1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LÝ THUYẾT TRONG xã hội học

23 461 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 44,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Giúp chúng ta khái quát hành vi chung từ hành vi cá nhân riêng lẻVí dụ tụ tử của Emile Durkheim Tri thức thực chứng • Những kiến thức chứng thực • Sử dụng phương pháp khoa học để lấy th

Trang 1

LÝ THUYẾT TRONG XÃ HỘI HỌC

để các sự kiện hiện tượng liên hệ với nhau

• Ví dụ Roberi Putnam lý giải việc suy giảm sự gắn kết công dân nguyên nhân chính là do sự gia tăng việc sử dụng tivi làm phương tiện giải trí Trong ví dụ này các khái niệm là gắn kết công dân và xem ti vi Đây là mối quan hệ nghịch

Cách phân loại lý thuyết

-Đại lý thuyết: Thể hiện mối quan hệ mang tính phổ quát để lý giải các quá trình xã hội thông qua các khái niệm trừu tượng

- Lý thuyết tầm trung: Lý giải mối quan hệ về các hiện tượng xã hội trong một bối cảnh cụ thể

-Lý thuyết vĩ mô: Lý giải mối quan hệ giữa các tiêu hệ thống (thiết chế,

tổ chức, )

-Lý thuyế vi mô: Lý giải về mô hình tương tác giữa các cá nhân

Tầm quan trọng của lý thuyết: Không có lý thuyết không có giả thiết và không có định hướng được nghiên cứu

-Giúp các nhà thực tiễn đưa ra được các chiến lược can thiệp

Trang 2

-Giúp chúng ta khái quát hành vi chung từ hành vi cá nhân riêng lẻ

Ví dụ tụ tử của Emile Durkheim

Tri thức thực chứng

• Những kiến thức chứng thực

• Sử dụng phương pháp khoa học để lấy thông tin

• Dùng phương pháp định lượng và thực nghiệm để tìm ra mối quan

hệ nhân quả

• Chẻ nhỏ các ý tưởng thành các giả thuyết để kiểm chứng bởi vì thế giới xã hội vận hành theo những quy luật mà chúng ta cần phải tìm ra

và kiểm chứng

Trường phái kiến tạo xã hội

-Theo trường phái này thì sự thật không bao giờ tìm ra

-Những minh chứng thực nghiệm tìm ra từ các cuộc nghiên cứu không bao giờ hoàn hảo

-Trường phái kiến tạo xã hội cho rằng nghiên cứu xã hội là một tập hợp các giả định

-Các giả định được hình thành từ kinh nghiệm mà các cá nhân cố gắng tìm hiểu về thế giới họ đang sống

-Hình thành ý nghĩa chủ quan từ ứng xử của các cá nhân

-Ý nghĩa chủ quan đa dạng và đa chiều cạnh giúp cho nhà nghiên cứu hiểu về tính phức tạp của xã hội hơn là chỉ giới hạn trong ý nghĩa của một vài cá nhân

-Mục đích của nghiên cứu là huy động sự tham gia của người được nghiên cứu

-Câu hỏi nghiên cứu phải rộng và khái quát để người nhà nghiên cứu có thể hình thành được ý nghĩa của bối cảnh, các ý nghĩa chủ quan này nằm trong các thảo luận và tương tác với người khác

Trang 3

-Các ý nghĩa chủ quan này nằm trong sự thỏa hiệp xã hội và lịch sử

Trường phái đồng tham gia

-Nhóm bị tổn thương là nhóm đối tượng nằm ngoài sự quan tâm của xã hội

-Trường phái kiến tạo xã hội chưa chạm đến nhóm này

-Có những vấn đề cụ thể của một số nhóm cụ thể như bất bình đẳng,

áp bức… cần những kiến thức chuyên biệt để giải quyết

-Cần chương trình hành động để thay đổi

-Giúp cá nhân giải thoát khỏi những ràng buộc văn hóa…

-Một vấn đề xã hội là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học

xã hội

-Kinh tế nghiên cứu về sản xuất, phân bố và tiêu dùng hàng hóa dịch vụ

-Tâm lý nghiên cứu về hành vi cá nhân, quá trình nhận thức

-XHH là một ngành chủ đạo của khoa học xã hội dùng phương pháp nghiên cứu khoa học để nghiên cứu mối quan hệ giữa các tổ chức xã hội và hành vi chung của các nhóm “Mỗi các nhân có một nhân cách khác nhau, nhưng xã hội lại định hình cuộc sống của các thành viên” (P.Berger,1963)

