12 THÌ CƠ BẢN TRONG TIẾNG ANH. A> Thì hiện tại Present tenses. I> Thì hiện tại đơn Simple present tense: là thì đơn giản nhất và được dùng nhiều nhất trong tiếng Anh. chỉ một thói quen, một sự thật hiển nhiên, một sự việc lặp đi lặp lại nhiều lần... 1> Với động từ thường: a> Dạng khẳng định: Công thức:Subject + Verb1 + Objects. (chủ ngữ +động từ nguyên mẫu+đối tượng) trong đó Verb 1– cột 1 trong bảng động từ bất quy tăc (động từ nguyên mẫu) Nếu chủ ngữ là các đại từ nhân xưng: I, You, We, They và các danh từ số nhiều thì động từ sẽ được viết nguyên mẫu. Ví dụ: + I have cake. “(Iđại từ nhân xưng (tôi) + Haveđộng từ (có) + cakeđối tượng (bánh ngọt)” + We like you. “Weđại từ nhân xưng (chúng tôi) + likeđộng từ + Youđối tượng (anh túc từ, còn gọi là tân ngữ) + They drink coffee every morning. (Theyđại từ nhân xưng (họ) + Drinkđộng từ(uống) + cofeeđối tượng” Nếu chủ ngữ là các đại từ nhân xưng: He, She, It, tên người, địa danh, danh từ số ít thì động từ sẽ thêm s, es tùy theo đuôi động từ đó. Với những động từ có chữ cái tận cùng là “o,x,ch,z,s,sh” thì thêm “es” vào sau, còn các động từ khác thì thêm “s”, chú ý là khi chữ cái tận cùng của động từ là “y” thì đổi là “I” và thêm “es” vào sau.
Trang 112 THÌ CƠ BẢN TRONG TIẾNG ANH.
A> Thì hiện tại - Present tenses.
I> Thì hiện tại đơn -Simple present tense: là thì đơn giản nhất và được dùng nhiều nhất trong tiếng Anh chỉ một thói quen, một sự thật hiển nhiên, một sự việc
lặp đi lặp lại nhiều lần
1> Với động từ thường:
a> Dạng khẳng định:
Công thức:Subject + Verb1 + Objects (chủ ngữ +động từ nguyên mẫu+đối tượng)- trong đó Verb 1– cột 1 trong bảng động từ bất quy tăc (động từ nguyên
mẫu)
* Nếu chủ ngữ là các đại từ nhân xưng: I, You, We, They và các danh từ số nhiều thì động từ sẽ được viết nguyên mẫu.
Ví dụ:
+ I have cake “(I-đại từ nhân xưng (tôi) + Have-động từ (có) + cake-đối tượng (bánh ngọt)”
+ We like you “We-đại từ nhân xưng (chúng tôi) + like-động từ + You-đối tượng (anh- túc từ, còn gọi là tân ngữ)
+ They drink coffee every morning (They-đại từ nhân xưng (họ) + Drink-động từ(uống) + cofee-đối tượng”
Nếu chủ ngữ là các đại từ nhân xưng: He, She, It, tên người, địa danh, danh từ số ít thì động từ sẽ thêm "s", "es" tùy theo đuôi động từ đó Với những động từ
có chữ cái tận cùng là “o,x,ch,z,s,sh” thì thêm “es” vào sau, còn các động từ khác thì thêm “s”, chú ý là khi chữ cái tận cùng của động từ là “y” thì đổi là “I” và thêm “es” vào sau
Ví dụ:
+ He drinks coffee every morning.; The table has 4 legs
b> Dạng phủ định:
Công thức: Subject + Don't / Doesn't + Verb (bare) + Objects Trong đó verb (bare) là động từ nguyên mẫu (cột 1 trong bảng động từ bất quy tắc)
Nếu chủ ngữ là các đại từ nhân xưng: I, We, You, They và các danh từ số nhiều, ta dùng "don't" hay "do not"
Ví dụ:
+ I don't drink beer.; They don't like each other
Nếu chủ ngữ là các đại từ nhân xưng: He, She, It, tên người, địa danh, danh từ số ít thì ta dùng "doesn't" hay "does not"
Ví dụ:
+ She does not like him; He doesn't do his homework
Lưu ý: sau "don't", "doesn't" ta dùng động từ nguyên mẫu, không dùng V-ing hay thêm "s", "es" ở đuôi động từ.
c> Dạng nghi vấn:
Công thức: Do / Does + Subject + Verb (bare) + Objects Trong đó verb (bare) là động từ nguyên mẫu (cột 1 trong bảng động từ bất quy tắc)
Nếu chủ ngữ là các đại từ nhân xưng: I, We, You, They và các danh từ số nhiều, ta dùng "do" ở đầu câu hỏi.
Ví dụ:
+ Do you smoke?; Do they have money?
Nếu chủ ngữ là các đại từ nhân xưng: He, She, It, tên người, địa danh, danh từ số ít thì ta dùng "does" ở đầu câu hỏi.
Ví dụ:
+ Does he like her?; Does she drink wine?
