Môn học cung cấp cho sinh viên các kiến thức căn bản về: Các dụng cụ và các phép đo đạc cơ bản Hệ thống lưới khống chế trắc địa Thành lập bản đồ địa hình và mặt cắt Công tác trắc địa trong công trình
Trang 1BÀI GIẢNG
TRẮC ĐỊA ĐẠI
CƯƠNG
Trang 3CHƯƠNG 0
GIỚI THIỆU MÔN HỌCChương 1: Trái đất và cách biểu thị bề mặt đấtChương 2: Khái niệm về bản đồ địa
hình Chương 3: Tính toán trắc địa
Chương 4: Dụng cụ và phương pháp đo góc
Chương 5: Dụng cụ và phương pháp đo dài
Chương 6: Dụng cụ và phương pháp đo
chênh cao
Chương 7: Khái niệm về lưới khống chế trắc
Trang 4CHƯƠNG 0
GIỚI THIỆU MÔN HỌCChương 8: Lập lưới khống chế tọa độ đo vẽ
bằng đường chuyền kinh vĩ
Chương 9: Lập lưới khống chế độ cao bằng
đường đo cao cấp kỹ thuật
Chương 10: Đo vẽ bản đồ địa hình
Chương 11: Công tác trắc địa cơ bản trong
bố trí công trình
4
Trang 5CHƯƠNG 1TRÁI ĐẤT VÀ CÁCH BIỂU THỊ BỀ MẶT ĐẤT
5
Trang 6- Chọn mặt nước biển trung bình biểu thị cho hình dạng trái đất gọi là mặt geoid
6
Trang 71 HÌNH DẠNG:
- Định nghĩa mặt Geoid: là mặt nước biển trung bình, yên tĩnh, xuyên qua các lục địa và hải đảo tạo thành mặt cong khép kín
7
Trang 91 HÌNH DẠNG
- Đặc điểm của mặt Geoid:
+ Mặt geoid không có phương trình toán học cụ
thể
+ Là mặt đẳng thế
+ Phương pháp tuyến trùng với phương dây dọi
- Công dụng của mặt Geoid:
+ Xác định độ cao của các điểm trên bề mặt đất
9
Trang 102 KÍCH THƯỚC
- Do mặt geoid không có phương trình bề mặtnên không thể xác định chính xác vị trí các đốitượng trên mặt đất thông qua mặt geoid
- Nhìn tổng quát thì mặt geoid có hình dạng gần
giống với mặt
ellipsoid
- Chọn mặt ellipsod làm mặt đại diện cho trái đất
10
Trang 112 KÍCH THƯỚC
khi biểu thị vị trí, kích thước các đối tượng trên mặt đất
11
Trang 13a 2 a 2 b2
10
Trang 14- Các đặc trưng cơ bản của mặt Ellipsoid:+ Bán trục lớn (bán kính lớn): a
+ Bán trục nhỏ (bán kính nhỏ): b
+ Độ dẹt: α = 1
14
Trang 1515
Trang 172 KÍCH THƯỚC
- 4 điều kiện khi thành lập mặt Ellipsoid toàn cầu:+ Vận tốc xoay của E bằng vận tốc xoay của trái
đất
+ Trọng tâm E trùng với trọng tâm trái đất
+ Khối lượng E tương đương với khối lượng tđất
Trang 182 KÍCH THƯỚC
+ Để làm cơ sở xác định thành phần tọa độ
Trang 19Bán kính lớn
a (m)
Bán kính nhỏ
Trang 201.3 Ht; TQA £>0 DIA LV (cp, A)
20
Trang 22của Ellipsoid 15
Trang 231 KINHTUYẾN,VĨTUYẾN:
- Vĩ tuyến: giao tuyến của mặt phẳng vuông
