1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Báo cáo môi trường quốc gia 2006

98 802 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Môi Trường Quốc Gia 2006 Hiện Trạng Môi Trường Nước 3 Lưu Vực Sông: Cầu, Nhuệ - Đáy, Hệ Thống Sông Đồng Nai
Tác giả Tập Thể Chỉ Đạo
Người hướng dẫn TS. Phạm Khôi Nguyên, TS. Trần Hồng Hà, ThS. Phùng Văn Vui
Trường học Bộ Tài nguyên và Môi trường
Chuyên ngành Môi trường
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 7,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo môi trường quốc gia 2006

Trang 1

DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA BIÊN SOẠN

BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA 2006

“HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC 3 LƯU VỰC SÔNG

CẦU, NHUỆ - ĐÁY, HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI”

Tập thể chỉ đạo:

TS Phạm Khôi Nguyên, Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

TS Trần Hồng Hà, Cục trưởng Cục Bảo vệ môi trường

ThS Phùng Văn Vui, Phó Cục trưởng Cục Bảo vệ môi trường

Tổ thư ký:

TS Hoàng Dương Tùng, KS Nguyễn Văn Thùy, ThS Lê Hoàng Anh,

CN Nguyễn Thị Nguyệt Ánh, KS Phạm Quang Hiếu, KS Nguyễn Thị KhánhBình, ThS Lương Hoàng Tùng, CN Mạc Thị Minh Trà - Cục Bảo vệ môi trườngTham gia biên tập, biên soạn:

ThS Dương Thanh An, ThS Trần Thị Lệ Anh, ThS Nguyễn Hòa Bình, ThS LêThanh Bình, ThS Lương Duy Hanh, ThS Vũ Đình Hiếu, TS Trần Thế Loãn, TS.Đặng Văn Lợi, ThS Nguyễn Thiên Phương, CN Nguyễn Công Quang, ThS.Hoàng Minh Sơn, KS Đỗ Thanh Thủy, KS Dương Thị Tơ - Cục Bảo vệ môitrường

TS Nguyễn Chí Công, TSKH Nguyễn Văn Cư, GS.TSKH Phạm Ngọc Đăng,PGS.TS Trần Đức Hạ, TS Nguyễn Thảo Hương, ThS Nguyễn Thanh Hùng,GS.TS Trần Hiếu Nhuệ, TS Nguyễn Ngọc Sinh, TS Phùng Chí Sỹ, PGS TS TrịnhThị Thanh, GS.TS Lâm Minh Triết, GS.TS Ngô Đình Tuấn

Đóng góp ý kiến và cung cấp số liệu cho báo cáo:

Các đơn vị trong Bộ Tài nguyên và Môi trường

Bộ Công nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng, Bộ Kếhoạch và Đầu tư, Tổng cục Thống kê

Các Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hà Tây, Hà Nam,Thái Nguyên, Bắc Ninh, Bắc Giang, Tp Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương,Nam Định, Vĩnh Phúc

Các chuyên gia của Viện Địa lý, Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môitrường, Viện Khoa học Thuỷ lợi, Viện Quy hoạch Thuỷ lợi

Cơ quan hỗ trợ phát triển Quốc tế Đan Mạch

Jorgen Stockfleth Carlé, Lenart Emborg, Hanne Bach Clausen, Holger Peterson.Nhóm công tác của WB:

Trần Thị Thanh Phương (Trưởng nhóm), Phillip Brylski, John Morton, và DesCleary (Chuyên gia tư vấn) Ngoài ra, còn có sự chỉ đạo, tư vấn và đóng góp ýkiến của các ông, bà: Klaus Rohland (Giám đốc Ngân hàng Thế giới tại ViệtNam), Teresa Serra và Magda Lovei (Bộ phận Phát triển Xã hội và Môi trường),

Trang 3

Danh mục các chữ viết tắt iii

Danh mục hình iv

Danh mục bảng viii

Danh mục khung ix

Lời giới thiệu xi

CHƯƠNG 1 LƯU VỰC SÔNG Ở VIỆT NAM 1.1 Tổng quan về các lưu vực sông ở Việt Nam 1

1.2 Đặc điểm 3 lưu vực sông Cầu, Nhuệ - Đáy, hệ thống sông Đồng Nai 5

1.2.1 Lưu vực sông Cầu 5

1.2.2 Lưu vực sông Nhuệ - Đáy 8

1.2.3 Lưu vực hệ thống sông Đồng Nai 11

CHƯƠNG 2 BÁO ĐỘNG Ô NHIỄM NƯỚC 3 LƯU VỰC SÔNG: CẦU, NHUỆ - ĐÁY, HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI 2.1 Mở đầu 15

2.2 Lưu vực sông Cầu 15

2.2.1 Hiện trạng ô nhiễm 15

2.2.2 Nguyên nhân gây ô nhiễm 18

2.2.3 Dự báo ô nhiễm 25

2.3 Lưu vực sông Nhuệ - Đáy 26

2.3.1 Hiện trạng ô nhiễm 26

2.3.2 Nguyên nhân gây ô nhiễm 29

2.3.3 Dự báo ô nhiễm 36

2.4 Lưu vực hệ thống sông Đồng Nai 37

2.4.1 Hiện trạng ô nhiễm 37

2.4.2 Nguyên nhân gây ô nhiễm 41

2.4.3 Dự báo ô nhiễm 49

MỤC LỤC

Trang

Trang 4

CHƯƠNG 3 CÁC THIỆT HẠI DO Ô NHIỄM NƯỚC TẠI 3 LƯU VỰC

3.1 Đe dọa tới sức khỏe con người 51

3.2 Ảnh hưởng đến nguồn nước cấp 54

3.3 Ảnh hưởng tới môi trường 55

3.4 Ảnh hưởng tới phát triển kinh tế 56

CHƯƠNG 4 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC Ở 3 LƯU VỰC SÔNG 4.1 Ban hành chính sách, pháp luật liên quan 61

4.2 Tổ chức quản lý môi trường lưu vực sông 62

4.2.1 Cấp quốc gia 62

4.2.2 Cấp liên vùng và địa phương 63

4.3 Thực hiện công tác đánh giá tác động môi trường và cấp phép xả nước thải 65 4.4 Áp dụng các công cụ kinh tế 66

4.5 Thực hiện kiểm tra, thanh tra 67

4.6 Thực hiện quy hoạch lưu vực sông 68

4.7 Xây dựng nguồn lực 69

4.7.1 Đội ngũ cán bộ 69

4.7.2 Đầu tư tài chính 70

4.7.3 Quan trắc và thông tin môi trường 71

4.7.4 Hoạt động nghiên cứu 72

4.8 Sự tham gia của cộng đồng 73

CHƯƠNG 5 CÁC GIẢI PHÁP ƯU TIÊN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC LƯU VỰC SÔNG 5.1 Các giải pháp chung 75

5.1.1 Về xây dựng, hoàn thiện chính sách pháp luật và thể chế 75

5.1.2 Về công tác kiểm tra, thanh tra, cưỡng chế tuân thủ pháp luật 75

5.1.3 Về áp dụng các công cụ kinh tế, giải pháp khoa học công nghệ 76

5.1.4 Về tăng cường các nguồn lực 76

5.1.5 Về sự tham gia và trách nhiệm của cộng đồng 76

5.1.6 Về hợp tác quốc tế 77

5.2 Các biện pháp cụ thể bảo vệ môi trường nước 3 LVS Cầu, Nhuệ - Đáy, hệ thống sông Đồng Nai 77

Kết luận và kiến nghị 75

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á

BVMT Bảo vệ môi trường

BVTV Bảo vệ thực vật

BOD5 Nhu cầu ôxy sinh học

BTTN Bảo tồn thiên nhiên

ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long

ĐMC Đánh giá môi trường chiến lược

ĐTM Đánh giá tác động môi trường

FDI Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP Tổng sản phẩm trong nước

LVHTS Lưu vực hệ thống sông

NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

ODA Hỗ trợ phát triển chính thức

PTBV Phát triển bền vững

TN&MT Tài nguyên và Môi trường

UNDP Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc

WTO Tổ chức thương mại thế giới

LVHTS Đồng Nai - Trong báo cáo này lưu vực hệ thống sông Đồng Nai được dùngvới phạm vi hệ thống sông Đồng Nai, sông Sài Gòn và vùng phụ cận ven biển

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Chương I LƯU VỰC SÔNG Ở VIỆT NAM

Hình 1.1 Bản đồ một số lưu vực sông lớn tại Việt Nam 4

Hình 1.2 Bản đồ các tỉnh có liên quan trong LVS Cầu 5

Hình 1.3 GDP một số tỉnh thuộc LVS Cầu 7

Hình 1.4 Bản đồ các tỉnh có liên quan LVS Nhuệ - Đáy 8

Hình 1.5 Mật độ và tỷ lệ dân số các tỉnh thuộc LVS Nhuệ - Đáy 10

Hình 1.6 Bản đồ các tỉnh có liên quan LVHTS Đồng Nai 11

Hình 1.7 Dân số các tỉnh thuộc LVHTS Đồng Nai 13

Hình 1.8 Tăng trưởng sản xuất công nghiệp các tỉnh thuộc LVHTS Đồng Nai 14

Chương II BÁO ĐỘNG Ô NHIỄM NƯỚC 3 LƯU VỰC SÔNG: CẦU, NHUỆ - ĐÁY, HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI Hình 2.1 Hàm lượng BOD5 trên sông Cầu đoạn chảy qua tỉnh Bắc Kạn 15

Hình 2.2 Hàm lượng COD trên sông Cầu đoạn chảy qua Thái Nguyên 16

Hình 2.3 Hàm lượng dầu mỡ trên sông Cầu đoạn chảy qua Thái Nguyên 16

Hình 2.4 Hàm lượng BOD5, COD tại suối Phượng Hoàng, Thái Nguyên 16

Hình 2.5 Hàm lượng dầu mỡ trên sông Công 17

Hình 2.6 Diễn biến BOD5 tại đoạn sông Cầu qua Bắc Giang, Bắc Ninh trong các năm 2004 và 2005 17

Hình 2.7 Diễn biến COD tại sông Ngũ Huyện Khê qua các năm 2004 và 2005 17

Hình 2.8 Số doanh nghiệp sản xuất công nghiệp tại các tỉnh thuộc LVS Cầu 18

Hình 2.9 Tỷ lệ nước thải của một số nhóm ngành sản xuất chính 18

Hình 2.10 Tỷ lệ các làng nghề thuộc tỉnh/thành phố có liên quan LVS Cầu 20

Hình 2.11 Tỷ lệ nước thải sinh hoạt ước tính theo số dân của các tỉnh trong LVS Cầu 21

Hình 2.12 Tỷ lệ nước thải y tế ước tính theo số giường bệnh của các tỉnh trong LVS Cầu 22

Hình 2.13 Tỷ lệ các loại hóa chất dùng trong nông nghiệp tại LVS Cầu 23

Hình 2.14 Số lượng gia súc (trâu, bò, lợn) tại 6 tỉnh liên quan LVS Cầu qua các năm 23

Hình 2.15 Lượng rác thải sinh hoạt đô thị tại một số tỉnh có liên quan LVS Cầu năm 2004 24

Trang 7

Hình 2.16 Nồng độ BOD5 năm 2005 và dự báo cho năm 2010

với các kịch bản khác nhau 25Hình 2.17 Tổng Nitơ năm 2005 và dự báo cho năm 2010

với các kịch bản khác nhau 25Hình 2.18 Tổng Phốt-pho năm 2005 và dự báo cho năm 2010

với các kịch bản khác nhau 25Hình 2.19 Hàm lượng BOD5 tại một số sông trong nội thành Hà Nội 26Hình 2.20 Diễn biến BOD5trên sông Nhuệ (trong các đợt ô nhiễm năm 2005) 26Hình 2.21 Diễn biến COD (giá trị trung bình năm) tại Nhật Tựu (Hà Nam)

qua các năm 27Hình 2.22 Diễn biến BOD5 tại Tế Tiêu và cầu Hồng Phú (hợp lưu sông:

Nhuệ, Đáy, Châu Giang) 27Hình 2.23 Diễn biến COD tại Tế Tiêu và cầu Hồng Phú (hợp lưu sông:

Nhuệ, Đáy, Châu Giang) 27Hình 2.24 Diễn biến BOD5 trên sông Đáy từ Ba Thá đến Kim Tân 28Hình 2.25 Diễn biến COD theo các năm (giá trị trung bình năm)

của sông Đáy tại Hà Nam (trung lưu) và Nam Định (hạ lưu) 28Hình 2.26 Diễn biến COD (giá trị trung bình năm) của sông Châu Giang 29Hình 2.27 Hàm lượng COD và BOD5 tại Bến Đế (trung lưu) và Gia Tân

(hạ lưu) trên sông Hoàng Long 29Hình 2.28 Diễn biến BOD5 và COD qua các năm (giá trị trung bình năm)

của sông Đào 29Hình 2.29 Tỷ lệ các nguồn thải tính theo lưu lượng thải

trong LVS Nhuệ - Đáy 29Hình 2.30 Tỷ lệ nước thải sinh hoạt của các tỉnh/thành phố

trong LVS Nhuệ - Đáy 29Hình 2.31 Tỷ lệ nước thải y tế ước tính theo số giường bệnh

của các tỉnh/thành phố trong LVS Nhuệ - Đáy 30Hình 2.32 Tỷ lệ các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thuộc

các tỉnh/thành phố trong LVS Nhuệ - Đáy 31Hình 2.33 Tỷ lệ cơ sở sản xuất thuộc các ngành công nghiệp có nguồn thải

chính trong LVS Nhuệ - Đáy 31Hình 2.34 Số lượng gia súc (trâu, bò, lợn) của các tỉnh trong LVS Nhuệ - Đáy

theo các năm 32Hình 2.35 Tỷ lệ các làng nghề trong tỉnh/thành phố trong LVS Nhuệ 33Hình 2.36 Lượng rác thải đô thị phát sinh và thu gom của các tỉnh

trong LVS Nhuệ - Đáy năm 2003 35

Trang 8

Hình 2.37 Lượng rác thải đô thị phát sinh và thu gom của Hà Nội

qua các năm 35Hình 2.38 Khối lượng chất thải y tế phát sinh của tỉnh Hà Nam 35Hình 2.39 Nồng độ BOD5 năm 2005 và dự báo cho năm 2010

với các kịch bản khác nhau 36Hình 2.40 Tổng Ni-tơ năm 2005 và dự báo cho năm 2010

với các kịch bản khác nhau 36Hình 2.41 Tổng Phốt-pho năm 2005 và dự báo cho năm 2010

với các kịch bản khác nhau 36Hình 2.42 Diễn biến Coliform tại Hóa An trên sông Đồng Nai 37Hình 2.43 Diễn biến BOD5 tại các trạm trên sông Sài Gòn

