1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bo bai giang trac dia dai cuong

252 335 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 252
Dung lượng 7,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môn học cung cấp cho sinh viên các kiến thức căn bản về: Các dụng cụ và các phép đo đạc cơ bản Hệ thống lưới khống chế trắc địa Thành lập bản đồ địa hình và mặt cắt Công tác trắc địa trong công trình

Trang 1

BÀI GIẢNG

TRẮC ĐỊA ĐẠI

CƯƠNG

Trang 3

CHƯƠNG 0

GIỚI THIỆU MÔN HỌCChương 1: Trái đất và cách biểu thị bề mặt đấtChương 2: Khái niệm về bản đồ địa

hình Chương 3: Tính toán trắc địa

Chương 4: Dụng cụ và phương pháp đo góc

Chương 5: Dụng cụ và phương pháp đo dài

Chương 6: Dụng cụ và phương pháp đo

chênh cao

Chương 7: Khái niệm về lưới khống chế trắc

Trang 4

CHƯƠNG 0

GIỚI THIỆU MÔN HỌCChương 8: Lập lưới khống chế tọa độ đo vẽ

bằng đường chuyền kinh vĩ

Chương 9: Lập lưới khống chế độ cao bằng

đường đo cao cấp kỹ thuật

Chương 10: Đo vẽ bản đồ địa hình

Chương 11: Công tác trắc địa cơ bản trong

bố trí công trình

4

Trang 5

CHƯƠNG 1TRÁI ĐẤT VÀ CÁCH BIỂU THỊ BỀ MẶT ĐẤT

5

Trang 6

- Chọn mặt nước biển trung bình biểu thị cho hình dạng trái đất gọi là mặt geoid

6

Trang 7

1 HÌNH DẠNG:

- Định nghĩa mặt Geoid: là mặt nước biển trung bình, yên tĩnh, xuyên qua các lục địa và hải đảo tạo thành mặt cong khép kín

7

Trang 9

1 HÌNH DẠNG

- Đặc điểm của mặt Geoid:

+ Mặt geoid không có phương trình toán học cụ

thể

+ Là mặt đẳng thế

+ Phương pháp tuyến trùng với phương dây dọi

- Công dụng của mặt Geoid:

+ Xác định độ cao của các điểm trên bề mặt đất

9

Trang 10

2 KÍCH THƯỚC

- Do mặt geoid không có phương trình bề mặtnên không thể xác định chính xác vị trí các đốitượng trên mặt đất thông qua mặt geoid

- Nhìn tổng quát thì mặt geoid có hình dạng gần

giống với mặt

ellipsoid

- Chọn mặt ellipsod làm mặt đại diện cho trái đất

10

Trang 11

2 KÍCH THƯỚC

khi biểu thị vị trí, kích thước các đối tượng trên mặt đất

11

Trang 13

a 2 a 2 b2

10

Trang 14

- Các đặc trưng cơ bản của mặt Ellipsoid:+ Bán trục lớn (bán kính lớn): a

+ Bán trục nhỏ (bán kính nhỏ): b

+ Độ dẹt: α = 1

14

Trang 15

15

Trang 17

2 KÍCH THƯỚC

- 4 điều kiện khi thành lập mặt Ellipsoid toàn cầu:+ Vận tốc xoay của E bằng vận tốc xoay của trái

đất

+ Trọng tâm E trùng với trọng tâm trái đất

+ Khối lượng E tương đương với khối lượng tđất

Trang 18

2 KÍCH THƯỚC

+ Để làm cơ sở xác định thành phần tọa độ

Trang 19

Bán kính lớn

a (m)

Bán kính nhỏ

Trang 20

1.3 Ht; TQA £>0 DIA LV (cp, A)

20

Trang 22

của Ellipsoid 15

Trang 23

1 KINHTUYẾN,VĨTUYẾN:

- Vĩ tuyến: giao tuyến của mặt phẳng vuông

góc trục quay Ellipsoid với mặt Ellipsoid trái đất

+ Vĩ tuyến gốc là đường xích đạo

+ Các đường vĩ tuyến là những vòng elip đồng

Trang 24

1 KINHTUYẾN,VĨTUYẾN:

tâm, tâm nằm trên trục quay Ellipsoid 16

Trang 25

2 KINHĐỘ,VĨĐỘ:

- Kinh độ (λ): của 1 điểm là góc hợp bởi mp chứa kinh tuyến gốc (greenwich) với mp chứa kinh tuyến qua điểm đó