góc trục quay Ellipsoid với mặt Ellipsoid trái đất
+ Vĩ tuyến gốc là đường xích đạo
+ Các đường vĩ tuyến là những vòng elip đồng
Trang 241 KINHTUYẾN,VĨTUYẾN:
tâm, tâm nằm trên trục quay Ellipsoid 16
Trang 252 KINHĐỘ,VĨĐỘ:
- Kinh độ (λ): của 1 điểm là góc hợp bởi mp chứa kinh tuyến gốc (greenwich) với mp chứa kinh tuyến qua điểm đó
+ Giá trị kinh độ: 00 đông – 180 0
đông
00 tây – 180 0
Trang 262 KINHĐỘ,VĨĐỘ:
- Vĩ độ (ϕ): của 1 điểm là góc hợp bởi phương
dây dọi qua điểm đó với mp xích đạo
+Giá trị vĩ độ: 00 Bắc – 90 0
Bắc
26
Trang 272 KINHĐỘ,VĨĐỘ:
00 Nam – 90 0
Nam
27
Trang 281.4 PHÉP CHIẾU GAUSS VÀ HỆ TỌA ĐỘVUÔNG GÓC PHẲNG GAUSS - KRUGER
1 PHÉP CHIẾU GAUSS
P
O 6
P1
28
Trang 301 PHÉP CHIẾUGAUSS
P
O 6
KT Taây
KT Ñoâng
Trang 31λG = 6?
Trang 3232
Trang 34- Đặc điểm của phép chiếu:
+ Phép chiếu hình trụ ngang, đồng góc
+ Trên mỗi múi chiếu, kinh tuyến trục và xích đạo
là các đường thẳng và vuông góc nhau
+ Đoạn thẳng nằm trên kinh tuyến trục không bị biến dạng về khoảng cách, càng xa kinh tuyến trục thì độ biến dạng khoảng cách càng lớn, k = 1,0014
+ Một đoạn thẳng bất kỳ khi chiếu lên mp
chiếu códo biến dạng khoảngsố hiệu chỉnh độ dài
Trang 35của 2 điểm đầu và cuối, R=6371km
Trang 362 HỆ TỌA ĐỘ VUÔNG GÓC PHẲNG GAUSS KRUGER
Mỗi múi chiếu thành lập một hệ trục tọa độvuông góc phẳng
x(N) + Chọn trục x trùng với kinh tuyến trục (giữa, trung ương) của múi chiếu, có chiều (+) là hướng Bắc.
y(E)
+ Chọn trục y trùng với đường xíchđạo, có chiều (+) là hướng Đông
25
Trang 372 HỆ TỌA ĐỘ VUÔNG GÓC PHẲNG GAUSS KRUGER
-x(N)
Quy ước :
o
y(E) rõ số thứ tự của múi chiếu
- Dời trục x về bên trái 500km
500km
37
Trang 3838
Trang 391.4 PHÉP CHIẾU UTM VÀ HỆ TỌA ĐỘ VUÔNGGÓC PHẲNG UTM
1 PHÉP CHIẾU UTM (UNIVERSAL TRANSVERSE
MERCATOR)
- Chia trái đất thành 60 múi (60). Đán
h
số
thứ
tự
từ 1- 60
Múi 1: 1800 tây – 174 0 tây Múi 2: 1740 tây – 168 0 tây - Múi 30: 60 tây – 0 0
Múi 31: 00 – 6 0
đông
Múi 60: 1740 đông – 180 0
Trang 401 PHÉP CHIẾU UTM (UNIVERSAL
Trang 411 PHÉP CHIẾU UTM (UNIVERSALTRANSVERSE MERCATOR)
P1
41
Trang 421 PHÉP CHIẾU UTM (UNIVERSAL
TRANSVERSE MERCATOR)
- Chiếu từng múi lên hình trụ, sau đĩ cắt hình trụ
theo phương dọc được mặt phẳng chiếu
x(N)
Đường cát tuyến
Đường kinh tuyến trục Đường cát tuyến
y(E)
42
Trang 431 PHÉP CHIẾU UTM (UNIVERSAL
Trang 441 PHÉP CHIẾU UTM (UNIVERSAL
TRANSVERSE MERCATOR)
