Câu 1: Khái niệm và phân loại TNTN • KN: Là các dạng vật chất được tạo thành trong suốt quá trình hình thành và phát triển, cuộc sống sinh vật và con người. Các loại vật chất này cung cấp nguyên nhiên vật liệu, hỗ trợ và phụ vụ cho các nhu cầu phát triển của con người • Phân loại: Theo nguồn gốc: + TNTN: Là các dạng của cải vật chất nguyên khai được hình thành và tồn tại trong tự nhiên mà con người có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu trong cuộc sống + TN nhân tạo: Là loại tài nguyên do con người lao động tạo ra Phân loại theo môi trường thành phần: + TN đất: đất nông nghiệp, đất rừng, đất đô thị, đất hiếm, đất cho CN +TN môi trường nước: TN nc mặt, TN nc trong đất ( TN nc thổ nhưỡng, TN nc ngầm ) +TN mt không khí: TN k gian, TN khí hậu, TN ngoài trái đất ( mặt trăng, các hành tinh) + TN sinh vật: TN động vật, TN thực vật, TN vi sinh vật, TN HST cảnh quan, TN khoáng sản kim loại và phi kim + TN khoáng sản: NL gió, NL địa nhiệt, NL mặt trời… Phân loại theo khả năng phục hồi của TN + TN có kn phục hồi: Là các TN mà thiên nhiên có thể tạo ra liên tục và đc con người sử dụng lâu dài như rừng, các loại thủy hải sản + TN k có kn phục hồi: nhiên liệu dưới đất, khoáng sản kim loại, ks phi kim Phân loại theo sự tồn tại: +TN hữu hình: Là dạng tồn tại trong hiện diện thực tế mà con người có thể đo lường và ước tính trữ lượng, tiềm năng khai thác, sử dụng với mục đích khác nhau trong cuộc sống. + TN vô hình: là dạng TN mà con người sử dụng cũng mang lại hiệu quả cao nhưng tồn tại ở dạng không nhìn thấy. + TN trí tuệ: con người là 1 động vật bậc cao, do đó mọi hoạt động, mọi cư cử đều chịu sự chi phối của não bộ ( hay nhờ vào kn nhận thức) +TN văn hóa: nguồn TN VH đc xem như là tất cả những gì làm cho con người thích ứng vs môi trường về mặt tinh thần’ +TN sức lđ: LĐ là nguồn gốc tạo ra mọi của cải vật chất
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VIỆT NAM
Câu 1: Khái niệm và phân loại TNTN
KN: Là các dạng vật chất được tạo thành trong suốt quá trình hình thành và phát triển, cuộc sống sinh vật và con người Các loại vật chất này cung cấp nguyên nhiên vật liệu, hỗ trợ và phụ vụ cho các nhu cầu phát triển của con người
Phân loại:
- Theo nguồn gốc:
+ TNTN: Là các dạng của cải vật chất nguyên khai được hình thành và tồn tại trong tự nhiên mà con người có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu trong cuộc sống
+ TN nhân tạo: Là loại tài nguyên do con người lao động tạo ra
- Phân loại theo môi trường thành phần:
+ TN đất: đất nông nghiệp, đất rừng, đất đô thị, đất hiếm, đất cho CN
+TN môi trường nước: TN nc mặt, TN nc trong đất ( TN nc thổ nhưỡng, TN nc ngầm )
+TN mt không khí: TN k gian, TN khí hậu, TN ngoài trái đất ( mặt trăng, các hành tinh)
+ TN sinh vật: TN động vật, TN thực vật, TN vi sinh vật, TN HST cảnh quan, TN khoáng sản kim loại và phi kim
+ TN khoáng sản: NL gió, NL địa nhiệt, NL mặt trời…
- Phân loại theo khả năng phục hồi của TN
+ TN có kn phục hồi: Là các TN mà thiên nhiên có thể tạo ra liên tục và đc con người sử dụng lâu dài như rừng, các loại thủy hải sản
+ TN k có kn phục hồi: nhiên liệu dưới đất, khoáng sản kim loại, ks phi kim
- Phân loại theo sự tồn tại:
+TN hữu hình: Là dạng tồn tại trong hiện diện thực tế mà con người có thể đo lường và ước tính trữ lượng, tiềm năng khai thác, sử dụng với mục đích khác nhau trong cuộc sống
