MỤC TIÊU1.Chẩn đóan được bệnh viêm tụy cấp: CĐ xác định, mức độ nặng, ng nhân, biến chứng, phân biệt 2.Trình bày được điều trị nội khoa của VTC 3.. Cytokines được sản xuất sẽ gây suy chứ
Trang 1VIÊM TỤY CẤP
BS PHẠM THỊ HẢO – BỘ MÔN NỘI
ĐIỀU TRỊ
Trang 2MỤC TIÊU
1.Chẩn đóan được bệnh viêm tụy cấp:
CĐ xác định, mức độ nặng, ng nhân, biến chứng, phân biệt
2.Trình bày được điều trị nội khoa của VTC
3 Nêu được chỉ định ngoại khoa của VTC
Trang 3ĐẠI CƯƠNG
Là 1 bệnh thường gặp ở khoa cấp cứu các BV
Nhập viện với bệnh cảnh đau bụng cấp
10%-15% VTC diễn tiến nặng có thể tử vong
Tỉ lệ tử vong : VTC nhẹ: <1 %; nặng: 40-60%
→ Cần nhận định, đánh giá mức độ nặng nhẹ,
chẩn đóan sớm các cas VTC nặng
→ Xử trí thích hợp làm giảm tỉ lệ tử vong của bệnh
Trang 4ĐỊNH NGHĨA VTC
VTC : quá trình viêm cấp tính của tuỵ với các sang thương viêm thay đổi ở mô tuỵ hoặc/và ở các cơ quan xa
VTC : quá trình viêm của tuỵ hoặc mô chung quanh tuỵ do hiện tượng hoạt hoá men tuỵ ngay trong mô tuỵ , đặc biệt là trypsin
VT được xem là VTC trừ khi có các dấu hiệu của
VT mạn phát hiện được trên CTscan hay ERCP
Trang 6SINH LYÙ BEÄNH
Trang 7ĐÁP ỨNG VIÊM TRONG TẾ BÀO TỤY
Tế bào tiểu thùy tụy tăng biểu hiện các tín hiệu nội bào làm tăng sản xuất cytokines, chemokines và các yếu tố thúc đẩy phản ứng viêm
Trang 8SINH LYÙ BEÄNH
Trang 10Cytokines được sản xuất sẽ gây suy chức năng của gan, phổi, và mạch máu
Cytokines này tác động trực tiếp lên các cơ quan đích gây tổn thương tế bào và suy chức năng cơ quan
Cytokines tác động gián tiếp bằng cách hoạt hóa các BCĐNTT trong tuần hoàn, đi đến các
cơ quan đích và làm trung gian cho những đáp ứng có hại ở những cơ quan ở xa
SINH LÝ BỆNH : hệ quả của viêm tụy nặng
Trang 11TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Đau bụng
Buồn nôn và nôn
Sốt
Mạch nhanh, HA thấp
Cảm ứng thành bụng/ đề kháng thành bụng
Nhu động ruột giảm/ mất
Tràn dịch màng phổi
Vàng da nhẹ
Xuất huyết dưới da thành bụng
Trang 12CHẨN ĐÓAN Chẩn đoán xác định
Chẩn đóan thường được chấp nhận khi có
2 trong 3 TC sau :
(1) đau bụng cấp kiểu VTC
(2) amylase và/hoặc lipase /máu ≥ 3 lần
giới hạn trên của trị số BT
(3) hình ảnh điển hình của VTC trên CT scan
Trang 13CHẨN ĐÓAN
Chẩn đoán xác định
Đau bụng kiểu tụy:
Khởi phát đột ngột, thượng vị hoặc quanh rốn
Lan sau lưng
Liên tục
Cường độ tăng đến tối đa sau 30 phút, kéo dài ≥ 24 giờ Giảm đau: ngồi cúi ra trước/ nằm cong người nghiêng ( T) Kèm nôn nhưng không giảm đau
Trang 14Bệnh lý tuyến nước bọt
Bệnh lý bụng cấp khác
Men tụy có thể không tăng trong :
VTC do rượu, tăng TG, ung thư tụy
Có nền viêm tụy mạn
Loét thâm nhiễm
Trang 15CHẨN ĐÓAN
Chẩn đoán xác định
