1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bao cao moi truong dat bacgiang

69 401 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi phẫu diện lấy 2 mẫu đất theo chiều sâu của tầng đất canh tác để phục vụ cho công tác đánh giá chất lượng môi trường đất, các thông tin về các mẫu, cácphẫu diện và kết quả phân tích đ

Trang 1

MỞ ĐẦU

Đất là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia, đặc biệt đối vớinhững nước nông nghiệp như nước ta, kinh tế nông nghiệp chiếm tỷ trọng chủ yếutrong cơ cấu kinh tế Đất vừa là tư liệu sản xuất vừa là đối tượng sản xuất của nôngnghiệp và cũng là nơi xây dựng các công trình phục vụ phát triển kinh tế dân sinh và

an ninh quốc phòng

Từ năm 1886, V.V Docuchaev là người đầu tiên trên thế giới nghiên cứu đấtnhư một vật thể tự nhiên độc lập, có các tính chất riêng biệt, không chỉ liên quan vớicác tầng đá gốc, mà còn ít nhiều phản ánh bản chất các tác động tổng hợp của nước,không khí, tất cả các loại hợp chất hữu cơ sống và chết Đất là kết quả từ một phản ánhphức tạp bộc lộ ra bên ngoài giữa khí hậu địa phương, thực vật và động vật, sự tổ hợpcủa cấu trúc đá gốc, địa hình địa phương và cuối cùng là tuổi của lãnh thổ

Môi trường đất là một hợp phần quan trọng của cấu trúc môi trường tự nhiên,đồng thời bản thân đất là một thể tự nhiên thống nhất Như vậy, có thể nói môi trườngđất như một cơ thể sống có cấu trúc và đặc trưng riêng Các điều kiện phát sinh vàthoái hoá đất như: địa mạo - thổ nhưỡng, địa chất/đá mẹ, khí hậu thổ nhưỡng, sinh vật,tuổi của địa phương và tác động của con người thông qua các hoạt động phát triển kinh

tế - xã hội đã chi phối đến đặc điểm hình thái, cấu trúc, tính chất và chất lượng của môitrường đất ở mỗi khu vực địa lý khác nhau sẽ khác nhau Bởi vậy, môi trường đấttrong mỗi khu vực biến đổi phức tạp, đặc biệt ngày nay, khi khoa học phát triển vàcông nghệ tiên tiến hơn thì các tác động của con người vào đất ngày càng sâu sắc dẫnđến làm ô nhiễm, thoái hoá môi trường đất trên diên rộng

Bắc Giang là một tỉnh miền núi thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, cách thủ đô

Hà Nội 50 km về phía Bắc, nằm trên quốc lộ (QL) 1A và tuyến đường sắt xuyên Việtnối liền nước ta với Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa, nằm gần các trung tâm côngnghiệp, đô thị lớn của vùng Kinh tế Trọng điểm phía Bắc (Hà Nội - Hải Dương - HảiPhòng - Quảng Ninh - Bắc Ninh) Trong những năm gần đây, cùng với quá trình pháttriển kinh tế, tốc độ đô thị hoá và công nghiệp hoá mạnh mẽ của cả nước (đặc biệt làvùng Kinh tế Trọng điểm phía Bắc), Bắc Giang đã có nhiều điều kiện thuận lợi chophát triển kinh tế - xã hội nằm nâng cao đời sống vật chất, văn hoá và tinh thần chonhân dân

Tuy nhiên, song song với quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá và hướng tớimục tiêu phát triển bền vững kinh tế - xã hội, công tác điều tra, đánh giá tài nguyên vàhiện trạng môi trường đất phục vụ cho quy hoạch và sử dụng đất là hết sức cần thiết,mang tính cấp bách đối với toàn tỉnh, mỗi huyện Từ đó góp phần xây dựng các chínhsách quản lý, kế hoạch sử dụng và bảo vệ môi trường đất một cách hợp lý, phù hợp vớimục tiêu phát triển kinh tế trong từng giai đoạn phát triển cụ thể

Trước những yêu cầu của thực tế, Viện Địa lý - Viện Khoa học và Công nghệViệt Nam phối hợp với UBND tỉnh Bắc Giang, Sở KHCN & MT (nay là Sở TN &

MT) và các sở ban ngành khác của tỉnh thực hiện Dự án: " Điều tra, đánh giá, xây

Trang 2

dựng quy hoạch tài nguyên môi trường tỉnh Bắc Giang đến năm 2010 phục vụ mục tiêu quản lý, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững kinh tế - xã hội của tỉnh"

Phòng Địa lý Thổ nhưỡng và Tài nguyên đất được giao nhiệm vụ nghiên cứu

thực hiện chuyên đề "Đánh giá hiện trạng và dự báo các xu thế biến đổi môi trường

đất từ đó đề xuất quy hoạch sử dụng tài nguyên đất của tỉnh Bắc Giang".

Để thực hiện mục tiêu của Dự án, các mẫu đất đã được lấy theo tuyến khảo sátthực địa trong địa bàn của 9 huyện (Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Lạng Giang, YênThế, Tân Yên, Hiệp Hoà, Việt Yên và Yên Dũng) và thị xã Bắc Giang Tổng số có 30phẫu diện được nghiên cứu và đại diện cho các loại hình sử dụng đất trên các loại đấtkhác nhau Mỗi phẫu diện lấy 2 mẫu đất theo chiều sâu của tầng đất canh tác để phục

vụ cho công tác đánh giá chất lượng môi trường đất, các thông tin về các mẫu, cácphẫu diện và kết quả phân tích đất được trình bày cụ thể trong các bản tả và bảng kếtquả phân tích Số lượng mẫu và số phẫu diện trên địa bàn các huyện, thị cụ thể nhưsau:

TX Bắc Giang: 1 phẫu diện (lấy 2 mẫu đất),Huyện Sơn Động: 3 phẫu diện (lấy 6 mẫu đất),Huyện Lục Nam: 2 phẫu diện (lấy 4 mẫu đất),Huyện Lạng Giang: 2 phẫu diện (lấy 4 mẫu đất),Huyện Yên Dũng: 4 phẫu diện (lấy 8 mẫu đất),Huyện Yên Thế: 4 phẫu diện (lấy 8 mẫu đất),Huyện Việt Yên: 3 phẫu diện (lấy 6 mẫu đất),Huyện Hiệp Hoà: 2 phẫu diện (lấy 4 mẫu),Huyện Lục Ngạn: 7 phẫu diện (lấy 14 mẫu),Huyện Tân Yên: 2 phẫu diện (lấy 4 mẫu đất)

Các mẫu đất được gia công và tiến hành phân tích các chỉ tiêu hoá - lý đất, kimloại nặng và dư lượng thuốc BVTV tại Phòng Phân tích Đất của Viện Địa lý - ViệnKhoa học và Công nghệ Việt Nam

Trang 3

CHƯƠNG MỘTTỔNG QUAN CÁC ĐIỀU KIỆN PHÁT SINH VÀ THOÁI HOÁ ĐẤT TỈNH BẮC GIANG1.1 CÁC ĐIỀU KIỆN PHÁT SINH VÀ THOÁI HOÁ ĐẤT TỈNH BẮC GIANG

Đất đai (thổ nhưỡng) được coi như tấm gương của môi trường địa lý tự nhiên,

vì nó là sản phẩm do tác động tương hỗ giữa nền nham thạch - địa hình, khí hậu, thuỷvăn và sinh vật, chủ yếu là thực vật Ngoài ra, đất còn có quan hệ chặt chẽ với conngười, từ xa xưa, đất đai đã là đối tượng sản xuất nông - lâm nghiệp Vì thế, khinghiên cứu về tài nguyên đất của một khu vực cụ thể không chỉ trong mối quan hệgiữa nó với tự nhiên mà còn phải chú ý đến mối quan hệ giữa nó với xã hội (conngười) Nếu như ta coi đất là một hàm số theo thời gian của các biến số, mỗi biến số làyếu tố hình thành đất:

Đ = f[(Đa, Đh)(Kh, Tv)(Sv, Cn)]t

Trong đó:

Đ: ĐấtĐa: Đá mẹ/mẫu chấtĐh: Địa hình

Kh: Khí hậuTv: Thuỷ vănSv: Sinh vậtCn: Hoạt động của con ngườit: thời gian (tuổi của lãnh thổ)

1.1.1 Vị trí địa lý

Bắc Giang là tỉnh thuộc vùng trung du miền núi phía Bắc, có trị trí địa lý từ 210

07' đến 210 37' vĩ độ Bắc và từ 1050 50' đến 1070 02' kinh độ Đông

Phía Bắc giáp với tỉnh Lạng Sơn,

Phía Đông giáp với tỉnh Quảng Ninh,

Phía Nam giáp với tỉnh Hải Dương và tỉnh Bắc Ninh,

Phía Tây giáp với tỉnh Thái Nguyên và TP Hà Nội

Toàn tỉnh có 9 huyện (huyện Việt Yên, Tân Yên, Hiệp Hoà, Yên Dũng, LạngGiang, Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam và Yên Thế) và 1 thị xã (TX Bắc Giang), vớitổng diện tích đất tự nhiên là 3.822,7 km2 (chiếm 1,2 % diện tích cả nước) Đây là tỉnh

Trang 4

có diện tích trung bình so với các tỉnh trung du, nhỏ hơn nhiều so với các tỉnh miềnnúi Dân số của tỉnh Bắc Giang đến năm 2003 là 1.551.197 người và mật độ dân sốtrung bình toàn tỉnh là 406 người/km2.