Lưu ý: động từ trong câu cũng là động từ nguyên mẫu, không dùng V-ing hay thêm "s", "es" ở đuôi động từ.
2> Với to - be:
a> Dạng khẳng định:
Subject + Be + Noun + Objects Trong đó noun là danh từ
Subject + Be + Adjective + Objects Chú ý! Trợ động từ be phải chia theo ngôi của đại từ nhân xưng (chủ ngữ-Subject) cho phù hợp Nếu chủ ngữ là "I", ta
dùng "am" " I am" được viết tắt là "I'm"; Nếu chủ ngữ là "He, She, It", tên người, danh từ số ít, ta dùng "is" "Is" viết tắt là " 's"
Nếu chủ ngữ là "You, We, They", danh từ số nhiều, ta dùng "are" "Are" viết tắt là " 're".
Ví dụ:
+ I'm a student; He's a teacher; They are workers; She is rude; It is beautiful
b> Dạng phủ định:
Subject + Be Not + Noun + Objects Trong đó noun là danh từ
Subject + Be Not + Adjective + Objects Chú ý! Trợ động từ be phải chia theo ngôi của đại từ nhân xưng (chủ ngữ-Subject) cho phù hợp – lưu ý về dạng phụ
định “not” thường được viết tắt với các ngôi thế nào.
Ví dụ:
+ I'm not a worker; He isn't a bussiness man; They are not good
Lưu ý:
- Các cụm từ "is not" được viết tắt là "isn't", "are not" được viết tắt là "aren't"
- Các cụm từ "is not", "am not", "are not" được viết tắt chung là "ain't", thường dùng trong văn nói
c> Dạng nghi vấn:
Am + I + Noun / Adjective + Objects.
Is + He / She / It + Noun / Adjective + Objects.
Are + You / They / We + Noun / Adjective + Objects Trong đó noun là danh từ ; Adjective là tính từ
Ví dụ:
+ Am I good?; Is he a teacher?; Are they workers?
II> Thì hiện tại tiếp diễn - Present Continuous Tense.
Thì dùng để chỉ một hành động, sự việc đang diễn ra trong hiện tại
1> Dạng khẳng định.
I + Am + V-ing + Objects.
He / She / It + Is + V-ing + Objects.
You / We / They + Are + V-ing + Objects Trong đó V-ing là động từ thê đuôi ing
Ở phía cuối câu thường có các trạng ngữ thời gian như: now, at the moment
Ví dụ:
+ I'm drinking coffee now; He's teaching his class at the moment; We are going home
2> Dạng phủ định:
Dạng này thì chỉ cần thêm "not" phía sau to-be thôi nên em xin phép bỏ qua
3> Dạng nghi vấn:
Dạng này thì em cũng xin bỏ qua vì chỉ việc chuyển to be ra ngoài đầu câu, còn bên trong không có thay đổi gì
III> Thì hiện tại hoàn thành - Present Perfect Tense:
Đây là thì rất phức tạp, khó dùng và thường bị nhầm với thì quá khứ đơn.
Trang 2Thì dùng để chỉ một hành động kéo dài từ quá khứ và tiếp diễn cho tới hiện tại, một hành động vừa xảy ra tức thì.
Dấu hiệu nhận biết: trong câu thường có các từ: since, for + một khoảng thời gian ( for 1 year, for 2 months ), recently, up to now, till now, just
1> Dạng khẳng định:
Subject + Has / Have + Verb 3 + Objects Trong đó Verb 3 : cột 3 trong bảng động từ bất quy tăc (động từ thường thì chia theo quá khứ phân từ, tức là thêm
đuôi ed hoặc d)
Dùng "has" khi chủ ngữ là: he, she, it, tên người, danh từ số ít
Dùng "have" khi chủ ngữ là: you, we, they, danh từ số nhiều
"Has" có thể viết tắt là " 's", tránh nhầm lẫn với "is"
"Have" có thể viết tắt là " 've"
Ví dụ:
+ I've watched M.U since I was a kid; He has worked here for 5 years; They have done their jobs
2> Dạng phủ định:
Dạng này ta chỉ cần thêm "not" sau "has" hoặc "have", phía cuối câu thêm từ "yet" để nhấn mạnh
Ví dụ:
+ I've not done my homework yet; He's not come to the party yet; They've not gone yet
3> Dạng nghi vấn:
Has / Have + Subject + Verb 3 + Objects + Yet? ; Verb 3 : cột 3 trong bảng động từ bất quy tăc (động từ thường thì chia theo quá khứ phân từ, tức là thêm
đuôi ed hoặc d)
Ví dụ:
+ Have you done your homework yet?; Has she come here yet?; Have they gone?
IV> Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn - Present Perfect Continuous Tense.