+ TN vô hình: là dạng TN mà con người sử dụng cũng mang lại hiệu quả cao nhưng tồn tại ở dạng không nhìn thấy
+ TN trí tuệ: con người là 1 động vật bậc cao, do đó mọi hoạt động, mọi cư cử đều chịu sự chi phối của não bộ ( hay nhờ vào kn nhận thức)
+TN văn hóa: nguồn TN VH đc xem như là tất cả những gì làm cho con người thích ứng vs môi trường về mặt tinh thần’
+TN sức lđ: LĐ là nguồn gốc tạo ra mọi của cải vật chất
Câu 2: Sức ép của vấn đề dân số đến TN và mt
Con người làm chủ trái đất là nguyên nhân chính làm tăng thêm giá trị của các điều kiện kinh tế xã hôi và chất lượng cuộc sống tuy nhiên việc xung lượng gia tăng dân số hiện nay của một số nước đi đôi với nghèo đói, suy thoái môi trường và tình hình kinh tế bất lợi đã gây ra xu hướng làm mất cân bằng nghiêm trọng giữa dân số và môi trường
Tác động của dân số tới tài nguyên rừng
Dân số gia tăng dẫn đến làm thu hẹp diện tích rừng do khai thác gỗ, phá rừng làm rẫy, mở đường giao thông, phá hoại hệ sinh thái
Trang 2 Rừng nhiệt đới đang bị tàn phá ở mức 11 triệu ha mỗi năm, 10 triệu ha rừng khác 80% rừng nhiệt đới bị phá hoại gần đây do gia tăng dân số, nguồn tài nguyên động thực vật cũng theo đó mà suy giảm rừng bị tàn phá khiến cho 26 tỷ tấn đất bề mặt bị rửa trôi, thiên tai lũ lụt xảy ra thường xuyên hơn, nghiêm trọng hơn
Tác động của đân số tới tài nguyên nước
Làm giảm bề mặt ao hồ sông
Ô nhiễm các nguồn nước do chất thải, thuốc trừ sâu và thuốc bảo vệ thực vật
Làm thay đổi chế độ thủy văn dòng chảy do phá rừng, xây đập công trình thủy điện, rác thải bồi lắng
Tác động của dân số tới khí quyển và biến đổi khí hậu
Việc gia tăng dân số ở các nước phát triển và các nước đang phát triển chịu 2/3 trách nhiệm trong việc gia tăng lượng CO2
Nhiều trung tâm công nghiệp lớn càng nhiều khí thải được đưa vào khí quyển như CO, CO2, NOx Môi trường ở các thành phố đông dân, các khu công nghiệp ngày càng ô nhiễm trầm trọng
khí hậu toàn cầu bị biến đổi theo hướng nóng dần lên gần như là kết của của tác động do gia tăng dân số
Tác động của dân số tới các vùng biển, ven biển
Đánh bắt thủy hải sản, thâm trí bằng các phương tiện có tính hủy diệt đã làm suy giảm nguồn lợi thủy sản
Diện tích rừng ngập mặn nơi cửa sông bị suy giảm nghiêm trọng do bị khai thác chuyển đổi thành đầm nuôi tôm
Các dạn san hô bị tàn phá để dùng là vôi
Nước của sông bị ô nhiễm do nước thải sinh hoạt, công nghiệp, khai thác dầu, khí đốt , sự cố tràn dầu
Câu 3: Đặc điểm thiên nhiên Việt Nam.
-Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm thể hiện ở mọi thành phần tự nhiên Việt Nam nhưng rõ nhất là
khí hậu
-Có nơi, có mùa lại bị khô hạn, lạh giá khác nhau
-Địa hình nước ta kéo dài theo bờ biển trên 3000km, khá hẹp bề ngang nhất là miền trung Ảnh hưởng bển rất mạnh mẽ, sâu sắc rộng khắp trở thành đặc điểm chung của thiên nhiên Việt Nam, duy trì, tăng cường tính chất nóng ẩm, gió mùa của thiên nhiên Việt nam
-Nước ta có cảnh quan đồi núi;có thuận lợi là Đất đai rộng lớn, tài nguyên da dạng nhưng khó khăn là địa hình bị chia cắt , khí hậu, thời tiết khắc nhiệt, đường xá khó xây dựng , bảo dưỡng, dân cư ít và phân tán Cảnh quan đồi núi thay đổi théo độ cao
-Nhiệt độ trung bình không khí đều vượt 210C tăng dần từ Bác vào Nam
-Bầu trời nhiệt đới quanh năm chan hòa ánh nắng, số giờ nắng đạt 1400-3000
