1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

đánh giá hiện trạng môi trường đất và các quy định pháp luật để bảo vệ môi trường đất

35 1K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiện trạng môi trường đất và các quy định pháp luật để bảo vệ môi trường đất
Trường học Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Chuyên ngành Quản lý tài nguyên môi trường
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 180,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phủ về quy hoạch, kế toán sử dụng đất đai8 Nghị định 66/2001/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11/2/2000 về thi hành luật sửa đ

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ðất là một dạng tài nguyên vật liệu của con người Ðất có hai nghĩa: đất đai

là nơi ở, xây dựng cơ sở hạ tầng của con người và thổ nhưỡng là mặt bằng để sảnxuất nông lâm nghiệp

Đất có vai trò quan trọng trong nhiều quá trình tự nhiên như:

- Môi trường cho cây trồng sinh trưởng và phát triển, đảm bảo an ninh sinh thái và

an ninh lương thực;

- Nơi chứa đựng và phân huỷ chất thải;

- Nơi cư trú của động vật đất;

- Lọc và cung cấp nước,

- Địa bàn cho các công trình xây dựng

Đất là tài nguyên vô giá nó gắn chặt với đời sống con người, đất làm nhà ở,đất để sinh sống, đất để canh tác, đất để sản xuất mọi hoạt động của con người đềuphần nào liên quan tới đất Hiện nay vấn đề đất đai lại nóng hơn bao giờ hêt, khôngchỉ đất ở, đất sản xuất nông nghiệp mà đất rừng cũng được mọi người vô cùngquan tâm

Với vai trò vô cùng quan như vậy thì cũng cần phải có nhiều những điều luậtquy định về cách thức sử dụng và bảo vệ nguồn tài nguyên quý giá này Hệ thốngvăn bản quy phạm pháp luật về vấn đề này thì khá là phong phú và đa dạng

Chính vì vậy mà em đã chọn làm bài tiêu luận về pháp luật môi trường có

nội dung là “Đánh giá hiện trạng môi trường đất và các quy định pháp luật để bảo

vệ môi trường đất”

Trang 2

I HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN ĐẤT CỦA VIỆT NAM

Diện tích Việt Nam là 33.168.855 ha, đứng thứ 59 trong hơn 200 nước trênthế giới Theo Lê Văn Khoa, đất bằng ở Việt Nam có khoảng >7 triệu ha, đất dốc

>25 triệu ha >50% diện tích đất đồng bằng và gần 70% diện tích đất đồi núi là đất

có vấn đề, đất xấu và có độ phì nhiêu thấp, trong đó đất bạc màu gần 3 triệu ha, đất

Bình quân đất tự nhiên theo đầu người là 0,4 ha Theo mục đích sử dụng năm

2000, đất nông nghiệp 9,35 triệu ha, lâm nghiệp 11,58 triệu ha, đất chưa sử dụng

10 triệu ha (30,45%), chuyên dùng 1,5 triệu ha Đất tiềm năng nông nghiệp hiệncòn khoảng 4 triệu ha Bình quân đất tự nhiên ở Việt Nam là 0,6 ha/người Bìnhquân đất nông nghiệp theo đầu người thấp và giảm rất nhanh theo thời gian, năm

1940 có 0,2 ha, năm 1995 là 0,095 ha Đây là một hạn chế rất lớn cho phát triển.Đầu tư và hiệu quả khai thác tài nguyên đất ở Việt Nam chưa cao, thể hiện ở tỷ lệđất thuỷ lợi hoá thấp, hiệu quả dùng đất thấp, chỉ đạt 1,6vụ/năm, năng suất câytrồng thấp, riêng năng suất lúa, cà phê và ngô đã đạt mức trung bình thế giới Suy thoái tài nguyên đất Việt Nam bao gồm nhiều vấn đề và do nhiều quá trình tựnhiên xã hội khác nhau đồng thời tác động Những quá trình thoái hoá đất nghiêmtrọng ở Việt Nam là:

- Xói mòn rửa trôi bạc màu do mất rừng, mưa lớn, canh tác không hợp lý, chăn thảquá mức Theo Trần Văn ý – Nguyễn Quang Mỹ (1999) >60% lãnh thổ Việt Namchịu ảnh hưởng của xói mòn tiềm năng ở mức >50tấn/ha/năm;

- Chua hoá, mặn hoá, phèn hoá, hoang mạc hoá, cát bay, đá lộ đầu, mất cân bằngdinh dưỡng, Tỷ lệ bón phân N : P2O5 : K2O trung bình trên thế giới là 100 : 33 :

17, còn ở Việt Nam là 100 : 29 : 7, thiếu lân và kali nghiêm trọng Việt Nam phấnđấu đến 2010 đất nông nghiệp sẽ đạt 10 triệu ha, trong đó có 4,2 - 4,3 triệu ha lúa,2,8 - 3 triệu ha cây lâu năm, 0,7 triệu ha mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đảm bảo

Trang 3

cung ứng 48 - 55 triệu tấn lương thực (cả màu); Đất lâm nghiệp đạt 18,6 triệu ha(50% độ che phủ), trong đó có 6 triệu ha rừng phòng hộ, 3 triệu ha rừng đặc dụng,9,7 triệu ha rừng sản xuất; Cảnh quan tự nhiên (chủ yếu là sông, suối, núi đá, )còn 1,7 triệu ha.

II NGUYÊN NHÂN SUY THOÁI TÀI NGUYÊN ĐẤT

2.1 Quá trình rửa trôi và xói mòn đất:

Đây là quá trình phổ biến vì 3/4 diện tích đất tự nhiên là đồi núi, có độ dốccao, lượng mưa lớn lại tập trung 4 - 5 tháng trong mùa mưa, chiếm tới 80% tổng lượng mưa năm Ngoài ra, quá trình xói mòn, rửa trôi gia tăng do hoạt độngcủa con người mà đặc trưng là: mất rừng, đốt nương làm rẫy và canh tác khônghợp lý trên đất dốc

2.2 Quá trình hoang mạc hoá:

Theo định nghĩa của FAO thì hoang mạc hoá là quá trình tự nhiên và xã hội

phá vỡ cân bằng sinh thái của đất, thảm thực vật, không khí và nước ở các vùngkhô hạn và bán ẩm ướt Quá trình này xãy ra liên tục, qua nhiều giai đoạn, dẫnđến giảm sút hoặc huỷ hoại hoàn toàn khả năng dinh dưỡng của đất trồng, giảm thiểu các điều kiện sinh sống và làm gia tăng sinh cảnh hoang tàn” Chỉ tiêuquan trọng nhất để xác định độ hoang mạc hoá là tỷ lệ lượng mưa hàng năm so với lượng bốc thoát hơi nước tiềm năng trong giới hạn từ 0,05 - 0,65 (Côngước chống sa mạc hoá) Hiện nay hiện tượng hoang mạc hoá thể hiện rõ nhất trênđất trống đồi núi trọc, không còn lớp phủ thực vật, địa hình dốc, chia cắt mạnh, nơi có lượng mưa thấp (700 - 1500mm/năm), lượng bốc hơi tiềm năng đạt

1000 - 1800mm/năm (Ninh Thuận, Bình Thuận, Cheo Reo, Sông Mã, YênChâu) Ở Việt Nam, do hậu quả của việc phá rừng, đốt rừng bừa bãi, sử dụng đấtkhông bền vững qua nhiều thế hệ (du canh, du cư, độc canh, quãng canh…)

Trang 4

nên đất bị thoái hoá nghiêm trọng, nhiều nơi mất khả năng sản xuất và khảnăng hoang mạc hoá ngày càng phát triển.