- khu vực Tp Hồ Chí Minh 38Hình 2.44 Diễn biến dầu mỡ qua các năm tại một số trạm trên sông Sài Gòn 38Hình 2.45 Diễn biến Coliform tại một số trạm trên sông Sài Gòn 38Hình 2.46 Diễn biến BOD5 tại một số khu vực trên sông Vàm Cỏ Tây 39Hình 2.47 Diễn biến DO dọc theo sông Thị Vải (đợt đo giữa tháng 5/2006) 39Hình 2.48 Diễn biến NH4+tại sông Thị Vải (sau cống xả nhà máy bột ngọt Vedan) 39Hình 2.49 Giá trị Coliform tại các kênh chính của Tp Hồ Chí Minh năm 2005 40Hình 2.50 Hàm lượng BOD5tại một số kênh rạch của Tp Hồ Chí Minh năm 2005 40Hình 2.51 Số doanh nghiệp sản xuất công nghiệp tại các tỉnh/thành phố

thuộc LVHTS Đồng Nai 41Hình 2.52 Tỷ lệ lưu lượng nước thải từ các khu công nghiệp tập trung

của một số tỉnh/thành phố trong LVHTS Đồng Nai 42Hình 2.53 Tỷ lệ nước thải y tế ước tính theo số giường bệnh

của các tỉnh/thành phố trong LVHTS Đồng Nai 44Hình 2.54 Số lượng gia súc (trâu, bò, lợn) của các tỉnh thuộc

LVHTS Đồng Nai qua các năm 45Hình 2.55 Lượng rác thải đô thị phát sinh và thu gom của

các tỉnh/thành phố LVHTS Đồng Nai năm 2003 46Hình 2.56 Lượng rác thải công nghiệp nguy hại phát sinh tại Đồng Nai 46Hình 2.57 Nồng độ BOD5 năm 2005 và dự báo cho năm 2010

với các kịch bản khác nhau 49Hình 2.58 Tổng Ni-tơ năm 2005 và dự báo cho năm 2010

với các kịch bản khác nhau 49Hình 2.59 Tổng Phốt-pho năm 2005 và dự báo cho năm 2010

với các kịch bản khác nhau 49

Trang 9

Chương III CÁC THIỆT HẠI DO Ô NHIỄM NƯỚC TẠI 3 LƯU VỰC SÔNGHình 3.1 Tỷ lệ người dân mắc bệnh tiêu chảy tại các tỉnh thuộc LVS Cầu

(% mắc bệnh trên tổng dân số) 51Hình 3.2 Tỷ lệ người dân mắc bệnh tiêu hóa tại một số tỉnh

trong LVS Nhuệ - Đáy, trong các năm 2001 – 2005 (% mắc bệnh trên tổng dân số) 52Hình 3.3 Tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy tại một số tỉnh

trong LVHTS Đồng Nai (% mắc bệnh trên tổng dân số) 52Hình 3.4 Tỷ lệ mắc bệnh lỵ và bệnh tiêu chảy của một số huyện/thị

trong tỉnh Hà Tây năm 2005 (% mắc bệnh trên tổng dân số) 52Hình 3.5 Tỷ lệ mắc bệnh lỵ và bệnh tiêu chảy của một số huyện/thị tỉnh Bình Dương

năm 2005 (% mắc bệnh trên tổng số dân của huyện/thị) 52Hình 3.6 Tỷ lệ mắc các bệnh lỵ (lỵ trực trùng và lỵ amip) tại các xã thuộc

3 huyện của tỉnh Hà Nam (% mắc bệnh trên tổng dân số) 53Hình 3.7 Tỷ lệ mắc bênh tiêu chảy tại các xã thuộc 3 huyện của tỉnh Hà Nam

(% mắc bệnh trên tổng dân số) 53Hình 3.8 Tỷ lệ trẻ em mắc bệnh trên tổng số người mắc bệnh

của Thái Nguyên 53Hình 3.9 Tình hình cấp nước ở nông thôn tại các tỉnh LVS Nhuệ - Đáy 54

Chương IV TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC

Ở 3 LƯU VỰC SÔNGHình 4.1 Tình hình thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với

nước thải công nghiệp và sinh hoạt năm 2005 tại 3 LVS 66Hình 4.2 Tỷ lệ ước tính và tổng đầu tư cho hoạt động bảo vệ môi trường LVS

trên tổng diện tích lưu vực tại 3 LVS 70

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Chương I LƯU VỰC SÔNG Ở VIỆT NAMBảng 1.1 Một số đặc trưng cơ bản của 9 hệ thống sông chính ở Việt Nam 1

Chương II BÁO ĐỘNG Ô NHIỄM NƯỚC 3 LƯU VỰC SÔNG:

CẦU, NHUỆ - ĐÁY, HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAIBảng 2.1 Lượng nước thải của một số mỏ khai thác khoáng sản tập trung

tại Thái Nguyên 19Bảng 2.2 Một số làng nghề điển hình trong tỉnh Bắc Ninh 20Bảng 2.3 Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt

được đưa vào môi trường nước LVS Cầu năm 2005 22Bảng 2.4 Lượng rác thải y tế tại một số tỉnh liên quan LVS Cầu năm 2004 24Bảng 2.5 Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt được đưa

vào môi trường nước LVS Nhuệ - Đáy năm 2005 30Bảng 2.6 Thống kê số cơ sở có nguồn thải chính trong LVS Nhuệ - Đáy

theo ngành và theo địa phương 32Bảng 2.7 Số lượng làng nghề theo các nhóm ngành sản xuất chính

tại LVS Nhuệ - Đáy 34Bảng 2.8 Tổng hợp nguồn thải từ các khu công nghiệp tại một số tỉnh/thành phố

thuộc LVHTS Đồng Nai 42Bảng 2.9 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải tại một số làng nghề

trong lưu vực 43Bảng 2.10 Một số làng nghề điển hình trên lưu vực 43Bảng 2.11 Tải lượng các chất ô nhiễm do nước thải đô thị của một số

tỉnh/thành phố trong LVHTS Đồng Nai năm 2004 44Bảng 2.12 Tương quan giữa lưu lượng dòng chảy, tải lượng BOD5 và khả năng

tự làm sạch của các sông chính trên LVHTS Đồng Nai 48

Trang 11

DANH MỤC KHUNG

Chương I LƯU VỰC SÔNG Ở VIỆT NAM

Khung 1.1 Giá trị của các lưu vực sông 2

Khung 1.2 Tài nguyên nước của nước ta không bền vững 3

Chương II BÁO ĐỘNG Ô NHIỄM NƯỚC 3 LƯU VỰC SÔNG: CẦU, NHUỆ - ĐÁY, HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI Khung 2.1 Hiện trạng nước thải tại một số làng nghề tỉnh Bắc Ninh 20

Khung 2.2 Hiện trạng sản xuất tại một số làng nghề tỉnh Bắc Giang 21

Khung 2.3 Xử lý nước thải của các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 22

Khung 2.4 Xử lý nước thải y tế tại Hà Nam 30

Khung 2.5 Lưu lượng nước thải của một số ngành công nghiệp tại Hà Nội 31

Khung 2.6 Lượng thải từ hoạt động chăn nuôi 32

Khung 2.7 Lưu lượng nước thải từ một số làng nghề trong LVS Nhuệ - Đáy 33

Khung 2.8 Hiện trạng xử lý nước thải làng nghề ở Hà Tây 33

Khung 2.9 Ô nhiễm môi trường nước do các loại hình sản xuất của các làng nghề trong LVS Nhuệ - Đáy 34

Khung 2.10 Tình hình ô nhiễm một số suối tại các khu đô thị trên LVHTS Đồng Nai 40

Khung 2.11 Xử lý nước thải của các KCN và KCX tại Tp Hồ Chí Minh 41

Khung 2.12 Nước thải y tế tại Tp Hồ Chí Minh 44

Khung 2.13 Khai thác các vùng đất chua phèn ở hạ lưu LVHTS Đồng Nai 45

Khung 2.14 Sự cố tràn dầu tại Tp Hồ Chí Minh từ 2003 – 2005 46

Khung 2.15 Ô nhiễm nước do nước rỉ rác từ Bãi rác Đông Thạnh, Tp Hồ Chí Minh 47

Khung 2.16 Tác động của việc thay đổi tính chất dòng chảy 48

Chương III CÁC THIỆT HẠI DO Ô NHIỄM NƯỚC TẠI 3 LƯU VỰC SÔNG Khung 3.1 Tác động tích luỹ của kim loại nặng và hoá chất bảo vệ thực vật 51

Khung 3.2 Kết quả điều tra về bệnh tật do nguồn nước sông Nhuệ của tỉnh Hà Nam 53

Khung 3.3 Gần 60.000 dân Hà Nam phập phồng lo thiếu nước 54

Trang 12

Khung 3.4 Hoạt động của các nhà máy cấp nước của tỉnh Nam Định 55Khung 3.5 Thiệt hại của người dân nuôi cá bè ở Châu Thủy, Châu Giang,

thị xã Phủ Lý, Hà Nam 55Khung 3.6 Ảnh hưởng của ô nhiễm nước sông Thị Vải

đến hệ sinh thái dưới nước 56Khung 3.7 Nhu cầu sử dụng nước tại một số tỉnh thuộc LVS Cầu 57Khung 3.8 Nhu cầu sử dụng nước cho một số mục đích tại lưu vực

sông Nhuệ - Đáy 57Khung 3.9 Mâu thuẫn sử dụng nước trong LVS Nhuệ - Đáy 57Khung 3.10 Ảnh hưởng ô nhiễm nước sông Nhuệ, sông Đáy đối với chi phí

cấp nước sinh hoạt 59Khung 3.11 Mâu thuẫn quyền lợi giữa các địa phương trong LVHTS Đồng Nai 59

Chương IV CÁC THIỆT HẠI DO Ô NHIỄM NƯỚC TẠI 3 LƯU VỰC SÔNGKhung 4.1 Nội dung về bảo vệ môi trường nước sông theo Luật BVMT 2005 61Khung 4.2 Luật Bảo vệ môi trường Điều 59: Nguyên tắc bảo vệ môi trường

nước sông 61Khung 4.3 Trách nhiệm có liên quan đến tài nguyên nước của một số Bộ 63Khung 4.4 Mô hình hoạt động phối hợp bảo vệ môi trường

ở LVHTS Đồng Nai 64Khung 4.5 Mô hình hoạt động phối hợp bảo vệ môi trường ở LVS Nhuệ - Đáy 64Khung 4.6 Mô hình hoạt động phối hợp bảo vệ môi trường ở LVS Cầu 64Khung 4.7 Tình hình thẩm định báo cáo ĐTM tại một số tỉnh thuộc 3 LVS 65Khung 4.8 Đề án tổng thể bảo vệ và phát triển bền vững môi trường sinh thái,

cảnh quan LVS Cầu 69Khung 4.9 Hệ thống quan trắc môi trường thuộc Sở TN&MT Tp Hồ Chí Minh 71Khung 4.10 Chương trình quan trắc tổng thể môi trường nước 3 LVS:

Cầu, Nhuệ - Đáy, hệ thống sông Đồng Nai 72Khung 4.11 Tăng cường vai trò của cộng đồng trong bảo vệ môi trường 73

Trang 13

GIỚI THIỆU

Nước ta có hệ thống sông ngòi dày đặc và nhiều lưu vực sông rộng lớn Những

năm gần đây, sự phát triển kinh tế xã hội đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến môitrường các lưu vực sông Nhìn chung, chất lượng nước các sông đã bị ô nhiễm,có nơi, có đoạn sông bị ô nhiễm nghiêm trọng

Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2005, hàng năm Bộ Tài nguyên và Môi trườnglập báo cáo chuyên đề về môi trường Năm 2006, Bộ Tài nguyên và Môi trường xâydựng báo cáo môi trường chuyên đề chất lượng nước 3 lưu vực sông: Cầu, Nhuệ -Đáy và hệ thống sông Đồng Nai Đây là 3 lưu vực sông bị ô nhiễm vào loại nặngnhất so với các lưu vực khác trong cả nước Trên 3 lưu vực này có 2 vùng kinh tếtrọng điểm, đồng thời là nơi tập trung đông dân cư nhất Vùng kinh tế trọng điểmphía Bắc, gồm một phần lưu vực sông Cầu, Nhuệ - Đáy, vùng kinh tế trọng điểm phíaNam, nằm trọn trong lưu vực hệ thống sông Đồng Nai, là hai vùng có tốc độ pháttriển kinh tế cao, đóng vai trò rất quan trọng cho sự phát triển chung của cả nước.Hiện nay, đạt được sự cân bằng giữa những vấn đề môi trường và phát triển kinh tế,đồng thời tiến tới sự tăng trưởng bền vững đang là vấn đề nóng đối với 3 lưu vựcsông này

Nhằm cung cấp đầy đủ thông tin về hiện trạng môi trường nước 3 lưu vực sông,Báo cáo tập trung vào 3 vấn đề chính:

- Hiện trạng môi trường nước mặt của từng lưu vực sông dựa trên các kết quả quantrắc, thông tin số liệu liên quan, báo cáo phân tích và chỉ ra các đoạn sông bị ô nhiễm,các mức độ và đặc trưng ô nhiễm