-Độ ẩrrn tương đối trên 80%, lượng mưa đạt 1500-2000mm/năm
-Có hai mùa gió:
+gió mùa đông lạnh, hướng chính là đông bắc
+gió mùa hạ ẩm nóng, hướng gió chính là tây nam
Trang 3Câu 4: Khái niệm tài nguyên vị thế và một số nét về tài nguyên vị thế của đất nước Việt Nam
TN vị thế là những giá trị và loiwj ích có đc từ vị trí địa lý và các thuộc tính về cấu trúc hình thể sơn văn và cảnh quan, sinh thái của 1 k gian có thể phục vụ cho mđ KTXH, đảm bảo an ninh quốc phòng và chủ quyền quốc gia
Có 3 loại tài nguyên vị thế:
Tài nguyên vị thế tự nhiên là giá trị và lợi ích có được từ các yếu tố không gian, tổng thể các yếu tố hình thể, cấu trúc không gian của khu vực nào đó và tính ổn định của các quá trình tự nhiên và khả năng ít chịu tác động của thiên tai tại đó
Tài nguyên vị thế kinh tế là giá trị và lợi ích có được từ đặc điểm địa lý ảnh hưởng đến tiến trình phát triển kinh tế của một vùng, quốc gia, thậm trí là cả khu vực
Giá trị vị thế chính trị là lợi ích kết hợp của lợi thế về địa lý về tự nhiên và nhân văn với một bối cảnh chính trị và kinh tế quốc tế nào đó
Đặc điểm tài nguyên vị thế ở Việt nam
Vị thế chính trị có ý nghĩa chiến lược hết sức quan trọng trong đối với vân mệnh mỗi quốc gia Trong bối cảnh kinh tế quốc tế hiện nay, một trật tự thế giới mới đang được hình thành Việt Nam nằm ở vị trí tương đối trung tâm của tranh chấp nước lớn và khu vực Diều này đặt
ra những thách thức to lớn và vận hạn ko hề nhỏ cho Việt Nam
Tài nguyên vị thế tự nhiên có tính ổn định khá là cao phụ thuộc vào sự ổn định của hình thể không gian
Tài nguyên vị thế kinh tế có tính ổn định kinh tế phụ thuộc vào vị thế tự nhiên và bối cảnh kinh tế xã hội
Tài nguyên vị thế chính trị có tính ổn định tương đối thấp
Câu 5: Khái niệm tài nguyên khoáng sản, phân loại tài nguyên khoáng sản theo chức năng
sử dụng Nêu các ví dụ cụ thể.
KN: là tích tụ vật chất dưới dạng hợp chất hoặc đơn chất trong vỏ TĐ, mà ở ĐK hiện tại con người có đủ KN lấy ra những nguyên tố có ích hoặc sử dụng trực tiếp chúng trong đời sống hằng ngày
Phân loại theo CN sử dụng:
- KS kim loại:
+ Nhóm KL sắt, hợp kim sắt, crom, niken,…
+ Nhóm kl cơ bản: đồng, kẽm, chì,…
+ Nhóm kl quý: vàng, bạc, bạch kim,…
+ Nhóm kl phóng xạ: uranium thori,…
- KS phi kim: hóa chất, phân bón,…
- KS cháy: lưu huỳnh,…
Câu 6: Tác động của hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản tới môi trường.
- Tác động của HĐ khai thác:
Trang 4+ Tác động tới môi trường không khí: tạo ra bụi và các khí độc hại Bụi bao gồm các mảnh vụn đất đá, bụi than, bụi phóng xạ rất độc hại cho sức khỏe con người Các khí độc hại bao gồm khí cabuahydro, SiO2, CO2, CO, Nox, khí trơ và nhiều loại khí khác
+ Tác động tới môi trường nước mặt: phát sinh từ dòng thải bùn cát trên các khai trường, nước ngầm, nước chảy tràn qua khai trường… thành phần độc hại trong các dòng nước thải gồm: chất rắn lơ lửng trong nước, các loại muối hòa tan, các kim loại nặng, dầu mỡ và hóa chất sử dụng trong quá trình khai thác
+ Tác động tới nước ngầm: suy thoái, cạn kiệt và hạ thấp mức nước ngầm do đào móng và khai thác,ô nhiễm các tầng chứa nước ngọt và thấu kính nước ngọt
+ Mất đất và mất rừng thường xảy ra với quy mô lớn: HĐ khai thác KS bị bóc đi lớp đất màu,
dễ bị sói mòn, k thuận lợi cho việc tái phủ xanh Mất rừng, nhiều loài động vật quý hiếm sẽ di cư hoặc bị tiêt diệt