Hình ảnh học
• Siêu âm có thể cho hình ảnh điển hình của VTC
• CT và MRI có giá trị tường đương nhau trong đánh giában đầu VTC
• CT cản quang/ MRI nên dành cho các trường hợp:
1 Chẩn đóan không rõ
2 Lâm sàng không cải thiện sau 48-72 giờ nhập viện
Trang 16CHẨN ĐÓAN
Những yếu tố hỗ trợ cho chẩn đoán
Cơn đau bụng khởi phát thình lình
Tiền sử có những cơn đau trước đây,
thường liên quan uống rượu
( chẩn đoán phân biệt đợt cấp của viêm tụy mạn)
Buồn nôn, nôn, vã mồ hôi
Khám : bụng đau nhiều, bụng trướng, sốt
XN máu: BC tăng, amylase/ lipase tăng
Trang 17CHẨN ĐÓAN Chẩn đoán phân biệt
Bệnh cấp cứu ngọai gây đau bụng cấp
+ Thủng tạng rỗng, đặc biệt là thủng ổ loét DD-TT + Nhồi máu mạc treo
+ Tắc ruột cấp
+ Viêm túi mật cấp
+ Phình động mạch chủ bóc tách
Bệnh nội khoa gây đau bụng cấp:
+ Nhồi máu cơ tim
+ Cơn đau do viêm lóet dạ dày-tá tràng
+ Viêm phổi
+ Nhiễm toan-ceton do đái tháo đường
+ Bệnh lý mô liên kết kèm viêm mạch máu
Trang 18ĐÁNH GIÁ ĐỘ NẶNG CỦA VIÊM TỤY CẤP
Rất cần thiết
Để tối ưu hóa việc điều trị
Để phòng ngừa, hạn chế xảy ra suy cơ quan và biến chứng của bệnh
Trang 19ĐÁNH GIÁ ĐỘ NẶNG CỦA VIÊM TỤY CẤP
Đánh giá mức độ nặng có ý nghĩa trong:
Tiên lượng: dự đoán biến chứng hoặc nhu cầu theo dõi sát ở khoa chăm sóc tích cực
Tiên lượng sẽ hướng dẫn việc sử dụng kháng sinh phòng
ngừa, chụp hình đường mật khẩn cấp, thực hiện ERCP sớm
Tiên lượng giúp dự đoán được khả năng thành công hay thất bại của điều trị
Đánh giá mức độ nặng dựa trên 3 yếu tố:
+ Lâm sàng + Xét nghiệm máu chuyên biệt + Chẩn đoán hình ảnh
Trang 20ĐÁNH GIÁ ĐỘ NẶNG CỦA VIÊM TỤY CẤP
Các yếu tố nguy cơ của VTC nặng:
Tuổi > 60
Béo phì BMI ≥ 30
Có kèm bệnh khác
Trang 21ĐÁNH GIÁ ĐỘ NẶNG CỦA VIÊM TỤY CẤP
Chỉ điểm của VTC nặng trong vòng 24 giờ:
HC đáp ứng viêm toàn thân ( SIRS )
Cô đặc máu HCt > 44 %
BISAP : BUN > 22mg%, Impaired mental status, SIRS ( 2/4 TC ) , Age > 60, Pleural Effusion / XQ
( BISAP > 3 : tăng 7 -12 lần nguy cơ xuất hiện suy cơ quan )
Suy cơ quan: HA max< 90, Nhịp tim >130,
hô hấp PaO2 < 60 mmHg, Creatinin >2mg/dL
Trang 22ĐÁNH GIÁ ĐỘ NẶNG CỦA VIÊM TỤY CẤP
Hội chứng đáp ứng viêm toàn thân
( Systemic Inflammatory Response Syndrome)(SIRS)
+ Là dấu hiệu báo trước cho hội chứng suy chức năng đa cơ quan, đặc biệt khi kéo dài trên 48 giờ
+ Gồm những tiêu chuẩn sau :
Thân nhiệt > 38 0 C hoặc < 36 0 C Nhịp tim >90 lần/ phút
Hô hấp > 20 lần/phút Bạch cầu >12000 hoặc < 4000 /mm 3
+ SIRS được xác định khi có ≥ 2 tiêu chuẩn
Trang 23ĐÁNH GIÁ ĐỘ NẶNG CỦA VIÊM TỤY CẤP
Xét nghiệm chuyên biệt:
Dung tích hồng cầu:
+Là 1 xét nghiệm đơn giản
