1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài thuyết trình về trật tự xã hội trong xã hội học

14 337 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 3,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trật tự xã hội học Là một khái niệm biểu hiện tính có tổ chức của đời sống xã hội  Có tính kỷ cương của hành động xã hội  Tính ngăn nắp của hệ thống xã hội  Chỉ sự hoạt động ổn định,

Trang 1

BÀI THUYẾT TRÌNH MÔN XÃ HỘI HỌC ĐẠI CƯƠNG

Nhóm TH: Nhóm 2

Trang 2

Chương 7: Trật tự xã hội và

kiểm soát xã hội

Nhóm TH: Nhóm 2

Trang 3

1 Trật tự xã hội học

 Là một khái niệm biểu hiện tính có tổ chức của đời sống xã hội

 Có tính kỷ cương của hành động xã hội

 Tính ngăn nắp của hệ thống xã hội

 Chỉ sự hoạt động ổn định, hài hòa của các thành phần trong

cơ cấu xã hội, hệ thống xã hội

a Khái niệm

Trang 4

 Việc đảm bảo quyền lực thật sự của các thiết chế xã hội.

 Tính xác định của các vị thế, vai trò, xã hội và các quyền lực các cá nhân

 Tính hợp lý, nhất quán của hệ thống chuẩn mực và giá trị xã hội

 Tính giới hạn của những mâu thuẫn và xung đột xã hội vừa là điều kiện của trật tự xã hội

 Duy trì trật tự xã hội là yêu cầu tất yếu của mọi xã hội

1 Trật tự xã hội học

b Những điều kiện cơ bản để duy trì trật tự xã hội

Trang 5

 Phản ánh sự liên kết giữa cá nhân và xã hội, do đó là cơ sở

để duy trật tự xã hội

 Thích ứng là sự thay đổi tâm lý, ứng sử hành động của cá nhân, và nhóm xã hội khi gia nhập vào hoàn cảnh và môi

trường mới

 Hiệp tác xã hội là sự phối hợp giữa cá nhân trong cộng đồng nhằm thực hiên mục đích chung

1 Trật tự xã hội học

c Thích ứng và kiệt tác xã hội

Trang 6

 Sai lệch xã hội (lệch chuẩn xã hội) là khái niệm dùng để chỉ các dạng vi phạm khác nhau rong hệ thống các giá trị, chuẩn mực xã hội, tức sự sao khác cách ứng xử và hành động so với những chuẩn mực đã được xác định

2 Sai lệch xã hội

a Khái niệm

Trang 7

 Tính không đồng bộ, không nhất quán, mâu thuẩn trong hệ thống

 Tính không hợp lý

 Tình trạng vô hiệu hóa của một số chuẩn mực nói riêng và mức

độ hiệu lực thấp của hệ thống chuẩn mực nói chung

 Về mặt chủ quan: thể chất, tâm lý, trí tuệ; vị thế, vai trò; tri thức, năng lực…

 Chú ý: sai lệch chỉ có tính chất tương đối và sai lệch được xác định bởi người khác

2 Sai lệch xã hội

b Nguyên nhân

Trang 8

 Đối với việc duy trì trật tự xã hội, sai lệch nói chung đều có tác dụng tiêu cực

 Sai lệch tích cực gắn với sự đổi mới, sang tạo

 Sai lệch tiêu cực gắn liền với những yếu kém về thể chất

2 Sai lệch xã hội

c Sai lệch tiêu cực và sai lệch tích cực

Trang 9

 Tội phạm là những sai lệch tới mức đối lập với các quy

chuẩn xã hội, đặc biệt là qui trình pháp luật Tội phạm bắt đầu từ sai lệch và khi sai lệch phát triển tới mức đối lập với các chuẩn mực xã hội đã được qui tắc hóa Theo quan điểm

xã hội học, mọi hành vi ngược chuẩn, dù qui chuẩn trong

lĩnh vực nào cũng bị coi là tội phạm, song trong thực tế, chỉ những cá nhân vi phạm pháp luật tới mức đối lập với các qui chuẩn pháp lực mới bị coi là tội phạm

2 Sai lệch xã hội

c Sai lệch tiêu cực và sai lệch tích cực

Trang 10

 Kiểm soát xã hội là cơ chế điều chỉnh trong các hệ thống xã hội, là việc tiến hành sự điều chỉnh trông qua việc điều tiết hành vi con người theo hệ thống chuẩn mực xã hội

 Kiểm soát xã hội sẽ dùng các chế tài tiêu cực để đẩy các

hành vi lệch lạc vào một khuôn phép hay một trật tự

3 Kiểm soát xã hội

a Khái niệm

Trang 11

 Kiểm soát có nhiều loại, tùy thuộc vào cách phân chia:

 Theo biện pháp điều chình hành vi: kiểm soát cưỡng bức và kiểm soát tự nguyện

 Theo hệ thống chuẩn mực: kiểm soát chính thức và kiểm

soát không chính thức

 Theo kế hoạch kiểm soát: kiểm soát có hoạch định và kiểm soát không hoạch định

 Công cuộc tiến hành kiểm soát: thiết chế xã hội và kiểm soát bằng dư luận xã hội

b Các loại kiểm soát xã hội

3 Kiểm soát xã hội

Trang 12

 Tự kiểm soát thực sự là một yếu tố của kiểm soát xã hội Thông qua việc tự kiểm soát, mỗi con người xã hội đều có khả năng kiểm soát ngược trở lại lực lượng kiểm soát mình

 Sự kết hợp giữa kiểm soát và tự kiểm soát trong những điều kiện nhất định sẽ dẫn đến sự kiềm chế

 Nguyên nhân sự kiềm chế: sức mạnh của quyền lực và kiểm soát, sự nhận thức tất yếu của hệ thống chuẩn mực và sự tự kiểm soát, tính vững chất của địa vị và quyền lực,…

3 Kiểm soát xã hội

c Tự kiểm soát và tự kiềm chế

Trang 13

 Khi xem xét vấn đề tự kiểm soát, kiềm chế, không được phiếm diện, một chiều, chỉ chú ý đến yêu cần duy trì trật

tự xã hội mà quên đi yêu cầu vận động và tiến bộ xã hội.

3 Kiểm soát xã hội

c Tự kiểm soát và tự kiềm chế

Trang 14

ƠN T

HẦY V

À CÁC

BẠN

ĐÃ CH

Ú Ý LẮ

Ngày đăng: 20/09/2019, 09:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w