Thì dùng để chỉ hành động, sự việc đã diễn ra trong quá khứ và tiếp tục đang diễn ra trong hiện tại và sẽ tiếp diễn trong tương lại
Rất dễ nhầm lẫn với thì hiện tại hoàn thành
Dấu hiệu nhận biết tương tự như thì hiện tại hoàn thành, chỉ khác về ngữ cảnh sử dụng
Subject + Has / Have + Been + V-ing + Objects Trong đó V-ing là động từ nguyên mẫu thêm đuôi ing (cũng có những điểm cần chú ý khi thêm đó là một số
trường hợp phụ thuộc vào chữ cái cuối của động từ)
Ví dụ:
+ I've been working here for 3 years
+ Their relationship has been going very well since they knew each other
Dạng phủ định và dạng nghi vấn cũng có công thức tương tự như thì hiện tại hoàn thành, chỉ khác là thay vì ở giữa câu là Verb 3 thì ở đây sẽ là Been + V-ing Trong một số trường hợp thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn được xem như tương đương nhau
* Chú ý: trong các thì hoàn thành, khi dùng "for" thì trong câu sẽ không có "ago" Sau "since" là một mệnh đề quá khứ.
[Ghi chú: vì các dạng thì hiện tại là cơ bản để triển khai các dạng thì khác trong tương lai và quá khứ nên kể từ phần B trở đi sẽ viết ngắn gọn hơn, nếu có gì không hiểu xin cứ đặt câu hỏi.]
B> Thì quá khứ:
I> Thì quá khứ đơn:
Dùng để chỉ những hành động, sự việc diễn ra trong quá khứ và đã chấm dứt ở hiện tại
Dấu hiệu nhận biết: ago, yesterday, last day, last night, last morning - afternoon
1> Dạng khẳng định:
Subject + Verb 2 + Objects Verb 2 – cột 2 trong bảng động từ bất quy tăc (động từ thường chia theo thì quá khứ đơn tức là thêm đuôi ed hoặc d )
Subject + Was / Were + Noun / Adjective + Objects.
"Was" dùng cho các đại từ nhân xưng: I, He, She, It, danh từ số ít, tên người, địa danh
"Were" dùng cho các trường hợp còn lại
Ví dụ:
+ I drank coffee this morning; I was so sad yesterday; He had a headache last night; They went to school 3 hours ago
2> Dạng phủ định:
Subject + Didn't / Did not + Verb (bare) + Objects Trong đó Verb (bare) là động từ nguyên mẫu)
Subject + Wasn't / Weren't + Noun / Adjective + Objects Trong đó noun là danh từ
Sau "didn't" hay "did not" bắt buộc dùng động từ nguyên mẫu
"Didn't" hay "did not" được dùng cho mọi đại từ nhân xưng, không phân biệt số nhiều hay số ít
Ví dụ:
+ You didn't do your homework; He didn't come home last night; We weren't here yesterday
3> Dạng nghi vấn:
Tương tự như dạng nghi vấn của thì hiện tại đơn, ta đặt trợ động từ "did" ở đầu câu và giữ nguyên chính giữa, chuyển động từ về dạng nguyên mẫu trong trường hợp động từ thường Với trường hợp to - be ta cũng chuyển "was" hay "were" ra đầu câu và giữ nguyên phần còn lại
II> Thì quá khứ tiếp diễn:
Dùng để chỉ hành động, sự việc đang diễn ra trong thời điểm quá khứ được đề cập tới, hành động hay sự việc đang diễn ra cùng lúc với một hành động khác trong quá khứ
Không có dấu hiệu nhận biết nhất định.
1> Dạng khẳng định:
Subject + Was / Were + V-ing + Objects Trong đó V-ing là động từ thê đuôi ing
Ví dụ:
+ The bell rang while I was sleeping; When they were playing footbal, it started raining
Đa số các trường hợp dùng thì quá khứ diếp diễn là để chỉ hành động, sự việc đang diễn ra cùng lúc với một hành động khác như các ví dụ phía trên
2> Dạng phủ định:
Dạng này thì chỉ cần thêm "not" sau "was" hay "were", còn lại thì giữ nguyên không thay đổi
3> Dạng nghi vấn:
Ta chỉ cần đem "was" hay "were" ra phía đầu câu, giữ nguyên phần còn lại là xong
III> Thì quá khứ hoàn thành - Past Perfect Tense:
Dùng để chỉ hành động, sự việc đã diễn ra trước một hành động, sự việc trong quá khứ
Dấu hiệu nhận biết gần như tương thị như thì hiện tại hoàn thành.
1> Dạng khẳng định:
Subject +Had+Verb 3+Objects Trong đó Verb 3 : cột 3 trong bảng động từ bất quy tăc (động từ thường thì chia theo quá khứ phân từ, tức là thêm đuôi ed
hoặc d)
Trang 3"Had" dùng cho tất cả các đại từ nhân xưng, không phân biệt vai 1 hay vai 3.