số biến dạng khoảng cách bằng 1
+ Phép chiếu UTM có độ biến dạng khoảng
cách phân bố đều hơn so với phép chiếu Gauss
31
Trang 452 HỆTỌAĐỘVUÔNGGÓCUTM
- Mỗi múi chiếu có 1 hệ tọa độ
Quy ước :x(N)
o
500k
m
y(E)
Trang 46rõ
số thứ tự của múi chiếu
+Dời trục x về bên trái 500km
+Dời trục y về hướng Nam 10.000km (đối với các nước ở Nam bán cầu)
- Hệ tọa độ VN-2000 của Việt Nam hiện nay
Trang 471.6 HỆĐỘCAO
1. Định nghĩa độ cao : B
C A
C Geoid
Độ cao của 1 điểm là khoảng cách từ điểm đó
47
Trang 481.6 HỆĐỘCAO
đến mặt geoid tính theo phương dây dọi
48
Trang 492. Định nghĩa chênh cao :
Trang 51góc
hướng
bắc
N
N thật (qua điểm
đầu đoạn
51
Trang 52thẳng) đến hướng đoạnthẳng tính theo chiều kimđồng hồ K/h: Ath
52
Trang 532.2 GÓCPHƯƠNGVỊTỪ
- KN: Góc phương vị từcủa 1 đoạn thẳng làgóc bằng, hợp bởihướng bắc từ (qua
N điểm đầuhướng đoạnđoạn thẳng) đếnthẳng
tính theo chiều kimđồng hồ K/h: At
53
Trang 54+ Độ lệch từ tây(δ<0)
Trang 552.3 ĐỘLỆCHTỪ
38
Trang 563 GÓCĐỊNHHƯỚNG
3.1 KHÁINIỆM
α
MN M
N
- KN: góc định hướngcủa 1 đường thẳng là
hướng bắc của đườngsong song KT trục(giữa, TW) đến hướng
56
Trang 57thẳng tính theochiều kim đồng hồK/h: αMN
57
Trang 58trêncùng 1 đoạn thẳngchênh nhau 1800
αNM = α
MN + 180
0
- Góc định hướng có giá trị từ 00 - 360 0
Trang 59trực tiếp
59
Trang 603.3 QUAN HỆ GIỮA GÓC ĐỊNH HƯỚNG VÀGÓC PHƯƠNG VỊ THẬT:
M N
α
MN
th A
M N
Trang 61- λi là độ kinh địa lý điểm i
- λ0 là độ kinh địa lý của kinh tuyến trục
- ϕi là độ vĩ địa lý điểm i
41
Trang 621.8 CÁC BÀI TOÁN VỀ GÓC ĐỊNH HƯỚNG
OA
β O
B
Trang 64β2C α
Trang 663 BT3: TÍNHCHUYỀNGÓCĐỊNHHƯỚNG + TH2: các góc bằng β nằm bênphả i tuyến
α
C
D CB
D
αBC = α
AB - β1 + 180
0
Trang 74CHƯƠNG
2KHÁI NIỆM VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH
74
Trang 7777
Trang 78+ 1 22
1.38
1.12 0.56
1.19
I
I
1.17 0.91
1167 800
0.75
1.09
+ 0 00 78
Trang 791 BẢNĐỒĐỊAHÌNH:
- Bản đồ địa hình: là hình ảnh thu nhỏ một phần
bề mặt đất lên mặt phẳng nằm ngang với mộtphép chiếu và một tỉ lệ nhất định
- Nội dung của bản đồ địa hình bao gồm:
• Địa vật: nhà cửa, đường sá, ao hồ, cây cối, trụ điện…
• Địa hình (dáng đất): là những điểm thể hiện
sự lồi lõm hay cao thấp của bề mặt đất
Trang 802 MẶTCẮTĐỊAHÌNH:
- Mặt cắt địa hình: là hình chiếu thu nhỏ theo tỉ
lệ nhất định mặt cắt mặt đất theo một hướng đãchọn lên mặt phẳng thẳng đứng
- Mặt cắt địa hình được chia thành 2 loại
:
• Mặt cắt dọc: được thể hiện theo 2 tỉ lệ đứng
và ngang, tỉ lệ đứng thường lớn hơn tỉ lệ ngang 10 lần
• Mặt cắt ngang: có tỉ lệ đứng và tỉ lệ ngang bằng nhau
Trang 81- Ký hiệu:
1 hoặc 1/M hoặc 1:M
Trang 841/500.000; 1/1000.000
84
Trang 852.4 BIỂUDIỄNĐỊAHÌNHLÊNBĐĐH:
- Biểu diễn địa hình có thể sử dụng các phương pháp: phối cảnh, tô bóng, ghi độ cao, đường đồng mức
1. Phương pháp ghi độ cao:
56
Trang 902.4 BIỂUDIỄNĐỊAHÌNHLÊNBĐĐH:
Trang 912.4 BIỂUDIỄNĐỊAHÌNHLÊNBĐĐH:
57
Trang 922.4 BIỂUDIỄNĐỊAHÌNHLÊNBĐĐH:
- Đường đồng mức: là đường nối liền những điểm
92
Trang 932.4 BIỂUDIỄNĐỊAHÌNHLÊNBĐĐH:
93
Trang 942.4 BIỂUDIỄNĐỊAHÌNHLÊNBĐĐH:
có cùng cao độ trên bề mặt đất
94
Trang 952.4 BIỂUDIỄNĐỊAHÌNHLÊNBĐĐH:
+ Các đường đồng mức không song
song nhưng không cắt nhau
+ Các điểm nằm trên cùng 1 đường
đồng mức thì có cùng cao độ
+ Khu vực có mật độ đường đồng mức càng dày đặc thì độ dốc mặt đất tại đó càng
lớn và ngược lại
+ Các đường đồng mức kề nhau chênh nhau một giá trị cao độ cố định, được gọi là khoảng cao đều
95
Trang 962.4 BIỂUDIỄNĐỊAHÌNHLÊNBĐĐH:
là chênh cao giữa 2 đường đồng mức kếcận nhau.
+Các giá trị khoảng cao đều: 0,5m; 1m; 2m; 5m;
10m; 25m; 50m
+BĐĐH tỷ lệ càng lớn thì chọn khoảng cao
đều có giá trị càng nhỏ và ngược lại
+Khu vực miền núi chọn giá trị khoảng cao
đều lớn hơn khu vực đồng bằng
60
Trang 972.5 BIỂUDIỄNĐỊAVẬTTRÊNBĐĐH
- Ký hiệu theo tỉ lệ: rừng cây, đồng cỏ, công viên, nhà ở, đình, chùa…
- Ký hiệu phi tỉ lệ: điểm khống chế, cột km,trụ điện, cây độc lập, giếng đào…
- Ký hiệu nửa tỉ lệ: đường sắt, đường ôtô, sông…
97
Trang 99V AB
99
Trang 100CHƯƠNG
3TÍNH TOÁN TRẮC ĐỊA
100
Trang 1013.1 KHÁI NIỆM VỀ CÁC PHÉP ĐO TRONG T ĐỊA
1- Đo trực tiếp:
Là đem so sánh đại lượng cần xác định với đơn
vị đo (dụng cụ đo)
2- Đo gián tiếp:
Là đi tính đại lượng cần xác định thông qua các đại lượng đo trực tiếp bằng mối quan hệ hàm số nào đó
3- Đo cùng độ chính xác:
Các kết quả đo lặp được xem là cùng đcx khi
nó được tiến hành với cùng một người đo, cùng dụng cụ đo và cùng điều kiện ngoại cảnh như nhau
Trang 1023.1 KHÁI NIỆM VỀ CÁC PHÉP ĐO TRONG T ĐỊA
Các kết quả đo lặp được xem là khác đcx khi
nó được tiến hành với khác người đo hoặc khác thiết bị đo hoặc khác điều kiện ngoại cảnh
đủ:
Số lượng đo vừa đủ là số lần đo để biết được giá trị của đại lượng Đối với từng đại lượng riêng biệt thì kết quả đo lần đầu tiên của đại lượng là số lượng đo vừa đủ
