Đa số tồn tại trong các loại nhựa mủ cây Gồm 2 loại : Diterpenoid không vòng và Diterpenoid dạng vòng... Diterpenoid không vòngPhytol Trong thiên nhiên Phytol thường không tồn tại ở dạng
Trang 1Diterpenoid
Trang 2Là những hợp chất có 20C tuân theo qui tắc Isopren trong cấu trúc phân tử Đa số tồn tại trong các loại nhựa mủ cây
Gồm 2 loại :
Diterpenoid không vòng và Diterpenoid dạng vòng
Trang 3Diterpenoid không vòng
Phytol
Trong thiên nhiên Phytol thường không tồn tại
ở dạng alcol tự do mà thường ở dạng ester
CH2OH Phytol
Trang 4Diterpenoid không vòng
Phytol
Trong thiên nhiên Phytol thường không tồn tại
ở dạng alcol tự do mà thường ở dạng ester
Phytol là một thành phần trong vitamin K1, vitamin E
O
O
Trang 5Diterpenoid dạng vòng
Phổ biến là khung Abietan: Acid Abietic là một diterpen hydrocarbon, Marubin là một diterpen lacton còn gọi là chất đắng diterpen, nhóm Ericoma lacton trong cây bá bệnh…, chúng có hoạt tính sinh học cao
Khung Abietan COOHAcid Abietic
Trang 6Triterpenoid
Trang 7Được phân bố rộng rãi trong giới động vật, thực vật chúng tồn tại dưới dạng tự do như các ester hoặc dạng glycosid
Được chia thành 3 nhóm dựa vào cấu trúc: không vòng , 4 vòng, 5 vòng
Trang 8Triterpenoid không vòng
Squalen
Squalen
Trang 9Triterpenoid 4 vòng
Thuộc loại Squalenoxid ( mọi vòng 6C đều ở cấu hình trans với nhau) Lanosterol, Protosterol, Agnosterol, Cycloaudinol
Trang 10Triterpenoid 5 vòng
Được chia làm 3 nhóm
Nhóm α - Amyrin: α- Amyrin, Acid Ursolic, Acid
Asiatic, Acid Xentoic…, nhóm này có rất ít trong tự nhiên
HO
α − Amyrin
HO HOOC
Acid Asiatic
Trang 11Triterpenoid 5 vòng
Được chia làm 3 nhóm
Albigenic…, nhóm này chiếm đa số trong sapogenin triterpen phổ biến nhất là saponin của Acid Oleanolic
COOH
Trang 13Tetraterpenoid
Trang 14Tetraterpenoid
Rong, rêu, một số vi khuẩn, các thực vật bậc cao đều có khả năng tổng hợp ra tetraterpenoid Carotenoid là nhóm chất chính trong số các chất đó
Carotenoid là những sắc tố màu vàng, da cam hoặc đỏ, được phân bố rộng rãi trong động thực vật
Carotenoid giữ vai trò vật lọc sáng cho Chlorophyl vừa có thể là vật che chở cho enzim của
tế bào Một số caroteoid góp phần quan trọng cho quá
Trang 15Tetraterpenoid
Carotenoid bao gồm 2 nhóm:
Hydrcacbon tan trong dung môi kém phân cực như eter dầu hỏa: caroten, lycopen,…
Xanthophyl: dẫn xuất oxy hoá của caroter
Những hợp chất đó là alcol, aidedid, ceton, epoxid
và acid, chúng có tính phân cực hơn, tan trong etanol
Trang 17Tetraterpenoid
Những phương pháp dùng để làm sáng tỏ cấu trúc carotenoid là:
Ozon giải hoặc oyx hóa với kalipermanganat
để xác định cấu trúc nối đôi
Sắc kí ( cột, trên giấy, trên bản mỏng) là phương pháp thiết yếu và khá mạnh để phân lập và xác định cấu trúc của carotenoid
Trang 19Tetraterpenoid
Caroten
Từ cà chua tách được caroten màu đỏ là Lycopen Gần đây người ta khám phá từ các mô thực vật khác nhau một dãy những hydrocarbon caroten
no từng phần như: Phytofluen, Phytoen Những caroten này có thể là dẫn xuất của Lycopen
Trang 20Tetraterpenoid
Caroten
Lycopen
α − Caroten
Trang 21Tetraterpenoid
Caroten
β − Caroten
γ − Caroten
Trang 22Politerpen
Cao su thiên nhiên là dạng cis- polyisopren, phân tử gồm 5000 đơn vị isopren, nhựa cao su thường gọi là latex Cao su thiên nhiên có tất cả các tính chất hóa học của olefin Cao su thiên nhiên dễ
tự oxy hóa, tham gia phản ứng ozon giải Cấu hình cis là nguyên nhân tính đàn hồi của cao su
Trang 23Politerpen
Nhựa Guttapercha có cấu trúc trans - polyisopren, phân tử gồm hơn 100000 đơn vị isopren Nhựa có tính dai, hoàn toàn không đàn hồi
Cao su Buna có cấu trúc cis- butadien thì có tính đàn hồi như cao su, còn cấu trúc trans- butadien thì hoàn toàn không đàn hồi, dạng sợi hoặc tinh thể
Bí quyết tổng hợp mỗi loại sợi là do xúc tác