Ví dụ:
+ When you came, I had already eaten my lunch; She had finished her homework before her parents got home
2> Dạng phủ định:
Ta thêm "not" ở phía sau "had"
"Had not" được việt tắt là "hadn't"
3> Dạng nghi vấn:
Ta cũng chỉ cần chuyển "had" ra phía đầu câu là xong Có thể thêm "yet" ở phía cuối câu nhưng không bắt buộc
IV> Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn - Past Perfect Continuous Tense:
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn đạt hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ Điểm khác biệt là thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh tính liên tục của hành động hoặc nhấn mạnh rằng hành động xảy ra trước hành động khác trong quá khứ vẫn tiếp tục xảy ra sau khi hành động sau đã xảy ra
1> Dạng khẳng định:
Subject + Had Been + V-ing + Objects Trong đó V-ing là động từ thê đuôi ing
Ví dụ:
+ When I got up this morning, it had been raining already; When she got home, her husband had been watching TV
2> Dạng phủ định:
Tương tự như thì quá khứ hoàn thành
3> Dạng khẳng định:
Ta chỉ chuyển "had" ra phía đầu dòng, phần còn lại giữ nguyên Từ bây giờ không đề cập đến các dạng phủ định và nghi vấn của các thì sắp tới vì bản chất đều như phía trên
C> Thì tương lai - Future Tenses:
I> Thì tương lai đơn - Future Simple Tense:
Dùng để diễn tả hành động, sự việc diễn ra trong tương lai
Có hai loại thì tương lai đơn: Thì tương lai đơn gần và thì tương lai đơn xa
- Thì tương lai đơn gần diễn tả hành động, sự việc sẽ diễn ra sắp tới trong tương lai nhưng thời gian từ hiện tại tới thời điểm diễn ra ngắn tùy thuộc vào ngữ cảnh
- Thì tương lai đơn xa diễn tả hành động ,sự việc sẽ diễn ra sắp tới trong tương lai nhưng thời gian từ hiện tại cho tới thời điểm diễn ra dài tùy thuộc vào ngữ cảnh
1> Thì tương lai đơn gần:
S + Be + Going + To - Verb + Objects Trong đó Verb – động từ nguyên mẫu
Tránh nhầm lẫn với thì hiện tại tiếp diễn Cụm "Be + Going To" ở đây sẽ được sử dụng với nghĩa là "sẽ" chứ không phải là "đang đi"
Đây là cụm từ thông dụng nhất của thì tương lai đơn gần
Ví dụ:
+ I'm going to have a party tomorrow.; He's going to pick her up.; We're going to have dinner at a restaurant
Ngoài ra còn một công thức khác: S + Be + About + To - Verb + Objects
Cách sử dụng giống như công thức phía trên Nhưng công thức này mang tính "dự định" hơn là "quyết định" Khi sử dụng cấu trúc này, câu nói sẽ chỉ một hành động, sự việc không chắc chắn mấy, một dự định sắp làm
2> Thì tương lai đơn xa:
S + Will / Shall + Verb (bare) + Objects Trong đó Verb (bare) là động từ nguyên mẫu)
Chú ý: "Will" và "shall" là các modal verb, theo sau bắt buộc là động từ nguyên mẫu, tuyệt đối không có "to" hay thêm "ing"
Cần phân biệt thêm và "will" và "shall" "Will" mang ý nghĩa của một hành động chắc chắn, còn "shall" mang ý nghĩa sự cho phép, xin phép hay thậm chí là một quyết định chưa chắc chắn Thường những câu hỏi đại loại như: "Chúng ta sẽ đi ăn tối chứ?" sẽ dùng từ "shall" thay cho "will" để mang tính lịch sự và nghiêm túc hơn, ý nhị hơn
Ví dụ:
+ I will go home; He will come to the party tonight.; We shall go to have a lunch at the canteen
II> Thì tương lai tiếp diễn - Future Continuous Tense:
Dùng để diễn tả hành động, sự việc tiếp diễn tại một thời điểm xác định trong tương lai hoặc đang tiếp diễn cùng lúc với một sự việc, hành động khác trong tương lai Với thì này, ta chỉ dùng "will" và "shall", không áp dụng được cấu trúc trong thì tương lai đơn gần
Subject + Will / Shall + Be + V-ing + Objects Trong đó V-ing là động từ thê đuôi ing
Ví dụ:
+ I will be going to the beach this time next week; He will be reading books when you come home this afternoon
Giải thích thêm về ví dụ trên:
- Với câu thứ nhất, dịch nguyên văn là: Vào giờ này tuần sau thì tôi đang đi biển Câu diễn ra hành động "đi biển" trong tương lai nhưng có cùng khoảng thời gian như khi tác giả nói câu này
- Với câu thứ hai, có nghĩa là: Khi bạn về nhà vào chiều nay thì anh ta đang đọc sách Câu diễn tả hành động "đọc sách" sẽ đang diễn ra cùng thời điểm mà nhân vật "you" về tới nhà lúc chiều
III> Thì tương lai hoàn thành - Future Perfect Tense.