- Xã hội định hình cuộc sống các cá nhân theo các tiêu chí : giới, kinh

tế, tuổi và sự mong chờ xã hội từ các nhóm này cung khác nhau

-XHH xem xét sự lựa cho cá nhân trong bối cảnh xã hội (số con mà người phụ nữ có, )

- Các cá nhân trong một xã hội cụ thể thường có các ứng xử giống nhau (các cá nhân trong xã hội truyền thống ứng xử khác các cá nhân trong

xã hội hiện đại)

-XHH nhìn cái chung từ những cá nhân riêng lẻ và nhìn ra mô hình chung

Trang 4

- Dukheirme gọi đó là áp lực xã hội

-XHH chuyển các vấn đề cá nhân thành vấn đề xã hội

-Nhiệm cụ của các lý thuyết xã hội học là giải thích hành vi xã hội trong hiện thực thế giới

-Có hai cách tiếp cận trong xã hội học: xã hội học vĩ mô và xã hội học

vi mô -lý thuyết vĩ mô và lý thuyết vi mô

-Lý thuyết vĩ mô lý giải cấu trúc xã hội và mối quan hệ giữa các tiểu hệ thống trong cấu trúc xã hội

-Lý thuyết vi mô lý giải mô hình tương tác chung của các cá nhân trong nhóm, tổ chức và cộng đồng xã hội

THUYẾT NỮ QUYỀN ĐƯƠNG ĐẠI

Phụ nữ là trung tâm của thuyết nữ quyền theo 3 cách

-Phụ nữ cụ thể là tình trạng và kinh nghiệm sống của họ là đối tượng nghiên cứu chính của thuyết nữ quyền

-Phụ nữ là chủ thể chính khi nghiên cứu về thế giới xã hội

-Thuyết nữ quyền tìm cách tạo ra một thế giới tốt hơn cho người phụ

nữ 

Các câu hỏi cơ bản của thuyết nữ quyền

-Cái gì là đặc trưng về người phụ nữ? Phụ nữ hiện diện trong tất cả các

xã hội nhưng vai trò họ đóng không chỉ là làm vợ, làm mẹ mà còn hơn thế nữa

-Tại sao điều đó lại xảy ra với phụ nữ?

-Giữa những người phụ nữ có sự khác biệt về tuổi, màu da, tôn giáo, dân tộc có gì khác nhau không?

Giới trong xã hội đương thời

-Giới tính:

-Giới:

Trang 5

-Sự khác biệt về sinh học -> sự khác biệt về xã hội Tuy nhiên ở các nền văn hóa khác nhau thì mối quan hệ này khác nhau

-Theo Rosie the Riveter: Sự phân chia công việc theo giới không phải do sinh học mà do nhu cầu và quan điểm xã hội

Tiền đề cơ bản cho thuyết nữ quyền

-Các trải nghiệm khoa học mang tính khách quan Thuyết nữ quyền tranh luận rằng muốn hiểu về thế giới tự nhiên và xã hội bắt buộc người nghiên cứu phải tránh mọi định kiến cố chủ đích hoặc không có chủ đích và phải đạt mình vào hệ thống các yếu tố liên quan đến chủng tộc, giai cấp, giới, chính trị

-Yếu tố cá nhân là chính trị: Những trải nghiệm cá nhân bị định hình bởi hoàn cảnh xã hội như giai cấp, phân tầng quyền lực Vì vậy để hiểu về

hệ thống phức hợp quyền lực nhà nghiên cứu phải xem xét cách thức cá nhân suy nghĩ, cảm nhận và ứng xử từ tất cả các khía cạnh của cuộc sống

-Một sự việc là tích hợp nhiều yếu tố: Mối quan hệ không đơn giản là của 2 cá nhân mà là bị ảnh hưởng bởi hệ thống xã hội

Lý thuyết Xã hội học về giới: từ 1960- đến nay

• Sự khác biệt về giới:

-Phụ nữ ở vị trí thấp kém hơn và nô lệ cho nam giới Sự khác biệt này

là kết quả của quá trình dạy dỗ

-Động cơ của sự khác biệt này là do sự khác biệt về giới trong sự phân công lao động

Trang 6

-Sự bất bình đẳng là do xã hội vì phụ nữ có ít quyền lực hơn trong việc

ra quyết định

-Sự bất bình đẳng này là có thể thay đổi

Thuyết nữ quyền tự do

-Nam và nữ đề chịu sự bất lợi do kỳ vọng của xã hội

-Sự bất bình đẳng là do sự phân công lao động theo giới

-Vì vậy những người theo quan điểm này cho rằng chúng ta phải vận động chính sách để thay đổi quy định, luật, chính sách để giảm bớt sự bất bình đẳng giới