Vị trí địa lý trên đã chi phối đến các yếu tố cơ bản hình thành đất như khí hậu,thuỷ văn, địa mạo, sinh vật và hoạt động kinh tế xã hội

1.1.2 Điều kiện địa hình

Địa hình ảnh hưởng đến đất đai chủ yếu thông qua tác động phân phối lại cácyếu tố địa hoá trong lớp vỏ phong hoá và điều kiện nhiệt - ẩm theo các yếu tố địa hình(đỉnh, sườn, chân) và nhất là theo đai cao

Bắc Giang mang đặc trưng của địa hình vùng trung du miền núi phía Bắc vớicác dạng địa hình trung du và miền núi chiếm ưu thế, địa hình đồng bằng chiếm phầnnhỏ Địa hình tỉnh Bắc Giang chia làm 2 phần rõ nét, vùng trung du xen kẽ đồng bằng

và vùng miền núi

Vùng trung du xen kẽ đồng bằng: gồm các huyện Hiệp Hoà, Việt Yên và thị

xã Bắc Giang với diện tích khoảng 40.300 ha (chiếm 10,6% tổng diện tích đất tựnhiên) Địa hình gò đồi đất xen lẫn các dải đồng bằng rộng, hẹp tuỳ theo từng khu vực,sếp theo hình lượn sóng, trên mặt các gò đồi có thảm thực vật cây trồng hoặc cỏ mọc

tự nhiên với độ che phủ khác nhau Hiện nay, các dải đồi ở nhiều nơi do để trọc lâu,đất bị xói mòn trơ sỏi đá Tuy nhiên, nếu được đầu tư cải tạo thì vẫn có lợi thế chophát triển cây công nghiệp và cây ăn quả

Địa hình núi ở phía Đông và Đông Bắc thuộc dãy Yên Tử có độ cao trung bình

300 đến 900 m, cao nhất 1.068 m Phía Tây Bắc là dãy núi Yên Thế lượn sóng caotrung bình 300 - 500 m xen kẽ các đồi bát úp

Các thung lũng với các thềm phù sa cổ cao 6 - 10 m, bằng phẳng, được cải tạothành các bậc thang làm nông nghiệp

Địa hình ở vùng phía Đông và Đông Bắc chủ yếu là núi thấp khá dốc, nhiềusườn vượt quá 350 Phía Tây Nam có các thung lũng bằng phẳng, mở rộng, nhìn chungđịa hình khu vực này không phức tạp

Vùng miền núi: gồm các huyện Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên

Thế, Tân Yên, Yên Dũng và Lạng Giang với diện tích khoảng 341.900 ha (chiếm89,4% tổng diện tích đất tự nhiên) Địa hình có đặc trưng là chia cắt mạnh, phức tạp,chênh lệnh về độ cao lớn Nhiều vùng đất đai còn tốt, đặc biệt là ở khu vực còn rừng

tự nhiên Những đồi thấp có thể trồng cây ăn quả như vải thiều, cam, chanh, na,hồng, cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc Nhưng cũng có những vùng thảm thựcvật bị tàn phá, đất đai bị xói mòn, kém màu mỡ

1.1.3 Điều kiện địa chất/đá mẹ

Cấu trúc địa chất của tỉnh Bắc Giang tương đối phức tạp Khu vực miền núi(huyện Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế, Yên Dũng và Lạng Giang), thànhphần thạch học chủ yếu là các loại phiến thạch sét, phiến sét và biến chất

Trang 5

Các khu vực thấp, bằng phẳng (huyện Hiệp Hoà, Việt Yên và thị xã BắcGiang), các đá trầm tích chủ yếu là cát kết, cuội kết, phiến sét.

Vùng đồng bằng và trung du được phủ đầy bởi phù sa cổ xen các đồi lượn sóng

ở độ cao 6 - 10 m Nền đá gốc là sa diệp thạch lộ ra ở các đồi và núi thấp

Vùng núi Yên Tử nằm ở rìa nền cổ Hoa Nam thuộc cánh cung Đông Triều đượccấu tạo bởi đá phiến, sa thạch tuổi J-T đôi nơi xen kép đá vôi Các đỉnh cao nhất nằm ởbiên giới với Quảng Ninh (1.068 m) Nơi đây cũng phát triển các máng trũng và cácthung lũng giữa núi

Đá mẹ và mẫu chất ảnh hưởng và quyết định đến độ phì, thành phần cơ giới,các tính chất lý học và hoá học của đất Trên quan điểm phát sinh đất, đá và đất có mối

quan hệ mật thiết với nhau (Bảng 1.1).

Bảng 1.1 Mối quan hệ giữa đá mẹ/mẫu chất và đất

1 Đá macma trung tính và bazơ Đất nâu tím, đất nâu đỏ, đất nâu vàng, đất đen

2 Đá macma axit (granite, riolite,…) Đất mùn vàng đỏ trên núi, đất vàng đỏ, đất vàng nhạt,

đất xám, đất xám bạc màu

3 Đá biến chất (phiến mica), đá phiến

thạch sét, đá phiến biến chất Đất đỏ vàng, đất xám, đất xói mòn trơ sỏi đá

5 Mẫu chất phù sa cổ Đất nâu vàng, đất xám, đất xám bạc màu

6 Mẫu chất phù sa trẻ Đất phù sa ít chua, giàu mùn, gley hoặc có đặc tính

phù sa

1.1.4 Điều kiện khí hậu

Kiểu khí hậu chi phối các chế độ nước, các điều kiện hình thành đất và quầnhợp thực vật của mỗi khu vực khác nhau

Bắc Giang nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa nhiệt đới vùngtrung du miền núi phía Bắc với 4 mùa rõ rệt Mùa hè bắt đầu từ tháng IV đến tháng IX,mùa đông từ tháng X đến tháng III năm sau

Về mùa hè khí hậu thường nóng, ẩm, mưa nhiều và thường gây lũ lụt, đất đai bịrửa trôi mạnh Mùa đông khí hậu thường khô hanh, gió mùa Đông Bắc lạnh và có kèmtheo mưa phùn

Nhiệt độ trung bình năm khoảng 23,7 - 24,6 0C Tháng I có nhiệt độ thấp nhất(15,9 0C) Các tháng XII, I, II và tháng III có nhiệt độ thấp nhất dưới nhiệt độ trungbình năm (khoảng từ 16 - 19 0C) Từ tháng IV đến tháng XI nhiệt độ cao dần và thángnóng nhất là tháng VII (nhiệt độ khoảng 29 - 30 0C) (Bảng 1.2).

Qua số liệu quan trắc hàng năm cho thấy, độ ẩm không khí trung bình khá cao,các tháng mùa khô cũng luôn luôn có độ ẩm không khí từ 81,2 - 83,4%, các tháng có

độ ẩm thấp nhất là tháng XI, XII và tháng I năm sau nhưng cũng đạt khoảng 74 - 80%,

các tháng có độ ẩm cao là tháng VII và tháng VIII (khoảng 85 - 87%) (Bảng 1.3).

Trang 6

Lượng mưa trung bình năm khoảng 1.500 - 1.700 mm, lượng mưa phân bốkhông đều trong năm, tập trung chủ yếu vào mùa hè (chiếm khoảng 85 - 88% tổnglượng mưa cả năm) Tháng có lượng mưa thấp nhất là tháng I, II, XI, XII; các tháng có

lượng mưa cao nhất là các tháng VI, VII và VIII (Bảng 1.4).

Sự biến động về số giờ nắng trong các năm cũng không nhiều, khoảng 1.211

giờ đến 1.616 giờ (Bảng 1.5), độ chiếu sáng đủ đảm bảo cho các cây trồng phát triển.

Bắc Giang chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam nóng, ẩm vào mùa hè; giómùa Đông Bắc khô, lạnh xen kẽ những đợt sương muối đậm làm ảnh hưởng đến điềukiện môi trường sống và sản xuất của nhân dân Bắc Giang chịu ảnh hưởng của bão vàxoáy thuận nhiệt đới từ biển Đông đổ bộ vào Một số huyện miền núi như Sơn Động,Lục Ngạn đôi khi có xảy ra hiện tượng lốc cục bộ và mưa đá vào mùa hè

Bảng 1.2 Nhiệt độ trung bình các tháng tại Trạm Khí tượng Bắc Giang

trong thời kỳ 1997 - 2001 (đơn vị: 0

Nguồn: Sở KHCN & MT Bắc Giang, Báo cáo hiện trạng môi trường Bắc Giang năm 2002

Bảng 1.3 Độ ẩm trung bình các tháng tại Trạm Khí tượng Bắc Giang

trong thời kỳ 1997 - 2001 (đơn vị: %)

Trang 7

Tháng XII 80 74 78 76 81

Nguồn: Sở KHCN & MT Bắc Giang, Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bắc Giang năm 2002

Bảng 1.4 Lượng mưa trung bình các tháng tại Trạm Khí tượng Bắc Giang

trong thời kỳ 1997 - 2001 (đơn vị: mm)

Bảng 1.5 Số giờ nắng trung bình các tháng tại Trạm Khí tượng Bắc Giang

trong thời kỳ 1997 - 2001 (đơn vị: giờ)

Trang 8

1.1.5 Điều kiện thuỷ văn

Thuỷ văn ảnh hưởng đến thổ nhưỡng chủ yếu thông qua tác động của nướcchảy, nước ngầm và nước đọng Nước chảy đã làm xói mòn mạnh mẽ đất đai nếukhông có lớp phủ thực vật bảo vệ Dòng nước ngầm khi ngấm sâu lại rửa trôi các chấtdinh dưỡng xuống các tầng đất, theo thời gian làm cho đất bị bạc màu

Bắc Giang có 3 con sông lớn (sông Cầu, sông Thương và sông Lục Nam) chảyqua với tổng chiều dài là 347 km (sông Cầu: 120 km, sông Thương: 80 km, sông LụcNam: 140 km), có 2 hệ thống thuỷ nông chính (sông Cầu và Cấm Sơn) cùng một hệthống các kênh mương, ao hồ phong phú Mật độ sông suối khoảng 1 km/km2, hệthống ao, hồ, đầm trên toàn tỉnh khoảng 16.300 ha Tổng lượng nước trong các sôngngòi khoảng 160 tỷ m3, trong các ao hồ là 0,88 tỷ m3 Nếu tính cả lượng nước quá cảnhthì tổng lượng là 7,46 tỷ m3 (tính đến Phả Lại) Do đó, về cơ bản tỉnh không thiếunước cho sinh hoạt và sản xuất

- Sông Cầu chảy qua 5 tỉnh (Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh, HảiDương), phần chảy qua địa phận tỉnh Bắc Giang dài 120 km, lưu lượng nước sông Cầuhàng năm ước tỉnh khoảng 4,2 tỷ m3 Bắc Giang thuộc hạ lưu sông Cầu nhưng do lòngsông hẹp, dốc nên mực nước trong mùa lũ cao từ 4 - 6 m, cao nhất đạt 7 m; ngược lạitrong mùa kiệt (mùa cạn), mực nước đạt 0,5 - 0,8 m, có nơi chỉ đạt 0,4 m Như vậy,trong mùa kiệt mực nước xuống quá thấp làm ảnh hưởng đến việc cấp nước tưới trongnông nghiệp