+ Cảnh quan và địa hình khu vực: bị biến đổi mạnh mẽ
+Khu vực khai thác KS thường có tiếng ồn cao hơn mức cho phép: Tiếng ồn có tác động tiêu cực tới sức khỏe con người và động vật hoang dã trong khu vực
+ Một số công trình khai thác trên biển gây tác động mạnh mẽ đến HST nước
Tác động của HĐ chế biến ( Tđ của công nghiệp truyền khoáng)
Môi trường Dạng tác
động
Nguyên nhân
MT không
khí
Sinh bụi - Các quá trình bốc dỡ, vận chuyển nguyên liệu và sản
phẩm
- Các quá trình đập, nghiền, sàng
- Các quá trình say nguyên liệu và sản phẩm Khí thải chứa
khí độc CO2,CO, NO2
- Các quá trình gia công nhiệt sp
- Các qt đốt cháy nhiên liệu
- Khí thải bốc ra từ nhiên liệu và sp trong qt vận chuyển và lưu kho bãi
Gây tiếng ồn - Tiếng ồn do thiết bị có công suất lớn: đập nghiền
- Tiếng ồn do toàn bộ hệ thống hoạt động
nông, lâm nghiệp
- Xây dựng mặt bằng CN
- Bãi rác thải rắn và bể thải bùn
- Các hồ trữ nước mùa khô
- Các công trình phụ trợ khác Thay đổi
chất lượng đất
- Do nước bùn tràn vào
- Do các chất hìa tan tong nước ngấm vào đất
- Thải bừa bãi do không có bể chưa quặng thải sx và bãi thải sự cố
- Các chất thải tập trung các nguyên tố độc hại gây ô nhiễm không được chôn lấp
MT nước Mất cân bằng
nước khu vực
- Trữ nước cho sx
- Sử dụng nước cho sx Nước nhiễm
độc - - Sd các thuôc tuyền, hóa chất khi chế biến quặngCác nguyên tố trong quặng hòa tan
Trang 5Nước đục - Diện tích bể lắng nước không đủ
- Bùn sét trôi trong nước trong qt tuyền
MT sinh thái Phá rừng - Chiếm dất xd CN và dân dụng
- Cung cấp nguyên liệu cho CN
- Cung cấp nguyên nhiên liệu cho khu dân cư Động thực
vật bị thoái hóa
- Do khí độc
- Do nước đục hoặc có chất độc
- Do chất lượng mt đất thay đổi
MT kinh tế
xã hội
Bệnh nghề
nghiệp
- Ảnh hưởng của chất lượng mt lđ thay đổi và sinh hoạt động thay đổi
- Vệ sinh mt SH không đảm bảo Bùng nổ dân
cư khu vực
- Không sd nhân lực địa phương
- Người nơi khác đến tìm việc làm và vận may
- Hình thành các gia đình và gia tăng dân số
Đô thị hóa với mức độ
khác nhau
- Mức độ hợp lý về giải pháp về dịch vụ các nhu cầu
ăn ở, học hành của khu dân cư
- Sự pt của các loại dịch vụ khác Trật tự an
ninh xã hội kém
- Quy hoạch pt vùng mỏ chưa hợp lý hoặc không có quy hoạch
- Quản lý xã hội kém
Pt kinh tế
văn hóa khu vực
- Có ảnh hưởng tốt hay xấu tùy thuộc + Khả năng và trình độ quản lý địa phương +Hiệu quả kt của cơ sơ sx
+ Mức độ thu nhập của người lđ
Câu 7: Khái niệm tài nguyên năng lượng, phân loại tài nguyên năng lượng Nêu các ví dụ cụ thể.
KN: là 1 dạng TN vật chất, xuất phát từ 2 nguồn chủ yếu là NL mặt trời và NL lòng đất
Phân loại:
+ NL từ khí thiên nhiên
+ NL điện
+ Các nguồn NL khác: NL mặt trời, NL gió, NL sóng biển và thủy triều, khí sinh học, NL địa nhiệt
Năng lượng mặt trời bức xạ mặt trời, năng lượng sinh học ( sinh khối thực vật)
Năng lượng chuyển động của khí quyển và thủy quyển (gió, Năng lượng hóa thạch( than, khí đốt
Năng lượng lòng đất bao gồm: các nguồn địa nhiệt, núi lửa, năng lượng phóng xa
Câu 8:Tiềm năng tài nguyên năng lượng củaViệt Nam
Nước ta có nguồn tài nguyên năng lượng tái tạo sạch khá dồi dào nhưng chưa được chú trọng khai thác Nguồn năng lượng tái tạo của Việt Nam được phân bố trên khắp cả nước
+Năng lượng mặt trời