Thuyết nữ quyền Maxit

-Sự áp bức phụ nữ bắt nguồn từ tư bản nơi mà phụ nữ bị bóc lột sức lao động khi họ được trả công thấp hoặc không được trả công khi làm nội trợ Sự bất bình đẳng về kinh tế là nguyên nhân trung tâm của bất bình đẳng xã hội Vì vậy xóa bỏ tư bản sẽ xóa bỏ bất bình đẳng

-Xóa bỏ chế độ gia trưởng sẽ xóa bỏ được bất bình đẳng giới

Thuyết nữ quyền cấp tiến

-Sự áp bức của phụ nữ bắt nguồn từ chế độ gia trưởng Họ không tin nam giới bị áp bức

-Vì vậy cần tái tổ chức lại cấu trúc xã hội để giảm bớt chế độ gia trưởng-Chế độ này không được xóa bỏ nếu nam và nữ cùng nhau Vì vậy nữ phải tách ra khỏi nam giới có thể là tạm thời có thể lâu dài

-Nữ quyền văn hóa có cùng quan điểm về chế độ gia trưởng với bất bình đẳng giới Tuy nhiên việc tạo quyền cho phụ nữ nên khuyến khích tính tích cực của một số vai trò truyền thống của phụ nhữ như nuôi dưỡng và chăm sóc con cái, quan hệ họ hàng cái đó thuộc về bản chất của họ

Trang 7

Thuyết nữ quyền màu đen (black feminist)

-Có nhiều dạng bất bình đẳng trong XH không chỉ BBĐ giới Nguyên nhân bất bình đẳng giới là do chủng tộc, dân tộc và giai cấp và nhiều khi do tuổi, khuyết tật,

-Mọi người trải nghiệm về giới khác nhau do khác biệt về bối cảnh văn hóa, chính trị và cấu trúc sinh học về màu da, giai cấp và dân tộc,

-Vì vậy không có một trải nghiệm chung của phụ nữ mang tính phổ quát

-Thuyết nữ quyền hậu hiện đại cho rằng giới và giới tính mang tính đa chiều cạnh như bối cảnh văn hóa, lịch sử và chính trị

-Thay đổi xã hội sẽ gặp thách thức trong việc làm mờ nhạt biên giới của các chiều cạnh này

Giới với vấn đề sức khỏe

-Cùng một gia cấp, phụ nữ luôn thiệt thòi hơn nam giới trong việc tiếp cận với nguồn tài nguyên, quyền lực,…

-Cơ cấu nghề nghiệp khác nhau, lối sống khác nhau

-Phụ nữ sử dụng nhiều dịch vụ y tế hơn đàn ông (thai nghén, bệnh phụ nữ)

-Nam giới luôn thể hiện sự mạnh mẽ nên ít khi cần đến y tế

-Vào những năm 40 nam giới chết do ung thư phổi

-Phụ nữ chết do ung thư vú mạnh vào những năm 80

-Phụ nữ dễ bị rối loạn tâm lý hơn nam giới

-Phụ nữ bị các bệnh tâm lý thì thường bị lo lắng, trầm cảm Nam giới thì uống rượu để giải tỏa

-Nam và nữ phản ứng khác nhau về bệnh tật và gắn liền với sự biến đổi

xã hội

Trang 8

-Sự thay đổi về công việc, học vấn, văn hóa tác động đến thay đổi về vai trò của giới -> tác động đến sức khỏe

- Phụ nữ tham gia vào họat động kinh tế nhiều hơn

-Trình độ học vấn nâng cao

-> Nâng cao vị thế

-Sự cân bằng về giới xảy ra ở giới trẻ nhiều hơn -> phụ nữ có nhiều quyền hơn nam ở các nước phát triển

Bài tập: mỗi nhóm 6-7 người

Nhiệm vụ của mỗi nhóm: mỗi nhóm thảo luận với nhau, thống nhất ý kiến và sau đó viết ra

-Những hành vi nào của nam giới ảnh hưởng tốt cũng như không tốt đến sức khoẻ

-Tương tự hành vi nào của phụ nữ ảnh hưởng tốt cũng như không tốt đến sức khoẻ

-Điều gì tạo ra sự khác biệt đó 

Lý thuyết về mạng lưới xã hội

-Tập trung tìm hiểu sự gắn kết xã hội và các loại hình gắn kết

-Có những nhóm xã hội các thành viên có quan hệ mật thiết cao, có những nhóm có tính mật thiết yếu