thừa:
Số lượng đo nhiều hơn vừa đủ là số lượng
đo thừa Khi đo lặp 1 đại lượng n lần thì n-1 lần
lượng đo thừa
Trang 1033.2 SAI SỐ CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐO MỘT ĐẠI LƯỢNG
Khi đo lặp 1 đại lượng n lần, và biết trước giá trịthực của đại lượng:
X: giá trị thực của đại lượng
xi : giá trị đo lần thứ i của đại lượng
∆i = x
i – X là sai số thực của lần đo thứ i (i = 1: n)
Khi đo lặp 1 đại lượng n lần, chưa biết được
giá trị thực của đại lượng:
XTB: giá trị xác suất nhất của đại lượng
xi : giá trị đo lần thứ i của đại lượng
Trang 1043.2 SAI SỐ CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐO MỘT ĐẠI LƯỢNG1- Sai số nhầm lẫn:
Là loại sai số sinh ra do người đo thiếu cẩn thận Nó có thể được phát hiện nếu đo lặp ít nhất 1 lần 2- Sai số hệ thống:
Là loại sai số sinh ra do tật của người đo, do
dụng cụ đo chưa được hoàn chỉnh hoặc do điều kiện ngoại cảnh thay đổi theo quy luật Nó có
giá trị và dấu không đổi và được lặp đi, lặp lại
trong các lần đo.
Nó có thể được loại trừ hoặc hạn chế ảnh
hưởng bằng cách kiểm nghiệm và điều
chỉnhdụng cụ đo
Trang 1053.2 SAI SỐ CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐO MỘT ĐẠI LƯỢNG
Sử dụng phương pháp đo thích hợp, tính số hiệu
chỉnh vào kết quả đo
3-Sai số ngẫu nhiên:
Sinh ra từ kết quả tác động qua lại của
nhiều nguồn sai số khác nhau Nó có giá trị
và dấu không thể xác định trước
Các tính chất của sai số ngẫu
nhiên:
105
Trang 1063.2 SAI SỐ CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐO MỘT ĐẠI LƯỢNG
Trang 1073- Tính chất đối xứng:
Các ssnn có giá trị tuyệt đối bằng nhau
nhưng trái dấu nhau thì số lần xuất hiện
ngang nhau.
4- Tính chất bù trừ:
Số trung bình cộng của các ssnn sẽ tiến về “0”
khi số lần đo tăng lên vô hạn
[ ] ∆
n→∞ n
70
Trang 1083.3 ĐÁNH GIÁ ĐỘ CHÍNH XÁC CÁC KẾT QUẢ ĐO TRỰC TIẾP CÙNG ĐỘ CHÍNH XÁC
1- Sai số trung phương một lần đo: m
m = 1
Trang 109n −1
109
Trang 110Ví dụ1: Cho 2 tổ dùng thước thép cùng đo 10 lần một cạnh AB đã biết trước chiều dài chính xác Sau khi đã loại trừ các sai số nhầm lẫn, ssht đã tính được hai dãy sai số thực chỉ bao gồm ssnn:
Trang 111KL: tổ 1 đo chính xác hơn
111
Trang 112Ví dụ 2: Dùng thước thép đo lặp 1 đoạn thẳng 4
lần (cùng đcx) được 4 kết quả: 1,01m; 1,02m;0,98m, 1,02m Hỏi sai số trung phương một lần
đo đoạn thẳng trên?