Dùng để diễn tả hành động, sự việc kéo dài từ hiện tại và sẽ kết thúc tại một thời điểm trong tương lai Cấu trúc câu của thì này thường có giới từ "by" đứng trước cụm trạng ngữ thời gian
Subject + Will + Have + Verb 3 + Objects Trong đó Verb 3 : cột 3 trong bảng động từ bất quy tăc (động từ thường thì chia theo quá khứ phân từ, tức là thêm
đuôi ed hoặc d)
Ví dụ:
+ I will have gone by the time you arrive tomorrow.; He will have eaten his breakfast by 7 a.m
Lưu ý: nếu có cụm từ "by the time" thì bắt buộc phía sau đó là thì hiện tại đơn.
IV> Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn - Future Perfect Continuous Tense.
Dùng để diễn tả một hành động đã đang xảy ra cho tới một thời điểm trong tương lai, hành động nào đó đã xảy ra trong bao lâu cho tới một thời điểm xác định trong tương lai
Subject + Will + Have Been + V-ing + Objects.
Ví dụ:
+ I will have been going out by the time you arrive.; She will have been working for three hours by seven this morning.; They will have been working here for three years by the end of next mont
Trang 4HIỂU ĐÚNG VỀ ĐỘNG TỪ TO BE, SỬ DỤNG ĐỘNG TỪ TO BE THẾ NÀO CHO HIỆU QUẢ
"Động từ to be là một động từ đặc biệt, được đưa vào câu để chống cháy khi câu đó không được giải quyết ổn thỏa về mặt cấu trúc ngữ pháp"
ví dụ thế này: Trong tiếng Việt, nếu ai hỏi bạn rằng: "Bút Chì có hiền không?", bạn sẽ trả lời rằng "Anh ấy hiền" Trong tiếng Việt, chỉ thế là đủ
Tuy nhiên trong tiếng Anh, khi bạn muốn nói anh ấy (he), hiền (gentle) thì bạn không thể nói he gentle vì he gentle là một câu chưa hoàn chỉnh, còn thiếu động
từ (he là chủ ngữ, gentle là tính từ).
Để làm cho câu trên hoàn chỉnh, người ta phải đưa vào đó một động từ Tuy nhiên, phải đưa làm sao cho câu này có động từ mà không được ảnh hưởng đến nghĩa của nó Vậy động từ này trước hết phải là một động từ, và nó không được mang nghĩa, hoặc có mang nghĩa cũng không ảnh hưởng đến cục diện của câu
Từ thực tế này, trong tiếng Anh người ta đã nghĩ ra một cái gọi là "động từ to be"
Cụ thể trong câu trên, người ta sẽ nói "He is gentle"
Bây giờ chúng ta cũng cố thêm nhé Một số ví dụ so sánh:
Anh ấy giàu: He is rich; Anh ấy chơi đàn ghi ta giỏi: He plays the guitar well
Trong câu He is rich chúng ta bắt gặp động từ to be (is), nhưng trong câu He plays the guitar well chúng ta không thấy động từ to be xuất hiện Vì sao? Đó là vì trong câu này đã có động từ (play) rồi, chúng ta không cần thêm to be nữa Thực tế trong quá trình giảng dạy môn tiếng Anh, rất nhiều học sinh viết He is play the guitar well Sở dĩ người học có sự nhầm lẫn vì họ không hiểu được rằng động từ "to be" chỉ xuất hiện trong trường hợp câu không có động từ với nhiệm vụ
hợp pháp hóa câu đó mà không làm ảnh hưởng đến ý nghĩa
Động từ TO BE là động từ cơ bản nhất trong tiếng Anh, nhưng lại là một động từ đặc biệt.
Trong thì hiện tại đơn, động từ TO BE có tất cả 3 biến thể là AM, IS và ARE Ta dùng các biến thể đó tương ứng với chủ ngữ nhất định như sau:
* AM: Dùng cho chủ ngữ duy nhất là I
-I……… AM (viết tắt = I'M )
* IS: Dùng cho chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít, bao gồm HE, SHE, IT và bất cứ danh từ số ít nào
-SHE……… IS (viết tắt = SHE'S )
-HE……… IS (viết tắt = HE'S )
-IT……… IS.(viết tắt = IT'S )
-THE DOG……… IS…
-PETER ……….IS…
-THE TABLE……… IS …
* ARE: Dùng cho chủ ngữ là YOU, WE, THEY, và bất cứ chủ ngữ số nhiều nào
- YOU ……….ARE (viết tắt =YOU'RE )
-WE ………ARE.(viết tắt = WE'RE )
-THEY ………ARE.(viết tắt = THEY'RE )
-YOU AND I ……….ARE…
-HE AND I ……….ARE …
-THE DOG AND THE CAT ………ARE
* Khi nào ta phải dùng thì hiện tại đơn của động từ TO BE?
- Khi ta muốn giới thiệu tên hoặc địa điểm, hoặc tính chất, trạng thái của một người, con vật hoặc sự kiện trong hiện tại
* Với Thì Hiện Tại Đơn của động từ TO BE, ta có thể đặt được những câu như thế nào?