Trang 6Việt Nam là 1 trong những quốc gia có tiềm năng khá đáng kể về năng lượng mặt trời các địa phương ở phía Bắc có bình quân 1800-2100 giờ nắng, phía Nam có bình quan 2000-2600 giờ nắng nhưng tỷ trọng của năng lượng mặt trời trong cán cân năng lượng của cả nướ vẫn còn rất nhỏ bé Tổn công suất điện trên phạm vi toàn quốc chỉ vào khoảng 1,2MWp
+Năng lượng gió
Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa Vùng có tiềm năng gió tốt chiếm 2% diện tích lãnh thổ Việt Nam Tiềm năng năng lượng gió của Việt nam nhìn chung nhỏ , phần lớn lãnh thổ có tổng năng lượng gió cả năm không vượt quá 200kWh/m2
+Năng lượng thủy điện nhỏ
Tính đến năm 2010 toàn quốc đã xây dựng và đưa vào khai thác trên 500 trạ thủy điện nhỏ có công suất 5-10000kW/trạm với tổng công suất lắp đặt khoảng 106MW, sản lượng điện hàng năm 120-150 triệu kWh/năm
+Năng lượng sinh học
Việt Nam là nước thuộc vùng nhiệt đới ẩm có sự đa dạng về điều kiện khí hậu và đất đai cho các loại cây trồng cung cấp nhiên liệu sản xuất cồn nhiên liệu như lúa, ngô, khoai, sắn, mía Việt nam có thể sản xuất 5 tỷ lít cồn/ năm
Ngoài ra Việt nam còn có tiềm năng sản xuất dầu diesel sinh học từ dầu thực vật, mỡ động vật, mỡ cá trơn, dầu ăn phế thải là nguồn nguyên liệu cho sản xuất diesel sinh học giúp giải quyết được vấn đề môi trường và chế biến thực phẩm
+Năng lượng địa nhiệt và thủy điện
Việt nam đang bỏ trống nguồn tài nguyên năng lượng xanh, sạch, vĩnh cửu còn rất nhiều tiềm năng với địa nhiệt với hơn 300 nguồn nước khoáng nóng có nhiệt độ bề mặt 30- 1050C tổng công suất nhà máy địa nhiệt nếu được xây dựng là 400MW
Việt nam có tiềm năng khai thác năng lượng thủy triều cao bỏi có nhiều vùng vịnh, cửa sông, đầm phá Đặc biệt có bờ biển dài 3260km
Năng lượng tái tạo của Việt Nam phân bố khắp cả nước so với tiềm năng thì khai thắc năng lượng tái tạo vẫn còn ở mức khiêm tốn
Câu 9:Một số khái niệm về tài nguyên khí hậu.
- Khí hậu là trạng thái trung bình của khí quyển hoặc trạng thái trung bình của các yếu tố
khí tượng và hiện tượng khí tượng Hay khí hậu là trạng thái thời tiết trung bình và qúa trình thời tiết ở 1 nơi
- Khí hậu là hệ thống khí bao phủ trên Trái đất, hệ thống này vẫn do qúa trình tác động
tương hỗ lâu năm giữa bức xạ, mặt đất và hoàn lưu khí quyển xác định nên
- TN khí hậu là nguồn lợi về as, nhiệt độ, độ ẩm, gió ở 1 nơi 1 vùng nào đó có thể khai
thác nhằm thúc đẩy qúa trình sinh trưởng và phái triển của vật nuôi, cây trồng hoặc phục vụ mục đích phát triển của các ngành kinh tế xã hội
- Biến đổi KH là sự biến đổi có quy luật, chu kì KH ở các vùng khac nhau, trong sự biến
đổi có tính hệ thống này xuất hiện sự không dao động thường gọi là k điều hòa của chế độ khí tượng, từ năm này qua năm khác trong xu thế thay ổi chung của KH
- Ứng phó với BĐKH là các hoạt động của con người nhằm thích ứng và giảm nhẹ BĐKH
Trang 7- Thích ứng với BĐKH là điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con người đối với hoàn cảnh
hoặc mt thay đổi, nhằm mđ giảm sự tồn thương đối với dao động và BĐKH hiện hữu hoặc tiềm tàng và tận dụng các cơ hội do nó mang lại,
- Giảm nhẹ BĐKH là các hoạt động nhằm giảm mđ or cường độ phát thải khí nhà kính
- Kịch bản BĐKH là giả định có cơ sở khoa học và tính tin cậy về sự tiến triển trong
tương lai của các mqh giữa nền kt-xh, GDP, phát thải khí nhà kính, BĐKH và mực nước biển dâng
Câu 10: Đặc điểm tài nguyên khí hậu Việt Nam.