+ Giá trị kinh độ: 00 đông – 180 0

đông

00 tây – 180 0

Trang 26

2 KINHĐỘ,VĨĐỘ:

- Vĩ độ (ϕ): của 1 điểm là góc hợp bởi phương

dây dọi qua điểm đó với mp xích đạo

+Giá trị vĩ độ: 00 Bắc – 90 0

Bắc

26

Trang 27

2 KINHĐỘ,VĨĐỘ:

00 Nam – 90 0

Nam

27

Trang 28

1.4 PHÉP CHIẾU GAUSS VÀ HỆ TỌA ĐỘVUÔNG GÓC PHẲNG GAUSS - KRUGER

1 PHÉP CHIẾU GAUSS

P

O 6

P1

28

Trang 30

1 PHÉP CHIẾUGAUSS

P

O 6

KT Taây

KT Ñoâng

Trang 31

λG = 6?

Trang 32

32

Trang 34

- Đặc điểm của phép chiếu:

+ Phép chiếu hình trụ ngang, đồng góc

+ Trên mỗi múi chiếu, kinh tuyến trục và xích đạo

là các đường thẳng và vuông góc nhau

+ Đoạn thẳng nằm trên kinh tuyến trục không bị biến dạng về khoảng cách, càng xa kinh tuyến trục thì độ biến dạng khoảng cách càng lớn, k = 1,0014

+ Một đoạn thẳng bất kỳ khi chiếu lên mp

chiếu códo biến dạng khoảngsố hiệu chỉnh độ dài

Trang 35

của 2 điểm đầu và cuối, R=6371km

Trang 36

2 HỆ TỌA ĐỘ VUÔNG GÓC PHẲNG GAUSS KRUGER

Mỗi múi chiếu thành lập một hệ trục tọa độvuông góc phẳng

x(N) + Chọn trục x trùng với kinh tuyến trục (giữa, trung ương) của múi chiếu, có chiều (+) là hướng Bắc.

y(E)

+ Chọn trục y trùng với đường xíchđạo, có chiều (+) là hướng Đông

25

Trang 37

2 HỆ TỌA ĐỘ VUÔNG GÓC PHẲNG GAUSS KRUGER

-x(N)

Quy ước :

o

y(E) rõ số thứ tự của múi chiếu

- Dời trục x về bên trái 500km

500km

37

Trang 38

38

Trang 39

1.4 PHÉP CHIẾU UTM VÀ HỆ TỌA ĐỘ VUÔNGGÓC PHẲNG UTM

1 PHÉP CHIẾU UTM (UNIVERSAL TRANSVERSE

MERCATOR)

- Chia trái đất thành 60 múi (60). Đán

h

số

thứ

tự

từ 1- 60

Múi 1: 1800 tây – 174 0 tây Múi 2: 1740 tây – 168 0 tây - Múi 30: 60 tây – 0 0

Múi 31: 00 – 6 0

đông

Múi 60: 1740 đông – 180 0

Trang 40

1 PHÉP CHIẾU UTM (UNIVERSAL

Trang 41

1 PHÉP CHIẾU UTM (UNIVERSALTRANSVERSE MERCATOR)

P1

41

Trang 42

1 PHÉP CHIẾU UTM (UNIVERSAL

TRANSVERSE MERCATOR)

- Chiếu từng múi lên hình trụ, sau đĩ cắt hình trụ

theo phương dọc được mặt phẳng chiếu

x(N)

Đường cát tuyến

Đường kinh tuyến trục Đường cát tuyến

y(E)

