trang 2

-Đặc điểm:

+ Điểm đặt của lực đặt trên điện tích

+ Phương của lực loren -xơ vuông góc với véc tơ vận tốc v và vuông góc với từ trường B

+ Chiều : xác định theo qui tắc bàn tay trái

+ Độ lớn : f =|q0| v B sin α (N)

Câu 4: Từ thông và cảm ứng điện từ

-Công thức tính từ thông:

∅=NBScos α

Trong đó:

B : Cảm ứng từ (T)

S: Diện tích vòng dây (m2)

α :Góc hợp bởi vecto pháp tuyến → nB →

N: Số vòng dây trên khung dây

-Cách làm thay đổi từ thông qua một mạch kín:

+ Thay đổi độ lớn của từ trường B

+ Thay đổi diện tích S

+ Thay đổi góc lệch α

-Định luật Len-xơ: Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho

từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại sự biến thiên của từ trường ban đầu qua mạch kín

-Định luật Fa-ra-đây: Độ lớn của suất điện động xuất hiện trong mạch kín tỉ lệ

với tốc độ biến thiên từ thông qua mạch kín đó

Công thức:

e

c=−∆ ∅

∆ t

Câu 5: Hiện tượng tự cảm

-Định nghĩa hiện tượng tự cảm: Là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong một

mạnh có dòng điện mà sự biến thiên từ thong qua mạch được gây ra bởi sự biến thiên của cường độ dòng diện trong mạch

-Hệ số tự cảm:

L=4 π 10−7. N

2

Trang 3

L là hệ số tự cảm của ống dây có đơn vị là Henri(H)

N là số vòng dây

l là chiều dài ống dây (m)

S là tiết diện ống dây (m2)

-Suất điện động tự cảm: Là suất điện động cảm ứng được sinh ra khi có dòng

điện mạch ngoài biến thiên qua mạch kín đó

Câu 6: Khúc xạ và phản xạ toàn phần

-Định nghĩa hiện tượng khúc xạ ánh sáng: Là hiện tượng ánh sáng đi từ môi trường

trong suốt này sang môi trường trong suốt sáng bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường

-Viết công thức định luật khúc xạ ánh sáng:

n1sin i=n2sin r

-Định nghĩa hiện tượng phản xạ toàn phần: Là hiện tượng phản xạ toàn bộ tia sáng

tới, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt

-Điều kiện để có hiện tượng phản xạ toàn phần:

+Ánh sáng đi từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường chiết suất kém hơn

+i≥ i g h phản xạ toàn phần

sin i g h=n nh ỏ

n l ớ n

-Ứng dụng của phản xạ toàn phần:

+Sợi quang học (cáp quang)

+Phương pháp nội soi trong y học

+Lăng kính phản xạ toàn phần

Câu 7: Thấu kính mỏng

-Cấu tạo thấu kính: Là một khối chất trong suốt được giới hạn bởi hai mặt cong hoặc

là một mặt cong với một mặt phẳng

-Phân loại thấu kính: Gồm 2 loại:

+Thấu kính hội tụ: Bờ rìa mỏng, phần giữa dày

+Thấu kính phân kì: Bờ rìa dày, phần giữa mỏng

-Đặc điểm của tiêu điểm ảnh chính, tiêu điểm vật chính,quang tâm:

+Tia sáng qua tiêu điểm vật (kéo dài) qua F tia ló song song với trục chính

+Tia sáng song song với trục chính vuông góc với tia ló hội tụ tại một điểm trên trục

Trang 4

chính gọi là tiêu điểm ảnh chính

+Tiêu điểm vật chính nằm đối xứng với tiêu điểm ảnh chính qua thấu kính

+Những tia sáng đi qua quang tâm O thì truyền thẳng

-Số phóng đại: Là tỉ số về độ cao ảnh so với độ cao vật dùng để xác định kích thước

của ảnh so với vật

Câu 8: Mắt – các tật của mắt:

-Nêu cấu tạo của mắt:

+Thủy tinh thể: gồm 2 cơ vòng co giãn được có hình dạng như thấu kính hội tụ Bên trong cơ vòng có chứa dịch thủy tinh, n=1,33

+Giác mạc: Là một khối trong đó có chứa dịch thủy tinh và trên giác mạc có một điểm vàng và một điểm mù mà tại đó gọi là võng mạc

-Năng suất phân li của mắt: Để mắt có thể phân biệt được hai điểm AB thì góc trông

vật không thể nhỏ hơn một giá trị tối thiểu gọi là năng suất phân li của mắt (ε)

-Điều kiện để phân biệt được hai chi tiết A,B của vật thông qua mắt:

+Góc trông vật αphải lớn hơn hoặc bằng năng suất phân li ε của mắt

+Vật nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt

-Thế nào là sự điều tiết của mắt: Là sự thay đổi tiêu cự của thủy tinh thể để ảnh của

các vật đặt trong khoảng khác nhau vẫn nằm ở màng lưới (điểm vàng)

-Đặc điểm về sự thay đổi tiêu cự của mắt khi nó điều tiết:

+Khi mắt điều tiết tối đa tiêu cự đạt giá trị cực tiểu

+Khi mắt không điều tiết tiêu cự đạt giá trị cực đại

-Đặc điểm của mắt cận thị và cách sửa tật:

*Đặc điểm:

+Điểm vàng (v) nằm ở trước võng mạc

f max=OV '

<OV

+Khoảng nhìn rõ của mắt cận gần hơn mắt người bình thường

OC c<25 cm

*Cách sửa tật cận thị:

+Mang thấu kính phân kì sát mắt có độ tụ thích hợp với f k=−OC v

-Đặc điểm của mắt viễn thị, lão và cách sửa tật:

*Đặc điểm:

+Điểm vàng (v) nằm sau võng mạc

→fmax=OV '>OV

+Điểm cực cận của mắt xa hơn mắt người bình thường

Trang 5

OC c>25 cm

+Điểm cực viễn giống như mắt bình thường

*Cách sửa tật viễn thị (hay lão):

+Đeo kính hội tụ có độ tụ thích hợp với D=1

f (đp)

Câu 9: Kinh lúp

-Nêu công dụng kính lúp: Là dụng cụ bổ trợ cho mắt để quan sát các vật nhỏ

Ngày đăng: 28/04/2017, 11:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w