- Sông Thương bắt nguồn từ Lạng Sơn, chảy qua Bắc Giang rồi đổ vào sôngThái Bình Chiều dài sông Thương chảy qua Bắc Giang là 80 km, gồm 3 chi lưu làsông Hoá, sông Sỏi và sông Trung Độ dốc của sông thấp, dòng chảy điều hoà, lưulượng nước hàng năm khoảng 1,46 tỷ m3 Mực nước trung bình mùa cạn khoảng 1,0 -1,8 m

- Sông Lục Nam bắt nguồn từ Đình Lập - Quảng Ninh và từ các khe núi ở khuvực Yên Tử chảy ra với tổng chiều dài 175 km Chảy qua các huyện Sơn Động, LụcNgạn, Lục Nam, Yên Dũng với chiều dài 140 km rồi đổ vào sông Thương tại khu vựcLục đầu Giang Các chi lưu là sông Cẩm Đàn, sông Thanh Luận, sông Bò, sông Gián.Lượng nước hàng năm đạt 1,8 tỷ m3; mực nước cao nhất tại Lục Nam có thể lên tới7,35 m; thấp nhất là 0,5 m

Sự phân bố lưu lượng dòng chảy không đều trong năm đã gây ảnh hưởng lớnđến sự hình thành, phát triển các hệ sinh thái và đất trong khu vực

Phần lớn lưu vực các sông ở độ cao nhỏ (dưới 200 m), chiếm 30% diện tích lưuvực sông chạy qua tỉnh Mùa lũ trên các sông kéo dài 5 tháng (từ tháng VI đến thángX), với lượng dòng chảy chiếm tới 85%; tháng VII, VIII, IX chiếm tới 60 - 70% dòngchảy năm Hàng năm trên các sông có tới 5 - 8 trận lũ với biên độ 10 m, tốc độ nước lũđạt tới 6 - 7 m/s, cường xuất đạt 7 - 8 m/ngày Độ cao mực nước sông về mùa lũ lớnhơn trong đồng, có khi trên 1 - 1,5 m, rất nguy hiểm cho các vùng thấp

Ở các vùng cao hơn, độ chênh cao lòng sông so với 2 bờ thường từ 8 - 10 m Lũquét hay xảy ra ở những nơi lòng sông hẹp, dốc, còn ở vùng thấp (từ Hiệp Hoà trở về)thì lụt vẫn đe doạ thường xuyên Đây là khu vực có mạng lưới sông suối phát triển,

Trang 9

mật độ trung bình 0,95 - 1,2 km/km2; độ dốc hạ lưu chỉ còn 0,1‰; lòng sông rộng tới

70 - 150 m; sâu trung bình 3 - 7 m (về mùa cạn)

Trong tỉnh có 2 hồ lớn là Cấm Sơn có diện tích mặt thoáng 2600 ha; hồ KhuônThần rộng 240 ha

1.1.6 Điều kiện thảm phủ thực vật

Đất chỉ được hình thành từ khi sự sống xuất hiện Thảm thực vật đã cải biến đá

mẹ thành đất, qua tiểu tuần hoàn sinh vật diễn ra trong một chu trình ngắn và vớicường độ mạnh trong điều kiện khí hậu nóng ẩm Vai trò của thảm thực vật còn có tácdụng chống xói mòn, giữ ẩm cho đất và cải tạo đất

Hiện nay, thảm phủ thực vật rừng Bắc Giang đang trong tình trạng bị cạn kiệtđến mức báo động Theo kết quả thống kê, Bắc Giang còn 83.500 ha rừng tự nhiên(chiếm 67% diện tích đất rừng), trong đó rừng sản xuất là 58.900 ha, rừng phòng hộ là19.100 ha, rừng đặc dụng là 5.500 ha và khoảng 458 triệu cây tre nứa Diện tích rừngtập trung ở các huyện Sơn Động, Lục Ngạn, Yên Thế Để bảo vệ, phát triển và tái tạolại nguồn tài nguyên rừng trên địa bàn tỉnh cần sớm hoàn thành công tác giao đất,khoán rừng để có chủ bảo vệ và khai thác hợp lý, phát triển các mô hình nông lâm trênđất dốc,

Thảm thực vật nguyên sinh ở Bắc Giang hầu như không còn Rừng thứ sinh chỉcòn ở vùng núi Yên Tử và Yên Thế Các đồi và núi đá vôi cũng được trồng lại, chủyếu là bạch đàn, keo lá tràm, keo tai tượng và các cây ăn quả như: vải thiều, nhãn,….Đất trống trọc khoảng 70.500 ha (chiếm 18,4% diện tích tự nhiên) tập trung chủ yếu ởvùng núi Đất nông nghiệp chiếm 26,6% Trữ lượng gỗ hiện nay chỉ còn khoảng 2,9 -3,5 triệu m3

Các nông quần hợp (hệ sinh thái cây nông nghiệp và cây ăn quả quanh khu vựcsinh sống) mang tính đặc trưng của vùng nông thôn đồng bằng châu thổ sông Hồng,chủ yếu là các loài cây ăn quả truyền thống (hồng, vải, na, cam, quýt,…), các loại câyrau màu, cây lương thực (lúa, ngô, các loại đậu,…)

Trong những năm gần đây, phát triển kinh tế vườn đồi đã diễn ra mạnh trêntoàn tỉnh, đặc biệt là những vùng đồi núi thấp của các huyện Lục Ngạn, Sơn Động,Lục Nam và Yên Thế đã phát triển được vùng chuyên canh cây ăn quả (vải thiều,hồng, na) Kinh tế vườn đồi đã góp phần tăng thu nhập, nâng cao đời sống cho nhândân trên địa bàn tỉnh và làm tăng độ che phủ, cải tạo đất, giảm xói mòn đất, cải thiệnmôi trường không khí, cải thiện cảnh quan

Khu bảo tồn thiên nhiên Khe Rỗ: tổng diện tích 7.539 ha (kể cả vùng đệm) Khu

bảo tồn này có nhiệm vụ bảo tồn hệ sinh thái rừng đặc dụng của vùng Đông Bắc vàbảo tồn nguồn gen các loài động thực vật quý hiếm (thực vật: pơ mu, thông lá nhỏ)

Khu rừng phòng hộ Cấm Sơn: với diện tích tự nhiên 24.786 ha, đây là khu vực

rừng đầu nguồn đang được đầu tư nghiên cứu và xây dựng dự án khu bảo tồn thiênnhiên

Trang 10

Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử: với diện tích 16.466 ha, đây là khu bảo

tồn các nguồn gen và tính đa dạng sinh học của khu hệ động thực vật rừng nhiệt đớivùng Đông Bắc Việt Nam (thực vật: pơ mu, đinh, lim, gụ, sến mật, lát hoa, trầmhương, ba kích, thông tre)

Khu du lịch sinh thái suối Mỡ: với diện tích 1.200 ha, trong đó có rừng tự

nhiên, rừng phòng hộ và rừng trồng

Nói chung, thảm thực vật tự nhiên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đã bị tác độngmạnh mẽ do các hoạt động sản xuất và khai thác của con người Sự suy kiệt thảm thựcvật tự nhiên đã ảnh hưởng lớn đến sự phát triển và thoái hoá đất Phần lớn diện tích đấtđồi núi thấp đã thể hiện sự thoái hoá ở các mức độ khác nhau

Trên nhiều diện tích phân bố các quần xã cây bạch đàn và cỏ xen cây bụi đãphát hiện thấy các đất tầng mỏng và lẫn nhiều đá, có nơi mặt đất trơ trụi toàn sỏi đá

1.1.7 Tác động của con người tới môi trường đất Bắc Giang

Theo thời gian, môi trường tự nhiên tỉnh Bắc Giang nói chung và môi trườngđất nói riêng đã và đang chịu sự tác động, xâm hại mạnh do hoạt động của con người

và các sức ép liên quan đến vấn đề gia tăng dân số Năm 1995 dân số Bắc Giang cókhoảng 1.431.000 người, năm 2001 dân số tăng lên khoảng 1.522.000 người (chiếm1,93% dân số cả nước), mật độ dân cư cao hơn 1,7 lần so với trung bình cả nước

Trên địa bàn của tỉnh có 8 dân tộc chính sinh sống (dân tộc Kinh chiếm 86%dân số, Nùng 3,5%, Tày 2,6 %, Sán Chay, Sán Dìu 3,2 %, Hoa 1,2 %, Dao 0,5 %, cònlại là các dân tộc khác chiếm khoảng 3%), các dân tộc có tập quán canh tác riêng củamình Các phương thức canh tác khác nhau, tốc độ phát triển kinh tế xã hội khác nhau,nhận thức của người dân khác nhau sẽ tác động lên đất ở nhưng mức độ khác nhau,theo hướng tích cực và cả tiêu cực Nhìn chung, các tác động của con người lên đấtgồm:

Các tập quán canh tác du canh du cư:

Tập quán du canh du cư của đồng bào dân tộc thiểu số đã làm cho diện tíchrừng bị thu hẹp lại do đốt, chặt phá rừng để trồng trọt Tình trạng này làm cho đấtnhanh chóng bị thoái hoá do bị xói mòn, rửa trôi và suy giảm các chất dinh dưỡng vàchất hữu cơ Hậu quả của hiện tượng này là làm gia tăng diện tích đất trống đồi núitrọc ở Bắc Giang

Theo số liệu thống kê hiện nay, diện tích đất chưa sử dụng của Bắc Giangkhoảng 49.500 ha Tập quán du canh, du cư chủ yếu diễn ra ở các huyện miền núi, nơi

có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống như huyện Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam,Yên Thế

Các hoạt động khai thác vật liệu xây dựng và khoáng sản:

Các hoạt động khai thác vật liệu xây dựng (khai thác cát, sỏi trên sông Cầu,sông Thương, sông Lục Nam, khai thác đất để sản xuất gạch, ngói) và khai tháckhoáng sản (khai thác than ở Bố Hạ) đã làm cho bề mặt địa hình bị thay đổi, làm đảo

Trang 11

lộn lớp đất bề mặt, phá vỡ cấu trúc vật lý của đất và gây ra tình trạng sạt lở, trượt lởđất ở nhiều nơi.