- Vốn từ càng nhiều, bạn càng đặt được nhiều câu Về kiểu câu, bạn sẽ đặt được những câu như vài thí dụ sau: Tôi là bác sĩ; Cô ấy là sinh viên; Bà tôi rất già.; Cái cây viết ở trên bàn; Em mệt không?; Nó không thành thật; Con gái bạn rất đẹp
*Công thức Thì Hiện Tại Đơn của động từ TO BE:
Từ giờ trở đi bạn hãy nhớ, khi học công thức một thì nào, ta luôn học 3 thể của nó: Thể khẳng định: là một câu nói xác định, không có chữ “KHÔNG” trong đó
Chủ ngữ + AM / IS / ARE + Bổ ngữ
- I AM A TEACHER (Tôi là giáo viên); HE IS A STUDENT (Anh ấy là sinh viên); SHE IS A SINGER (Cô ta là ca sĩ)
Thể phủ định: là một câu nói phủ nhận điều gì đó, có chữ “KHÔNG” ngay sau chủ ngữ
Chủ ngữ + AM / IS / ARE + NOT + Bổ ngữ
+Cách viết tắt:
- I AM NOT = I'M NOT
-IS NOT = ISN'T
-ARE NOT = AREN'T
-HE IS NOT HANDSOME (Anh ấy không đẹp trai)
-YOU ARE NOT STUPID (Bạn không có ngu)
Thể nghi vấn: là một câu hỏi :
AM / IS / ARE + Chủ ngữ + Bổ ngữ ?
- IS HE HANDSOME = Anh ấy đẹp trai không?
-AM I TOO FAT? = Tôi có quá mập không vậy?
-IS SHE PRETTY? = Cô ấy đẹp không hả?
-IS HE RICH? = Ông ta giàu không vậy?
-ARE YOU OK? = Bạn có sao không vậy?
Hiện tại hoàn thành: to be -has/have been
Cách chia động từ “to be” ở thì Quá khứ đơn
Thì quá khứ đơn của “to be” là: “was” và “were”.
Ta dùng hình thức quá khứ đơn để chỉ những sự kiện đã xảy ra trước đây
Thể khẳng định:
-I -was
-We -were
-ou -were
-They -were
-He -was
-She -was
-It -was
-VD: He was a teacher ten years ago Ông ấy đã làm nghề dạy học 10 năm về trước
They were in Tokyo last year Họ đã có mặt ở Tokyo hồi năm trước
Trang 5Thể phủ định:
-I was not -(wasn't)
-we were not -(weren’t)
-you were not - (weren’t)
-they were not -(weren’t)
-he was not - (wasn’t)
-she was not -(wasn’t)
-it was not -(wasn’t)
-He wasn't a teacher ten years ago Ông ấy không phải làm nghề dạy học 10 năm về trước They weren't in Tokyo last year Họ đã không có mặt ở Tokyo hồi năm trước
Thể nghi vấn
-Was I ?
-Were we ?
-Were you ?
-Were they ?
-Was he ?
-Was she ?
-Was it ?
(Dịch sang tiếng Việt là “Có phải không?”, “…phải không?”) Trả lời khẳng định: Yes, S + (was/were)
Trả lời phủ định: No, S + (wasn't/weren't)
Was he in Japan last summer? Anh ấy đã có mặt ở Nhật Bản mùa hè năm trước phải không? Yes, he was Vâng, phải Hoặc: Yes, he was in Japan last summer Vâng, anh ấy đã có mặt ở Nhật Bản mùa hè năm trước
No, he wasn't Không, không phải Hoặc: No, he wasn't in Japan last summer Không, anh ấy đã không có mặt ở Nhật Bản mùa hè năm trước
Nguyên tắc chung: trong câu hỏi, động từ “to be” đứng trước chủ từ, và chẩm hỏi cuối câu.
Tổng quát cách chia THÌ trong Tiếng Anh dễ hiểu !
Phương pháp chia thì theo sơ đồ là một phương pháp mới đòi hỏi các em phải tập cho quen mới có thể làm nhanh được Nhìn vào sơ đồ các em có thể thấy mũi tên theo chiều đứng là biểu thị cho cột mốc thời gian lúc hiện tại, mũi tên chiều ngang là biểu thị cho quá trình thời gian từ quá khứ cho đến tương lai, phía bên trái là khu vực những chuyện đã xảy ra rồi, bên phải là khu vực những chuyện chưa xảy ra
Cách làm như sau:
Khi gặp một câu về chia thì ta xem xét xem hành động trong đó thuộc khu vực nào trong 3 khu vực sau:
– Xảy ra suốt quá trình thời gian; Xảy ra rồi; Đang xảy ra trước mắt; Chưa xảy ra
Nếu ta thấy hành động đó lúc nào cũng có, lúc trước cũng có, sau này cũng có, nói chung là trên biểu đồ thời gian chỗ nào cũng có nó thì ta phân loại chúng
vào nhóm Xảy ra suốt quá trình thời gian, và ta chia thì hiện tại đơn cho nhóm này.