42

Trang 43

1 PHÉP CHIẾU UTM (UNIVERSAL

Trang 44

1 PHÉP CHIẾU UTM (UNIVERSAL

TRANSVERSE MERCATOR)

số biến dạng khoảng cách bằng 1

+ Phép chiếu UTM có độ biến dạng khoảng

cách phân bố đều hơn so với phép chiếu Gauss

31

Trang 45

2 HỆTỌAĐỘVUÔNGGÓCUTM

- Mỗi múi chiếu có 1 hệ tọa độ

Quy ước :x(N)

o

500k

m

y(E)

Trang 46

số thứ tự của múi chiếu

+Dời trục x về bên trái 500km

+Dời trục y về hướng Nam 10.000km (đối với các nước ở Nam bán cầu)

- Hệ tọa độ VN-2000 của Việt Nam hiện nay

Trang 47

1.6 HỆĐỘCAO

1. Định nghĩa độ cao : B

C A

C Geoid

Độ cao của 1 điểm là khoảng cách từ điểm đó

47

Trang 48

1.6 HỆĐỘCAO

đến mặt geoid tính theo phương dây dọi

48

Trang 49

2. Định nghĩa chênh cao :

Trang 51

góc

hướng

bắc

N

N thật (qua điểm

đầu đoạn

51

Trang 52

thẳng) đến hướng đoạnthẳng tính theo chiều kimđồng hồ K/h: Ath

52

Trang 53

2.2 GÓCPHƯƠNGVỊTỪ

- KN: Góc phương vị từcủa 1 đoạn thẳng làgóc bằng, hợp bởihướng bắc từ (qua

N điểm đầuhướng đoạnđoạn thẳng) đếnthẳng

tính theo chiều kimđồng hồ K/h: At

53

Trang 54

+ Độ lệch từ tây(δ<0)

Trang 55

2.3 ĐỘLỆCHTỪ

38

Trang 56

3 GÓCĐỊNHHƯỚNG

3.1 KHÁINIỆM

α

MN M

N

- KN: góc định hướngcủa 1 đường thẳng là

hướng bắc của đườngsong song KT trục(giữa, TW) đến hướng

56

Trang 57

thẳng tính theochiều kim đồng hồK/h: αMN

57

Trang 58

trêncùng 1 đoạn thẳngchênh nhau 1800

αNM = α

MN + 180

0

- Góc định hướng có giá trị từ 00 - 360 0

Trang 59

trực tiếp

59

Trang 60

3.3 QUAN HỆ GIỮA GÓC ĐỊNH HƯỚNG VÀGÓC PHƯƠNG VỊ THẬT:

M N

α

MN

th A

M N

Trang 61

- λi là độ kinh địa lý điểm i

- λ0 là độ kinh địa lý của kinh tuyến trục

- ϕi là độ vĩ địa lý điểm i

41

Trang 62

1.8 CÁC BÀI TOÁN VỀ GÓC ĐỊNH HƯỚNG

OA

β O

B

Trang 64

β2C α

Trang 66

3 BT3: TÍNHCHUYỀNGÓCĐỊNHHƯỚNG + TH2: các góc bằng β nằm bênphả i tuyến

α

C

D CB

D

αBC = α

AB - β1 + 180

0

Trang 74

CHƯƠNG

2KHÁI NIỆM VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH

74

Trang 77

77

Trang 78

+ 1 22

1.38

1.12 0.56

1.19

I

I

1.17 0.91

1167 800

0.75

1.09

+ 0 00 78

Trang 79

1 BẢNĐỒĐỊAHÌNH:

- Bản đồ địa hình: là hình ảnh thu nhỏ một phần

bề mặt đất lên mặt phẳng nằm ngang với mộtphép chiếu và một tỉ lệ nhất định

- Nội dung của bản đồ địa hình bao gồm:

• Địa vật: nhà cửa, đường sá, ao hồ, cây cối, trụ điện…

• Địa hình (dáng đất): là những điểm thể hiện

sự lồi lõm hay cao thấp của bề mặt đất

Trang 80

2 MẶTCẮTĐỊAHÌNH:

- Mặt cắt địa hình: là hình chiếu thu nhỏ theo tỉ

lệ nhất định mặt cắt mặt đất theo một hướng đãchọn lên mặt phẳng thẳng đứng

- Mặt cắt địa hình được chia thành 2 loại

:

• Mặt cắt dọc: được thể hiện theo 2 tỉ lệ đứng

và ngang, tỉ lệ đứng thường lớn hơn tỉ lệ ngang 10 lần

• Mặt cắt ngang: có tỉ lệ đứng và tỉ lệ ngang bằng nhau

Trang 81

- Ký hiệu:

1 hoặc 1/M hoặc 1:M

Trang 84

1/500.000; 1/1000.000

84

Trang 85

2.4 BIỂUDIỄNĐỊAHÌNHLÊNBĐĐH:

- Biểu diễn địa hình có thể sử dụng các phương pháp: phối cảnh, tô bóng, ghi độ cao, đường đồng mức

1. Phương pháp ghi độ cao:

56

Trang 90

2.4 BIỂUDIỄNĐỊAHÌNHLÊNBĐĐH:

Trang 91

2.4 BIỂUDIỄNĐỊAHÌNHLÊNBĐĐH:

57

Trang 92

2.4 BIỂUDIỄNĐỊAHÌNHLÊNBĐĐH:

- Đường đồng mức: là đường nối liền những điểm

92

Trang 93

2.4 BIỂUDIỄNĐỊAHÌNHLÊNBĐĐH:

93

Trang 94

2.4 BIỂUDIỄNĐỊAHÌNHLÊNBĐĐH:

có cùng cao độ trên bề mặt đất

94

Trang 95

2.4 BIỂUDIỄNĐỊAHÌNHLÊNBĐĐH:

+ Các đường đồng mức không song

song nhưng không cắt nhau

+ Các điểm nằm trên cùng 1 đường

đồng mức thì có cùng cao độ

+ Khu vực có mật độ đường đồng mức càng dày đặc thì độ dốc mặt đất tại đó càng

lớn và ngược lại

+ Các đường đồng mức kề nhau chênh nhau một giá trị cao độ cố định, được gọi là khoảng cao đều

95

Trang 96

2.4 BIỂUDIỄNĐỊAHÌNHLÊNBĐĐH:

là chênh cao giữa 2 đường đồng mức kếcận nhau.

+Các giá trị khoảng cao đều: 0,5m; 1m; 2m; 5m;

10m; 25m; 50m

+BĐĐH tỷ lệ càng lớn thì chọn khoảng cao

đều có giá trị càng nhỏ và ngược lại

+Khu vực miền núi chọn giá trị khoảng cao

đều lớn hơn khu vực đồng bằng

60

Trang 97

2.5 BIỂUDIỄNĐỊAVẬTTRÊNBĐĐH

- Ký hiệu theo tỉ lệ: rừng cây, đồng cỏ, công viên, nhà ở, đình, chùa…

- Ký hiệu phi tỉ lệ: điểm khống chế, cột km,trụ điện, cây độc lập, giếng đào…

- Ký hiệu nửa tỉ lệ: đường sắt, đường ôtô, sông…

97

Trang 99

V AB

99

Trang 100

CHƯƠNG

3TÍNH TOÁN TRẮC ĐỊA

100

Trang 101

3.1 KHÁI NIỆM VỀ CÁC PHÉP ĐO TRONG T ĐỊA

1- Đo trực tiếp:

Là đem so sánh đại lượng cần xác định với đơn

vị đo (dụng cụ đo)

2- Đo gián tiếp:

Là đi tính đại lượng cần xác định thông qua các đại lượng đo trực tiếp bằng mối quan hệ hàm số nào đó

3- Đo cùng độ chính xác:

Các kết quả đo lặp được xem là cùng đcx khi

nó được tiến hành với cùng một người đo, cùng dụng cụ đo và cùng điều kiện ngoại cảnh như nhau

Trang 102

3.1 KHÁI NIỆM VỀ CÁC PHÉP ĐO TRONG T ĐỊA

Các kết quả đo lặp được xem là khác đcx khi

nó được tiến hành với khác người đo hoặc khác thiết bị đo hoặc khác điều kiện ngoại cảnh