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa phân hoá sâu sắc theo mùa, theo hướng Bắc Nam và theo độ cao:
+ Phân hoá theo mùa: ta thường nói nước ta có 4 mùa: X, H, T, Đ nhưng thực chất chỉ có 2 mùa rõ rệt: mùa nóng và mùa lạnh ở miền Bắc, mưa và khô ở miền Nam (mùa mưa và khô ở miền Nam chỉ là mùa nóng) Trong đó mùa nóng bắt đầu từ T5 - T10 còn mùa lạnh từ T11 - T4 Giữa 2 mùa này phân biệt với nhau bởi nhiệt độ.Ngoài mùa nóng và lạnh ở miền Bắc, mùa mưa và khô ở miền Nam nước còn có mùa gió đó là gió mùa Đông Bắc thổi từ T11 - T4 ở miền Bắc, gió mùa Tây Nam trong đó có gió Nam và Đông Nam thổi từ T5 ® T10 ở cả nước và gió Lào khô, nóng thổi từ T5 - T8 ở miền Trung Mùa bão: ở miền Bắc bão từ T6 - T9, ở miền Trung từ T9 - T11 và ở miền Nam từ T11 - T12
+ Khí hậu phân hoá từ Bắc vào Nam:
Càng vào Nam nhiệt độ không khí càng nóng dần vì miền Nam gần xích đạo hơn là gần chí tuyến đồng thời miền Bắc từ T11- T4 lại chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc gây ra mùa đông lạnh nhưng khi gió lạnh thổi vào miền Trung không những đã bị yếu dần mà lại bị dãy núi Bạch Mã (nơi có đèo Hải Vân) chắn lại làm cho gió lạnh không tiếp tục thổi vào miền Nam được nữa cho nên miền Nam nước ta không có mùa đông lạnh mà có khí hậu nóng nắng quanh năm
Kết quả của hiện tượng này đã tạo nên trên lãnh thổ nước ta có 3 miền khí hậu khác nhau: miền Bắc với khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nhưng có mùa động lạnh từ T11 - T4, miền Nam là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nóng nắng quanh năm với 2 mùa mưa và khô rõ rệt Còn khí hậu miền Trung là khí hậu chuyển tiếp giữa khí hậu miền Bắc và khí hậu miền Nam trong đó mùa đông đến chậm, mùa hè đến sớm, mưa nhiều vào những tháng cuối năm và chịu ảnh hưởng của gió Lao khô và nóng từ T5 - T8
+ Khí hậu phân hoá theo độ cao: càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm dần Tb cứ lên cao 100m thì nhiệt độ không khí giảm đi gần 0'60C Trong khi đó ở nước ta có nhiều vùng núi với đỉnh cao trên 2500m, 3000m: Phanxipăng (3142m), Tây Côn Lĩnh (2431m), Ngọc Linh (2598m)… Cho nên ở những núi cao này có khí hậu mát mẻ quanh năm Điển hình như ở Sapa và Đà Lạt
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa mưa nhiều theo mùa với lượng mưa tb năm đạt từ
1500 - 2000mm/năm
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa diễn biến thất thường khắc nghiệt và nhiều thiên tai: + Khí hậu thất thường giữa các tháng, giữa các mùa trong năm thậm chí thất thường trong ngày và đêm; và đặc biệt là chi chuyển mùa nọ sang mùa kia: năm mưa nhiều, năm mưa ít, năm rét sớm, năm rét muộn
Trang 8+ Khắc nghiệt nhiều thiên tai là vì tb năm nước ta có tới 10 cơn bão ở biển Đông, trên
30 đợt gió mùa Đông Bắc, nhiều mưa lớn, lụt lội, hạn hán, gió nóng
Câu 11:Khái niệm tài nguyên đất, phẫu diện đất, các yếu tố tham gia vào quá trình hình thành đất.
Đất là thể tự nhiên đặc biệt được hình thành do tổng hợp các yếu tố: đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian và tác động của con người
Đất đai là tư liệu sx chủ yếu, là đối tượng lđ đồng thời là sp lđ sd cho NN, CN
Phẫu diện đất là bề mặt cắt thẳng đứng từ trên mặt đất xuống đến tấng đất mẹ Tùy từng điều kiện sinh hóa và các tác nhân bên ngoài mà phẫu diện đất có thể có đủ hoặc không đầy đủ các lớp đất, tầng đất
Các yếu tố tham gia vào quá trình hình thành đất.