-Sự gắn kết yếu cũng quan trọng cho xã hội

-Sự gắn kết mạnh làm cho các thành viên dễ bị cô lập

-Mạng lưới xã hội không chính thức như họ hàng, bạn bè, đồng hương đóng vai trò quan trọng trong việc di dân

-Mạng lưới xã hội giúp cho người di cư tiềm năng về thông tin trước khi

di chuyển

-Sau khi di chuyển mạng lưới xã hội giúp cho người di chuyển về việc làm, nhà ở và những sự giúp đỡ khác

Trang 9

-Những người nhập cư có xu hướng sống tập trung ở những khu vực có

bà con họ hàng hoặc là người thân

THUYẾT CẤU TRÚC CHỨC NĂNG

-Lý thuyết cấu trúc chức năng xem xã hội là một hệ thống phức tạp được tạo thành bởi các tiểu hệ thống Các tiểu hệ thống này thực hiện chức năng của mình trong mối liên kết với các tiểu hệ thống khác để tạo nên sự ổn định và phát triển cho xã hội

-Cấu trúc xã hội là một mô hình liên kết ổn định các hành vi xã hội

-Khởi nguồn cho thuyết cấu trúc chức năng là Auguste Comte khi ông cho rằng cần phải giữ cho xã hội thống nhất khi các truyền thống ngày càng bị phân tán

Hebert Spencer

H.Spencer (1820-1903)

-Thuyết Darwin xã hội: sự lựa chọn tự nhiên

-Thuyết chức năng xã hội

-Xã hội phát triển từ xã hội đơn giản sang xã hội phức tạp (xã hội công nghiệp)

-Cách mạng từ xã hội quân sự-công nghiệp

Trang 10

-Theo quan điểm chức năng, xã hội thúc đẩy và sắp xếp các cá nhân theo các địa vị thích hợp và điều khiển để các cá nhân thực hiện tốt vị thế của mình.

-Ba nguyên nhân để sắp xếp các địa vị hợp lý: có những vị thế tốt nhiều người muốn đạt được, nhiều vị thế rất quan trọng cho sự tồn tại của xã hội, mỗi địa vị xã hội khác nhau đòi hỏi khả năng và tài năng khác nhau

-Davis và Moore tập trung nghiên cứu các vị thế quan trọng Các vị thế

xã hội được sắp xếp phân tầng theo tiêu chí từ quan trọng đến không quan trọng

-Cơ chế xã hội thông qua thưởng xứng đáng với những người có vị trí cao

Thuyết cấu trúc chức năng của Parsons

-Chức năng là tập hợp các hoạt động để đáp ứng nhu cầu xã hội

-Có bốn chức năng cần thiết phải thực hiện: thích ứng (adaptation), đạt mục đích (goal attaiment), hòa nhập (intergration), và duy trì mô hình (latency or pattern maintenace)

-Cấu trúc hành vi (behavioral organism) là hệ thống các hành động nhằm mục đích thích ứng với thế giới bên ngoài

-Hệ thống cá nhân (personality system)để thực hiện chức năng đạt mục đích

-Hệ thống xã hội (social system)giữ chức năng liên kết các chức năng

để kiểm soát và điều hành các bộ phận của xã hội

-Hệ thống văn hóa (cultural system) có nhiệm vụ cung cấp các chuẩn mực và giá trị định hướng hành động cá nhân

-Hệ thống các hành động (action system)

-Các hệ thống có một trật tự thích hợp và có mối liên hệ lẫn nhau

-Các hệ thống luôn tự duy trì các trật tự ổn định và cân bằng

Trang 11

-Các hệ thống có thể ở trạng thái tĩnh hoặc là thay đổi các trật tự

-Một bộ phận của hệ thống có tác động lên hệ thống khách hoặc là chuyển giao chức năng cho hệ thống khác

-Các hệ thống luôn duy trì biên giới của mình cùng với một môi trường đặc trưng

-Sự phân chia và hòa nhập là hai quá trình cần thiết để cân bằng hệ thống

-Các hệ thống luôn hướng tới đến tự duy trì biên giới của mình và giữ mối quan hệ của các bộ phận trong hệ thống, kiểm soát các xu hướng thay đổi