- Xác định các nguồn gây ô nhiễm nước chính, chủ yếu là nước thải của sản xuấtcông nghiệp, sinh hoạt, làng nghề

- Đánh giá công tác bảo vệ môi trường nước các lưu vực sông, đề xuất các giải pha

ưu tiên bảo vệ môi trường nước 3 lưu vực sông: khẩn trương xây dựng đề án và thànhlập ủy ban bảo vệ môi trường lưu vực sông; xử lý triệt để các nguồn gây ô nhiễmnghiêm trọng đối với môi trường nước; xác định những vùng cần tập trung kiểm soát

ô nhiễm chặt chẽ; tăng cường các nguồn lực và biện pháp kỹ thuật để bảo vệ môitrường nước lưu vực sông

Tham gia biên soạn báo cáo có các nhà khoa học của các viện nghiên cứu, trườngđại học, cán bộ quản lý môi trường, các chuyên gia quốc tế, và các cán bộ của Ngânhàng thế giới Đặc biệt, báo cáo đã nhận được sự quan tâm, tham gia, đóng góp ý

Trang 14

kiến của các bộ ngành và địa phương trong 3 lưu vực Trong quá trình xây dựng,nhiều cuộc hội thảo đã được tổ chức để lấy ý kiến đóng góp về đề cương, bố cục vànội dung của báo cáo Các số liệu và thông tin có liên quan sử dụng trong Báo cáođược cập nhật đến hết tháng 12 năm 2005, một số vấn đề có tính thời sự được cậpnhật thông tin đến tháng 9 năm 2006

Báo cáo được xây dựng theo mô hình "Động lực - Áp lực - Hiện trạng - Tác động

- Đáp ứng (DPSIR)" với sự hỗ trợ kỹ thuật và tài chính của Cơ quan hỗ trợ phát triểnquốc tế Đan Mạch (DANIDA) và Ngân hàng thế giới Đây thực sự là kết quả của mộtnỗ lực chung giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cơ quan hỗ trợ phát triển quốc tếĐan Mạch và Ngân hàng Thế giới, nhằm hướng tới đông đảo độc giả quan tâm đếnbảo vệ môi trường cho phát triển bền vững

Hy vọng rằng tài liệu này sẽ hỗ trợ cho việc ra các quyết định về bảo vệ môi trườngtrong ba lưu vực lựa chọn, đồng thời là tài liệu tham khảo trong công tác lập kế hoạchvà quy hoạch phát triển kinh tế của các tỉnh trong ba lưu vực này Báo cáo cũng cầnđược sử dụng nhằm khuyến khích cách tiếp cận quản lý tổng hợp lưu vực sông ở cácđịa phương khác trên lãnh thổ Việt Nam

PHẠM KHÔI NGUYÊN

Thứ trưởng

Bộ Tài nguyên và Môi trường

KLAUS ROHLANDGiám đốc quốc gia Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam

PETER LYSHOLT HANSENĐại sứ Vương quốc Đan Mạch

tại Việt Nam

Trang 16

1.1 TỔNG QUAN VỀ CÁC LƯU VỰC

SÔNG Ở VIỆT NAM

Nước ta có mạng lưới sông ngòi khá

dày, nếu chỉ tính các sông có chiều dài

từ 10 km trở lên và có dòng chảy thường

xuyên thì có tới 2.372 con sông, trong đó,

13 hệ thống sông lớn có diện tích lưu vực

trên 10.000 km2 Lưu vực của 13 hệ thống

sông lớn chiếm hơn 80% diện tích lãnh

thổ; 10 trong số 13 hệ thống sông trên là

sông liên quốc gia Lưu vực của 9 hệ

thống sông chính Hồng, Thái Bình, Bằng

Giang - Kỳ Cùng, Mã, Cả - La, Thu Bồn,

Ba, Đồng Nai, Cửu Long chiếm tới gần

93 % tổng diện tích lưu vực sông toàn

quốc và xấp xỉ 80% diện tích quốc gia

Mỗi LVS có một đặc điểm riêng về tài

nguyên thiên nhiên cũng như tài nguyên

nước Chúng có mối liên kết chặt chẽ với

nhau Tuy nhiên, cách thức quản lý sẽ

khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện kinh

tế, xã hội, tình hình sử dụng đất, đặcđiểm môi trường, giá trị của mỗi LVS Bảng 1.1 cung cấp thông tin của 9 hệthống sông chính và khả năng đảm bảonước trong năm tính theo diện tích vàtheo dân số

Các sông lớn của Việt Nam như CửuLong (sông Tiền và sông Hậu), Hồng,Cả - La đều bắt nguồn từ nước ngoài.Một số nhánh của hệ thống sông MêKông bắt nguồn từ lãnh thổ nước ta nhưsông Sê San, SrêPok chảy qua Lào,Campuchia rồi nhập lại vào sông MêKông, cuối cùng lại chảy vào lãnh thổViệt Nam rồi đổ ra biển qua 9 cửa (CửuLong) Ngược lại, sông Kỳ Cùng - BằngGiang lại là một trong các nguồn chính

ở Việt Nam của sông Châu Giang(Trung Quốc) Còn lại, phần lớn cácsông nhỏ và vừa đều bắt nguồn từ tronglãnh thổ

Chương I LƯU VỰC SÔNG Ở VIỆT NAM

Bảng 1.1 Một số đặc trưng cơ bản của 9 hệ thống sông chính ở Việt Nam

Diện tích lưu vực (km 2 ) Tổng lượng dòng chảy năm (tỷ

Trong nước Tổng

Ngoài nước

Trong nước Tổng

Nghìn

m 3 /km 2

m 3 / người

Trang 17

Nước ta nằm trong khu vực nhiệt đới

gió mùa, có lượng mưa năm trung bình

nhiều năm trên toàn lãnh thổ khoảng

1.940 mm Do ảnh hưởng của địa hình

đồi núi, chiếm 3/4 lãnh thổ, nên lượng

mưa phân bố không đều trên cả nước và

biến đổi mạnh theo thời gian Lượng

mưa năm trung bình nhiều năm biến đổi

trong phạm vi rộng, ở nhiều nơi lượng

mưa có thể đạt 4.000 - 5.000 mm; đặc

biệt có nơi lên đến 8.000 mm/năm, như

tại Bạch Mã; nhưng có nơi chỉ đạt 600

-800 mm, như tại Nha Hố, Ninh Thuận

Phần lớn lãnh thổ nước ta có lượng mưa

năm trung bình nhiều năm trong khoảng

1.400 - 2.400 mm Lượng mưa biến đổi

không đều trong năm và ảnh hưởng của

chế độ mưa đối với chế độ dòng chảy

sông ngòi là nguyên nhân chủ yếu gây

ra hạn hán trong mùa khô và lũ lụt

trong mùa mưa

Lượng mưa trong năm biến đổi theo

mùa, nhưng mùa mưa và mùa khô xuất

hiện không đồng thời trên cả nước Mùa

mưa thường diễn ra từ tháng 4 đến

tháng 10, riêng ở khu vực ven biển miền

Trung từ tháng 7 đến tháng 12 Lượng

mưa trong mùa mưa chiếm tới 75 - 85 %

tổng lượng mưa năm Mùa khô thường

kéo dài 7 - 8 tháng, với lượng mưa rất

nhỏ, chỉ chiếm 15 - 25 % tổng lượng mưa

năm, có nơi có năm hàng 3 - 4 tháng liền

không mưa hay rất ít mưa Tương ứng

với mùa mưa và mùa khô trên lãnh thổ,

dòng chảy trên sông ngòi cũng có hai

mùa rõ rệt là mùa lũ và mùa kiệt Thời

gian lệch pha giữa mùa mưa và mùa lũ

trên các hệ thống sông lớn thường

khoảng một tháng Thời điểm xuất hiện

và kết thúc mùa lũ, mùa kiệt cũng khác

nhau theo không gian, có xu hướng

chậm dần từ Bắc vào Nam

Phần lớn lượng dòng chảy mặt của

các sông được sinh ra từ mưa Tổng

lượng mưa trung bình nhiều năm sinh ratrên lãnh thổ nước ta khoảng 640 tỷ

m3/năm Lượng dòng chảy năm trungbình nhiều năm của toàn bộ các sôngtrong lãnh thổ đạt khoảng 830 - 840 tỷ

m3, trong đó lượng dòng chảy sản sinhtừ ngoài lãnh thổ Việt Nam là 520 - 525tỷ m3 chiếm khoảng 63% tổng lượngdòng chảy Tổng lượng dòng chảy nămcủa hệ thống sông Mê Kông chiếm tới

Khung 1.1 Giá trị của các lưu vực sông Bản chất đa chức năng của các lưu vực sông:

- Cung cấp các nguồn tài nguyên quý giá cho sản xuất và sinh hoạt: nước, đất đai, rừng, khoáng sản, thủy sản;

- Bảo vệ sự sống của con người và các hệ sinh thái;

- Là môi trường tiếp nhận, chuyển tải và tự làm sạch các chất thải;

- Là nơi tập hợp nhiều loại hàng hóa tự nhiên có giá trị về mặt kinh tế

Giá trị của tài nguyên nước ở các lưu vực sông:

Giá trị sử dụng trực tiếp:

- Cung cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp;

- Cung cấp nước tưới;

- Phục vụ thủy điện;

- Phục vụ nuôi trồng và đánh bắt thủy sản;

- Phòng chống xâm nhập mặn;

- Phát triển nông thôn

Giá trị sử dụng gián tiếp:

- Phục vụ giao thông vận tải thủy;

- Khai thác cát lòng sông;

- Cung ứng dịch vụ phi thị trường: tiếp nhận và tự làm sạch các chất thải;

- Tạo cảnh quan môi trường;

- Phục vụ các hoạt động thể thao, giải trí trên sông.

Giá trị bảo tồn:

- Tham gia vào chu trình nước trong tự nhiên;

- Duy trì hệ sinh thái nước lành mạnh;

- Bảo tồn đa dạng sinh học dưới nước;

- Bảo tồn các vùng đất ngập nước có giá trị.

Trang 18

59% tổng lượng dòng chảy năm của cả

nước, sau đó đến hệ thống sông Hồng

chiếm 14,9%, hệ thống sông Đồng Nai

4,3% Các hệ thống sông Mã, Cả - La,

Thu Bồn có tổng lượng dòng chảy xấp xỉ

nhau, khoảng trên dưới 20 tỷ m3, còn các

hệ thống sông Bằng Giang - Kỳ Cùng,

Thái Bình và Ba cũng xấp xỉ khoảng 9 tỷ

m3 Tổng lượng dòng chảy của nước ta

chiếm khoảng 2% tổng lượng dòng chảy

các sông trên thế giới

Ở tầm quốc gia, nước ta có lượng

nước dồi dào, phong phú, tuy nhiên,

nếu trừ lượng nước từ hệ thống sông Mê

Kông ra khỏi hệ thống sông Quốc gia thìđến năm 2025, nước ta sẽ phải đối mặtvới sự thiếu hụt nguồn nước Nếu loạitrừ tất cả nguồn nước sinh ra từ bênngoài lãnh thổ thì lượng nước sẽ bị thiếuhụt nghiêm trọng vào năm 2025 Nhữngvấn đề trên cho thấy tầm quan trọng củanhững thỏa thuận Quốc tế về bảo vệnguồn nước đối với Việt Nam, quốc gianằm ở hạ lưu các hệ thống sông lớn.Khả năng cung cấp nước cũng khácnhau đối với các vùng khác nhau trênlãnh thổ Đối với LVHTS Đồng Nai (khuvực có đóng góp đến 40% GDP cả nước),hiện tại khả năng cung cấp nước đạt2.350 m3/người/năm và có thể sẽ giảmxuống còn khoảng 1.600 m3/người/nămvào 2025 nếu như dân số vẫn tiếp tụctăng trưởng như xu hướng hiện nay Consố trên thực sự đáng báo động Tìnhhình này còn xấu hơn đối với LVS Cầu,khả năng cung cấp nước hiện tại là 656

m3/người/năm LVS Nhuệ - Đáy con sốnày là 2.830 m3/người/năm

Nước ta đang phải đối mặt với sự thiếuhụt lượng nước dẫn đến sự khan hiếmnước tại một số vùng; quá trình gia tăngdân số càng làm trầm trọng thêm sự thiếuhụt này Sự khan hiếm nước và xu hướngsuy giảm chất lượng nước sẽ được trìnhbày rõ hơn tại phần sau của Báo cáo

Khung 1.2 Tài nguyên nước của nước ta

không bền vững

Sự biến đổi của khí hậu toàn cầu dẫn đến sự

suy giảm tài nguyên nước Những nghiên cứu

trên thế giới gần đây đã dự báo tổng lượng

nước mặt vào các năm 2025, 2070 và 2100

tương ứng bằng khoảng 96%, 91% và 86% số

lượng nước hiện nay.

Tỷ lệ nước mặt trung bình đầu người tính theo

lượng nước sinh ra trong lãnh thổ nước ta vào

khoảng 3.840 m 3 /người/năm Nếu tính cả

dòng chảy từ ngoài lãnh thổ thì khối lượng này

vào khoảng 10.240 m 3 /người/năm Với mức

độ tăng dân số như hiện nay, vào năm 2025,

tỷ lệ này sẽ chỉ còn tương ứng là 2.830 và

7.660 m 3 /người/năm Theo tiêu chuẩn của Hội

Tài nguyên nước Quốc tế, quốc gia có tỉ lệ

nước bình quân đầu người thấp hơn 4.000

m 3 /người/năm được đánh giá là Quốc gia

thiếu nước.

Tài nguyên nước phân bố không đều trên

lãnh thổ Khoảng 60% lượng nước sông toàn

quốc tập trung ở đồng bằng sông Cửu Long,

nơi sinh sống của khoảng 20% dân số cả

nước; 40% lượng nước còn lại phải đáp ứng

cho nhu cầu của 80% số dân còn lại trên toàn

quốc cũng như đáp ứng cho 90% các hoạt

động sản xuất, thương mại và các hoạt động

dịch vụ khác.