Các hoạt động xây dựng, sản xuất trong quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá:

Các hoạt động xây dựng trong quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá đã làm chotài nguyên đất Bắc Giang bị biến đổi đáng kể Nhiều diện tích đất canh tác nôngnghiệp đã được chuyển thành đất công nghiệp, đất đô thị, đất xây dựng Đồng thời cácchất thải công nghiệp (nước thải, chất thải rắn), chất thải đô thị không được xử lý ngàymột tăng và tác động đáng kể đến môi trường đất Tuy nhiên, tốc độ đô thị hoá và côngnghiệp hoá ở Bắc Giang còn ở mức thấp Đặc biệt môi trường đất bị tác động mạnh ởnhững khu vực chôn lấp chất thải rắn

Tác động của phân bón hoá học, thuốc diệt cỏ và thuốc trừ sâu trong sản xuất nông nghiệp:

Các loại phân bón hoá học được sử dụng trong trồng trọt nhằm làm tăng độ phìcho đất, tăng năng suất cây trồng, nhưng đồng thời cũng đã gây ra tình trạng làm mấtcân bằng dinh dưỡng trong đất, phá vỡ chu trình vật chất tự nhiên vốn có của đất vàhậu quả là làm thoái hoá đất Các loại hoá chất BVTV (thuốc diệt cỏ, trừ sâu, thuốcdiệt nấm, ) được người nông dân sử dụng một cách bừa bãi, thiếu thận trọng trongcác vùng sản xuất nông nghiệp đã gây ra tình trạng ô nhiễm đất, nước ngầm

Tóm lại, vai trò của con người ảnh hưởng rất lớn tới quá trình hình thành vàthoái hoá đất Từ ngày xưa, khi con người bắt đầu tác động vào đất thông qua các hoạtđộng canh tác, ngày nay mức độ tác động càng mạnh mẽ và sâu sắc do áp dụng cáctiến bộ khoa học kỹ thuật Bên cạnh tác động tích cực như: cải tạo nhằm tăng độ phìcủa đất, tăng độ ẩm, chống xói mòn đất, rửa trôi thì cũng nảy sinh các tác động tiêucực làm cho đất bị giảm khả năng sản xuất, bị ô nhiễm, thoái hoá

1.2 CÁC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ THOÁI HOÁ ĐẤT CHÍNH Ở TỈNH BẮC GIANG

1.2.1 Quá trình feralit và laterit hoá hình thành đá ong kết von

Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm, hầu hết đất tỉnh Bắc Giang diễn ra quátrình phong hoá feralit Bản chất của quá trình là khoáng hoá mạnh, rửa trôi các cationkiềm, kiềm thổ trong đất, tích tụ các secquioxyt (R2O3) và hình thành khoáng kaolinitđặc trưng Môi trường đất trở nên chua, nghèo kiềm, tỷ số SiO2/R2O3thường nhỏ hơn

2, đất có màu đỏ, nâu đỏ, vàng đỏ Quá trình feralit hoá thể hiện rõ nét từ vùng gò đồigiáp đồng bằng lên đến độ cao 400 - 500 m, tập trung chủ yếu ở các huyện Lục Ngạn,Lục Nam, Sơn Động và một phần phía Bắc của huyện Yên Thế Ở độ cao trên 500 mquá trình feralit bị yếu dần theo quy luật đai cao và bắt đầu xảy ra quá trình mùn hoá

Ở vùng gò đồi nơi có mực nước ngầm không sâu, có sự xen kẽ mùa mưa vàmùa khô, quá trình laterit đã xảy ra mạnh mẽ, hình thành các tầng đá ong hay kết von.Bản chất của quá trình laterit là quá trình rửa trôi và tích tụ tuyết đổi các cation Fe2+,

Fe3+, Al3+, Mn6+ Đặc biệt trên các vùng đồi thềm phù sa cổ những lớp đá ong kết vonxuất hiện với bề dày hàng mét Nhiều nơi nhân dân địa phương đã khai thác đá ong

Trang 12

làm vật liệu xây dựng Những nơi đá ong xuất hiện, đất tầng mặt cũng trở nên nghèodinh dưỡng bởi chính các tầng laterit này như là những mặt chắn địa hoá ngăn cácnguồn trao đổi giữa đất và đá mẹ.

Quá trình feralit đã dẫn đến môi trường địa hoá thổ nhưỡng là ôxy hoá chua,nghèo cation di động Các đất điển hình được hình thành nhờ quá trình này trên địabàn tỉnh Bắc Giang bao gồm: đất đỏ vàng trên đá sét và đá biến chất (Xf), đất xám trênsản phẩm phong hoá của đá cát (Xa)

1.2.2 Quá trình sialit - feralit

Quá trình này hình thành trên các sản phẩm bồi tụ phù sa, dốc tụ Sản phẩmphong hoá giàu SiO2 và cation kiềm với tỷ số SiO2/R2O3> 2 Các đất được hình thành

do quá trình này bao gồm: đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng (Pf), đất xám trên phù

sa cổ (Xp), đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa (Xl) Môi trường địa hoá thổ nhưỡng làaxit yếu, với chế độ oxy hoá khử chu kỳ Các loại đất này phân bố tập trung ở vùngtrung lưu, hạ lưu của sông Cầu, sông Thương và sông Lục Nam thuộc huyện HiệpHoà, Tân Yên, Việt Yên, Yên Dũng và TX Bắc Giang

1.2.3 Quá trình gley và lầy hoá

Quá trình gley và lầy hoá xảy ra trong các thung lũng giữa núi và vùng thấptrũng ở đồng bằng và dọc theo lưu vực các con sông Bản chất của quá trình này là sựbiến đổi địa hoá thổ nhưỡng trong môi trường khử Các secquioxyt (R2O3) chuyểnsang dạng linh động như Fe+2, Mn+2, làm cho môi trường đất chua, giàu hữu cơ Đặcbiệt ở các vùng trũng thung lũng núi, quá trình lầy hoá diễn ra do tích đọng nhiều hữu

cơ Loại đất hình thành do quá trình gley hoá và lầy hoá thường thấy ở vùng trung lưu

và hạ lưu của sông Cầu, sông Lục Nam, sông Thương với sản phẩn điển hình đượchình thành là đất phù sa bị gley (Pg) Tuy nhiên loại đất này chiếm tỷ lệ nhỏ

1.2.4 Quá trình xói mòn bề mặt và rửa trôi

Quá trình xói mòn bề mặt, rửa trôi đất trong khu vực tỉnh Bắc Giang xảy ra ởcác núi thấp, nơi thảm phủ thực vật nghèo nàn, thậm chí nhiều nơi bị trống trọc, độdốc lớn (sườn dốc > 200) và có lượng mưa tập trung Theo số liệu của trạm quan trắcchống xói mòn sông Cầu ở độ dốc 150 trong thời gian từ tháng XIII đến tháng X năm

1964, lượng đất bị trôi đi từ 5,23 đến 12,7 tấn/ha Quá trình xói mòn bề mặt làm mấtcác chất mùn hữu cơ, chất dinh dưỡng; quá trình rửa trôi theo phẫu diện cũng làm chochất lượng đất bị suy giảm nhanh Các loại đất được hình thành do quá trình xói mòn,rửa trôi bao gồm: đất xói mòn trơ sỏi đá (E), đất xám (Xp) và đất xám bạc màu (B)

Quá trình xói mòn đất xảy ra mạnh ở khu vực hồ Cấm Sơn thuộc huyện LụcNgạn và rải rác ở các núi thấp, trung bình thuộc huyện Yên Thế, Lục Ngạn, Yên Dũng,Tân Yên và Việt Yên Quá trình rửa trôi làm cho đất bị bạc màu diễn ra chủ yếu ởvùng gò đồi, nơi có các hoạt động canh tác bất hợp lý diễn ra trong thời gian dài

1.2.5 Quá trình bồi tụ, dốc tụ

Trang 13

Quá trình bồi tụ phù sa của sông suối diễn ra chủ yếu ở phần hạ lưu sông LụcNam, sông Cầu, sông Thương thuộc huyện Hiệp Hoà, Việt Yên, Yên Dũng và Thị xãBắc Giang Hàng năm sông Cầu, sông Lục Nam, sông Thương đã vận chuyển hàngtrăm ngàn tấn phù sa và một phần lớn được bồi tụ thành các cánh đồng phù sa.

Các loại đất phát sinh do quá trình bội tụ trong khu vực có hàm lượng phù sacao, cấu trúc tơi xốp, thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình Các đơn vị đất điển hình

là đất phù sa được bồi (Pb) và đất phù sa không được bồi (P)

Tình trạng ngập úng hàng năm do nước sông dâng cao, đặc biệt là khu vực dưới

hạ lưu đã hình thành loại đất phù sa úng nước (Pj), phân bố chủ yếu dọc theo hai bên

bờ sông Lục Ngạn, sông Thương, sông Cầu ở TX Bắc Giang, huyện Yên Dũng, ViệtYên, Hiệp Hoà Môi trường địa hoá của đất phù sa là sialit trung tính ít chua

Ngoài quá trình bồi tụ sông suối, quá trình dốc tụ ven đồi núi và các thũng lũngnúi đã tạo thành loại đất dốc tụ (D), với diện tích khoảng 14.438 ha Tính chất địa hoáthổ nhưỡng của các đất dốc tụ thung lũng thường có liên quan chặt chẽ với các đơn vịđất địa thành vùng đồi núi bên cạnh Nhìn chung, môi trường đất dốc tụ thuộc loạisialit chua, kém bền vững

1.2.6 Tác động của con người

Theo thời gian, các hoạt động canh tác, khai thác sử dụng đất của con người đãdiễn ra ở các mức độ ngày càng mạnh và sâu sắc theo các giai đoạn lịch sử Hầu nhưkhông có vùng đất nào trên địa bàn tỉnh là chưa có sự tác động, can thiệp của conngười Quá trình nhân tác đã làm biến đổi địa hình và độ phì tự nhiên của đất theochiều hướng tạo ra độ phì nhân tạo Các quá trình tác động của con người một cáchhợp lý vào đất có thể đem lại độ phì hữu hiệu cao nhưng nếu không hợp lý và thiếuhiểu biết sẽ dẫn đến làm suy thoái, ô nhiễm môi trường đất Hiện nay, các hoạt độngkinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá gia tăng, đặc biệt là trước sức épcủa vấn đề gia tăng dân số đã làm cho môi trường đất biến đổi theo chiều hướng xấu.Các tác động của con lên môi trường thể hiện trong các hoạt động:

- Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp

- Phát triển cơ sở hạ tầng trong công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

- Đô thị hoá và xây dựng các công trình công cộng, thương mại dịch vụ

- Khai thác nguyên vật liệu xây dựng, khoáng sản

Dưới tác động của các hoạt động trên, nếu không có biện pháp bảo vệ và địnhhướng sử dụng đất bền vững, các loại đất tự nhiên chuyển thành đất nhân tác và độphì tự nhiên dần bị thoái hoá do các hiện tượng xói mòn, rửa trôi, ô nhiễm bởi hoáchất, chất thải Tình trạng thoái hoá đầu tiên thường về môi trường vật lý, cơ học tiếpđến là thoái hoá hoá học làm suy giảm chất dinh dưỡng, mất cân bằng vật chất và ônhiễm môi trường đất

Trang 14

Kết quả từ các tác động của con người đã hình thành nên các loại đất như: đất

đỏ vàng biến đổi do trồng lúa (Xl), đất xói mòn trơ sỏi đá (E) hay đất xám bạc màu(Xb) Trong các công viên, vườn hoa còn xuất hiện đất nhân tác (Anthrosols)

Trang 15

CHƯƠNG HAIHIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN ĐẤT TỈNH BẮC GIANG

2.1 PHÂN LOẠI TÀI NGUYÊN ĐẤT BẮC GIANG TRÊN BẢN ĐỒ TỈ LỆ 1:100.000

Trên bản đồ đất Bắc Giang (tỷ lệ 1:100.000) theo hệ thống phân loại phát sinh,

tài nguyên đất Bắc Giang gồm 4 nhóm với 13 loại đất (Bảng 2.1):

Bảng 2.1 Phân loại tài nguyên đất tỉnh Bắc Giang

STT Tên đất theo phát sinh Ký

hiệu

Tên đất tương ứng theo FAO - UNESCO

Ký hiệu

Diện tích (ha)

6 Đất phù sa có tầng loang lổ của các sông Pf Cambic Fluvisols FLb 8.656

7 Đất xám trên sản phẩm phong hoá của đá cát Xa Arenic Acrisols ACa 56.860

10 Đất xám ferralit trên đá sét và biến

chất

III Nhóm đất dốc tụ và thung lũng D Gleysols GL 14.438

2.2 MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG LÝ - HOÁ CỦA CÁC NHÓM ĐẤT CHÍNH TỈNH BẮC GIANG

trình lấy mẫu không thể làm chi tiết (đào phẫu diện chuẩn) như trong điều tra phân loại

và thành lập bản đồ đất Các phẫu diện được lựa chọn để lấy mẫu mang tính đại diệncho các loại đất, trên các loại hình sử dụng đất (đất trồng vải, trồng lúa, màu, đất ven

đô thị,…) để đánh giá hiện trạng môi trường đất của tỉnh Về hình thái phẫu diện và sốliệu phân tích được trình bày chi tiết trong các bản tả và các bảng kết quả phân tích

Trang 16

Bảng 2.2 Tổng hợp các phẫu diện đất Bắc Giang

qua hai đợt khảo sát năm 2003

STT Phẫu diện Địa điểm Loại đất lượng Số

mẫu

Hiện trạng

3 BG3 Thôn Đồng Chu, xã Yên Định,huyện Sơn Động Xf 2 Đồi bỏ hoang

4 BG4 Thôn Trại 1, xã Phượng Sơn,huyện Lục Nam Xf 2 Trồng vải

5 BG5 Thôn Nguyễn, thị trấn Vôi, huyệnLạng Giang Xp 2 Trồng lúa đãthu hoạch

9 BG9 Thôn Hồ Tiến, xã Hương Vĩ,huyện Yên Thế D 2 Trồng lúa đãthu hoạch

bạch đàn

Trang 17

30 BG30 xã Danh Thắng, huyện Hiệp Hoà Xa 2 Trồng lúa

2.2.1 Nhóm đất phù sa

Đất phù sa được hình thành do sự bồi lắng của sông, suối, tính chất đất thay đổiphụ thuộc vào sản phẩm phong hoá của mẫu chất tạo thành đất ở vùng thượng nguồncủa từng lưu vực, thời gian và điều kiện bồi lắng Nhóm đất phù sa của tỉnh Bắc Giang

có diện tích không lớn, khoảng 52.535 ha (chiếm 13,75% diện tích tự nhiên), phân bốtập trung ở các khu vực có địa hình thấp, tương đối bằng phẳng thuộc hạ lưu sông Cầu,sông Thương, sông Lục Nam nằm trên địa bàn huyện Hiệp Hoà, Tân Yên, Yên Dũng

và TX Bắc Giang Tuy nhiên, do hàm lượng phù sa của sông Cầu, sông Thương vàsông Lục Nam không được cao, vì vậy đất phù sa được hình thành từ hệ thống cácsông này không phì nhiêu màu mỡ so với sông Hồng hay sông Đồng Nai

Nhóm đất phù sa mang đặc tính xếp lớp (Fluvic properties) cả vi hình thái lẫnhình thái, thể hiện rõ đối với loại đất phù sa ngoài đê được bồi hàng năm, loại đất nàythường bị biến đổi hàng năm do các quá trình lũ lụt xảy ra thường xuyên so với cácnhóm đất khác, đất phù sa có ưu thế độ phì khá cao (đặc biệt là đối với loại đất phù sađược bồi hàng năm), thành phần cơ giới từ trung bình cho đến nặng, tầng đất canh tác(tầng dày đất) dày phù hợp với nhiều loại cây trồng, có thể thâm canh và cho năng suấtcao Đây là các loại đất được khai thác để trồng lúa nước, các cây hoa màu

Kết quả phân tích hai phẫu diện đất đại diện cho nhóm đất phù sa ở Bắc Giang(đất phù sa được bôi hàng năm - BG2, BG25 và đất phù sa không được bồi hàng năm -BG14, BG24, BG26) cho thấy: hàm lượng mùn thấp (biến động từ 0.3 - 1,89%), hàmlượng đạm, kali nghèo, lân trung bình đến nghèo, khả năng trao đổi cation (CEC)trung bình (giao động từ 15,5 - 17,5 mgđl/100g đất ở độ sâu từ 0 - 40 cm) Dung tíchhấp thụ trung bình; đối với đất phù sa được bồi hàng năm thì tỷ số Ca++/Mg++ lớn hơn4; đối với đất phù sa không được bồi hàng năm có tỷ số Ca++/Mg++ lớn hơn 1 (Bảng

2.3, Bảng 2.4, Bảng 2.5, Bảng 2.6 và Bảng 2.7).

Đối với loại đất phù sa, hàm lượng NPK thiếu và không cân đối, cần tăngcường bón phân nhằm cân đối dinh dưỡng, đặc biệt là nâng hàm lượng hữu cơ và hạdần độ chua của đất Hiện tại đất được trồng lúa nước, ngô, khoai, lạc, các cây họ đậu

và các cây rau màu Những đất phân bố trên địa hình cao canh tác lúa, màu cần tăngcường luân canh với cây họ đậu

PHẪU DIỆN BG2

- Địa điểm: thôn Chao, xã An Lập, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang

- Ngày lấy mẫu: 17/9/2003

- Toạ độ địa lý: 210 19' 45,6'' N; 1060 51' 8,2'' E

- Địa hình: tương đối bằng phẳng do bồi tụ phù sa, độ dốc trung bình < 30

- Hiện trạng sử dụng đất: đất canh tác trồng màu

- Tên đất: đất phù sa được bồi đắp hàng năm (Pb)

Tên đất theo FAO - UNESCO: Eutric Fluvisols (Fle)

- Mô tả:

Trang 18

0 - 30 cm: Màu xám nâu, hạt mịn và tơi, ít chặt, ẩm, thành phần cơ giới thịt

trung bình, sét pha cát và thịt Nhiều rễ cây nhỏ.

30 - 50 cm: Màu nâu hơi xẫm, hạt mịn và tơi nhưng kém hơn tầng trên, hơi

chặt, ẩm, xuất hiện những ổ cát mỏng xen kẽ trong tầng đất, thành phần cơ giới thịt nhẹ đến trung bình Chuyển lớp từ từ theo độ chặt.

Bảng 2.3 Kết quả phân tích phẫu diện BG2

Phẫu diện Độ sâu

- Địa điểm: xã Tân Mỹ, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang

- Ngày lấy mẫu: 28/10/2003

- Toạ độ địa lý: 210 16' 34,1'' N; 1060 09' 53,7'' E

- Địa hình: đồi thấp, thoải, độ dốc trung bình 3 - 80

- Hiện trạng sử dụng đất: trồng màu

- Tên đất: đất phù sa không được bồi hàng năm (P)

Tên đất theo FAO - UNESCO: Dystric Fluvisols (Fld)

- Mô tả:

0 - 25 cm: Màu xám trắng, cấu trúc hạt mịn rời rạc, tơi xốp, dễ vỡ vụn khi ẩm,

thành phần cơ giới thịt pha cát, nhiều rễ cây nhỏ, chuyển lớp từ

từ theo màu sắc.

Trang 19

25 - 40 cm: Màu nâu hơi vàng, cấu trúc hạt trung bìn, bở rời, thành phần cơ

giới thịt trung bình đến nặng, không có rễ cây Chuyển lớp đột ngột theo màu sắc.

Bảng 2.4 Kết quả phân tích phẫu diện BG14

Phẫu diện Độ sâu

- Địa điểm: xã Hoàng An, huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang

- Ngày lấy mẫu: 09/2004

- Toạ độ địa lý: 210 23' 50,224'' N; 1050 57' 36,112'' E

- Địa hình: bằng phẳng, độ dốc trung bình < 30

- Hiện trạng sử dụng đất: trồng màu

- Tên đất: Đất phù sa không được bồi (P)

Tên đất theo FAO - UNESCO: Dystric Fluvisols (FLd)

- Mô tả:

0 - 15 cm: Màu xám, cấu trúc hạt mịn bở rời, tơi xốp, dễ vỡ vụn khi ẩm, thành

phần cơ giới thịt pha cát, nhiều rễ cây nhỏ, chuyển lớp từ từ theo màu sắc.