+Hct > 44% tại thời điểm nhập viện, hoặc ở mức cao và không giảm sau 24 giờ bù dịch là dấu hiệu của cô đặc máu do mất dịch vào khoang sau phúc mạc Đây là yếu tố tiên lượng nặng
+Hct <44% tại thời điểm nhập viện và không tăng trong 24 giờ đầu thì tỉ lệ viêm tụy hoại tử chỉ 4%
Trang 24ĐÁNH GIÁ ĐỘ NẶNG CỦA VIÊM TỤY CẤP
Chỉ điểm của VTC nặng trong lúc ở BV:
Suy cơ quan kéo dài ( ≥ 48 giờ )
Hoại tử tụy
Nhiễm trùng trong BV
Chỉ số VTC không nặng
( HAPS – harmless acute pancreatitis score)
Dự đoán VTC không nặng với độ chính xác 98%
Gồm: bụng không đề kháng, HCt bình thường , creatinin bình thường
Trang 25ĐÁNH GIÁ ĐỘ NẶNG CỦA VIÊM TỤY CẤP
CT scan bụng
5 độ nặng của VTC
A.Tụy bình thường phù hợp với viêm tuỵ nhẹ
B Tuỵ to khu trú hay lan toả, hình dạng không đều và không đồng nhất, không viêm quanh tuỵ
C Như B và có viêm quanh tuỵ
D Như C và có tụ dịch đơn độc
E Như C và có tụ dịch quanh tuỵ ( ≥ 2 ) hay có khí trong tuỵ/ sau phúc mạc
Balthazar grade score : A=0 B=1 C=2 D=3 E=4
Computed Tomography Grading System of Balthazar
Trang 26CT scan trong VTC
Chỉ số hoại tử (Necrosis score):
0 = không hoại tử
2= hoại tử đến 1/3 tuỵ
4= hoại tử đến 50% tuỵ
6= hoại tử > 50 % tuỵ
CTSI = Balthazar grade score + necrosis score
Chỉ số cao nhất = 10 ( Balthazar grade E + hoại tử > 50%)
Trang 27CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN
3 nguyên nhân thường gặp: sỏi, rượu, Triglyceride/máu
Các nguyên nhân ít gặp khác
Nguyên nhân cần xem xét khi có nhiều đợt tái phát của VTC không rõ NN:
- Bệnh tiềm ẩn của đường mật/ ống tụy ( vi sỏi, sỏi bùn )
- Do thuốc
- Tăng Triglyceride máu
- Ung thư tụy
- Pancreas divisum
- Rối loạn chức năng cơ vòng Oddi
- Xơ hóa nang
- Không rõ NN
Trang 28CHẨN ĐOÁN VTC
• Giai đoạn sớm / trễ
• Ngày thứ mấy
Trang 29Giai đọan của VTC: gđ sớm
• Thường kết thúc vào cuối tuần thứ 1
• Có thể kéo dài đến tuần thứ 2
• Các rối lọan do đáp ứng của cơ thể với tổn thương tại tụy
• Nếu có SIRS sẽ tăng nguy cơ của suy cơ quan
• Độ nặng của VTC dựa vào sự hiện diện và thời
gian kéo dài của suy cơ quan
Trang 30Giai đọan của VTC: gđ trễ
• Có các dấu hiệu tòan thân của hiện tượng viêm
Trang 31ĐỘ NẶNG CỦA VTC
• VTC mức độ nhẹ
• VTC mức độ nặng trung bình/ vừa
• VTC mức độ nặng
Suy cơ quan tạm thời : < 48 giờ
Suy cơ quan kéo dài: > 48 giờ
Biến chứng tại chỗ: ổ tụ dịch quanh tụy và tụ
dịch họai tử cấp
Biến chứng tòan thân: bệnh mắc đồng thời nặng lên do VTC
Trang 32ĐỘ NẶNG CỦA VTC
Có SIRS và SIRS kéo dài sẽ làm tăng nguy
cơ VTC có biến chứng
BN nên được đt như VTC nặng
Suy CQ từ những ngày đầu tiên thường có nguy cơ tử vong cao ( 36-50% )
Trang 33Mức độ VTC ( Atlanta hiệu chỉnh 2013)
• VTC nhẹ
- Không suy cơ quan