Tổng lượng nước sinh ra trong 3 - 5 tháng

mùa lũ tạo ra 70 – 80% tổng lượng nước năm;

trong khi đó, 7 – 9 tháng mùa kiệt chỉ cung

cấp 20 – 30% lượng nước sinh ra trong năm.

Nguồn: Chiến lược Quốc gia

về Tài nguyên nước

Sông Hồng

Nguồn: John Hook

Trang 19

Hình 1.1 Bản đồ một số lưu vực sông lớn tại Việt Nam

Nguồn: Cục Bảo vệ môi trường

Trang 20

1.2 ĐẶC ĐIỂM 3 LƯU VỰC SÔNG CẦU, NHUỆ - ĐÁY,

HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI

1.2.1 Lưu vực sông Cầu

Hình 1.2 Bản đồ các tỉnh có liên quan LVS Cầu

Nguồn: Cục Bảo vệ môi trường

Diện tích tự nhiên của lưu vực: 6.030 km 2

(chiếm khoảng 2% diện tích cả nước);

Tổng lượng nước hàng năm: khoảng 4,5

tỷ m 3

Các sông chính trong lưu vực: Chợ Chu,

Nghinh Tường, Đu, Công, Cà Lồ, Ngũ

Huyện Khê.

Mật độ lưới sông: biến đổi trong phạm vi

0,7 - 1,2 km/km 2

Các tỉnh có liên quan trong lưu vực sông

Cầu: Bắc Kạn, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc,

Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Dương và Hà Nội.

Dân số: 6.859.000 người (năm 2005).

Mật độ dân số: 427 người/km 2 (cao hơn 2

lần mật độ trung bình cả nước).

Số cơ sở sản xuất công nghiệp: 800 cơ sở

Số làng nghề: 200 làng nghề

Số cơ sở khám chữa bệnh: 1.200 cơ sở y

tế; khoảng 15.400 giường.

Trang 21

Đặc điểm tự nhiên

Sông Cầu là dòng lớn của hệ thống

sông Thái Bình, bắt nguồn từ vùng núi

PhiaĐeng (1527m) sườn đông nam của

dãy Pia-Bi-óc/Bắc Kạn, Cao Bằng Dòng

chính sông Cầu, dài 288 km, chảy qua

các tỉnh Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc

Giang, Bắc Ninh rồi đổ vào sông Thái

Bình tại Phả Lại Lưu vực sông Cầu bao

gồm gần như toàn bộ các tỉnh Bắc Kạn,

Thái Nguyên và một phần các tỉnh Bắc

Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, 2 huyện

của Hà Nội (huyện Đông Anh, Sóc Sơn)

và tỉnh có liên quan là Hải Dương

Nhìn chung địa hình LVS Cầu thấp

dần theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và

có thể chia ra làm 3 vùng: miền núi,

trung du, đồng bằng

Mạng lưới sông suối trong LVS Cầu

tương đối phát triển Các nhánh sông

chính phân bố tương đối đều dọc theo

dòng chính, nhưng các sông nhánh

tương đối lớn đều nằm ở phía hữu ngạn

lưu vực, như các sông: Chợ Chu, Đu,

Công, Cà Lồ Trên toàn lưu vực có 68

sông suối có độ dài từ 10 km trở lên

Tổng lượng nước trên LVS Cầu

khoảng 4,5 tỷ m3/năm, trong đó đóng

góp của sông Công, sông Cà Lồ là

khoảng 0,9 tỷ m3/năm Mùa lũ thường

bắt đầu từ tháng 6 đến tháng 10 Lưu

lượng dòng chảy trong mùa lũ không

vượt quá 75% lưu lượng nước cả năm

Mùa kiệt dài từ 7 đến 8 tháng, chiếm

khoảng 18-25% lượng dòng chảy cả

năm, ba tháng kiệt nhất (các tháng 1, 2,

3) dòng chảy chỉ chiếm 5,6-7,8%

Tài nguyên thiên nhiên và đặc điểm

môi trường

Lưu vực sông Cầu khá giầu các

nguồn tài nguyên thiên nhiên: tài

nguyên rừng đa dạng, tài nguyên nước

tương đối dồi dào, tài nguyên khoángsản phong phú Trong lưu vực có nhiềumỏ khoáng sản như sắt, kẽm, than,vàng, thiếc, Độ che phủ của rừng tronglưu vực được đánh giá là trung bình, đạtkhoảng 45% Hiện nay, các yếu tố cấuthành cảnh quan hiện đại đã bị thay đổi.Ven các sông suối miền núi đã khôngcòn rừng tự nhiên Chất lượng rừng bịsuy giảm nghiêm trọng, nghèo kiệt, độche phủ thấp không còn khả năng giữnước, ngăn lũ vào mùa mưa và giữ ẩmcho đất vào mùa khô, dẫn đến tìnhtrạng suy thoái đất, gây lũ lụt nghiêmtrọng về mùa mưa và hạn hán kéo dàivề mùa khô

Trong lưu vực có VQG Tam Đảo, khuBTTN Kim Hỷ, và các khu văn hóa - lịchsử môi trường với giá trị sinh thái cao Hệđộng thực vật trong lưu vực rất phongphú, đa dạng bao gồm nhiều loài cây gỗquý và các loài động vật hoang dã.Rừng bị phá hủy nghiêm trọng cùngnhững hoạt động phát triển kinh tế, xãhội khác như công nghiệp, khai thác mỏ,làng nghề thủ công và hoạt động nôngnghiệp gây áp lực lớn lên môi trườngtrong lưu vực

Đặc điểm kinh tế, xã hộiLưu vực chiếm khoảng 47% diện tíchcủa 6 tỉnh Tổng dân số 6 tỉnh thuộc lưuvực năm 2005 khoảng 6,9 triệu người.Trong đó, dân số nông thôn khoảng 5,9triệu người; dân số thành thị khoảng 1triệu người Mật độ dân số trung bìnhkhoảng 427 người/km2, cao hơn gần 2lần so với mật độ trung bình cả nước.Vùng núi thấp và trung du là khu vựccó mật độ dân cư thấp nhất, đất đaichiếm khoảng 63% nhưng dân số chỉchiếm khoảng 15% của toàn lưu vực.Mật độ dân số tăng ở vùng trung tâmvà khu vực đồng bằng

Trang 22

Cơ cấu kinh tế các tỉnh trong lưu vực

chủ yếu dựa trên nông nghiệp, lâm

nghiệp và công nghiệp; thủy sản đóng

góp không đáng kể vào cơ cấu này Tại

hầu hết các tỉnh trong lưu vực, GDP

tăng trưởng mạnh mẽ và đã tăng gần

gấp đôi trong vòng 5 năm gần đây

Tốc độ tăng trưởng ngành công

nghiệp cao hơn tỷ lệ trung bình quốc

gia Sản phẩm từ nông nghiệp, lâm

nghiệp, thủy sản chiếm khoảng 26% và

có xu hướng giảm Các tỉnh Thái

Nguyên, Bắc Ninh và Vĩnh Phúc tăng

trưởng nhanh về công nghiệp, xây dựng

và dịch vụ

Công nghiệp khai khoáng và tuyển

quặng tập trung phát triển ở 2 tỉnh

thượng nguồn là Bắc Kạn và Thái

Nguyên Nằm trên lưu vực có hơn 200

làng nghề các loại tập trung chủ yếu ở

Bắc Ninh và Bắc Giang Nước thải từ các

làng nghề sản xuất sắt, thép, đúc đồng,

nhôm, chì, giấy, dệt nhuộm tại tỉnh Bắc

Ninh thải trực tiếp ra các hệ thống sông

ngòi, điển hình là làng nghề giấy tái chế

Phong Khê, Dương Ổ, làng đúc đồng

Đại Bái, làng luyện cán thép Đa Hội

Nước thải từ các khu công nghiệp, khu

khai thác mỏ, làng nghề và khu đô thịphần lớn không được xử lý, xả trực tiếp

ra sông

Hoạt động khai thác cát, sỏi dọc bờsông Cầu với khối lượng ngày càngtăng, gây đục nước, làm sạt lở bờ, biếnđổi dòng chảy

Trong lĩnh vực nông nghiệp, hoá chấtvà thuốc bảo vệ thực vật được sử dụngngày càng nhiều, đặc biệt ở TháiNguyên, Bắc Ninh Hàm lượng NO2và

NO3 trong đất đặc biệt cao ở vùngchuyên canh lúa, trồng rau, hoa màu ởBắc Ninh, huyện Mê Linh (Vĩnh Phúc)và một số vùng hạ lưu sông Cầu

Hình 1.3 GDP một số tỉnh thuộc LVS Cầu

Nguồn: Niên giám thống kê, 2005

Sông Cầàu Nguồn: Ảnh tư liệu

Trang 23

1.2.2 Lưu vực sông Nhuệ - Đáy

Đặc điểm tự nhiên

Lưu vực sông Nhuệ - Đáy thuộc phần

Tây Nam của vùng đồng bằng Bắc bộ, ở

phía hữu ngạn của sông Hồng Sông

Đáy tuy là phân lưu của sông Hồng

nhưng nó còn có các lưu vực riêng với

các chi lưu chủ yếu là sông Tích, sông

Thanh Hà, sông Hoàng Long, sông Vạc

ở bờ hữu; sông Nhuệ, sông Châu, sông

Sắt, sông Đào Nam Định và liên hệ với

sông Ninh Cơ qua kênh Quần Liêu ở bờ

tả Lưu vực được tính từ vùng núi cao

Ba Vì - Hà Tây, vùng núi cao Hòa Bình

kéo dài xuống đồng bằng hướng về phía

Đông Nam tới đường bờ biển của tỉnh

Nam Định, Ninh Bình, với tổng diện tích

tự nhiên là 7.665 km2 Lưu vực có dạng

dài, hình nan quạt, bao gồm gần như

toàn bộ tỉnh Hà Tây, Hà Nam, Ninh

Bình, Nam Định, một phần Hà Nội và

Hoà Bình

Hình 1.4 Bản đồ các tỉnh có liên quan LVS Nhuệ - Đáy

Nguồn: Cục Bảo vệ môi trường

Diện tích tự nhiên của lưu vực: 7.665 km 2

(chiếm khoảng hơn 2% diện tích cả nước); Tổng lượng nước hàng năm: khoảng 28,8 tỷ m 3 Các sông chính trong lưu vực: Nhuệ, Thanh Hà, Tích, Hoàng Long, Châu Giang, Đào, Ninh

Cơ Sông Tô Lịch là nhánh chính của sông Nhuệ nhận nước từ sông Lừ, Kim Ngưu, Sét Mật độ lưới sông: biến đổi trong phạm vi 0,7

- 1,2 km/km 2 Các tỉnh có liên quan lưu vực sông Nhuệ - Đáy: Hà Nội, Hà Tây, Hà Nam, Hoà Bình, Ninh Bình, Nam Định.

Dân số: 10.186.000 người (năm 2005).

Mật độ dân số: 874 người/km 2 (cao hơn 3,5 lần mật độ trung bình cả nước).

Số cơ sở sản xuất công nghiệp: trên 4.000

cơ sở.

Số làng nghề: 458 làng nghề.

Số cơ sở khám chữa bệnh: 1.400 cơ sở y tế; khoảng 26.300 giường bệnh.

Trang 24

Sông Đáy dài 237 km, chảy qua Hà

Tây, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình và

đổ ra biển qua cửa Đáy Sông Đáy

nguyên là một phân lưu tự nhiên của

sông Hồng Từ năm 1937, sau khi xây

dựng xong đập Đáy, nước sông Hồng

không thường xuyên chảy vào sông

Đáy; sông Đáy trở thành con sông tiêu,

làm nhiệm vụ phân lũ khi có lũ xảy ra

Sông Nhuệ dài 74 km, lấy nước từ

sông Hồng qua cống Liên Mạc Sông

Nhuệ còn tiêu nước cho thành phố Hà

Nội, thị xã Hà Đông và chảy vào sông

Đáy tại thị xã Phủ Lý Sông Nhuệ có

diện tích lưu vực 1.070 km2

Lưu vực có một số nhánh sông chính

lấy nước từ sông Hồng qua các công

trình điều tiết nước là sông Đáy, sông

Nhuệ, sông Châu Giang và sông Đào

Ngoài ra, lưu vực còn thu nhận nguồn

nước tự nhiên, làm nhiệm vụ thoát nước

của các sông nhánh khác như sông Tích,

sông Hoàng Long, sông Thanh Hà sau

khi chảy qua các thành phố, thị trấn, thị

xã, khu dân cư, khu công nghiệp, khu

dịch vụ, làng nghề

Sông Hồng cung cấp khoảng 85-90%

tổng lượng nước cho LVS Nhuệ - Đáy

Tổng lượng nước hàng năm của LVS

Đáy khoảng 28,8 tỷ m3, trong đó sông

Đào (Nam Định) đóng góp khoảng 25,7

tỷ m3 (chiếm 89,5%); sông Tích và sông

Đáy ở Ba Thá đóng góp khoảng 1,35 tỷ

m3 (chiếm 4,7%)…

Trên lưu vực, mùa lũ từ tháng 6 đến

tháng 10 hàng năm đóng góp từ 70 đến

80% lượng dòng chảy cả năm Vào mùa

kiệt, từ tháng 11 tới tháng 5, nước của 2

dòng chính trong lưu vực được cung cấp

chủ yếu từ sông Hồng: sông Nhuệ lấy

nước sông Hồng qua cống Liên Mạc;

sông Đào lấy nước từ sông Hồng và đổ

vào sông Đáy

Chế độ dòng chảy của sông Đáykhông những chịu ảnh hưởng của cácyếu tố khí hậu (trước hết là mưa) màcòn phụ thuộc vào chế độ nước sôngHồng và chế độ triều vịnh Bắc Bộ Dòngchảy của sông Nhuệ phụ thuộc hoàntoàn vào chế độ đóng mở của các cốngđiều tiết: cống Liên Mạc (lấy nước từsông Hồng), cống Thanh Liệt (lấy nướcsông Tô Lịch) và các cống trên trụcchính như: Hà Đông, Đồng Quan, NhậtTựu, Lương Cổ - Điệp Sơn