> 15 cm: Màu xám trắng, cấu trúc tơi, bở rời, ẩm, ít dính, thành phần cơ giới

thịt cát, ít rễ cây, xuất hiện ổ kết von Chuyển lớp từ từ theo màu sắc.

Bảng 2.5 kết quả phân tích phẫu diện BG24

Phẫu diện Độ sâu Chỉ tiêu 0 - 15 cm > 15 cm

Trang 20

- Địa điểm: xã Chí Yên, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.

- Ngày lấy mẫu: 09/2004

- Toạ độ địa lý: 21° 13' 50.38" N; 106° 19' 14.56'' E

- Địa hình: tương đối bằng phẳng, độ dốc trung bình < 30

- Hiện trạng sử dụng đất: trồng màu

- Tên đất: đất phù sa được bồi của các sông (Pb)

Tên đất theo FAO - UNESCO: Eutric Fluvisols (Fle)

- Mô tả:

0 - 25 cm: Màu xám nâu, cấu trúc hạt mịn và tơi, ẩm, thành phần cơ giới thịt

nhẹ pha cát Nhiều rễ cây nhỏ.

25 - 50 cm: Màu nâu hơi xẫm, cấu trúc tơi xốp, hơi chặt hơn tầng trên, ẩm,

thành phần cơ giới thịt nhẹ đến trung bình Chuyển lớp từ từ theo màu sắc

Bảng 2.6 Kết quả phân tích phẫu diện BG25

Phẫu diện Độ sâu Chỉ tiêu 0 - 25 cm 25 - 50 cm

Trang 21

- Địa điểm: xã Hoàng Ning, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.

- Ngày lấy mẫu: 09/2004

- Toạ độ địa lý: 21° 15' 22.44"' N; 106° 7' 25.70" E

- Địa hình: bằng phẳng, độ dốc trung bình < 30

- Hiện trạng sử dụng đất: màu

- Tên đất: Đất phù sa không được bồi (P)

Tên đất theo FAO - UNESCO: Dystric Fluvisols (FLd)

- Mô tả:

0 - 20 cm: Màu nâu xám, cấu trúc hạt mịn tơi xốp, dễ vỡ vụn khi ẩm, thành

phần cơ giới thịt pha cát, nhiều rễ cây nhỏ, chuyển lớp từ từ theo màu sắc.

20 - 45 cm: Màu nâu nhạt, cấu trúc tơi, bở rời, thành phần cơ giới thịt nhẹ,

chuyển lớp từ từ theo màu sắc.

Bảng 2.7 Kết quả phân tích phẫu diện BG26

Phẫu diện Độ sâu

Trang 22

Nhóm đất xám ở Bắc Giang có diện tích 269.398 ha (chiếm 74,75% diện tích tựnhiên), đất phát triển trên dá macma axit, đá cát và trên phù sa cổ, thường có tầng Btích sét (Argic) với khả năng trao đổi cation (CEC) dưới 24 meq/100g sét và độ bãohoà bazơ (BS) dưới 50%.

Loại đất xám ferralit trên đá sét và biến chất (Xf) có diện tích 141.957 ha(chiếm 39,39% diện tích tự nhiên của toàn tỉnh), tập trung chủ yếu ở vùng gò đồi, núithuộc các huyện Lục Nam, Lục Ngạn, Sơn Động, Yên Thế có địa hình cao, dốc nhiều,chia cắt mạnh, phong hoá nhanh nhưng cũng chịu tác động của quá trình rửa trôi, xóimòn mạnh nếu sử dụng không hợp lý Đất được phát triển trên đá phiến sét, sa thạch

và biến chất

Kết quả phân tích các phẫu diện đất đại diện cho loại đất này thường có pH giaođộng từ 3,93 (BG18) đến 6,68 (BG1); khả năng trao đổi cation trung bình; độ bão hoàbazơ thấp; khả năng hấp thụ không cao; khoáng sét phổ biến là kaolinit; khả năng giữnước kém, có quá trình tích luỹ Fe, Al tương đối và tuyệt đối; giàu canxi, thích hợpcho những loại cây công nghiệp như chè, cây ăn quả (vải thiều, hồng, na, cam,chanh, ) Ở vùng núi còn rừng thuộc khu vực Yên Tử thì đất còn tốt, cấu tượng thịttrung bình Ở các vùng gò đồi, đất đã bị bạc màu nhiều, tỷ lệ đá lẫn và đá ong cao,

nhiều nơi lộ ra trên mặt, tầng đất mỏng, dễ bị rửa trôi, nghèo dinh dưỡng (từ Bảng 2.8 đến Bảng 2.25).

Loại đất xám trên phù sa cổ (Xp) phân bố trên các thềm phù sa cổ cao từ 6 - 10

m bị bạc màu, tầng mỏng, lẫn nhiều cuội sỏi, thường phân thành các bậc cao khácnhau Phân bố và chiếm phần lớn diện tích của các huyện Hiệp Hoà, Việt Yên, TânYên, Lạng Giang và một phần nhỏ diện tích của huyện Yên Dũng và TX Bắc Giang

Theo thời gian khai thác canh tác, loại đất xám trên các thềm phù sa cổ có địahình cao 15 - 20 m xảy ra quá trình rửa trôi lâu ngày làm mất đi các chất màu, đất trởnên nghèo, hình thành đất xám bạc màu (X) Đất có màu trắng hoặc trắng xám, xámtro; tỷ lệ mùn thấp; đất có phản ứng rất chua; nghèo N, P, K; thành phần cơ giới từ cátđến cát pha, thịt nhẹ

Kết quả phân tích các chỉ tiêu lý - hoá cho thấy, loại đất xám trên trên phù sa cổ

và đất xám vàng biến đổi do trồng lúa (Xl) có phản ứng chua, pHKCl giao động từ 4,21

- 4,41 (phẫu diện BG4, BG6, BG11), nghèo cation kiềm trao đổi (Ca++, Mg++ < 2mg/100g đất), hàm lượng mùn tầng mặt từ nghèo đến rất nghèo (0,9 - 1,5%) Mức độphân giải chất hữu cơ mạnh (C/N < 10), độ bão hoà bazơ thấp và đặc biệt độ phì của

đất giảm xuống thấp Các chất tổng số và dễ tiêu đều nghèo (từ Bảng 2.5 đến Bảng

2.11).

PHẪU DIỆN BG1

- Địa điểm: thôn Chùa, xã Dĩnh Kế, TX Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

- Ngày lấy mẫu: 16/9/2003

- Toạ độ địa lý: 210 16' 59,7'' N; 1060 13' 13,3'' E

- Địa hình: tương đối bằng phẳng, độ dốc trung bình < 30

- Hiện trạng sử dụng đất: đất canh tác trồng hành ven khu dân cư

- Tên đất: đất xám trên phù sa cổ (Xp)

Trang 23

Tên đất theo FAO - UNESCO: Ferralic Acrisols (ACf)

- Mô tả:

0 - 30 cm: Màu nâu xám hơi tươi, viên cục tương đối bền và dính khi ướt,

thành phần cơ giới thịt nhẹ đến trung bình, xuất hiện nước, ít rễ cây nhỏ Chuyển lớp từ từ.

30 - 50 cm: Màu nâu vàng, suất hiện nhiều kết von sỏi son đỏ loang lổ, cấu trúc

khối, dẻo và dính khi ướt, thành phần cơ giới thịt nặng đến sét Chuyển lớp đột ngột theo màu sắc.

Bảng 2.8 Kêt quả phân tích phẫu diện BG1

Phẫu diện Độ sâu Chỉ tiêu 0 - 30 cm 30 - 50 cm

- Địa điểm: thôn Trại 1, xã Phượng Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang

- Ngày lấy mẫu: 17/9/2003

- Toạ độ địa lý: 210 21' 18,9'' N; 1060 31' 14,7'' E

- Địa hình: đồi thấp, độ dốc trung bình 3 - 80

- Hiện trạng sử dụng đất: trồng vải

- Tên đất: đất xám ferralit trên phiến sét và biến chất (Xf)

Tên đất theo FAO - UNESCO: Ferralic Acrisols (ACf)

- Mô tả:

0 - 20 cm: Màu nâu hơi vàng, ẩm, tơi xốp, rất bở, cấu trúc hạt rời, có xuất

hiện đá lẫn, thành phần cơ giới thịt trung bình, nhiều rễ cây, chuyển lớp khá rõ về màu sắc, từ từ về độ chặt và độ xốp.

20 - 30 cm: Màu nâu vàng sáng, ẩm, cấu trúc hạt, suất hiện kết von, đá lẫn

nhiều, thành phần cơ giới thịt nặng Chuyển lớp rất rõ về màu sắc.

Trang 24

Bảng 2.9 Kêt quả phân tích phẫu diện BG4

Phẫu diện Độ sâu

- Địa điểm: thôn Nguyễn, thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang

- Ngày lấy mẫu: 18/9/2003

0 - 20 cm: Màu xám trắng, tơi khối thể hiện góc cạnh yếu, dính khi ướt, thành

phần cơ giới thịt trung bình, nhiều rễ lúa.

20 - 40 cm: Màu xám vàng, cấu trúc khối cạnh, hơi chặt, dẻo và dính khi ướt,

thành phần cơ giới thịt pha sét, không có rễ cây, chuyển lớp đột ngột theo màu sắc và theo độ chặt

Bảng 2.10 Kết quả phân tích phẫu diện BG5

Phẫu diện Độ sâu

Trang 25

Thành phần dễ tiêu(mg/100gđất)

- Địa điểm: thị trấn Neo, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang

- Ngày lấy mẫu: 19/9/2003

- Toạ độ địa lý: 210 12' 34,8'' N; 1060 15' 2,3'' E

- Địa hình: núi thấp, độ dốc trung bình 8 - 150

- Hiện trạng sử dụng đất: trồng vải xen những băng dứa

- Tên đất: đất xám trên sản phẩm phong hoá của đá macma axit (Xa)

Tên đất theo FAO - UNESCO: Haplic Acrisols (ACh)

- Mô tả:

0 - 20 cm: Màu nâu nhạt, tơi xốp, ẩm, cấu trúc hạt, nhiều hang, nhiều rễ cây,

thành phần cơ giới thịt nhẹ đến trung bình, có đá lẫn lẫn trung bình Chuyển lớp từ từ.