- Không biến chứng tại chỗ hoặc tòan thân
• VTC nặng trung bình/vừa
- Suy CQ tạm thời ( <48 giờ) và/hoặc
- Biến chứng tại chỗ hoặc tòan thân,
không kèm suy cơ quan
• VTC nặng
- Suy CQ kéo dài ( >48 giờ)
Suy 1 cơ quanSuy nhiều cơ quan
Trang 34170 – 310 1,9 – 3,6
311 – 439 3,6 – 4,9
< 90,
pH < 7,3
< 90,
pH < 7,2
THANG ĐIỂM MARSHALL CHO SUY CƠ QUAN
ĐIỂM ≥ 2 Ở BẤT KỲ CƠ QUAN NÀO -> SUY CƠ QUAN
Trang 35BIẾN CHỨNG
Biến chứng tại tụy
1 Tụ dịch cấp tính tại tụy
2 Hoại tử
3 Viêm tụy hoại tử nhiễm trùng
4 Nang giả tụy
5 Aùp-xe tụy
6 Báng bụng
7 Rò tụy
8 Biến chứng mạch máu
9 Tắc nghẽn dạ dày –ruột
10 Xuất huyết tiêu hóa
Trang 36BIẾN CHỨNG
Biến chứng tại tụy
1 Tụ dịch cấp tính tại tụy
- Trên CT: Đậm độ giống nước, đồng nhất/ không đồng nhất , không có bờ rõ
- Thường tự hết, không cần dẫn lưu
Trang 37BIẾN CHỨNG
Biến chứng tại tụy
2 Hoại tử tụy:
Trên CT:
-Vùng giảm đậm độ, có bờ tương đối rõ
- Lan tỏa / khu trú
- Ngăn cách nhau bằng mô tụy lành
- Hoại tử cấp ± nhiễm trùng
- Hoại tử tạo vách ± nhiễm trùng
Yếu tố tiên đóan có hoại tử
Trang 38BIẾN CHỨNG
Biến chứng tại tụy
3 Nang giả tụy
Phần tụ dịch chứa men tụy và mảnh vụn tổ chức tụyNang có vỏ bao ( mô hoại tử, mô hạt , mô xơ)
Nang giả có thành rõ
Thường xuất hiện sau 4 tuần
Có thể tự hết hoặc có biến chứng ( chèn ép, xuất huyết, nhiễm trùng, áp-xe )
Trang 39BIẾN CHỨNG
Biến chứng hệ thống
1 Suy chức năng đa cơ quan
Biến chứng tại phổi: ARDS, xẹp phổi, tràn dịch màng phổi, viêm phổi
2 Hoại tử mỡ ở các cơ quan khác ngoài tụy
3 Các biến chứng hệ thống khác
- Choáng tim, suy thận cấp
- Hôn mê, lú lẫn do phù não
- Đông máu nội mạch lan tỏa
- Chuyển hóa: hạ calci máu, hạ magne máu, tăng đường máu
- XHTH do loét trợt, hoặc do biến chứng mạch máu.
- Mù thoáng qua
Trang 40ĐIỀU TRỊ
NGUYÊN TẮC
Giảm đau
Bù dịch, cân bằng điện giải
Cho tụy nghỉ ngơi: Nhịn ăn đường miệng, giảm tiết tụy trong VTC nặng
Dinh dưỡng: nuôi ăn bằng đường ruột, hoặc đường tĩnh mạch trong VTC nặng
Sử dụng kháng sinh hợp lý
Giải quyết biến chứng
Điều trị nguyên nhân
Trang 41ĐIỀU TRỊ
Tiếp cận đt theo giai đọan bệnh
Giai đoạn sớm từ 0 -72 giờ
Giai đoạn trễ từ 7 ngày – 28 ngày
- VTC nhẹ ổn định và xuất viện
- VTC nặng có cải thiện
- VTC nặng chưa cải thiện
Giai đoạn sau 28 ngày
- VTC nặng có cải thiện
- VTC nặng không cải thiện
Trang 43ĐIỀU TRỊ
GIẢM ĐAU
- Meperidine 100 mg , ½ ống , TB, mỗi 6 -8 giơ ø
- Không sư û dụng anticholinergic vì có thể làm tăêng trướng bụng
Thuốc giảm tiết tụy
- Không còn đề cập trong các khuyến cáo
Giảm tiết acid ngừa XHTH
- Không còn đề cập trong các khuyến cáo
Trang 44ĐIỀU TRỊ
THEO DÕI
Sinh hiệu, nước tiểu, SpO2 mỗi 4g/24 giờ đầu
Hct lúc nhập viện, sau 12 giờ, sau 24 giờ