Lưu vực sông Nhuệ - Đáy chịu ảnhhưởng của chế độ nhật triều đều vịnhBắc Bộ Thủy triều gây ảnh hưởng lớnđến khả năng tiêu thoát nước thải, thoátlũ, tiêu úng của các sông

Tài nguyên thiên nhiên và đặc điểmmôi trường

Do lưu vực sông Nhuệ - Đáy có địahình đa dạng, với các vùng núi, đồi và2/3 diện tích là đồng bằng, nên trên lưuvực có nhiều các hệ sinh thái khác nhau,như rừng trên núi đất, núi đá vôi, các hệsinh thái thủy vực nước ngọt, các vùngđất ngập nước

Mặc dù phần lớn lưu vực là vùngđồng bằng đã bị khai phá từ lâu đờinhưng với một phần diện tích là rừngnúi thuộc các khu rừng đặc dụng nhưvườn quốc gia Cúc Phương, Ba Vì, khubảo vệ cảnh quan Hương Sơn, Hoa Lư,khu bảo tồn đất ngập nước Vân Long,Vườn Quốc gia - Khu RAMSAR XuânThuỷ, với khí hậu thuận lợi, nền đất đadạng nên thế giới sinh vật trong lưu vựcrất phong phú, đa dạng

Với địa hình đa dạng, phần lớn làđồng bằng, lưu vực sông Nhuệ - Đáy cónhững thuận lợi để phát triển kinh tế,nhưng cũng có không ít những khókhăn, do có nhiều sông chảy qua, hệthống đê điều nhiều chỗ xung yếu,

Trang 25

nhiều đoạn đê còn thấp so với cao trình

thiết kế từ 0,2 - 1,2m nên hàng năm

thường xuyên bị lũ lụt đe dọa Khu vực

ô trũng, đầm lầy về mùa mưa thường

xuyên bị úng ngập, đặc biệt những khu

vực nằm trong vùng phân lũ của sông

Đáy, mỗi khi có lũ cao trên báo động III

hoặc phân lũ thì bị ngập nước ở độ sâu

từ 1 - 4 m Bởi vậy đời sống và sản xuất

của nhân dân nhiều vùng về mùa mưa

gặp rất nhiều khó khăn, một số cơ sở hạ

tầng bị phá hoại, đặc biệt môi trường

nói chung và môi trường nước nói riêng

bị ô nhiễm

Lưu vực sông Nhuệ - Đáy có nhiều

phụ lưu lớn chảy qua thành phố, thị xã,

thị trấn, thị tứ, tụ điểm dân cư, khu công

nghiệp, khu chế xuất, dịch vụ, làng

nghề Đây là nguồn cung cấp nước

nước ngọt quan trọng cho sản xuất nông

nghiệp, công nghiệp và dân sinh

Đặc điểm kinh tế, xã hội

Tổng dân số của 6 tỉnh thuộc LVS

Nhuệ-Đáy là 10,2 triệu người (ước tính

năm 2005), mật độ trung bình đạt trên

874 người/km2, cao hơn gần 3,5 lần so

với trung bình cả nước (252 người/km2)

Hà Nội, Nam Định và Hà Tây có mật độ

dân số cao hơn nhiều lần mức trung

bình Trong giai đoạn 1996 - 2002, dân số

LVS Nhuệ - Đáy tăng với tốc độ bình

quân năm là 1,27%, đặc biệt là dân số

thành thị Sông Nhuệ, sông Đáy chảy

qua khu vực có mật độ dân số cao tạo

sự liên kết trong một vùng rộng lớn

Trong lưu vực đã hình thành một

mạng lưới đô thị, với Hà Nội là thủ đô,

thành phố Nam Định (đô thị loại 2) cùng

nhiều thị xã tỉnh lỵ và khu công nghiệp

Dân số đô thị các tỉnh, thành phố thuộc

lưu vực đã tăng lên đáng kể với mức

tăng bình quân giai đoạn 1996 - 2003 của

toàn vùng là 5% /năm (riêng Hà Nội là

5,58%) Quá trình đô thị hóa diễn ra hết

sức nhanh nhưng hạ tầng cơ sở pháttriển không theo kịp quá trình này.Hiện nay sông Nhuệ - sông Đáy đangchịu tác động mạnh mẽ của các hoạtđộng kinh tế - xã hội, đặc biệt là của cáckhu công nghiệp, khu khai thác và chếbiến, các điểm dân cư Sự ra đời và hoạtđộng của hàng loạt các khu công nghiệpthuộc các tỉnh, thành phố, các hoạt độngtiểu thủ công nghiệp trong các làngnghề, các xí nghiệp kinh tế quốc phòngcùng với các hoạt động khai thác, chếbiến khoáng sản, canh tác trên hành langthoát lũ đã làm cho môi trường nóichung và môi trường nước nói riêng củalưu vực sông Nhuệ - Đáy biến đổi nhiều

Cơ cấu kinh tế của các địa phươngtrên lưu vực dựa trên công nghiệp, nôngnghiệp và tiểu thủ công nghiệp Trongđó, nông nghiệp và tiểu thủ côngnghiệp đóng góp một tỉ trọng đáng kể(đóng góp đến 21% của tổng GDP tronglưu vực), nhưng có đến 60 - 70% lựclượng dân cư làm việc trong lĩnh vựcnông nghiệp Trong vài năm trở lại đâykinh tế của các tỉnh trong lưu vực tăngtrưởng hết sức mạnh mẽ

Toàn lưu vực có 458 làng nghề với cáclĩnh vực dệt lụa, nhuộm, chế biến thựcphẩm, sắt thép, thủ công mỹ nghệ, chế biếngỗ, Trong đó, Hà Tây có 219 làng nghề

Hình 1.5 Mật độ và tỷ lệ dân số các tỉnh thuộc

LVS Nhuệ - Đáy Nguồn: Niên giám thống kê, 2005

Trang 26

1.2.3 Lưu vực hệ thống sông Đồng Nai Đặc điểm tự nhiên

Lưu vực hệ thống sông Đồng Nai códiện tích phần lưu vực thuộc lãnh thổViệt Nam khoảng 37.400 km2 (chiếm84,8% tổng diện tích lưu vực) Lưu vựcbao gồm gần như toàn bộ các tỉnh LâmĐồng, Bình Phước, Bình Dương, TâyNinh, Đồng Nai, Tp Hồ Chí Minh vàmột phần các tỉnh Đắk Nông, Long An,Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Thuận, NinhThuận (tổng cộng 11 tỉnh, thành phố cóliên quan)

Lưu vực hệ thống sông Đồng Nai cóhình thái cấu trúc theo dạng nhánh cây,bao gồm dòng chính là sông Đồng Naiphân bố theo trục Đông Bắc - Tây Namvà các nhánh sông lớn quan trọng cùngđổ nước vào dòng sông chính là sông LaNgà (nằm bên trái dòng chính theohướng từ thượng nguồn ra cửa sông),sông Bé, sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ(nằm bên phải)

Diện tích tự nhiên của lưu vực: 37.400 km 2

(chiếm khoảng hơn 11% diện tích cả nước)

Tổng lượng nước hàng năm: khoảng 36,3 tỷ m 3

Các sông chính trong lưu vực: Đồng Nai,

Bé, Sài Gòn, Vàm Cỏ, Thị Vải.

Mật độ lưới sông: biến đổi trong phạm vi 0,3

- 0,8 km/km 2

Các tỉnh có liên quan lưu vực hệ thống

sông Đồng Nai: Đắk Nông, Lâm Đồng, Bình

Phước, Đồng Nai, Bình Thuận, Ninh Thuận,

Tây Ninh, Bình Dương, Tp Hồ Chí Minh, Bà

Rịa - Vũng Tàu, Long An.

Dân số: 16.431.000 người (năm 2005).

Mật độ dân số: 269 người/km 2 (đạt 2.811

người/km 2 tại Tp Hồ Chí Minh; cao hơn 11 lần

mật độ trung bình cả nước).

Số cơ sở sản xuất công nghiệp: Hơn 9.000

cơ sở.

Số làng nghề: 491 làng nghề.

Số cơ sở khám chữa bệnh: 1.633 cơ sở y tế;

khoảng 35.100 giường bệnh.

Hình 1.6 Bản đồ các tỉnh có liên quan LVHTS Đồng Nai

Nguồn: Cục Bảo vệ môi trường

Trang 27

Sông Đồng Nai có dòng chính dài 470

km và có diện tích lưu vực tính đến thác

Trị An là 14.800 km2 Sông Sài Gòn có

dòng chính dài 256 km, diện tích lưu vực

4.710 km2 Sông Bé có dòng chính dài

344 km2, diện tích lưu vực 7.170 km2

Sông La Ngà có độ dài 290 km, diện tích

lưu vực 4.100 km2 Toàn bộ lưu vực có 266

sông suối với chiều dài từ 10 km trở lên

Lưu vực đổ nước ra biển tại 2 cửa

chính là vịnh Gành Rái và cửa Soài Rạp

Vùng hạ lưu và thủy triều có thể ảnh

hưởng sâu vào trong lục địa gây nhiễm

mặn nước Ảnh hưởng của thủy triều tại

sông Sài Gòn đã được ghi nhận tại đập

Dầu Tiếng cách cửa sông tới 148 km và

tại chân đập Trị An

Tổng lượng dòng chảy hàng năm

LVHTS Đồng Nai khoảng 36,3 tỷ m3

trong đó có khoảng 32 tỷ m3 phát sinh

trong lãnh thổ (chiếm 89 % tổng luợng

nước trong lưu vực); lượng dòng chảy

năm của sông Bé khoảng 8 tỷ m3, sông

Sài Gòn khoảng 3 tỷ m3, sông Vàm Cỏ và

sông La Ngà, mỗi sông khoảng 5 tỷ m3

Lưu vực hệ thống sông Đồng Nai có

khí hậu nhiệt đới gió mùa, phân hóa

theo 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa

khô Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến

tháng 10 chiếm khoảng 85% tổng lượng

mưa cả năm

Lưu vực có rất nhiều đập và công

trình điều tiết với 2 hồ chứa lớn là hồ

Trị An (phát điện); hồ Dầu Tiếng (hồ

thủy lợi) Các công trình thủy điện khác

là Đơn Dương, Đại Ninh trên sông Đồng

Nai; Thác Mơ, Srok Fuming, Cần Đơn

trên sông Bé; Hàm Thuận và Đa Mi trên

sông La Ngà

Sau khi có công trình Trị An, Dầu

Tiếng, lưu lượng trung bình tháng trong

mùa kiệt (các tháng 2, 3, 4) tăng lên 4 tới

5 lần so với trước, lưu lượng mùa lũ (cáctháng 8, 9, 10) giảm chỉ còn khoảng 50%

so với trước khi có công trình

Tài nguyên thiên nhiên và đặc điểmmôi trường

Lưu vực hệ thống sông Đồng Naiđược biết là khu vực có tài nguyênkhoáng sản phong phú bao gồm vàng,sắt, thiếc, kẽm… bắt đầu được quan tâmvà khai thác trong thời gian gần đây.Hệ thống rừng đầu nguồn đóng vaitrò rất quan trọng đối với nguồn nước ởLVHTS Đồng Nai Tổng diện tích rừngđầu nguồn ở LVHTS Đồng Nai hiện cònkhoảng 950.000 ha, chiếm 18,66% tổngdiện tích đất tự nhiên của 9 tỉnh MiềnĐông Nam bộ; trong đó, khoảng 280.000

ha là rừng đặc dụng Rừng đầu nguồncó ý nghĩa lớn trong việc duy trì nguồnnước LVHTS Đồng Nai vào mùa khô vàchống lũ quét vào mùa mưa, đồng thờicó ý nghĩa lớn trong việc bảo vệ nguồngen quý và là nơi bảo tồn đa dạng sinhhọc của các hệ sinh thái nhiệt đới Tuynhiên, hiện nay rừng ngày càng bị tànphá nặng nề, không bảo đảm chức năngphòng hộ của rừng đầu nguồn Về sốlượng, 89% các loại thực bì che phủ rừngphòng hộ là các loại kém tác dụng vềmặt giữ nước, dưới tán rừng thảm mục

ít, làm giảm khả năng điều hoà nguồnnước trong mùa khô cho sông Đồng Nai.Trong lưu vực hiện có nhiều khu bảotồn thiên nhiên có giá trị sinh thái vàkinh tế cao, lớn nhất là khu bảo tồn sinhquyển rừng ngập mặn Cần Giờ, diệntích 73.360 ha (đây là khu bảo tồn sinhquyển thế giới đầu tiên của Việt Namđược UNESCO công nhận), khu bảo tồnsinh quyển - Vườn Quốc gia Cát Tiêndiện tích 73.878 ha Ngoài ra còn rấtnhiều khu rừng đầu nguồn khôngnhững có giá trị về mặt cảnh quan, sinh

Trang 28

thái mà còn có vai trò rất quan trọng

trong việc điều tiết, bảo vệ nguồn nước

ở lưu vực

Vùng châu thổ cửa hệ thống sông

Đồng Nai được biết đến là nơi sinh sản

của các loài thủy sản, trong đó sản

phẩm từ thủy sản đóng góp một phần

đáng kể vào kinh tế địa phương Ô

nhiễm nước vùng cửa sông sẽ đe dọa

nghiêm trọng tới cuộc sống ngư dân

vùng biển

Đặc điểm kinh tế, xã hội

Tổng dân số của 11 tỉnh thuộc lưu

vực năm 2005 khoảng 16,4 triệu người

chiếm 19,7% dân số cả nước Trong đó,

dân số nông thôn khoảng 8,3 triệu

người; dân số thành thị khoảng 7,8 triệu

người Phân bố dân cư trên toàn lưu vực

không đồng đều, có sự khác biệt, mất

cân bằng giữa các địa phương, giữa khuvực thành thị và nông thôn

Mật độ dân số trung bình lưu vực là

296 người/km2, riêng Tp Hồ Chí Minhcó mật độ dân số là 2.811 người/km2.Trên lưu vực sông đang diễn ra quátrình đô thị hoá với tốc độ cao Tốc độgia tăng dân số đô thị trung bình trêntoàn lưu vực là 5,5%, trong đó, tốc độtăng dân số đô thị cao nhất là tại tỉnhBình Dương lên tới 15,6% Tp Hồ ChíMinh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa -Vũng Tàu là những tỉnh có tốc độ đô thịhóa cao