20 - 40 cm: Màu nâu vàng, suất hiện kết von, cấu trúc cục khối, ẩm, ít dẻo,

thành phần cơ giới thịt nặng, đá lẫn nhiều Chuyển lớp rõ theo màu sắc.

Bảng 2.11 Kết quả phân tích phẫu diện BG6

Phẫu diện Độ sâu

20 - 40cm

Trang 26

Nguồn: Phòng phân tích Viện Địa lý, 2003

PHẪU DIỆN BG11

- Địa điểm: thị trấn Cầu Gồ, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang

- Ngày lấy mẫu: 27/10/2003

- Toạ độ địa lý: 210 28' 11,3'' N; 1060 07' 50,0'' E

- Địa hình: đồi thấp, thoải, độ dốc trung bình 3 - 80

- Hiện trạng sử dụng đất: đồi bỏ hoang, nhiều cỏ dại

- Tên đất: đất xám trên sản phẩm phong hoá của đá cát (Xa)

Tên đất theo FAO - UNESCO: Arenic Acrisols (ACa)

- Mô tả:

0 - 10 cm: Màu nâu xám,cấu trúc hạt khối thô góc cạnh, chặt cứng, thành

phần cơ giới thịt nặng, nhiều rễ cây, chuyển lớp từ từ theo màu sắc.

10 - 30 cm: Màu nâu vàng, suất hiện nhiều đốm sét đỏ, cấu trúc khối thô góc

cạnh, dẻo khi ẩm, dính khi ướt, thành phần cơ giới sét trung bình đến nặng Chuyển lớp đột ngột theo màu sắc.

Bảng 2.12 Kết quả phân tích phẫu diện BG11

Phẫu diện Độ sâu

- Địa điểm: xã Ngọc Châu, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang

- Ngày lấy mẫu: 27/10/2003

- Toạ độ địa lý: 210 22' 37,2'' N; 1060 04' 29,5'' E

Trang 27

0 - 20 cm: Màu xám trắng, cấu trúc tơi, hạt thể hiện góc cạnh yếu, dính khi

ướt, bở rời khi khô, thành phần cơ giới thịt trung bình, nhiều rễ lúa, nhiều ống mao quản của rỉ sắt.

20 - 30 cm: Màu xám vàng, cấu trúc khối cạnh yếu, hơi chặt, dẻo và dính khi

ướt, thành phần cơ giới thịt pha sét, không có rễ cây, chuyển lớp đột ngột theo màu sắc và theo độ chặt.

B ng 2.13 K t qu phân tích ph u di n BG12 ảng 2.13 Kết quả phân tích phẫu diện BG12 ết quả phân tích phẫu diện BG12 ảng 2.13 Kết quả phân tích phẫu diện BG12 ẫu diện BG12 ện BG12

Phẫu diện Độ sâu

- Địa điểm: xã Tự Lan, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

- Ngày lấy mẫu: 28/10/2003

- Toạ độ địa lý: 210 17' 24,8'' N; 1060 04' 01,3'' E

- Địa hình: đồng bằng, bằng phẳng, độ dốc trung bình 0 - 30

- Hiện trạng sử dụng đất: trồng màu (trồng khoai tây)

- Tên đất: đất xám trên phù sa cổ (Xp)

Trang 28

Tên đất theo FAO - UNESCO: Haplic Acrisols (ACh)

- Mô tả:

0 - 15 cm: Màu xám hơi sáng, cấu trúc tơi không rõ góc cạnh, dính khi ướt, bở

rời khi khô, thành phần cơ giới thịt pha cát, nhiều rễ lúa, nhiều ống mao quản của rỉ sắt.

15 - 25 cm: Màu xám trắng, cấu trúc hạt trung bình tơi, hơi chặt, dẻo và dính

khi ướt, thành phần cơ giới thịt pha cát, nhiều mao quản dẫn theo

sự di động của rỉ sắt, chuyển lớp đột ngột theo màu sắc và độ chặt.

B ng 2.14 K t qu phân tích ph u di n BG15 ảng 2.13 Kết quả phân tích phẫu diện BG12 ết quả phân tích phẫu diện BG12 ảng 2.13 Kết quả phân tích phẫu diện BG12 ẫu diện BG12 ện BG12

Phẫu diện Độ sâu

Nguồn: Phòng phân tích Viện Địa lý, 2003

Tuy loại đất xám và đất xám bạc màu có nhược điểm là chua, nghèo chất dinhdưỡng, thường bị khô hạn vào mùa khô và úng nước vào mùa mưa nhưng lại có giá trịtrong nông nghiệp đối với tỉnh trung du như Bắc Giang, phần lớn diện tích đất phân bốtrên địa hình bằng, thoải, thoáng khí, ở khu vực tương đối cao, dễ canh tác và thíchhợp với nhu cầu sinh trưởng, phát triển của nhiều cây trồng cạn (phần lớn lúa nước vàcây màu hiện đang được trồng trên loại đất này)

PHẪU DIỆN BG3

- Địa điểm: thôn Đồng Chu, xã Yên Định, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang

- Ngày lấy mẫu: 17/9/2003

- Toạ độ địa lý: 210 19' 41'' N; 1060 49' 45,2'' E

Trang 29

- Địa hình: đồi thấp hơi thoải, độ dốc trung bình 3 - 80.

- Hiện trạng sử dụng đất: đồi bỏ hoang, nhiều cây bụi và cỏ dại (chủ yếu là cỏmay và cỏ lào)

- Tên đất: đất xám ferralit trên phiến sét và biến chất (Xf)

Tên đất theo FAO - UNESCO: Ferralic Acrisols (ACf)

- Mô tả:

0 - 40 cm: Màu nâu vàng, hạt khối thô góc cạnh, hơi chặt, vỡ vụn khi ẩm,

nhiều mao quản, nhiều hang kiến, thành phần cơ giới thịt trung bình đến nặng, ít rễ cây nhỏ, chuyển lớp từ từ.

40 - 60 cm: Màu vàng hơi đỏ, suất hiện nhiều đá lẫn, cấu trúc khối thô, bở rời

khi ẩm, ít mao quản, thành phần cơ giới thịt nặng Chuyển lớp đột ngột theo màu sắc.

B ng 2.15 K t qu phân tích ph u di n BG3 ảng 2.13 Kết quả phân tích phẫu diện BG12 ết quả phân tích phẫu diện BG12 ảng 2.13 Kết quả phân tích phẫu diện BG12 ẫu diện BG12 ện BG12

Phẫu diện Độ sâu Chỉ tiêu 0 - 40 cm 40 - 60 cm

- Địa điểm: xã Tân Mộc, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang

- Ngày lấy mẫu: 27/10/2003

- Toạ độ địa lý: 210 18' 7,6'' N; 1060 35' 19,7'' E

- Địa hình: núi thấp, độ dốc trung bình 8 - 150

- Hiện trạng sử dụng đất: trồng vải

- Tên đất: đất xám ferralit trên phiến sét và biến chất (Xf)

Tên đất theo FAO - UNESCO: Ferralic Acrisols (ACf)

- Mô tả:

Trang 30

0 - 20 cm: Màu vàng hơi tươi, hạt khối thô góc cạnh, hơi chặt, vỡ vụn khi ẩm,

đá lẫn trung bình, thành phần cơ giới thịt trung bình đến nặng, ít

rễ cây nhỏ, chuyển lớp từ từ.

20 - 40 cm: Màu vàng hơi đỏ, suất hiện nhiều đá lẫn, cấu trúc khối thô, bở rời

khi ẩm, ít mao quản, thành phần cơ giới thịt nặng Chuyển lớp đột ngột theo màu sắc.

Bảng 2.16 Kết quả phân tích phẫu diện BG8

Phẫu diện Độ sâu Chỉ tiêu 0 - 20 cm 20 - 40 cm

- Địa điểm: xã Đồng Lạc, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang

- Ngày lấy mẫu: 27/10/2003

- Toạ độ địa lý: 210 27' 32,1'' N; 1060 08' 44,4'' E

- Địa hình: đồi thấp, thoải, độ dốc trung bình 3 - 80

- Hiện trạng sử dụng đất: trồng vải

- Tên đất: đất xám ferralit trên phiến sét và biến chất (Xf)

Tên đất theo FAO - UNESCO: Ferralic Acrisols (ACf)

- Mô tả:

0 - 10 cm: Màu nâu vàng,cấu trúc hạt khối thô góc cạnh, hơi chặt, vỡ vụn khi

ẩm, đá lẫn trung bình, thành phần cơ giới thịt trung bình đến nặng, nhiều rễ cây, chuyển lớp từ từ theo màu sắc.

10 - 30 cm: Màu nâu hơi đỏ, suất hiện nhiều đá lẫn, cấu trúc khối thô, bở rời

khi ẩm, ít mao quản, thành phần cơ giới thịt nặng Chuyển lớp đột ngột theo màu sắc.

Bảng 2.17 Kết quả phân tích phẫu diện BG10

Trang 31

Phẫu diện Độ sâu Chỉ tiêu 0 - 20 cm 20 - 40 cm

- Địa điểm: xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang

- Ngày lấy mẫu: 28/10/2003

- Toạ độ địa lý: 210 27' 19,4'' N; 1060 36' 43,9'' E

- Địa hình: đồi thấp thoải, độ dốc trung bình 3 - 80

- Hiện trạng sử dụng đất: trồng vải

- Tên đất: đất xám ferralit trên phiến sét và biến chất (Xf)

Tên đất theo FAO - UNESCO: Ferralic Acrisols (ACf)

- Mô tả:

0 - 40 cm: Màu nâu vàng, cấu trúc hạt khối thô góc cạnh, hơi chặt, vỡ vụn khi

ẩm, đá lẫn trung bình, thành phần cơ giới thịt trung bình đến nặng, nhiều hang hốc, nhiều rễ cây, chuyển lớp từ từ theo màu sắc.

40 - 60 cm: Màu vàng hơi đỏ, suất hiện nhiều đá lẫn, cấu trúc khối thô, bở rời

khi ẩm, thành phần cơ giới thịt nặng Chuyển lớp đột ngột theo màu sắc.

Bảng 2.18 kết quả phân tích phẫu diện BG13

Phẫu diện Độ sâu

Trang 32

- Địa điểm: xã Tân An, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.