Nếu ta thấy hành động đó đã xãy ra rồi thì ta xếp chúng vào nhóm – Xảy ra rồi , nhóm này được biểu thị ở khu vực bên trái của sơ đồ gồm các thì sau : quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành, hiện tại hoàn thành
– Đã hoàn tất có thời gian xác định: quá khứ đơn
– Đã hoàn tất không có thời gian xác định : hiện tại hoàn thành
– Có trước – sau : quá khứ hoàn thành cho hành động trước và quá khứ đơn cho hành động sau.
Nếu ta thấy hành động đó đang xảy ra trước mắt, ta xếp vào nhóm Đang xảy ra trước mắt và dùng hiện tại tiếp diễn.
Nếu ta thấy hành động đó chưa xảy ra rồi thì ta xếp chúng vào nhóm – Chưa xảy ra Nhóm này nằm khu vực bên phải sơ đồ :
Nếu có 2 hành động trước -sau thì hành động xảy ra trước dùng tương lai hoàn thành , hành động xảy ra saudùng tương lai đơn
Lưu ý nếu trước mệnh đề có chữ “khi” ( when, as, after, before, by the time…) thì không được dùng will
Đâu thầy trò mình ứng dụng thử vài câu xem sao nhé
Ví dụ 1:
When a child, I usually (walk) to school
Câu này nếu học vẹt, thấy usually thì vội chia hiện tại đơn là tiêu Phân tích coi sao: when a child ( khi tôi còn nhỏ) vậy là chuyện xảy ra rồi =>Nếu làm trắc nghiệm thì các em loại hết các thì bên phải sơ đồ (các thì tương lai, hiện tại), không có ý nói trước- sau nên loại luôn quá khứ hoàn thành, chỉ còn lại hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn thôi Thấy có thời gian xác định ( when a child) nên dung quá khứ đơn – xong
Ví dụ 2:
When I came, he ( already go) for 15 minutes
Câu này cũng vậy, nếu làm theo thói quen thấy already cứ chí hiện tại hoàn thành là sai Phải xem xét 2 hành động, khi tôi đến, anh ta đã đi rồi=> 2 hành động
trước sau => hành động xảy ra trước chia quá khứ hoàn thành => had already gone
Quá khứ hoàn thành: had been
Tương lai đơn: (will) be
Ngôi thứ nhất: i (tôi):am, was, have/had been
we (chúng tôi): are, were, have/had been
Ngôi thứ hai: you (ông, bà, anh, chị, bạn, ): are, were, have/had been
Trang 6Ngôi thứ ba: he (anh ấy), she (cô ấy), it (nó): is, was, has/had been they (họ): are, were, have/had been
Trang 7Chủ ngữ là gì?
Chủ ngữ trong một câu là "who" hoặc "what" mà bạn đang nói đến Mỗi câu đều cần có một chủ ngữ Nếu câu không có chủ ngữ, thì câu đó sai và sẽ không ai có thể hiểu câu của bạn đang nói về điều gì.
Trong những ngôn ngữ khác, không phải lúc nào cũng cần phải có một chủ ngữ Khi giao tiếp bằng lời nói, người nghe có thể hiểu được bạn đang nói về điều gì, vì vậy mà không nhất thiết phải có chủ ngữ Trong Tiếng Anh thì lúc nào cũng cần phải có chủ ngữ.
Sau đây là một số ví dụ về những câu ngắn với chủ ngữ được gạch dưới.
"I am hungry"
"My brother is very smart"
"That computer is very expensive"
"We are going to the store now"
"My sister and I will be waiting here"
"The building is very big"
"When are you going to eat lunch?"
"Why are they waiting in line?"
"Who is going to take you to the store?"
Vị ngữ là gì?
Vị ngữ trong một câu là thành phần dùng để thông báo rằng chủ ngữ là gì hoặc đang làm gì Nó có thể là một cụm từ hay một động từ Động từ luôn luôn là vị ngữ.
Cùng nhìn vào những câu đã được dùng trong bài học về chủ ngữ để xác định các vị ngữ Chúng sẽ được gạch dưới.
"I am hungry"
"My brother is very smart"
"That computer is very expensive"
"We are going to the store now"
"The building is very big"
Trong những câu ngắn ở trên, chúng ta đã xác định được chủ ngữ và vị gữ Trong những câu cơ bản nhất, bạn cần phải có một chủ ngữ và một hành động gắn với chủ ngữ đó Hãy cùng tìm hiểu về động từ để hiểu chi tiết hơn.
Trang 8Động từ là gì?
Một động từ là một hành động, sự tồn tại,hay là sự xảy ra Trong những câu đown giản mà chúng ta
đã sử dụng, động từ chủ yếu được sử dụng với dạng chỉ sự tồn tại Chúng là "am", "is", "are".
Những dạng khác của động từ là những động từ chỉ hành động như:
Wash
Run
Walk
Throw
Jump
Dance
Laugh
Learn
Teach
Có rất nhiều những động từ chỉ hành động, nhưng tôi chỉ kể ra một số động từ như vậy để bạn có thể biết tôi đang nhắc đến điều gì Sau đây là một số câu ví dụ để giúp bạn hiểu.
"I need to wash my face"
"Jane taught Jill"
"Mike is laughing"
Một động từ cũng có thể là bắt đầu của một câu.