Mặc dù tốc độ đô thị hóa cao nhưng

cơ sở hạ tầng như đường giao thông,bệnh viện, cấp nước phát triển khôngtương xứng với quá trình này

Lưu vực hệ thống sông Đồng Nai làkhu vực năng động nhất trong pháttriển kinh tế của cả nước với nhiềungành nghề đa dạng và phong phú, baogồm hầu hết các lĩnh vực sản xuất hiệnnay Các tỉnh Tây Ninh, Long An, BìnhDương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu,

Tp Hồ Chí Minh còn nằm trong vùngkinh tế trọng điểm phía Nam, đóng gópđến 40% mức thu cho ngân sách nhànước Đây là một trong những vùngkinh tế phát triển với tốc độ cao và bềnvững, là vùng động lực tăng trưởng kinhtế của cả nước

Hình 1.7 Dân số các tỉnh thuộc LVHTS Đồng Nai

Nguồn: Niên giám thống kê, 2005

Kênh An Hạ, Thầy Cai, Tp Hồ Chí Minh

Nguồn: Ảnh tư liệu

Trang 29

Hiện nay trong lưu vực có gần 60 khu

công nghiệp và khu chế xuất đang hoạt

động, tập trung chủ yếu ở 6 tỉnh, thành

phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía

Nam và nằm ở phía hạ lưu của lưu vực

Các địa phương khác đã hình thành một

số khu công nghiệp nhưng tỷ lệ lấp đầy

diện tích còn rất thấp Tỷ trọng ngành

công nghiệp trên lưu vực chiếm khoảng

58% GDP ngành công nghiệp của cả nước

Tổng diện tích đất nông nghiệp sử

dụng cho trồng trọt khoảng 1,45 triệu ha

(chiếm 24,3% tổng diện tích) Miền Đông

Nam Bộ và Nam Tây Nguyên là vùng

trọng điểm phát triển các loại cây công

nghiệp dài ngày: cao su, cà phê, chè,

điều, tiêu, mía và các loại cây màu:

bắp, củ mì, đậu nành, đậu phộng

Với điều kiện tự nhiên thuận lợi, hoạtđộng chăn nuôi trong lưu vực rất pháttriển Số lượng gia súc tăng rất nhanh:năm 2001 là 2,7 triệu con, đến năm 2005số lượng đạt gần 4,4 triệu con

Khu vực có tiềm năng lớn về nuôitrồng và đánh bắt thủy hải sản vớinhiều loài có giá trị kinh tế cao như tômcàng xanh, bống mú, cá chìa vôi Tổngdiện tích mặt nước nuôi trồng thủy sảncủa các địa phương trên lưu vực làkhoảng 71.800 ha, sản lượng thủy sảnnuôi khoảng 449.000 tấn/năm

Giao thông vận tải thủy: theo thốngkê, đến nay, tập trung tại vùng kinh tếtrọng điểm phía Nam có 37 cảng lớn nhỏvới khả năng tiếp nhận các tàu từ 1.000 -30.000 DWT (Nguồn: Báo cáo Quốc gia ônhiễm biển từ đất liền Việt Nam, 2004)

Hình 1.8 Tăng trưởng sản xuất công nghiệp các tỉnh thuộc lưu vực hệ thống sông Đồng Nai

Nguồn: Niên giám thống kê, 2005

Sông Sài Gòn Nguồn: Ảnh tư liệu

Trang 31

2.1 MỞ ĐẦU

Tiêu chuẩn chất lượng nước là giới

hạn được dùng để đánh giá tính chất

vật lý - hoá học, sinh học và các đặc

điểm do cảm quan (màu, mùi) phù hợp

với từng mục đích sử dụng khác nhau

Sự đánh giá chất lượng của nguồn nước

cần dựa vào mục đích và nhu cầu sử

dụng nguồn nước đó

Bộ tiêu chuẩn chất lượng nước dùng

để đánh giá cho các mục đích sử dụng

khác nhau, ví dụ sử dụng nước cho sinh

hoạt, nuôi trồng thủy sản Trong báo

cáo này, tiêu chuẩn chất lượng nước mặt

TCVN 5942-1995 được sử dụng để đánh

giá chất lượng nước 3 LVS Tiêu chuẩn

này quy định giới hạn các thông số và nồng

độ cho phép của các chất ô nhiễm trong

nước mặt Tiêu chuẩn này áp dụng để đánh

giá mức độ ô nhiễm của một nguồn nước

mặt Trong đó:

- TCVN 5942-1995 (A): áp dụng đối

với nước mặt có thể dùng làm nguồn

cấp nước sinh hoạt (nhưng phải qua quá

trình xử lý theo quy định)

- TCVN 5942-1995 (B): áp dụng đối

với nước mặt dùng cho các mục đích

khác Nước dùng cho nông nghiệp và

nuôi trồng thuỷ sản có quy định riêng

Nguồn nước mặt trong các LVS chịu

tác động đồng thời của các yếu tố tự

nhiên và các hoạt động phát triển kinh

tế, xã hội trên toàn bộ lưu vực

Chương này tập trung phân tích về những

đoạn sông đang hoặc có dấu hiệu bị ô nhiễm

trong 3 LVS, dựa trên các số liệu quan trắc và

báo cáo của các địa phương, ngành liên quan.

Cho đến nay, do nhiều nguyên nhân, các chương trình quan trắc chất lượng nước (kể cả bùn đáy) của các lưu vực sông chưa được thực hiện đầy đủ, toàn diện Do đó, các nhận định về ô nhiễm nước chưa bao quát hết các thành phần môi trường Đây là một bất cập của công tác quản lý, giám sát chất lượng nước các lưu vực sông cần phải được khắc phục trong thời gian tới.

2.2 LƯU VỰC SÔNG CẦU2.2.1 Hiện trạng ô nhiễmNước mặt tại vùng trung lưu và hạ lưu củalưu vực sông Cầu hiện đang bị ô nhiễm cục bộbởi một số chất gây ô nhiễm hữu cơ, chất rắn

lơ lửng (SS) và dầu mỡ (có nơi đang bị ô nhiễmnghiêm trọng)

Sông Cầu qua tỉnh Bắc Kạn đã bắtđầu bị ô nhiễm ở một vài vị tríTheo số liệu quan trắc, khu vực cầuPhà và cầu Thác Riềng (Bắc Kạn), một sốgiá trị BOD5 và SS đã vượt TCVN 5942-

1995 đối với nguồn loại A (Hình 2.1)

Chương II BÁO ĐỘNG Ô NHIỄM NƯỚC

3 LƯU VỰC SÔNG: CẦU, NHUỆ - ĐÁY,

HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI

Hình 2.1 Hàm lượng BOD5trên sông Cầu đoạn chảy qua tỉnh Bắc Kạn Nguồn: Cục Bảo vệ môi trường, 2005

Trang 32

Sông Cầu qua tỉnh Thái Nguyên bị ô

nhiễm rõ rệt, đặc biệt là đoạn sông

chảy qua thành phố Thái Nguyên

Đoạn sông Cầu trước khi chảy vào thành

phố Thái Nguyên bắt đầu bị ô nhiễm do

chịu tác động của các hoạt động sản xuất

công nghiệp, khai thác khoáng sản, sản

xuất nông nghiệp Dọc bên bờ sông và

hai phụ lưu là sông Nghinh Tường và

sông Đu (Sông Nghinh Tường chịu tác

động của hoạt động khai thác vàng; đoạn

cuối sông Đu tiếp nhận nước thải của mỏ

than Phấn Mễ)

Đoạn sông Cầu chảy qua thành phố Thái

Nguyên, nước bị ô nhiễm rõ rệt, chứa nhiều

các hợp chất hữu cơ và dầu mỡ

Tại khu vực phường Tân Long, nước

rất đục, có màu đen nâu và mùi Đoạn

sông Cầu chảy qua khu công nghiệp gang

thép Thái Nguyên, giá trị các thông số SS,

BOD5, COD vượt TCVN 5942-1995 (loại A)

2- 3 lần (Hình 2.2); nước sông có mùi dầu

cốc rõ rệt (Hình 2.3)

Suối Phượng Hoàng (nhánh suối nhỏ

chảy trên địa bàn phường Tân Long - Tp

Thái Nguyên), nước suối bị ô nhiễm chất

hữu cơ nghiêm trọng do nước thải của

nhà máy sản xuất giấy đế thải trực tiếp,

hàm lượng các hợp chất hữu cơ chứa nitơ

rất cao Các thông số đặc trưng ô nhiễm

là BOD5, COD, (Hình 2.4)

Sông Công là sông lớn thứ hai trong lưu

vực, chảy qua địa phận Thái Nguyên và

nhập lưu với sông Cầu tại Đa Phúc Nước

sông đã bắt đầu bị ô nhiễm hữu cơ, dầu mỡ

Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật được phát

hiện ở một số điểm Hình 2.5 biểu diễn giá

trị hàm lượng dầu mỡ trung bình năm

2004 và 2005 trên toàn tuyến sông Đây là

khu vực chịu ảnh hưởng bởi hoạt động

của các thuyền du lịch trên Hồ Núi Cốc,

tàu thuyền khai thác cát trên sông, nước

thải của hoạt động khai thác khoáng sản

và nước thải của KCN Sông Công

Hình 2.2 Hàm lượng COD trên sông Cầu đoạn chảy qua Thái Nguyên Nguồn: Sở TN&MT Thái Nguyên, 2006

Hình 2.3 Hàm lượng dầu mỡ trên sông Cầu đoạn chảy qua Thái Nguyên

Nguồn: Sở TN&MT Thái Nguyên, 2006

Hình 2.4 Hàm lượng BOD5, COD tại suối Phượng Hoàng, Thái Nguyên

Nguồn: Cục Bảo vệ môi trường, 2005

Trang 33

Sông Cầu từ Cầu Vát đến cầu Phả Lại

cũng có nhiều đoạn không đạt tiêu

chuẩn cho phép và bị ô nhiễm hữu cơ

Chất lượng nước sông tại vùng hạ lưu

(chảy qua Bắc Giang và Bắc Ninh) của sông

Cầu đã bị ô nhiễm hữu cơ tương đối nghiêm

trọng (Hình 2.6) Đoạn cuối sông Cầu tại

Phả Lại, do hoạt động giao thông đường

thủy Vùng hạ lưu của lưu vực còn tiếp

nhận nước của sông Cà Lồ tại Bắc Giang

và sông Ngũ Huyện Khê tại Bắc Ninh

Trong đó, sông Ngũ Huyện Khê đã bị ô

nhiễm nghiêm trọng, góp phần làm gia

tăng ô nhiễm nước trong lưu vực, nước

sông có nhiều váng dầu

Sông Cà Lồ chảy qua nhiều khu, cụm

công nghiệp và đô thị trên địa bàn tỉnh

Vĩnh Phúc và một phần của thành phố

Hà Nội (Huyện Sóc Sơn, Đông Anh)

Nước sông có dấu hiệu ô nhiễm các chất hữu

cơ do nước thải sinh hoạt, đô thị, du lịch và

ô nhiễm dầu mỡ từ chất thải công nghiệp

Hàm lượng các chất hữu cơ và các chất

dinh dưỡng cũng lớn hơn tiêu chuẩn cho

phép loại A Ô nhiễm dầu mỡ thể hiện rõ

tại điểm cầu Lò Cang, Bình Xuyên

Sông Ngũ Huyện Khê là một trong những

điển hình ô nhiễm nghiêm trọng của lưu vực

sông Cầu do hoạt động của các cơ sở sản

xuất và đặc biệt là các làng nghề trải

suốt từ Đông Anh, Hà Nội cho đến cống

Vạn An của Bắc Ninh (sông Ngũ Huyện

Khê chảy qua thị xã Bắc Ninh và huyện

Từ Sơn, Yên Phong trên địa bàn tỉnh Bắc

Ninh) Dọc hai bên bờ sông có nhiều làng

nghề chế biến thực phẩm, chăn nuôi gia

súc, tái chế giấy, phế liệu, cơ khí Hầu

hết nước thải của các làng nghề này đều

xả trực tiếp vào sông Nước sông bị ô

nhiễm hữu cơ, hàm lượng các chất dinh

dưỡng cao hơn TCVN 5942-1995 loại A

hàng chục lần

Hình 2.5 Hàm lượng dầu mỡ trên sông Công

Nguồn: Sở TN&MT Thái Nguyên, 2006

Hình 2.6 Diễn biến BOD5tại đoạn sông Cầu qua Bắc Giang, Bắc Ninh trong các năm 2004 và 2005