- Ngày lấy mẫu: 09/2004

- Toạ độ địa lý: 210 23' 31,6'' N; 1060 43' 27'' E

- Địa hình: đồi thấp thoải, độ dốc trung bình 3 - 80

- Hiện trạng sử dụng đất: rừng trồng (keo lá tràm)

- Tên đất: đất xám ferralit trên phiến sét và biến chất (Xf)

Tên đất theo FAO - UNESCO: Ferralic Acrisols (ACf)

- Mô tả:

0 - 15 cm: Màu nâu vàng, hơi nhạt, cấu trúc viên cụ thô góc cạnh, có nhiều

hang lỗ nhỏ, tỷ lệ đá lẫn 20 - 30%, hơi ẩm, thành phần cơ giới thịt trung bình, nhiều rễ cây nhỏ, chuyển lớp rõ theo màu sắc và đá lẫn.

15 - 60 cm: Màu nâu vàng, lẫn nhiều mảnh vụn và đá mẹ đang phong hoá, tỷ lệ

sỏi sạn và đá lấn > 30%, có nhiều lỗ hổng, thành phần cơ giới thịt nhẹ, chặt hơn tầng trên Chuyển lớp từ từ theo màu sắc.

B ng 2.19 k t qu phân tích ph u di n BG18 ảng 2.13 Kết quả phân tích phẫu diện BG12 ết quả phân tích phẫu diện BG12 ảng 2.13 Kết quả phân tích phẫu diện BG12 ẫu diện BG12 ện BG12

Phẫu diện Độ sâu

Trang 33

- Địa điểm: xã Thanh Lâm, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.

- Ngày lấy mẫu: 09/2004

- Toạ độ địa lý: 210 19' 50'' N; 1060 20' 15,1'' E

- Địa hình: bằng phẳng, độ dốc trung bình < 30

- Hiện trạng sử dụng đất: đất trồng lúa

- Tên đất: đất xám vàng biến đổi do trồng lúa (Xl)

Tên đất theo FAO - UNESCO: Cambic Acrisols (ACb)

- Mô tả:

0 - 20 cm: Màu nâu vàng, ẩm, ít dính, cấu trúc bở rời, thành phần cơ giới thịt

trung bình, nhiều rễ cây nhỏ Chuyển lớp rõ theo màu sắc.

> 20 cm: Màu vàng, ướt, dẻo, dính, thành phần cơ giới cát pha, chặt hơn tầng

trên, chuyển lớp từ từ theo màu sắc.

B ng 2.20 k t qu phân tích ph u di n BG21 ảng 2.13 Kết quả phân tích phẫu diện BG12 ết quả phân tích phẫu diện BG12 ảng 2.13 Kết quả phân tích phẫu diện BG12 ẫu diện BG12 ện BG12

Phẫu diện Độ sâu Chỉ tiêu 0 - 20 cm > 20 cm

- Địa điểm: xã Nhã Nam, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang

- Ngày lấy mẫu: 09/2004

- Toạ độ địa lý: 210 26' 49,9'' N; 1060 06' 17,7'' E

Trang 34

- Địa hình: bằng phẳng, độ dốc trung bình < 30

- Hiện trạng sử dụng đất: đất trồng màu

- Tên đất: đất xám trên sản phẩm phong hoá của đá cát (Xa)

Tên đất theo FAO - UNESCO: Arenic Acrisols (ACa)

- Mô tả:

0 - 15 cm: Màu nâu vàng, ẩm, dính, dẻo, cấu trúc bở rời, thành phần cơ giới

thịt trung bình, nhiều rễ cây nhỏ, chuyển lớp từ từ theo màu sắc.

> 15 cm: Màu loang lổ đỏ vàng, ướt, thành phần cơ giới thịt pha sét, chuyển

lớp từ từ theo màu sắc.

B ng 2.21 k t qu phân tích ph u di n BG22 ảng 2.13 Kết quả phân tích phẫu diện BG12 ết quả phân tích phẫu diện BG12 ảng 2.13 Kết quả phân tích phẫu diện BG12 ẫu diện BG12 ện BG12

Phẫu diện Độ sâu Chỉ tiêu 0 - 15 cm 15 - 60 cm

- Địa điểm: xã Hoàng Thanh, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang

- Ngày lấy mẫu: 09/2004

0 - 15 cm: Màu xám vàng, ướt, cấu trúc bở, có nhiều kết von, thành phần cơ

giới thịt pha cát, nhiều rễ cây nhỏ, xuất hiện nhiều ổ hữu cơ màu đen, chuyển lớp đột ngột theo màu sắc.

Ngày đăng: 24/04/2017, 09:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. JICA - UBND TP Hà Nội, 2000. Dự án "Nghiên cứu cải thiện môi trường TP Hà Nội" do Nioppo Koei thực hiện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cải thiện môi trường TP Hà Nội
13. JICA - UBND TP Hồ Chí Minh, 2000. Dự án "Quy hoạch tổng thể thoát và xử lý nước thải TP Hồ Chí Minh" do PCI thực hiện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể thoát và xử lý nước thải TP Hồ Chí Minh
1. UBND tỉnh Bắc Giang, 2000. Báo cáo tổng hợp quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang đến năm 2010 Khác
2. UBND tỉnh Bắc Giang, Chiến lược bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Giang đến năm 2010, 2001 Khác
3. UBND tỉnh Bắc Giang, 2001. Kế hoạch sử dụng đất tỉnh Bắc Giang năm 2001 Khác
4. UBND tỉnh Bắc Giang, 2001. Báo cáo đánh giá tác động môi trường trong tình hình phát triển hiện nay tại tỉnh Bắc Giang Khác
5. Sở KHCN &amp; MT Bắc Giang, 2003. Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Băc Giang năm 2002 Khác
9. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, 1995. Kết quả nghiên cứu khoa học nông nghiệp và quản lý đất Khác
11. Lê Trình, Lưu Thế Anh, 2003. Nghiên cứu tính toán, dự báo lưu lượng, tải lượng ô nhiễm từ nước thải và chất thải rắn ở thành phố Hải Dương Khác
14. Phân Viện Công nghệ mới và Bảo vệ Môi trường, 2003. Định hướng phân vùng và quy hoạch môi trường TP Hải Dương đến năm 2010, Lê Trình, Lưu Thế Anh Khác
15. Phân Viện Công nghệ mới và Bảo vệ Môi trường, 2003. Nghiên cứu phân vùng sinh thái kinh tế và quy hoạch môi trường TP Hải Phòng đến năm 2010, Lê Trình, Lưu Thế Anh và CTV Khác
16. Lê Trình, Lưu Thế Anh và CTV, 2003. Kế hoạch hành động bảo vệ môi trường thành phố Hải Dương đến năm 2010 Khác
17. Phân Viện Công nghệ mới và Bảo vệ Môi trường, 2003. Báo cáo tổng hợp đề tài nghiên cứu "Nghiên cứu quy hoạch môi trường TP Hải Dương đến năm 2010&#34 Khác
18. WHO, Genwa, Ecomupoules/AP, 1993. Assessment of Sources of Air, Water land Land Pollution, Vol 1 and 2 Khác
19. J. Sehgal, I.P. Abrol. Soil degradation in India: Status and impact Khác
20. P.Braband, S.Darraco, K.Egue, V. Simonneaux, 1996. Human-induced land degradation status in Togo Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3. Độ ẩm trung bình các tháng tại Trạm Khí tượng Bắc Giang - Bao cao moi truong dat bacgiang
Bảng 1.3. Độ ẩm trung bình các tháng tại Trạm Khí tượng Bắc Giang (Trang 6)
Bảng 1.2. Nhiệt độ trung bình các tháng tại Trạm Khí tượng Bắc Giang - Bao cao moi truong dat bacgiang
Bảng 1.2. Nhiệt độ trung bình các tháng tại Trạm Khí tượng Bắc Giang (Trang 6)
Bảng 1.4. Lượng mưa trung bình các tháng tại Trạm Khí tượng Bắc Giang - Bao cao moi truong dat bacgiang
Bảng 1.4. Lượng mưa trung bình các tháng tại Trạm Khí tượng Bắc Giang (Trang 7)
Bảng 1.5. Số giờ nắng trung bình các tháng tại Trạm Khí tượng Bắc Giang - Bao cao moi truong dat bacgiang
Bảng 1.5. Số giờ nắng trung bình các tháng tại Trạm Khí tượng Bắc Giang (Trang 7)
Bảng 2.1. Phân loại tài nguyên đất tỉnh Bắc Giang - Bao cao moi truong dat bacgiang
Bảng 2.1. Phân loại tài nguyên đất tỉnh Bắc Giang (Trang 15)
Bảng 2.2. Tổng hợp các phẫu diện đất Bắc Giang - Bao cao moi truong dat bacgiang
Bảng 2.2. Tổng hợp các phẫu diện đất Bắc Giang (Trang 16)
Bảng 2.6. Kết quả phân tích phẫu diện BG25 - Bao cao moi truong dat bacgiang
Bảng 2.6. Kết quả phân tích phẫu diện BG25 (Trang 20)
Bảng 2.18. kết quả phân tích phẫu diện BG13 - Bao cao moi truong dat bacgiang
Bảng 2.18. kết quả phân tích phẫu diện BG13 (Trang 31)
Bảng 2.19. kết quả phân tích phẫu diện BG18 - Bao cao moi truong dat bacgiang
Bảng 2.19. kết quả phân tích phẫu diện BG18 (Trang 32)
Bảng 3.1. Biến động hiện trạng sử dụng đất tỉnh Bắc Giang giai đoạn 1997 - 2003 - Bao cao moi truong dat bacgiang
Bảng 3.1. Biến động hiện trạng sử dụng đất tỉnh Bắc Giang giai đoạn 1997 - 2003 (Trang 46)
Bảng 3.3. Biến động đất đồi núi trọc, đất cha sử dụng và độ che phủ rừng - Bao cao moi truong dat bacgiang
Bảng 3.3. Biến động đất đồi núi trọc, đất cha sử dụng và độ che phủ rừng (Trang 48)
Bảng 3.9. Quy định của WHO về nồng độ tối đa cho phép của các - Bao cao moi truong dat bacgiang
Bảng 3.9. Quy định của WHO về nồng độ tối đa cho phép của các (Trang 54)
Bảng 3.10. Giới hạn tối đa cho phép đối với dư lượng một số hoá chất - Bao cao moi truong dat bacgiang
Bảng 3.10. Giới hạn tối đa cho phép đối với dư lượng một số hoá chất (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w