"Throw the ball at the catcher"
"Run towards the finish line"
Để hiểu một động từ là rất quan trọng, nhưng với chỉ một chủ ngữ và một động từ thì không đủ Ví
dụ, "Jill run" không phải là một câu hoàn chỉnh Mặc dù Jill có thể là một chủ ngữ, và "run" là động
từ, đây vẫn chưa phải là một câu hoàn chỉnh Đối với vị ngữ, chúng ta có thể thay đổi câu này thành một câu khác hợp lý hơn "Jill is running".
Mạo từ là gì?
Mạo từ có vẻ dễ, nhưng lại rất khó để có thể dạy về nó.
Mạo từ gồm có "A", "An", và "The" Rất dễ dàng để giải thích sự khác biệt giữa chúng, nhưng lại rất khó để giải thích được khi nào thì ta sử dụng những mạo từ đó.
"A" và "An" có cùng một nghĩa Cả hai đều là những mạo từ bất định Chúng chỉ khác nhau tuỳ thuộc vào từ hoặc âm theo sau chúng Đây là một ví dụ thu gọn.
Sử dụng "A" khi từ theo sau bắt đầu bằng một phụ âm.
"A dog "
Trang 9"A boy "
"A building "
"A hamburger "
Sử dụng "An" khi từ theo sau có phát âm bắt đầu bằng một nguyên âm.
"An eagle "
"An umbrella "
"An elephant "
"An awesome book "
"The" là một mạo từ xác định Sự phân biệt nằm ở chỗ danh từ hay chủ ngữ mà bạn đang nói đến
có cụ thể hay không Những ví dụ là cách tốt nhất để hiểu được sự khác biệt này, vậy nên cùng xem nhé.
Nếu bạn nói, "I am going to a library to study", thì người mà bạn đang nói chuyện cùng không biết
là bạn đến nhắc đến một thư viện cụ thể nào đó Nếu bạn nói, "I am going to the library to study", thì người mà bạn đang nói chuyện cùng biết được cụ thể bạn đang nói đến thư viện nào.
"I am going to a coffee shop" (Không phải một quán cafe cụ thể nào cả)
"I am going to the coffee shop" (Một quán cafe cụ thể nào đó mà cả người nói và người nghe đều biết)
Đây là một ví dụ có sự khác biệt nhỏ, nhưng vẫn tiếp tục sử dụng khái niệm cụ thể hay chung chung.
"I am going to sit in front of one of the computers in the lab"
"I am going to buy a computer"
Mặc dù cái máy tính ở trong phòng thí nghiệm có thể là một trong rất hiều cái máy tính, mạo từ chính xác trong trường hợ này là "The" bởi vì nó vẫn là một cái máy tính cụ thể tồn tại trong phòng thí nghiệm Tuy nhiên, nếu bạn nói bạn sẽ đi mua một cí máy tính,bạn không thể sử dụng "The" trừ khi bạn đã biết cụ thể là cái máy tính nào rồi Mua một cái máy tính có thể là bất cứ hãng nào, bất
cứ loại nào, hoặc bất cứ kích thước nào cho nên hành động đó mang tính chung chung Vì vậy, bạn phải sử dụng "A" trong dạng câu như thế này.
Sau đây là dạng ví dụ khác:
"The heat wave is unbearable"
"I heard a heat wave is coming"
Sự khác biệt giữa hai câu này là cụm từ "heat wave" được xác định cụ thể trong câu thứ nhất, và chưa được xác định cụ thể trong câu thứ hai Trong câu thứ nhất, đợt nắng nóng đang xuất hiện trong hiện tại và cả người nói và người nghe đều biết rằng đợt nắng nóng mà họ đang nói đến chính
là cái mà họ đang phải chịu đựng Câu thứ hai lại nhắc đến một đợt nắng nóng nào đó không cụ thể
sẽ xảy đến trong tương lai.
Trang 10Khi nào cần và không cần sử dụng mạo từ.
Một quy tắc đơn giản nên nhớ đó là mạo từ không được sử dụng khi nói đến một cái tên nào đó.
"Turn right at the burger store"
"Turn right at McDonalds"
"The boy was running very fast"
"Mike was running very fast"
Một ví dụ khác về việc khi nào không sử dụng mạo từ đó là khi đang nói đến những việc chung chung trong lúc đối thoại.
"Too much alcohol is bad for you"
"Cigarettes can cause lung cancer"
Khi bạn nói về những môn thể thao, bạn không cần sử dụng mạo từ.
"I love playing badminton"
"Football is a dangerous sport"
Trong đa số các trường hợp, bạn không cần sử dụng mạo từ khi nói đến một đất nước trừ trường hợp tên nước bao gồm nhiều quốc gia hay vùng lánh thổ Ví dụ, nếu bạn nói "England" hay
"Scotland", bạn không cần sử dụng mạo từ, nhưng nếu bạn nói về "The United Kingdom" hay "The United States", thì bạn cần phải sử dụng mạo từ