Nguồn: Cục Bảo vệ môi trường, 2006

Hình 2.7 Diễn biến COD tại sông Ngũ Huyện Khê

qua các năm 2004 và 2005 Nguồn: Sở TN&MT Thái Nguyên, 2005

Trang 34

2.2.2 Nguyên nhân gây ô nhiễm

Trên lưu vực sông Cầu có nhiều

nguồn nước thải gây ô nhiễm nước

sông Phần này sẽ trình bày sự ô

nhiễm từ các nguồn nước thải: công

nghiệp, làng nghề, sinh hoạt, y tế

theo mức độ từ cao đến thấp

Hoạt động phát triển kinh tế - xã hội

trên LVS Cầu đã tác động rất lớn đến

chất lượng nước sông Cơ cấu kinh tế

LVS Cầu có sự khác biệt giữa các tỉnh

vùng núi, trung du và đồng bằng trong

lưu vực Trên địa bàn các tỉnh Bắc Kạn,

Bắc Giang và các vùng thuần nông khác

trên LVS Cầu, tác nhân gây ô nhiễm môi

trường chủ yếu do nước thải sinh hoạt và

các hoạt động sản xuất nông nghiệp Ngược

lại, ở các huyện giáp sông Cầu thuộc tỉnh

Thái Nguyên, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc (huyện

Mê Linh), Hà Nội (huyện Đông Anh) tác

nhân gây ô nhiễm môi trường từ hoạt động

sản xuất công nghiệp, làng nghề và đô thị

Nước thải công nghiệp

Theo thống kê đến năm 2004, toàn bộ

lưu vực sông Cầu có hơn 2.000 doanh

nghiệp sản xuất công nghiệp, trong đó

Bắc Giang chiếm tỷ lệ cao nhất 28%, sau

đó là Hải Dương 23% và Bắc Ninh 22%

Các ngành sản xuất ở LVS Cầu baogồm: luyện kim, chế biến thực phẩm,chế biến lâm sản, vật liệu xây dựng, sảnxuất phương tiện vận tải… Các KCN vànhà máy lớn tập trung chủ yếu ở TháiNguyên và Hải Dương, Bắc Ninh và BắcGiang Hiện tại, Thái Nguyên có 27KCN - nhiều nhất trong số 6 tỉnh thuộclưu vực sông trong đó có 12 KCN đã đivào hoạt động

Xét về tổng lượng, nước thải củangành khai thác mỏ, chế biến khoángsản chiếm tỷ lệ cao nhất 55%, tiếp đếnlà ngành kim khí 29%, ngành giấy 7%,chế biến nông sản, thực phẩm 4%

Công nghiệp khai thác và tuyển quặng:tập trung phát triển ở hai tỉnh thượnglưu là Bắc Kạn và Thái Nguyên bao gồmcác hoạt động khai thác vàng, khai thácsắt, chì, kẽm, khai thác than, khai thácsét và các loại khoáng sản khác, hoạtđộng khai thác tập trung của nhà nướcvà nhỏ lẻ, phân tán của tư nhân

Đa số các mỏ khai thác ở LVS Cầukhông có hệ thống xử lý nước thải, dovậy nước thải trong và sau khi khai thác,tuyển quặng được xả thẳng vào nguồnnước mặt

Hình 2.8 Số doanh nghiệp sản xuất công nghiệp

tại các tỉnh thuộc LVS Cầu

Nguồn: Niên giám thống kê, 2005

Hình 2.9 Tỷ lệ nước thải của một số nhóm

ngành sản xuất chính Nguồn: Cục Bảo vệ môi trường, 2005

Trang 35

Bảng 2.1 thống kê lượng nước thải của

một số mỏ khai thác khoáng sản tập trung

tại Thái Nguyên Các số liệu này cho

thấy, lượng nước thải có xu hướng ngày

càng tăng trong những năm gần đây

Luyện kim, cán thép, chế tạo thiết bị máy

móc: tập trung chủ yếu ở Thái Nguyên với

tổng lượng nước thải khoảng 16.000 m3/ngày

Trong đó, nước thải của KCN gang thép

Thái Nguyên có ảnh hưởng lớn nhất tới

chất lượng nước sông Nước thải của

KCN qua hai mương dẫn rồi chảy vào

sông Cầu với lưu lượng ước tính 1,3 triệu

m3/năm Hoạt động sản xuất gang thép

phát sinh nước thải có chứa nhiều chất ô

nhiễm độc hại như dầu mỡ, phenol và

xyanua từ quá trình cốc hoá Đến nay,

KCN đã đầu tư xây dựng hệ thống xử lý

nước thải nhằm hạn chế mức độ ô

nhiễm KCN lớn thứ hai của Thái

Nguyên là KCN Sông Công nằm trên thị

xã Sông Công với các nhà máy sản xuất

cơ khí, chế tạo máy động lực KCN này

đã hoạt động từ năm 2001 nhưng đến

nay vẫn chưa có hệ thống xử lý nước thải

tập trung, hầu hết các nhà máy trong

KCN cũng chưa có hệ thống xử lý nước

thải, hoặc chỉ có hệ thống xử lý lắng cặn

sơ bộ rồi thải thẳng ra sông Công Nước

thải của khu công nghiệp này chứa

nhiều dầu mỡ, kim loại nặng do tính đặc

thù của ngành sản xuất cơ khí

Sản xuất giấy: là nguồn thải gây ô nhiễmđáng kể đối với lưu vực với tổng tải lượngkhoảng 3.500 m3/ngày Trong đó, nước thảicủa nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ (TháiNguyên) có ảnh hưởng lớn nhất tới chấtlượng nước sông Nước thải của nhà máyđổ ra sông Cầu chứa các chất ô nhiễmvô cơ, xơ sợi khó lắng, nước có màu đen,độ kiềm cao và bốc mùi Từ năm 2005,công ty đã chuyển đổi công nghệ sảnxuất và năm 2006 đã đầu tư hệ thống xửlý nước thải nhằm giảm thiểu ô nhiễm.Bên cạnh nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ,nhà máy sản xuất giấy đế xuất khẩucũng trực tiếp xả nước thải vào suốiPhượng Hoàng - Thái Nguyên

Chế biến thực phẩm: các cơ sở sản xuất,chế biến thực phẩm tại các tỉnh tronglưu vực xả lượng nước thải khoảng 2.000

m3/ngày Lượng nước thải này khôngđược xử lý và đổ thẳng vào các cống,mương, kênh, rạch và sông, thành phầnnước thải chủ yếu là các hợp chất hữu

cơ, gluxit, lipit, vi khuẩn, Coliform làmcho nguồn nước mặt bốc mùi hôi thối Ngoài các nguồn thải chính nêu trên,các nhà máy, cơ sở sản xuất thuộc cácngành nghề khác cũng đổ nước thải sảnxuất vào LVS Cầu, như các cơ sở sảnxuất dược phẩm, may mặc, sản xuất vậtliệu xây dựng, bao bì, lắp ráp ô tô, Trong đó, các cơ sở thuộc các khu - cụmcông nghiệp của Vĩnh Phúc thải nước

Lượng nước thải (nghìn m 3 /năm) Mỏ khai thác

Công suất thiết kế (tấn/năm) Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004

Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường Thái Nguyên, 2005 Bảng 2.1 Lượng nước thải của một số mỏ khai thác khoáng sản tập trung tại Thái Nguyên

Trang 36

thaỷi chửa qua xửỷ lyự hoaởc mụựi xửỷ lyự sụ boọ

vaứo soõng Caứ Loà; nửụực thaỷi cuỷa moọt soỏ

cuùm coõng nghieọp vaứ nhaứ maựy saỷn xuaỏt

cuỷa Baộc Giang (nhử KCN ẹỡnh Traựm, cuùm

coõng nghieọp Song Kheõ - Noọi Hoaứng, Coõng

ty phaõn ủaùm vaứ hoaự chaỏt Haứ Baộc ) chổ

qua xửỷ lyự sụ boọ nhử laộng loùc cụ hoùc roài

thaỷi trửùc tieỏp vaứo caực thuyỷ vửùc xung

quanh; moọt soỏ nhaứ maựy quy moõ lụựn nhử

nhaứ maựy kớnh ẹaựp Caàu, nhaứ maựy thuoỏc laự

Baộc Sụn (Baộc Ninh) ủeàu xaỷ nửụực thaỷi saỷn

xuaỏt vaứo soõng Nguừ Huyeọn Kheõ

Nửụực thaỷi laứng ngheà

Treõn lửu vửùc soõng Caàu coự hụn 200 laứng

ngheà nhử caực laứng ngheà saỷn xuaỏt giaỏy,

naỏu rửụùu, maù kim loaùi, taựi cheỏ pheỏ thaỷi,

saỷn xuaỏt ủoà goỏm… taọp trung chuỷ yeỏu ụỷ

Baộc Ninh vaứ moọt soỏ laứng ngheà naốm raỷi

raực ụỷ Thaựi Nguyeõn, Vúnh Phuực, Baộc

Giang Lửu lửụùng nửụực thaỷi laứng ngheà lụựn,

mửực ủoọ oõ nhieóm cao, khoõng ủửụùc xửỷ lyự hoaởc

xửỷ lyự khoõng hieọu quaỷ vaứ thaỷi trửùc tieỏp xuoỏng

caực nguoàn nửụực maởt

Baộc Ninh laứ tổnh coự soỏ lửụùng laứng ngheà

nhieàu nhaỏt (hụn 60 laứng ngheà, chieỏm 31%)

Caực laứng ngheà taùi Baộc Ninh vaứ Baộc Giang

taọp trung chuỷ yeỏu ụỷ doùc hai beõn soõng, do

ủoự aỷnh hửụỷng raỏt lụựn ủeỏn moõi trửụứng

nửụực maởt trong lửu vửùc

Caực laứng ngheà truyeàn thoỏng ụỷ Baộc Ninh

vụựi nhieàu ngaứnh ngheà saỷn xuaỏt phong

phuự, ủa daùng vaứ chuỷ yeỏu naốm doùc theo

soõng Nguừ Huyeọn Kheõ Phaàn lụựn caực cụ sụỷ

tieồu thuỷ coõng nghieọp taùi caực laứng ngheà

Hỡnh 2.10 Tyỷ leọ caực laứng ngheà thuoọc tổnh/thaứnh

phoỏ coự lieõn quan lửu vửùc soõng Caàu

Nguoàn: Cuùc Baỷo veọ moõi trửụứng, 2006

Baỷng 2.2 Moọt soỏ laứng ngheà ủieồn hỡnh

trong tổnh Baộc Ninh Tên các

làng nghề Số cơ sở/ hộ sản

xuất

Lửu lửụùng nửụực thaỷi

m 3 /ngày

Taỷi lửụùng BOD kg/ngày Làng nghề

sản xuất giấy Phong Khê

64 3500 1.000-1.500

Làng nghề sản xuất giấy Phú Lâm

2.500 260-330 Làng nghề

2.000-sản xuất sắt thép Đa Hội

450 15.000 600-675

Làng nghề

đúc nhôm chì Văn Môn

80 - 120 500-1.000 5-25

Làng nghề chế biến gỗ

Đồng Kỵ

1000 800-1.200 40-60

Nguoàn: Sụỷ TN&MT Baộc Ninh, 2006

Khung 2.1 Hieọn traùng nửụực thaỷi taùi moọt soỏ laứng ngheà tổnh Baộc Ninh

Laứng ngheà saỷn xuaỏt giaỏy taựi cheỏ Phong Kheõ vaứ Phuự Laõm saỷn xuaỏt 18 - 20 nghỡn taỏn saỷn phaồm/naờm vaứ thaỷi ra 5.500 - 6.000 m 3 nửụực thaỷi/ngaứy Nửụực thaỷi saỷn xuaỏt giaỏy chửựa raỏt nhieàu hoaự chaỏt ủoọc haùi nhử xuựt, thuoỏc taồy, pheứn keựp, nhửùa thoõng vaứ phaồm maứu caực loaùi Haứm lửụùng BOD5= 130 mg/l vửụùt 4,3 laàn, COD

= 617 mg/l vửụùt 6 laàn tieõu chuaồn cho pheựp Laứng ngheà reứn, caựn, keựo theựp ẹa Hoọi coự toồng saỷn lửụùng khoaỷng 500 - 700 taỏn saỷn phaồm/ngaứy vaứ thaỷi ra 15.000 m 3 nửụực thaỷi/ngaứy Thaứnh phaàn nửụực thaỷi chửựa raỏt nhieàu axit hoaởc kieàm, daàu, rổ saột, thaỷi vaứo moõi trửụứng vaứ vửụùt quaự tieõu chuaồn cho pheựp: ủoọ maứu vửụùt 3,1 laàn, Fe vửụùt 3,3 laàn, Cr (VI) vửụùt 8,6 laàn, CN- vửụùt 2 laàn.