Giải-Trị trung bình: LTB = 1,01m
Trang 113= ±1,9cm
113
Trang 117Tổ 1 đo 3 lần được ABTB = 20,12m với m
1= ±3cm Tổ 2 đo 6 lần được ABTB= 20,22m với
Trang 1194- Sai số trung phương tương
đối:
SSTP tương đối được dùng để so sánh độ chính xác các đại lượng mà khi đo sai số đo
phụ thuộc vào độ lớn của đại lượng đó
SSTP tương đối chỉ áp dụng cho trị đo khoảng
cách, diện tích Không áp dụng cho trị đo góc,
chênh cao
Trang 120Ví dụ: Đo cạnh S
1 = 100m 5 lần với m1 = ±1cm Đo cạnh S2 = 2m 5 lần với m2 = ±1mm Hỏi
cạnh nào được đo chính xác hơn?
= 1 2000
KL: cạnh S
1 đo chính xác hơn
Trang 126CHƯƠNG 4DỤNG CỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO GÓC
80
Trang 12781
Trang 1294.1 NGUYÊN LÝ ĐO GÓC
- Góc thiên đỉnh (Z):
Là góc hợp bởi hướng thiên đỉnh và hướng ngắm
Trang 1304.1 NGUYÊN LÝ ĐO GÓC
Z = 900 - V 83
Trang 131THIẾT BỊ ĐO GÓC
Trang 134Kinh vĩ quang học Kinh vĩ điện tử Toàn đạc điện tử
84
Trang 1354.2 CẤU TẠO MÁY KINH VĨ
- Gồm 3 bộ phận chính
+ Bộ phận định tâm, cân bằng máy
Trang 136+ Bộ phận ngắm
phận đọc số
Trang 13785
Trang 1384.2.1 BỘ PHẬN ĐỊNH TÂM, CÂN BẰNG
- Bộ phận định tâm
138
Trang 1394.2.1 BỘ PHẬN ĐỊNH TÂM, CÂN BẰNGdây dọi, dọi tâm quang học, dọi tâm laser
139
Trang 140Lưu ý: sau khi đã định tâm xong, không
được thay đổi vị trí của chân ba nữa
140
Trang 1424.2.1 BỘ PHẬN ĐỊNH TÂM, CÂN BẰNG
tròn, thủy bình dài
+ Thủy bình tròn: dùng để cân bằng sơ bộ
Thực hiện: nâng, hạ chân ba cho đến khi bọt thủy tròn vào giữa
142
Trang 1434.2.1 BỘ PHẬN ĐỊNH TÂM, CÂN BẰNG
- Bộ phận cân bằng
+ Thủy bình dài: dùng để cân bằng chính xác
Thực hiện: điều chỉnh 3 ốc cân ở đế máy cho đến
Trang 1444.2.1 BỘ PHẬN ĐỊNH TÂM, CÂN BẰNG
89
Trang 1454.2.2 BỘ PHẬN NGẮM
145
Trang 1464.2.2 BỘ PHẬN NGẮM
+ Một hệ 3 thấu kính: vật kính, thị kính, kính điều quang
146
Trang 1484.2.2 BỘ PHẬN NGẮM
- Ống kính
+ Màng chữ thập
Dùng để bắt chính xác mục tiêu, gồm 1 chỉ đứng và 3 chỉ ngang: chỉ trên, chỉ giữa, chỉ dưới
148
Trang 1494.2.2 BỘ PHẬN NGẮM
- Ống kính
Trên ống kính có 3 trục cơ bản
Trục ngắm: đường nối quang tâm kính vật
và giao điểm dây chữ thậpTrục quang học: đường nối quang tâm
kính vật và quang tâm kính mắtTrục hình học: trục đối xứng của ống kính
149
Trang 1504.2.3 BỘ PHẬN ĐỌC SỐ
- Bàn độ ngang
Trị số đọc phục vụ tính góc bằngGiá trị số đọc: 00 ÷ 360 0
- Bàn độ đứng