Yếu tố đá mẹ: là nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất, ảnh hưởng đến tp cơ giới, khoáng hóa
và hóa học của đất Khoáng vật được hình thành từ việc sắp xếp các nguyên tố hóa học ( sx proton, neutron, electron) Thành phần và tính chất của đất chịu ảnh hưởng của đá mẹ
Yếu tố khí hậu: có vai trò quan trọng trong thúc đẩy qt hình thành đất bởi những yếu tố này ảnh
hưởng trực tiếp tới qt phong hóa hình thành đất
Yếu tố địa hình:
Yếu tố địa hình tham gia vào qt hình thành đất được quyết định bởi các yếu tố:
+ Độ cao của khu vực: ĐH càng cao qt tích lũy mùn và chất hữu cơ càng tốt và ngược lại giảm mức độ phân hóa Feralit, tích tụ sắt
+ Hướng dốc và trạng thái bề mặt địa hình: dễ gây rửa trôi, sói mòn, và dễ thoát nc Ở kv cao đất trở nên bạc màu, có sự phân hóa các tầng phát sinh thể hiện khá rõ nét Ở kv thấp, nước đc tích lũy và ngập nc nên đất thường chặt, bí và nhiều chất hữu cơ
Yếu tố sinh vật: đc coi là một trong những yếu tố qtong trong qt hình thành đất
Động vật ăn các chất hữu cơ:làm tăng kết cấu đất, tăng độ thoáng khí và giữ ẩm cho đất
Thực vật: cung cấp chất mùn, tạo độ tơi xốp và thoáng khí cho đất; tiết ra các hợp chất phá hủy đá
Vi sinh vật: phân giải chất hữu cơ, tổng hợp chất hữu cơ,cố định đạm
Yếu tố thời gian: yếu tố này đc gọi là tuổi của đất Đất có độ tuổi càng cao thời gian hình thành
đất càng dài dẫn đến sự pt của đất ngày càng rõ Các tính chất lý học, hóa học, và độ phì nhiêu của đất phụ thuộc vào độ tuổi của đất
Yếu tố con người: Ngày nay,con người tác động vào đất với 2 khía cạnh
+ Tác động tích cực: làm cho đất tơi xốp, màu mỡ hơn
+ Tác động tiêu cực: mt đất bị suy giảm, sinh thái học mt đất bị giảm thiểu, thậm chí nó trở thành đất chết
Câu 12: Biện pháp nông lâm kết hợp trong cải thiện và duy trì độ phì nhiêu của đất.
Sử dụng cây họ đậu làm cây tiên phong trong việc cải tạo, cải thiện đất, nhằm tăng cường chất hữu cơ và đạm cho đất
Sử dụng kết hợp cây dài ngày và ngắn ngày trong đó các chất dinh dưỡng ở tầng đất sâu, đc cây dài ngày hấp thụ và biến đổi chúng ở tầng đất mặt nhờ hệ rễ cọc ngược lại với cây ngắn ngày
Trang 9thời gian sinh trưởng ngắn có vai trò cung cấp chất mùn, giữ ẩm thông qua phần rơi rụng, cắt tỉa, tàn tích rễ, hình thành chu trình dinh dưỡng
Cung cấp đồng bộ và tổng hợp các chất dinh dưỡng cho cây trồng, thông qua khả năng công phá mạnh các chất khoáng bởi các cây dài ngày
Cây dài ngày và cây ngắn ngày tạo độ che phủ đất, giảm lực đập của hạt mưa phá vỡ cấu trúc đất, có tác dụng chống xói mòn và rửa trôi do dòng chảy bề mặt,
Các hệ thống nông lâm kết hợp ở vùng sâu, vùng xa, nơi có nhiều dân tộc thiểu số sinh sống, góp phần nâng cao thu nhập, ổn định đời sống, giảm áp lực vào rừng do du canh, di cư
Hạn chế đáng kể sự phá hoại của sâu hại do việc trồng xen nhiều loại cây, tạo tính đa dạng SH cao, do đó các sp NN an toàn và k gây ÔNMT
Câu 13:Bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên đất
Bảo vệ đất: là những hoạt động chống lại những tác động xấu do thiên nhiên và con người gây
ra, nhằm duy trì diện tích và độ phì nhiêu cho đất
Bảo vệ đất là bảo vệ cả về số lượng lẫn chất lượng, cả về mặt TN và xh
Độ phì nhiêu của đất phụ thuộc rất lớn vào công tác quản lý và sd đất Đất có thể tốt lên hay xấu
đi, thậm chí mất đất do con người chưa biết cách quản lý và sd nó
SD bền vững TN đất:
-Cần có quy hoạch sd đất hợp lý Ngoài quy hoach tổng thể rất cần quy hoạch chi tiết có giá trị thực tiễn cao đến cấp xã, cần gắn liền quy hoạch sd đất với các ngành CN và DV như du lịch, chế biến nông sản, pt ngành nghề thủ công mà thị trường đòi hỏi
-Thực hiện tốt việc giao đất, giao rừng cho các tổ chức hộ gđ, cá nhân sd ổn định, lâu dài theo kế hoạch, kế hoạch nhà nước Xác định rõ, công khai và tăng quyền sd đất
-Tăng cường quản lý đất đai về số lượn và chất lượng mà nòng cố là quản lý tổng hợp với sự liên kết nhiều ngành, nhiều lunhx vực
-Cần có các chương trình, dự án nghiên cứu về triển khai và quản lý, sd đất lâu dài gắn kết chặt chẽ với các chương trình pt kt-xh
- Cần pt mạnh thị trường về quyền sd đất Đồng thời tăng cường quản lý thị trường bất động sản Nghiêm chỉnh thi hành luật đất đai, kết hợp với các biện pháp chính sách, nhằm khuyến khích việc qly và sd đất đúng mđ
Câu 14: Khái niệm tài nguyên nước, đặc điểm của các nguồn nước.