đủ:

Số lượng đo vừa đủ là số lần đo để biết được giá trị của đại lượng Đối với từng đại lượng riêng biệt thì kết quả đo lần đầu tiên của đại lượng là số lượng đo vừa đủ

thừa:

Số lượng đo nhiều hơn vừa đủ là số lượng

đo thừa Khi đo lặp 1 đại lượng n lần thì n-1 lần

lượng đo thừa

Trang 103

3.2 SAI SỐ CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐO MỘT ĐẠI LƯỢNG

Khi đo lặp 1 đại lượng n lần, và biết trước giá trịthực của đại lượng:

X: giá trị thực của đại lượng

xi : giá trị đo lần thứ i của đại lượng

∆i = x

i – X là sai số thực của lần đo thứ i (i = 1: n)

Khi đo lặp 1 đại lượng n lần, chưa biết được

giá trị thực của đại lượng:

XTB: giá trị xác suất nhất của đại lượng

xi : giá trị đo lần thứ i của đại lượng

Trang 104

3.2 SAI SỐ CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐO MỘT ĐẠI LƯỢNG1- Sai số nhầm lẫn:

Là loại sai số sinh ra do người đo thiếu cẩn thận Nó có thể được phát hiện nếu đo lặp ít nhất 1 lần 2- Sai số hệ thống:

Là loại sai số sinh ra do tật của người đo, do

dụng cụ đo chưa được hoàn chỉnh hoặc do điều kiện ngoại cảnh thay đổi theo quy luật Nó có

giá trị và dấu không đổi và được lặp đi, lặp lại

trong các lần đo.

Nó có thể được loại trừ hoặc hạn chế ảnh

hưởng bằng cách kiểm nghiệm và điều

chỉnhdụng cụ đo

Trang 105

3.2 SAI SỐ CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐO MỘT ĐẠI LƯỢNG

Sử dụng phương pháp đo thích hợp, tính số hiệu

chỉnh vào kết quả đo

3-Sai số ngẫu nhiên:

Sinh ra từ kết quả tác động qua lại của

nhiều nguồn sai số khác nhau Nó có giá trị

và dấu không thể xác định trước

Các tính chất của sai số ngẫu

nhiên:

105

Trang 106

3.2 SAI SỐ CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐO MỘT ĐẠI LƯỢNG

Trang 107

3- Tính chất đối xứng:

Các ssnn có giá trị tuyệt đối bằng nhau

nhưng trái dấu nhau thì số lần xuất hiện

ngang nhau.

4- Tính chất bù trừ:

Số trung bình cộng của các ssnn sẽ tiến về “0”

khi số lần đo tăng lên vô hạn

[ ] ∆

n→∞ n

70

Trang 108

3.3 ĐÁNH GIÁ ĐỘ CHÍNH XÁC CÁC KẾT QUẢ ĐO TRỰC TIẾP CÙNG ĐỘ CHÍNH XÁC

1- Sai số trung phương một lần đo: m

m = 1

Trang 109

n −1

109

Trang 110

Ví dụ1: Cho 2 tổ dùng thước thép cùng đo 10 lần một cạnh AB đã biết trước chiều dài chính xác Sau khi đã loại trừ các sai số nhầm lẫn, ssht đã tính được hai dãy sai số thực chỉ bao gồm ssnn:

Trang 111

KL: tổ 1 đo chính xác hơn

111

Trang 112

Ví dụ 2: Dùng thước thép đo lặp 1 đoạn thẳng 4

lần (cùng đcx) được 4 kết quả: 1,01m; 1,02m;0,98m, 1,02m Hỏi sai số trung phương một lần

đo đoạn thẳng trên?