BUN lúc nhập viện, sau 24 giờ, 48 giờ
Điện giải đồ mỗi ngày ( bù điện giải theo ion đồ) CRP lúc 48 giờ sau khởi bệnh
Trang 45ĐIỀU TRỊ
CHO TỤY NGHỈ NGƠI
- Nhịn ăn uống đường miệng ( thường trong 3 ngày đầu )
- Cung cấp năng lượng tối thiểu bằng Glucose truyền TM ,
100 -150 gr Glucose/ngày
- Thuốc giảm tiết tụy: không đề cập trong các hướng dẫn
Lưu ý : VTC nhẹ KHÔNG chỉ định
- Sonde mũi –dạ dày
- Thuốc giảm tiết tụy
- Thuốc giảm tiết acide dd ( PPI hoặc anti H2 )
- KS phòng ngừa
- Nuôi ăn qua đường ruột/ tĩnh mạch
Trang 46ĐIỀU TRỊ
SONDE MŨI-DẠ DÀY CHỈ ĐẶT KHI :
- Oùi nhiều
- Trướng bụng nhiều
- Đề kháng thành bụng
Hội chẩn ICU khi có suy tạng
Trang 47ĐIỀU TRỊ
VẤN ĐỀ BÙ DỊCH
Cơ sở cho việc bù dịch: BN VTC bị giảm thể tích tuần hòan
do nhiều yếu tố:
- Nôn ói, nhịn ăn uống, mất nước qua hô hấp và mồ hôi
- Tình trạng viêm làm tăng tính thấm thành mạch làm tăng mất dịch vào khoang thứ 3, làm nặng thêm tình trạng giảm tưới máu tụy thúc đẩy tình trạng họai tử nhu mô tụy
Lợi ích của truyền dịch tốt nhất là trong vòng 12-24 giờ đầu
Nên đánh giá nhu cầu dịch truyền trong 6 giờ đầu và trong
vòng 24-48 giờ sau đó
Trang 48ĐIỀU TRỊ
BÙ DỊCH
Lọai dịch: LR được ưu tiên hơn so với NaCl 0,9% vì làm giảm
SIRS tốt hơn ( trừ VTC do tăng can-xi máu)
Lượng dịch truyền
1 VTC không nặng, không họai tử tụy, không yếu tố tiên lượng
nặng: bù theo nhu cầu hàng ngày, # 2 lít/ ngày
2 VTC không nặng, có họai tử tụy, có yếu tố tiên lượng nặng (theo
HCt, CRP, hoặc BISAP) : bù dịch tích cực với 250-500mL/ giờ ( cần đánh giá tình trạng tim mạch và thận trước truyền) trong 12-24 giờ đầu, sau đó ≥ 2 lít/ngày
3 VTC nặng: bù dịch 20ml/kg trong 60-90 phút đầu, sau đó
250-300ml/giờ trong 48 giờ (tùy tình trạng tim mạch)
Trang 49 ACG guidelines
Sử dụng HCt, Bun, Creatinin
Trị số chính xác còn bàn cãi, quan trọng trong 24 giờ đầu:
giảm Hct ( giảm cô đặc máu) và BUN ( tăng tưới máu thận) và Creatinin bình thường
Trang 50Thận trọng hơn ở người già, tiền sử suy tim, suy thận
Để tránh: phù phổi, suy tim, hội chứng khoang bụng
Trang 51ĐIỀU
TRỊ-VẤN ĐỀ DINH DƯỠNG
- Không ăn uống đường miệng trong 3-7 ngày
- Cung cấp năng lượng tối thiểu bằng Glucose truyền TM ,
100 -150 gr Glucose/ngày
Cho ăn lại :
- Khi BN giảm/hết đau, đã ngưng thuốc giảm đau
- Hết nôn, buồn nôn
- Giảm trướng bụng, nghe được âm ruột
- Biết đói
Aên theo thứ tự: nuớc chín nước đường cháo đường cơm thường Hạn chế béo
Trang 52ĐIỀU TRỊ
VẤN ĐỀ DINH DƯỠNG
Sau 3 ngày:
1 Thêm dịch truyền amino acid, có thể hội chẩn dinh
dưỡng Hạn chế béo
2 Đối với VTC nặng: khuyến cáo nên nuôi ăn qua đường
miệng ( đặt sonde mũi- dạ dày/ mũi-hỗng tràng) để ngừa biến chứng nhiễm trùng do vi khuẩn xuyên thành ruột