2.3 Quá trình xâm ngập mặn

Qúa trình suy thoái đất do hiện tượng xâm ngập mặn diễn ra chủ yếu ởnhững tỉnh ven biển có đường bờ biển kéo dài và có độc cao so với mực nước biểnthấp Hiện tượng này chủ yếu xảy ra ở những tỉnh ĐBSCL

Diện tích đất phèn ở ĐBSCL lên tới 1,6 triệu hecta ( chiếm 41% tổng diệntích vùng) Phần lớn diện tích đất phèn tập trung ở ĐTM, TGLX, Bắc bán đảo CàMau và một số điểm nằm rải rác khắp các tỉnh Có hai nhóm đất phèn chính: Đấtphèn tiềm tàng là loại đất có chứa pyrite ở dạng khử và đất phèn hoạt động là loạiđất có tầng pyrite đã bị oxy hóa tạo tầng jarosite có khả năng gây axit hóa

Do độ axit không quá thấp (pH 5 - 6), trên đất phèn tiềm tàng còn có khảnăng phát triển cây trồng, nguồn nước trong vùng chưa bị axit hóa, thủy sinh còn

có điều kiện phát triển Tuy nhiên, đất phèn hoạt động có độ axit cao (pH thấp hơn5) không phù hợp cho cây trồng, đồng thời còn gây axit hóa nước sông rạch domưa chảy tràn dẫn tới tác động tiêu cực đến cấp nước, cây trồng và cây thủy sinh

Quá trình phèn hóa môi trường đất diễn ra trong mùa khô do xảy ra hiệntượng phèn hóa tầng phèn tiềm tàng (pyrite) thành phèn hoạt động (Jarosite) làmxuất hiện nhiều Al3+, Fe2+, S042- và pH thấp Nhiễm phèn do nước phèn từ cácvùng khác đưa đến và do đắp bờ, làm vuông tôm tạo nên quá trình ôxy hóa phèn từ

bờ bao ra kinh rạch đầm ruộng

Trang 5

III Hệ thống văn bản pháp quy

Hệ thống văn bản pháp quy bao gồm:

luật thuế chuyển quyền sử dụng đất sô

Trang 6

Tên văn bản Ngày ban hành Ngày có hiệu lực

1

Nghị định 197/2004/NĐ-CP của chính

phủ về bồi thường hỗ trợ và tái định cư

khi nhà nước thu hồi đất

17/6/2003 của Quốc hội về miễn, giảm

thuế sử dụng đất nông nghiệp

29/3/1999 về thủ tục chuyển đổi, chuyển

nhượng cho thuê, cho thuê lại, thừa kế

quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn

bằng quyền sử dụng đất

Trang 7

phủ về quy hoạch, kế toán sử dụng đất đai

8

Nghị định 66/2001/NĐ-CP của Chính

phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày

11/2/2000 về thi hành luật sửa đổi, bổ

sung một số điều của Luật Đất đai

phủ về việc quy định chi tiết thi hành

Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất và

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của

Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất

11

Nghị định 04/2000/NĐ-CP của Chính

phủ về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một

tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử

lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước

Tài nguyên và Môi trường về kiểm tra

tình hình sử dụng đất của các quy hoạch

Trang 8

và dự án đầu tư

3

Quyết định 08/2006/QĐ-BTNMT của

Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc

ban hành Quy định về Giấy chứng nhận

tướng Chính phủ về việc ban hành Quy

chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao

đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê

đất

6

Quyết định 146/2005/QĐ-TTg của Thủ

tướng Chính phủ về chính sách thu hồi

đất sản xuất của các nông trường, lâm

trường để giao cho hộ đồng bào dân tộc

thiểu số nghèo

7

Quyết định 24/2004/QĐ-BTNMT của

Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc

ban hành Quy định về Giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất

Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc

ban hành Kế hoạch về triển khai thi

hành Luật Đất đai

Trang 9

Quyết định 24/2004/QĐ-BTNMT của

Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc

ban hành Quy định về Giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất

10

Quyết định 25/2004/QĐ-BTNMT của

Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc

ban hành Kế hoạch về triển khai thi

quản lý, sử dụng đất trong các nông, lâm

trường quốc doanh

12

Quyết định 14/2003/QĐ-BTNMT của

Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc

ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật

đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

13

Quyết định 273/QĐ-TTg của Thủ tướng

Chính phủ về việc kiểm tra việc đầu tư

14

Quyết định 1371/TCT/QĐ/NV7 của

Tổng cục Thuế về việc ban hành quy

trình nghiệp vụ quản lý, thu thuế sử

dụng đất nông nghiệp

Trang 10

Quyết định 90/2000/QĐ-TTg của Thủ

tướng Chính phủ về việc phê duyệt dự

án điều tra, kiểm kê đất chưa sử dụng

Thông tư 70/2006/TT-BTC của Bộ Tài

chính về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ

sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC

ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính

Thông tư 70/2006/TT-BTC của Bộ Tài

chính về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ

sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC

ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính

hướng dẫn thực hiện

Tài nguyên và Môi trường về việc

hướng dẫn thực hiện một số điều của

nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày

29/10/2004 của Chính phủ về xử phạt vi

phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

Trang 11

Thông tư 29/2006/TT-BTC của Bộ Tài

chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị

định số 13/2006/NĐ-CP ngày

24/01/2006 về xác định giá trị quyền sử

dụng đất để tính vào giá trị tài sản của

tổ chức được Nhà nước giao đất không

thu tiền sử dụng đất

5

Thông tư 29/2006/TT-BTC của Bộ Tài

chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị

định số 13/2006/NĐ-CP ngày

24/01/2006 về xác định giá trị quyền sử

dụng đất để tính vào giá trị tài sản của

tổ chức được Nhà nước giao đất không

thu tiền sử dụng đất

6

Thông tư 23/2006/TT-BTC của Bộ Tài

chính về việc hướng dẫn xác định tiền

sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng

quyền sử dụng đất đã trả có nguồn gốc

ngân sách nhà nước theo quy định của

Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất

đai

chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị

định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/

2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất,

Trang 12

thuê mặt nước

8

Thông tư 01/2005/TT-BTNMT của Bộ

Tài nguyên va Môi trường về việc

hướng dẫn thực hiện một số điều của

Thông tư 30/2004/TT-BTNMT của Bộ

Tài nguyên và Môi trường về việc

hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định

quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

10

Thông tư 09/2002/TT-BTC của Bộ Tài

chính về hướng dẫn việc miễn, giảm

thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm

2002 theo Quyết định số

199/2002/QĐ-TTg

11

Thông tư hướng dẫn trình tự lập, xét

duyệt hồ sơ xin giao đất, thuê đất đối

với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong

nước

12

Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC của

Tổng cục Địa chính về việc hướng dẫn

đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và

cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Tổng cục Địa chính hướng dẫn thi hành

Nghị định số 68/2001/NĐ-CP ngày

1/10/2001 của Chính phủ về quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất đai

Trang 13

Thông tư 35/2001/TT-BTC của Bộ Tài

chính về hướng dẫn việc nộp tiền thuê

đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị

quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ

gia đình, các nhân trong nước

15

Thông tư 35/2001/TT-BTC của Bộ Tài

chính về hướng dẫn việc nộp tiền thuê

đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị

quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ

gia đình, các nhân trong nước

16

Thông tư 115/2000/TT-BTC của Bộ Tài

chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị

định 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000

của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất

17

Thông tư 105/2000/TT-BTC của Bộ Tài

chính về hướng dẫn việc miễn nộp nợ

thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà

đất từ năm 1999 trở về trước

18

Thông tư 104/2000/TT-BTC của Bộ Tài

chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị

định số 19/2000/NĐ-CP ngày 8/6/2000

của Chính phủ quy định chi tiết thi hành

Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất và

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của

Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất

Tổng cục Địa chính về việc sửa đổi, bổ

Trang 14

sung điểm 6 Mục I Thông tư số

1417/1999/TT-TCĐC ngày 18/9/1999

của Tổng cục Địa chính hướng dẫn thi

hành Nghị định số 17/1999/NĐ-CP

ngày 29/3/1999 của Chính phủ về thủ

tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho

thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử

dụng đất và thế chấp, góp

tabid=285&RedirectFromQS=True&DocType=22

IV Xử lý vi phạm pháp luật trong đất đai

Để xử lý những vi phạm pháp luật trong lĩnh vực đất đai thì cần căn cứ vàoNghị định 182/2004/NĐ-CP của chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vựcđất đai được ban hành 29/10/2004 và có hiệu lực từ ngày 16/11/2004 Cùng vớithông tư Thông tư 05/2006/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việchướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày29/10/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai Sau đây xin được trích môt số nội dung cơ bản của Nghị định 182/2004/NĐ-CPcủa chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai

Trang 15

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

1 Nghị định này quy định về xử phạt hành chính đối với những hành vi viphạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

Vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai quy định trong Nghị định này là

hành vi cố ý hoặc vô ý của cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định của pháp luật về

đất đai mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạthành chính

2 Hành vi vi phạm về đo đạc và bản đồ bị xử lý theo quy định của pháp luật

về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ

Điều 2 Đối tợng áp dụng

Trang 16

1 Đối tợng áp dụng của Nghị định này bao gồm cá nhân, cơ quan, tổ chức(sau đây gọi chung là cá nhân, tổ chức) của Việt Nam, tổ chức, cá nhân nớc ngoài

có hành vi vi phạm hành chính về sử dụng đất đai, thực hiện các hoạt động dịch vụ

về đất đai trên lãnh thổ Việt Nam Trờng hợp Điều ớc quốc tế mà Cộng hoà xã hội

chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác thì áp dụng Điều ớcquốc tế đó

2 Hành vi vi phạm pháp luật về quản lý đất đai của cán bộ, công chức trongkhi thi hành công vụ sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, côngchức và Nghị định về thi hành Luật Đất đai; trờng hợp hành vi có dấu hiệu cấuthành tội phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật

Điều 3 Hành vi vi phạm hành chính

1 Các hành vi vi phạm hành chính trong sử dụng đất bao gồm:

a) Sử dụng đất không đúng mục đích;

b) Lấn, chiếm đất;

c) Huỷ hoại đất;

d) Gây cản trở cho việc sử dụng đất của ngời khác;

đ) Chuyển đổi, chuyển nhợng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền

sử dụng đất hoặc thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà khôngthực hiện đúng thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về đất đai;

e) Tự chuyển đổi, chuyển nhợng, tặng cho đối với đất không đủ điều kiệnchuyển quyền sử dụng đất;

g) Cố ý đăng ký không đúng loại đất, không đăng ký khi chuyển mục đích sửdụng đất;

h) Chậm thực hiện bồi thờng;

i) Chậm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà không đợc cơ quan nhà nớc cóthẩm quyền giao đất, cho thuê đất cho phép;

Trang 17

k) Cố ý gây cản trở cho việc Nhà nớc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất;

l) Không thực hiện đúng thời hạn trả lại đất theo quyết định thu hồi đất của cơquan nhà nớc có thẩm quyền;

m) Tự tiện di chuyển, làm sai lệch mốc chỉ giới quy hoạch sử dụng đất; mốcchỉ giới hành lang an toàn của công trình;

n) Làm sai lệch các giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất

2 Các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động dịch vụ về đất đai baogồm:

a) Hành vi vi phạm hành chính trong hành nghề t vấn về giá đất mà không đợccơ quan nhà nớc có thẩm quyền cho phép;

b) Hành vi vi phạm hành chính trong hành nghề t vấn về lập quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất mà không đủ điều kiện đăng ký hoạt động hành nghề;

c) Hành vi vi phạm hành chính trong hành nghề dịch vụ về thông tin đất đai,dịch vụ đo đạc và bản đồ địa chính

Điều 4 Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dới đây đợc hiểu nh sau:

1 Sử dụng đất không đúng mục đích là hành vi sử dụng đất không đúng với

mục đích sử dụng, loại đất ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặcquyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích

sử dụng đất hoặc giấy tờ khác về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và

5 Điều 50 của Luật Đất đai

2 Lấn đất là việc ngời đang sử dụng đất tự chuyển dịch mốc giới thửa đất để

mở rộng diện tích đất

3 Chiếm đất là việc sử dụng đất mà không đợc cơ quan nhà nớc có thẩm

quyền cho phép hoặc chủ sử dụng đất cho phép sử dụng hoặc việc sử dụng đất do

Ngày đăng: 11/03/2014, 22:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w