Caực hoọ saỷn xuaỏt cheỏ bieỏn lửụng thửùc, thửùc phaồm thuoọc xaừ Tam ẹa huyeọn Yeõn Phong saỷn xuaỏt 1,2 - 1,3 trieọu lớt rửụùu/naờm Nửụực thaỷi cuỷa ngheà naứy chửựa nhieàu chaỏt hửu cụ cuừng khoõng ủửụùc xửỷ lyự vaứ thaỷi trửùc tieỏp ra soõng Nguừ Huyeọn Kheõ

Nguoàn: Baựo caựo keỏt quaỷ KHCN caỏp Nhaứ nửụực

-Moõi trửụứng LVS Caàu, 2003

Trang 37

đều sử dụng hệ thống thiết bị lạc hậu,

quy mô mang tính gia đình, khả năng

đầu tư hệ thống xử lý nước thải hạn chế

Hầu hết nước thải từ các làng nghề đều

đổ trực tiếp xuống sông Ngũ Huyện Khê

mà không qua hệ thống xử lý

Bắc Giang có 25 làng nghề tập trung,

trong đó điển hình là làng nghề Vân Hà

với ngành nghề chính là chưng cất rượu,

làm bánh đa nem và chăn nuôi gia súc;

làng nghề Phúc Lâm giết mổ gia súc

Nước thải của hai làng nghề này đều

thải trực tiếp ra ao hồ xung quanh làng

rồi chảy vào lưu vực sông Cầu gây ô

nhiễm hữu cơ

Thái Nguyên có các làng nghề thủ

công mỹ nghệ như mây tre đan, làm

miến dong, sản xuất gạch nung Ngoài

ra, Thái Nguyên còn có 12 cơ sở đúc

gang và cán thép thủ công, trên 30 bàn

tuyển quặng chì thiếc nhỏ và trên 100

bàn tuyển vàng lớn nhỏ Tất cả các cơ sở

sản xuất tiểu thủ công nghiệp này đều

chưa có hệ thống xử lý nước thải Nước

thải của các cơ sở này chứa nhiều kim

loại nặng, hoá chất độc hại và được thải

trực tiếp vào các mương thoát nước rồi

chảy vào sông Cầu

Vĩnh Phúc có 16 làng nghề với các

nghề như cơ khí, mộc, gốm sứ, mây tre

đan, chế biến lương thực Hầu hết nước

thải từ các làng nghề đều không được

xử lý, thải vào các ao, hồ, cống thải,

kênh mương… rồi đổ vào sông Cà Lồ

góp phần gây ô nhiễm nguồn nước

Nước thải sinh hoạt

Dân số trong các tỉnh thuộc LVS Cầu

ngày càng tăng, đặc biệt là ở các đô thị

Tốc độ gia tăng dân số nhanh, trong khi

đó hạ tầng kỹ thuật đô thị không phát

triển tương ứng, làm gia tăng vấn đề ô

nhiễm do nước thải sinh hoạt Hầu hết

lượng nước thải sinh hoạt đều không

được xử lý mà đổ thẳng vào các sông,

hồ trong lưu vực sông

Đặc trưng của nước thải sinh hoạt làcó chứa nhiều chất dinh dưỡng, hàmlượng BOD5 và các hợp chất hữu cơchứa nitơ rất cao; nước thải có nhiềuColiform, các vi khuẩn và mầm bệnh.Trong LVS Cầu, các đô thị thường nằmsát ngay cạnh sông, nước thải sinh hoạtthường được xả trực tiếp vào sông, dođó gây tác động trực tiếp đến chấtlượng nước sông

Theo ước tính, trong các tỉnh có liênquan của LVS Cầu, Hải Dương là tỉnh cólượng nước thải sinh hoạt lớn nhất (khoảng25%) Tuy nhiên Hải Dương là tỉnh nằmcuối LVS, do đó nước thải sinh hoạt củatỉnh này không ảnh hưởng đến chấtlượng nước trong lưu vực (Hình 2.11)

Khung 2.2 Hiện trạng sản xuất tại một số làng nghề tỉnh Bắc Giang

Làng nghề nấu rượu Vân Hà mỗi ngày sử dụng đến 40 – 50 tấn sắn khô để nấu rượu, sản phẩm phụ dùng để chăn nuôi lợn Chất thải rắn, lỏng thải vào môi trường khoảng 5.000 m 3 /ngày.

Làng nghề giết mổ Phúc Lâm trung bình mỗi ngày giết 300 - 400 gia súc Mỗi một hộ gia đình làm nghề giết mổ sẽ thải ra khoảng 3 - 4

m 3 nước thải/ngày; 80 - 100kg phân/ngày Toàn bộ nước thải và phân đều thải trực tiếp vào nguồn nước mặt xung quanh làng Ngoài

ra, lượng muối sau khi muối da trâu bò thải ra cũng gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Nguồn: Báo cáo kết quả KHCN cấp Nhà nước:

Môi trường LVS Cầu, 2003

Hình 2.11 Tỷ lệ nước thải sinh hoạt ước tính theo số dân của các tỉnh trong lưu vực sông Cầu

Nguồn: Tính toán theo số dân các tỉnh

Niên giám thống kê, 2005

Trang 38

Nước thải y tế

Theo số liệu thống kê năm 2005, các

tỉnh thuộc LVS Cầu có hơn 1.200 cơ sở y

tế với khoảng 15.400 giường bệnh, thải ra

lượng nước thải y tế ước tính là 5.400

m3/ngày

Trong đó, chỉ có một số bệnh viện có hệ

thống xử lý nước thải Tuy nhiên phần lớn

các hệ thống này không hoạt động hoặc

hoạt động không hiệu quả nên hầu hết

nước thải được thải trực tiếp vào nguồn

nước mang theo nhiều hoá chất độc hại,

chất hữu cơ và các vi khuẩn gây bệnh

Khung 2.3 Xử lý nước thải của các cơ sở y

tế trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có

hơn 200 cơ sở y tế đang hoạt động Tuy

nhiên, chỉ có Bệnh viện đa khoa Thái Nguyên

có hệ thống xử lý nước thải tập trung Còn lại,

các cơ sở y tế khác đều chưa được đầu tư xây

dựng hệ thống xử lý, nước thải phần lớn đều

đổ trực tiếp ra môi trường Đây là nguồn thải

có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và lan

truyền dịch bệnh cho các khu vực dân cư.

Nguồn: Sở TN&MT Thái Nguyên, 2006

Hình 2.12 Tỷ lệ nước thải y tế ước tính theo số giường bệnh của các tỉnh trong LVS Cầu

Nguồn: Niên giám thống kê, 2005

Bảng 2.3 Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt được đưa vào môi trường

nước lưu vực sông Cầu năm 2005

(Theo phương pháp tính toán tải lượng ô nhiễm của WHO, 1993 - dựa theo dân số ước tính năm 2005,

Niên giám thống kê, 2005

VÜnh Phĩc B¾c Ninh H¶i Dương B¾c K¹n Th¸i Nguyªn B¾c Giang Toµn LVS

COD (tÊn/ngµy) 83 - 119 71 - 101 122 - 174 21 - 30 79 - 112 112 - 161 488 - 697 BOD (tÊn/ngµy) 52 - 62 44 - 53 76 - 92 13 - 16 49 - 59 70 - 85 304 - 367 Tỉng nit¬ (tÊn/ngµy) 7 - 14 6 - 12 10 - 20 2 - 4 7 - 13 9 - 19 41 - 82 Tỉng phèt pho (tÊn/ngµy) 0,5 - 4,6 0,4 - 4 0,7 - 7 0,2 - 1,2 0,4 - 4 0,6 - 6 2,8 - 26,8 Coliform

Trang 39

Hoạt động nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp là hoạt động sản

xuất quan trọng được quan tâm phát

triển tại các tỉnh thuộc LVS Cầu Ngoài

các loại cây lương thực truyền thống, các

tỉnh còn chú trọng đến phát triển các loại

cây được coi là thế mạnh của từng tỉnh

Để tăng năng suất cây trồng, thuốc bảo

vệ thực vật và phân bón hoá học được sử

dụng ngày càng nhiều Người dân phun

thuốc trừ sâu từ 3 - 5 lần trong một vụ

lúa hoặc chè

Lượng thuốc BVTV được sử dụng tại các

tỉnh trong lưu vực trung bình là 3kg/ha/năm,

trong đó thuốc trừ sâu chiếm tỷ lệ lớn nhất

(68,3%) (Hình 2.13) Hiện tại tất cả các

vùng sản xuất nông nghiệp trong lưu vực

đều sử dụng các loại phân hoá học với

khối lượng khoảng 500.000 tấn/năm và

thuốc diệt trừ sâu bệnh khoảng 4.000

tấn/năm, lượng dư thừa đổ vào lưu vực ước

tính 33% (số liệu sơ bộ 1999)

Ngoài sản xuất lương thực là cây lúa,

tại Bắc Giang còn chú trọng phát triển các

cây ăn quả lâu năm, đặc biệt là cây vải và

nhãn Lượng thuốc bảo vệ thực vật sử

dụng uớc tính khoảng 145 tấn/năm (Báo

cáo HTMT Bắc Giang, 2005)

Lượng hóa chất bảo vệ thực vật sử

dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh bao gồm

khoảng 1.200 tấn thuốc BVTV và khoảng

200.000 - 300.000 tấn phân N.P.K Tại các

vùng thâm canh rau, tỷ lệ lượng thuốc

BVTV và phân hoá học được sử dụng cao

gấp 3 - 5 lần các vùng trồng lúa Hiện

nay, tỉnh đang khuyến khích và dần dần

sử dụng các loại thuốc BVTV có nguồn

gốc sinh học, thực hiện canh tác, phòng

trừ dịch bệnh tổng hợp

Hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm

của các tỉnh có liên quan lưu vực sông

Cầu tăng đều qua các năm (Hình 2.14)

Nhưng rất ít nơi thực hiện các biện pháp xử

lý chất thải rắn, nước thải từ các chuồng trại

chăn nuôi Do đó, hầu hết các chất thải

này, đặc biệt là nước thải đều được đổ

xuống các nguồn nước mặt

Hình 2.13 Tỷ lệ các loại hoá chất dùng trong

nông nghiệp tại LVS Cầu Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường

Trang 40

Chất thải rắn

Theo số liệu thống kê, các tỉnh trong

lưu vực phát sinh khoảng hơn 1.500 tấn

rác thải đô thị các loại mỗi ngày, trong

đó chủ yếu là rác thải sinh hoạt

Tỷ lệ thu gom chất thải rắn nhìn

chung còn ở mức thấp, trung bình

khoảng 40-45% trong toàn lưu vực Ở các

đô thị, tỷ lệ thu gom cao hơn, đạt khoảng

60-70% Hầu hết các tỉnh đều không có

bãi chôn lấp hợp vệ sinh và hệ thống xử

lý nước rác Lượng rác thải phát sinh

không được thu gom và xử lý mà thường

đổ tập trung ở rìa đường, các mương,

rãnh hoặc đổ xuống các sông, suối Đây

là nguồn gây ô nhiễm tiềm tàng cho

nước mặt và nước ngầm thuộc lưu vực

sông Cầu

Chất thải nguy hại công nghiệp và

chất thải y tế ít hơn nhiều so với chất

thải sinh hoạt nhưng lại là nguồn thải

cần được quan tâm nhất bởi chúng tác

động đến môi trường và sức khoẻ rất lớn

nếu không có biện pháp quản lý hiệu

quả Tuy nhiên, hiện nay hầu hết loại rác

thải này vẫn chưa được phân loại và xử

lý theo quy định

Nhà máy bên sông

Nguồn: Báo cáo HTMT các tỉnh, 2005

Hình 2.15 Lượng rác thải sinh hoạt đô thị tại một số tỉnh có liên quan LVS Cầu năm 2004

Nguồn: Báo cáo HTMT các tỉnh, 2005

Bảng 2.4 Lượng rác thải y tế tại một số tỉnh

liên quan LVS Cầu năm 2004

Ngày đăng: 03/11/2012, 11:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Bản đồ một số lưu vực sông lớn tại Việt Nam - Báo cáo môi trường quốc gia 2006
Hình 1.1. Bản đồ một số lưu vực sông lớn tại Việt Nam (Trang 19)
Hình 1.2. Bản đồ các tỉnh có liên quan LVS Cầu - Báo cáo môi trường quốc gia 2006
Hình 1.2. Bản đồ các tỉnh có liên quan LVS Cầu (Trang 20)
Hình 1.4. Bản đồ các tỉnh có liên quan LVS Nhuệ - Đáy - Báo cáo môi trường quốc gia 2006
Hình 1.4. Bản đồ các tỉnh có liên quan LVS Nhuệ - Đáy (Trang 23)
Hình 1.8. Tăng trưởng sản xuất công nghiệp các tỉnh thuộc lưu vực hệ thống sông Đồng Nai - Báo cáo môi trường quốc gia 2006
Hình 1.8. Tăng trưởng sản xuất công nghiệp các tỉnh thuộc lưu vực hệ thống sông Đồng Nai (Trang 29)
Bảng 2.1 thống kê lượng nước thải của - Báo cáo môi trường quốc gia 2006
Bảng 2.1 thống kê lượng nước thải của (Trang 35)
Hình 2.10. Tỷ lệ các làng nghề thuộc tỉnh/thành - Báo cáo môi trường quốc gia 2006
Hình 2.10. Tỷ lệ các làng nghề thuộc tỉnh/thành (Trang 36)
Hình 2.12. Tỷ lệ nước thải y tế ước tính theo  số giường bệnh của các tỉnh trong LVS Cầu - Báo cáo môi trường quốc gia 2006
Hình 2.12. Tỷ lệ nước thải y tế ước tính theo số giường bệnh của các tỉnh trong LVS Cầu (Trang 38)
Bảng 2.5. Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt được đưa - Báo cáo môi trường quốc gia 2006
Bảng 2.5. Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt được đưa (Trang 46)
Hình 2.34. Số lượng gia súc (trâu, bò, lợn)  của các tỉnh trong LVS Nhuệ - Đáy - Báo cáo môi trường quốc gia 2006
Hình 2.34. Số lượng gia súc (trâu, bò, lợn) của các tỉnh trong LVS Nhuệ - Đáy (Trang 48)
Bảng 2.7. Số lượng làng nghề theo các nhóm ngành sản xuất chính tại LVS Nhuệ - Đáy - Báo cáo môi trường quốc gia 2006
Bảng 2.7. Số lượng làng nghề theo các nhóm ngành sản xuất chính tại LVS Nhuệ - Đáy (Trang 50)
Bảng 2.8. Tổng hợp nguồn thải từ các khu công nghiệp tại một số tỉnh/thành phố thuộc - Báo cáo môi trường quốc gia 2006
Bảng 2.8. Tổng hợp nguồn thải từ các khu công nghiệp tại một số tỉnh/thành phố thuộc (Trang 58)
Bảng 2.9. Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải tại một số làng nghề trong lưu vực - Báo cáo môi trường quốc gia 2006
Bảng 2.9. Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải tại một số làng nghề trong lưu vực (Trang 59)
Bảng 2.11. Tải lượng các chất ô nhiễm do nước thải đô thị của một số tỉnh/thành phố - Báo cáo môi trường quốc gia 2006
Bảng 2.11. Tải lượng các chất ô nhiễm do nước thải đô thị của một số tỉnh/thành phố (Trang 60)
Hình 2.54. Số lượng gia súc (trâu, bò, lợn) của một số tỉnh thuộc LVHTS Đồng Nai qua các năm - Báo cáo môi trường quốc gia 2006
Hình 2.54. Số lượng gia súc (trâu, bò, lợn) của một số tỉnh thuộc LVHTS Đồng Nai qua các năm (Trang 61)
Bảng 2.12. Tương quan giữa lưu lượng dòng chảy, tải lượng BOD 5  và khả năng tự làm sạch - Báo cáo môi trường quốc gia 2006
Bảng 2.12. Tương quan giữa lưu lượng dòng chảy, tải lượng BOD 5 và khả năng tự làm sạch (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w