+ Khái niệm
Tài nguyên nước là lượng nước trên một vùng đã cho hay một lưu vực biểu diễn ở dạng nước có thế khai thác
Theo luật tài nguyên nước Việt Nam ‘’ Tài nguyên nước bao gồm nước mặt, nước mưa, nước dưới đất, nước biển thuộc lãnh thổ Việt Nam Tài nguyên nước của một lãnh thổ là toàn bộ lượng nước mà trong đó con người có thể khai thác sử dụng được xét về mặt lượng và chất cho sinh hoạt sản xuất, trong hiện tại và tương lai
+ Đặc điểm của nguồn nước
Nguồn nước mặt:
Chứa nhiều chất bản do hiện tượng rửa chôi, độ đục và hàm lượng chất bẩn cao
Chịu ảnh hưởng và tác động của con người
Trang 10 Có độ đục cao nên việc sử lý phức tạp tốn kém
Dễ bị nhiễm bẩn
Bao gồm: dòng chảy có khả năng tự làm sạch như sông, suối và nước mặt không có dòng chảy như ao hồ có rong rêu và động vật thủy sinh nước có màu và dễ bị nhiễm bẩn
Nguồn nước ngầm: gồm dòng chảy mặt và dòng chả ngầm
Tốc độ luân chuyển chậm,
Khả năng giữ nước ngầm nhien chung lớn hơn nước mặt khi so sánh lượng nước đầu vào
Nguồn cung cấp là nước mặt thấm vào các tầng chứa
Có khả năng bị nhiễm mặn một cách tự nhiên hoặc do tác động của con người khi khai thác quá mức các tầng
Con người cũng có thể làm cạn kệt nguồn nước bởi các hoạt động làm ô nhiễm
Câu 15: Một số vấn đề liên quan đến tài nguyên nước ở Việt Nam.Nêu các ví dụ cụ thể.
A, Tài Nguyên nước mặt nước ta phụ thuộc vào nước ngoài
- Việt Nam có 7/9 hệ thống sông chính chảy qua từ 2-5 nước tỷ lệ diện tích lưu vực thuộc
Vn 9-87% và tỷ lệ dòng chảy ngoại nhập từ 5-90%
- Các nước có dòng chảy đổ vào VN đều đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa… dẫn đến thay đổi chế độ thủy văn của các dòng sông xuyên qua biên giới chảy vào nước ta, ảnh hưởng đến quá trình rửa mặn, ảnh hưởng đến chất lượng sinh hoạt
- Do đặc thù là dòng chảy xuyên biên giới nên chất lượng nước ngày càng bị ô nhiễm
B, Phân bố không đồng đều theo không gian và thời gian
- Về không gian: lượng mưa phân bố không đều theo không gian và thời gian do bị đặc điểm địa lí, địa hình và loại hình thời tiết gây mưa chi phối
- Về thời gian: Miền Bắc lượng mưa của các tháng mùa mưa chiếm 75% lượng mưa của cả năm Trong khi đó ở miền Nam với 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô
C, Suy giảm về chất lượng và trữ lượng
So với nhiều nước trên thế giới thì nước sông ở Vn phần lớn bắt đầu từ bên ngoài và tại 1 số hồ lớn của Vn nên chất lượng nước còn tương đối sạch
+ Các khu công nghiệp, khu dân cư nước thải không qua xử lí mà thải trực tiếp ra hệ thống thoát nước chung gây ô nhiễm nguồn nước
+ Sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt nông thôn cũng góp phần tích cực vào làm ô nhiễm nguồn nước
D, Nhu cầu sửa dụng nước ngày càng tăng
- Nước ta trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển nông thôn, dẫn đến nhu cầu về nước tăng
Câu 16: Hệ thống văn bản pháp luật liên quan tới quản lý tài nguyên nước ở Việt Nam.
Căn cứ hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sử đổi, bổ sung một số điều theo nghị quyết số 51/2001/ QH10 Quốc hội ban hành luật tài nguyên nước