3 Tránh nuôi ăn hòan tòan bằng đường TM, ngoại trừ :
không thể nuôi ăn bằng đường ruột, không dung nạp nuôi ăn bằng đường ruột hoặc không đáp ứng nhu cầu dinh
dưỡng
Trang 53ĐIỀU TRỊ
CHỈ ĐỊNH KHÁNG SINH ĐIỀU TRỊ
1 Có bằng chứng nhiễm trùng ngòai tụy:
• Viêm đường mật nhiễm trùng
• Nhiễm trùng huyết
• Nhiễm trùng tiểu
• Viêm phổi
• Nhiễm trùng đường vào từ catheter
2 Có bằng chứng họai tử nhiễm trùng ( ở tụy/ngòai tụy):
tình trạng BN xấu hơn/ không cải thiện sau nhập viện7-10 ngày
Trang 54ĐIỀU TRỊ
CHỈ ĐỊNH KHÁNG SINH PHÒNG NGỪA
ACG guidelines và IAP/APA guidelines
không khuyến cáo
Trang 55ĐIỀU TRỊ
Quan điểm ACG guidelines 2013
Không khuyến cáo dùng KS thuờng qui ở cas VTC nặng
Không khuyến cáo dùng KS ở cas họai tử vô trùng để
phòng ngừa họai tử nhiễm trùng
( tình trạng này thường xảy ra muộn
nhưng 27-50% có thể xảy ra trong vòng 7-14 ngày đầu và làm tăng nguy cơ tử vong )
Trang 56ĐIỀU TRỊ
CHỈ ĐỊNH KS PHÒNG NGỪA
KS không được khuyên dùng trong VTC nhẹ
KS phòng ngừa có thể dùng trong gđ sớm :
Chưa có CT, nếu có suy cơ quan hoặc dấu hiệu tiên đoán hoại tử tụy
CRP > 150 mg/L ở giờ thứ 48 hoặc SIRS tồn tại sau 24- 48 giờ hoặc HCt > 44% lúc NV và không giảm sau 24h Có CT : họai tử tụy ≥ 30 %
Trang 57ĐIỀU TRỊ
CHIẾN LƯỢC CHỌN LỰA LỌAI KHÁNG SINH
Trường hợp nghi nhiễm trùng tụy/ quanh tụy
Chọc hút bằng kim nhỏ dưới hướng dẫn CT
Nếu không được: KS theo kinh nghiệm :
- Ưu tiên Carbapenem, quinolone và metronidazole vì thấm tốt vào mô tụy họai tử
- Các trường hợp này cần theo dõi sát: nếu tình trạng
LS BN xấu đi thì cần phải dẫn lưu (phẫu thuật/ nội soi/ Xquang
Trang 58ĐIỀU TRỊ
ĐIỀU TRỊ CỤ THỂ
1 Chọn KS: ( nếu không có bằng chứng VT )
- Chọn lựa đầu tay: Imipenem 500mg, mỗi 8h
- Chọn lựa thứ 2: Fluoroquinolone/Cephalosporine thế
hệ 3 + Metronidazole
2 Thời gian dùng KS phòng ngừa 10-14 ngày
Trang 60ĐIỀU TRỊ
ĐIỀU TRỊ BIẾN CHỨNG NHIỄM TRÙNG
Chỉ định chọc hút qua da dưới hướng dẫn của CT :
BN còn sốt, tăng BC, dấu hiệu nhiễm độc sau 7
ngày của bệnh
Dấu hiệu nhiễm trùng:
có hình ảnh khí sau phúc mạc trên CT
Chọc hút qua da giúp phát hiện vi trùng
Trang 61nên được :
– đặt stent tụy , nếu không
– NSAIDs đặt hậu môn : Diclofenac 100mg/Indomethacin 100mg 4.Cắt túi mật trong vòng 7 ngày sau hồi phục VTC do sỏi hoặc sỏi bùn túi mật, giúp giảm nguy cơ VTC tái phát
Trang 62ĐIỀU TRỊ
ĐIỀU TRỊ NGUYÊN NHÂN
VTC do tăng TG
1 Lọc huyết tương
Ưu tiên chọn lựa nếu không có CCĐ, đặc biệt khi:
• VTC do tăng TG kèm dấu hiệu hạ calcium máu
• Nhiễm toan acid lactic
• Dấu hiệu viêm nặng lên
• Có suy cơ quan
Mục tiêu: TG<500mg/dL Ngưng khi đạt mục tiêu