Giải-Trị trung bình: LTB = 1,01m

Trang 113

= ±1,9cm

113

Trang 117

Tổ 1 đo 3 lần được ABTB = 20,12m với m

1= ±3cm Tổ 2 đo 6 lần được ABTB= 20,22m với

Trang 119

4- Sai số trung phương tương

đối:

SSTP tương đối được dùng để so sánh độ chính xác các đại lượng mà khi đo sai số đo

phụ thuộc vào độ lớn của đại lượng đó

SSTP tương đối chỉ áp dụng cho trị đo khoảng

cách, diện tích Không áp dụng cho trị đo góc,

chênh cao

Trang 120

Ví dụ: Đo cạnh S

1 = 100m 5 lần với m1 = ±1cm Đo cạnh S2 = 2m 5 lần với m2 = ±1mm Hỏi

cạnh nào được đo chính xác hơn?

= 1 2000

KL: cạnh S

1 đo chính xác hơn

Trang 126

CHƯƠNG 4DỤNG CỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO GÓC

80

Trang 127

81

Trang 129

4.1 NGUYÊN LÝ ĐO GÓC

- Góc thiên đỉnh (Z):

Là góc hợp bởi hướng thiên đỉnh và hướng ngắm

Trang 130

4.1 NGUYÊN LÝ ĐO GÓC

Z = 900 - V 83

Trang 131

THIẾT BỊ ĐO GÓC

Trang 134

Kinh vĩ quang học Kinh vĩ điện tử Toàn đạc điện tử

84

Trang 135

4.2 CẤU TẠO MÁY KINH VĨ

- Gồm 3 bộ phận chính

+ Bộ phận định tâm, cân bằng máy

Trang 136

+ Bộ phận ngắm

phận đọc số

Trang 137

85

Trang 138

4.2.1 BỘ PHẬN ĐỊNH TÂM, CÂN BẰNG

- Bộ phận định tâm

138

Trang 139

4.2.1 BỘ PHẬN ĐỊNH TÂM, CÂN BẰNGdây dọi, dọi tâm quang học, dọi tâm laser

139

Trang 140

Lưu ý: sau khi đã định tâm xong, không

được thay đổi vị trí của chân ba nữa

140

Trang 142

4.2.1 BỘ PHẬN ĐỊNH TÂM, CÂN BẰNG

tròn, thủy bình dài

+ Thủy bình tròn: dùng để cân bằng sơ bộ

Thực hiện: nâng, hạ chân ba cho đến khi bọt thủy tròn vào giữa

142

Trang 143

4.2.1 BỘ PHẬN ĐỊNH TÂM, CÂN BẰNG

- Bộ phận cân bằng

+ Thủy bình dài: dùng để cân bằng chính xác

Thực hiện: điều chỉnh 3 ốc cân ở đế máy cho đến

Trang 144

4.2.1 BỘ PHẬN ĐỊNH TÂM, CÂN BẰNG

89

Trang 145

4.2.2 BỘ PHẬN NGẮM

145

Trang 146

4.2.2 BỘ PHẬN NGẮM

+ Một hệ 3 thấu kính: vật kính, thị kính, kính điều quang

146

Trang 148

4.2.2 BỘ PHẬN NGẮM

- Ống kính

+ Màng chữ thập

Dùng để bắt chính xác mục tiêu, gồm 1 chỉ đứng và 3 chỉ ngang: chỉ trên, chỉ giữa, chỉ dưới

148

Trang 149

4.2.2 BỘ PHẬN NGẮM

- Ống kính

Trên ống kính có 3 trục cơ bản

Trục ngắm: đường nối quang tâm kính vật

và giao điểm dây chữ thậpTrục quang học: đường nối quang tâm

kính vật và quang tâm kính mắtTrục hình học: trục đối xứng của ống kính

149

Trang 150

4.2.3 BỘ PHẬN ĐỌC SỐ

- Bàn độ ngang

Trị số đọc phục vụ tính góc bằngGiá trị số đọc: 00 ÷ 360 0

- Bàn độ đứng

Trị số đọc phục vụ tính góc đứngGiá trị số đọc: 00 ÷ 360 0

hoặc 0 0

÷ ± 60 0

150

Trang 152

4.3 ĐO GÓC BẰNG THEO PP ĐƠN GiẢN

- PP đo đơn giản áp dụng khi tại trạm máy chỉ có

2 hướng ngắm; nếu tại trạm máy có nhiều hơn 2

hướng ngắm thì dùng pp đo toàn vòng

- Một lần đo góc đơn giản gồm 2 nửa lần đo:

Trang 153

4.3 £>0 G6C BANG THEO PP DON GiAN

153

Trang 154

4.3 £>0 G6C BANG THEO PP DON GiAN

3

154

Trang 155

4.3 ĐO GÓC BẰNG THEO PP ĐƠN GIẢN

- Nửa lần đo thuận kính:

+ Ngắm điểm 2, đọc số bàn độ ngang được

Trang 156

4.3 ĐO GÓC BẰNG THEO PP ĐƠN GIẢN

- Nửa lần đo đảo kính:

+ Đảo kính, ngắm điểm 3, đọc số bàn độngang được giá trị b2 ; VD: b

- ĐK (lý thuyết): nếu giá trị góc giữa 2 nửa lần đo

chênh lệch không quá 40” thì kết quả đo đạt

- Giá trị góc 1 lần đo đơn giản bằng:

Trang 157

4.3 ĐO GÓC BẰNG THEO PP ĐƠN GIẢN

β1 = (b2 – a2 + b1 – a1)/2 99

Trang 158

4.4 CÁC NGUỒN SAI SỐ CỦA MÁY KINH VĨ:

- Khi đo góc bằng: sai số 2C

Nguyên nhân: do trục chính ống kính không vuông góc với trục quay của ống kính

100

Trang 159

4.4 CÁC

159

Trang 160

CỦA MÁY K VĨ

- Khi đo góc đứng: sai số MO

Nguyên nhân: đường vạch chuẩn trên bàn

độ đứng không nằm ngang

160

Trang 161

CHƯƠNG 5DỤNG CỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO DÀI

161

Trang 162

162

Trang 164

5.1 CÁC KHÁI NIỆM

- Khoảng cách ngang: khoảng cách nối giữa 2 hình chiếu của 2 giữa 2 điểm là

điểm đó lên mặt phẳng nằm ngang K/h: Sij

- Khoảng cách nghiêng:nối trực tiếp giữa 2 điểm đó.giữa 2 điểm là khoảng K/h: D

ij

164

Trang 165

5.2 ĐO DÀI BẰNG THƯỚC

- Mục tiêu:khoảng cách giữa 2 điểm trên mặt đất:sử dụng thước để xác định

Trang 166

166

Trang 167

mp nam

167

Trang 168

5.2.2 THAO TÁC ĐO

-Mỗi cạnh phải đo 2 lần:

+ Đo đi: A ? B (Sđi)

Trang 169

: đất dốc

169

Trang 170

5.2.2 ĐO DÀI BẰNG THƯỚC

THÉP

- Độ chính xác: đo dài bằng thước thép thông thường có độ chính xác đo dài khoảng 1/1000 ÷ 1/2000 Trong trường hợp có sử dụng lực căng tại hai đầu thước và thủy bình dài thì đcx đạt được khoảng 1/5000 ÷ 1/10.000

- Ứng dụng: đo khoảng cách giữa các điểm khống chế đo vẽ đường chuyền kinh vĩ, hoặc các phép đo dài với khoảng cách ngắn

170

Trang 171

5.3 ĐO DÀI BẰNG CHỈ LƯỢNG CỰ (THỊ CỰ)

- Mục tiêu: sử dụng chỉ lượng cự trên

171

Trang 172

5.3 ĐO DÀI BẰNG CHỈ LƯỢNG CỰ (THỊ CỰ)

ống kínhmáy kinh vĩ và mia để xác định khoảng cáchngang giữa 2 điểm trên thực địa

- Dụng cụ: Máy kinh vĩ, mia

172

Ngày đăng: 25/04/2017, 15:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình Chương 3: Tính toán trắc địa - bo bai giang trac dia dai cuong
nh Chương 3: Tính toán trắc địa (Trang 3)
1. HÌNH DẠNG - bo bai giang trac dia dai cuong
1. HÌNH DẠNG (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w