-Hệ thống xã hội bắt đầu từ các tương tác vĩ mô Parsons quan tâm đến mối quan hệ giữa vai trò và địa vị, hệ thống xã hội tác động thế nào đến cá nhân trong quá trình xã hội hóa

-Văn hóa tạo là cơ sở để các cá nhân tương tác và hòa nhập vào xã hội-Sự khác biệt là tiền đề cho sự thay đổi

-Các giá trị thay đổi khi sự khác biệt trong xã hội về giá trị xảy ra hệ thống mới xuất hiện ở cấp độ cao hơn với cơ cấu phức tạp hơn

R.Merton với thuyết cấu trúc chức năng

-Mô hình cấu trúc chức năng

+Tất cả các niềm tin và tập quán tồn tại trong một xã hội hiện đại phức tạp không phải theo chức năng

+Không phải tất cả các loại hình cấu trúc tồn tại trong xã hội đều có tính tích cực

+Có nhiều giải pháp thay thế về cấu trúc và chức năng ở trong xã hội+Ông phân biệt hại loại chức năng: chức năng thể hiện, và chức năng tiềm ẩn

Trang 12

-Chức năng thể hiện là kết quả được thừa nhận và có ý định và chức năng tiềm ẩn là kết quả không nằm trong mục đích hành vi

-Merton còn dùng thuật ngữ phản chức năng để chỉ những mô hình xã hội cản trở sự vận hành của xã hội

-Thuyết CTCN mang tính trung hòa không tốt hoặc xấu Một mô hình có thể có chức năng cho nhóm này nhưng phản chức năng cho nhóm khác.-Bình luận về những hạn chề của thuyết cấu trúc chức năng

Những điểm chính của thuyết cấu trúc chức năng

-Xã hội là một thể thống nhất được tạo thành bởi các bộ phận (tiểu hệ thống)

-Mỗi bộ phận tồn tại đảm đương một chức năng nhất định

-Các bộ phận nằm trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau

-Sự thay đổi của bộ phận này kéo theo sự thay đổi của bộ phận khác-Rút ra được bài học gì từ lý thuyết này

Tân lý thuyết cấu trúc chức năng

-Xã hội được tạo thành bởi các bộ phận mà các bộ phận này có sự tương tác lẫn nhau tạo nên một mô hình

-Thuyết chức năng không chỉ tiếp cận xã hội ở cấp độ vĩ mô mà phải xét vấn đề cả ở cách tiếp cận vi mô

-Sự lệch chuẩn và kiểm soát xã hội là một thực tế

-Sự thay đổi không phải là một kết quả của sự phù hợp và hài hòa mà

từ sự căng thẳng từ cá nhân và tổ chức xã hội

Quan điểm chức năng về sức khỏe

-Bệnh tật cũng là một vai trò (người ta lựa chọn để ôm)

-Vai trò được quy định bởi sự miễn trừ nghĩa vụ mà mỗi người gánh vác-Bệnh tật là sản phẩm của sự tương tác xã hội Đau ốm làm cho người

ta được miễn trừ trách nhiệm

Trang 13

-Hạn chế khi bỏ qua yếu tố sinh học trong bệnh tật

Lý thuyết CTCN tầm trung

-Robert Merton

+Theo Merton các đại lý thuyết vắng bóng các dự liệu thực nghiệm

+Theo ông lý thuyết CTCN cần phải trung hòa về các giá trị thông qua các phân tích khách quan

+Có hai chức năng: Chức năng thể hiện và chức năng tiềm ẩn

-Charles Wright

+Ông dùng từ phản chức năng và chức năng “dysfunctional (latent) or functional” ví dụ như quảng cáo

THUYẾT XUNG ĐỘT

Định nghĩa về phân tầng xã hội

-Các nhóm người trong xã hội hiện đại được phân chia thành những tầng lớp khác nhau, xét trong tương quan với một số đặc trưng như quy

mô thu nhập, mức độ giàu có, uy tín nghề nghiệp, tuổi tác, chủng tộc, lứa tuổi, giới tính

-4 nguyên tắc của phân tầng

+Phân tầng là một đặc tính hiển nhiên của xã hội – Không chỉ vì những khác biệt cá nhân

+Phân tầng xã hội tồn tại qua từng thế hệ Tuy nhiên đi động xã hội chỉ xảy ra ở một số loại hình xã hội

+Phân tầng xã hội mang tính phổ quát nhưng đa dạng

+Phân tầng xã hội bao gồm sự bất bình đẳng và niềm tin

Ngày đăng: 22/04/2017, 15:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w