Trị số đọc phục vụ tính góc đứngGiá trị số đọc: 00 ÷ 360 0
hoặc 0 0
÷ ± 60 0
150
Trang 1524.3 ĐO GÓC BẰNG THEO PP ĐƠN GiẢN
- PP đo đơn giản áp dụng khi tại trạm máy chỉ có
2 hướng ngắm; nếu tại trạm máy có nhiều hơn 2
hướng ngắm thì dùng pp đo toàn vòng
- Một lần đo góc đơn giản gồm 2 nửa lần đo:
Trang 1534.3 £>0 G6C BANG THEO PP DON GiAN
153
Trang 1544.3 £>0 G6C BANG THEO PP DON GiAN
3
154
Trang 1554.3 ĐO GÓC BẰNG THEO PP ĐƠN GIẢN
- Nửa lần đo thuận kính:
+ Ngắm điểm 2, đọc số bàn độ ngang được
Trang 1564.3 ĐO GÓC BẰNG THEO PP ĐƠN GIẢN
- Nửa lần đo đảo kính:
+ Đảo kính, ngắm điểm 3, đọc số bàn độngang được giá trị b2 ; VD: b
- ĐK (lý thuyết): nếu giá trị góc giữa 2 nửa lần đo
chênh lệch không quá 40” thì kết quả đo đạt
- Giá trị góc 1 lần đo đơn giản bằng:
Trang 1574.3 ĐO GÓC BẰNG THEO PP ĐƠN GIẢN
β1 = (b2 – a2 + b1 – a1)/2 99
Trang 1584.4 CÁC NGUỒN SAI SỐ CỦA MÁY KINH VĨ:
- Khi đo góc bằng: sai số 2C
Nguyên nhân: do trục chính ống kính không vuông góc với trục quay của ống kính
100
Trang 1594.4 CÁC
159
Trang 160CỦA MÁY K VĨ
- Khi đo góc đứng: sai số MO
Nguyên nhân: đường vạch chuẩn trên bàn
độ đứng không nằm ngang
160
Trang 161CHƯƠNG 5DỤNG CỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO DÀI
161
Trang 162162
Trang 1645.1 CÁC KHÁI NIỆM
- Khoảng cách ngang: khoảng cách nối giữa 2 hình chiếu của 2 giữa 2 điểm là
điểm đó lên mặt phẳng nằm ngang K/h: Sij
- Khoảng cách nghiêng:nối trực tiếp giữa 2 điểm đó.giữa 2 điểm là khoảng K/h: D
ij
164
Trang 1655.2 ĐO DÀI BẰNG THƯỚC
- Mục tiêu:khoảng cách giữa 2 điểm trên mặt đất:sử dụng thước để xác định
Trang 166166
Trang 167mp nam
167
Trang 1685.2.2 THAO TÁC ĐO
-Mỗi cạnh phải đo 2 lần:
+ Đo đi: A ? B (Sđi)
Trang 169: đất dốc
169
Trang 1705.2.2 ĐO DÀI BẰNG THƯỚC
THÉP
- Độ chính xác: đo dài bằng thước thép thông thường có độ chính xác đo dài khoảng 1/1000 ÷ 1/2000 Trong trường hợp có sử dụng lực căng tại hai đầu thước và thủy bình dài thì đcx đạt được khoảng 1/5000 ÷ 1/10.000
- Ứng dụng: đo khoảng cách giữa các điểm khống chế đo vẽ đường chuyền kinh vĩ, hoặc các phép đo dài với khoảng cách ngắn
170
Trang 1715.3 ĐO DÀI BẰNG CHỈ LƯỢNG CỰ (THỊ CỰ)
- Mục tiêu: sử dụng chỉ lượng cự trên
171
Trang 1725.3 ĐO DÀI BẰNG CHỈ LƯỢNG CỰ (THỊ CỰ)
ống kínhmáy kinh vĩ và mia để xác định khoảng cáchngang giữa 2 điểm trên thực địa
- Dụng cụ: Máy kinh vĩ, mia
172