1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

tương tác giữa bệnh nấm bệnh đạo ôn và cây lúa

14 530 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 3,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh đạo ôn (Pyricularia oryzae) là một trong những bệnh phổ biến và gây hại có ý nghĩa kinh tế nhất trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Hiện nay, ở nước ta bệnh phát sinh phá hoại nghiêm trọng ở nhiều nơi (Hải Phòng, Thái Nguyên, Bắc Giang, Ninh Bình…) Nghiên cứu tổng quát nhất về mối quan hệ giữa nấm đạo ôn và cây lúa, sự tương tác của 2 đối tượng với nhau

Trang 1

TƯƠNG TÁC GIỮA NẤM BỆNH ĐẠO ÔN

VÀ CÂY LÚA

TƯƠNG TÁC GIỮA NẤM BỆNH ĐẠO ÔN

VÀ CÂY LÚA

Trang 2

 Bệnh đạo ôn

(Pyricularia oryzae) là

một trong những bệnh phổ biến và gây hại có ý nghĩa kinh tế nhất trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng

 Hiện nay, ở nước ta bệnh phát sinh phá hoại nghiêm trọng ở nhiều nơi

(Hải Phòng, Thái Nguyên, Bắc Giang, Ninh Bình…)

 Bệnh đạo ôn

(Pyricularia oryzae) là

một trong những bệnh phổ biến và gây hại có ý nghĩa kinh tế nhất trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng

 Hiện nay, ở nước ta bệnh phát sinh phá hoại nghiêm trọng ở nhiều nơi

(Hải Phòng, Thái Nguyên, Bắc Giang, Ninh Bình…)

Trang 4

Vết bệnh hình thoi,

màu nâu nhạt, giữa

vết bệnh màu nâu

xám, xung quanh có

quầng vàng

Vết bệnh hình thoi,

màu nâu nhạt, giữa

vết bệnh màu nâu

xám, xung quanh có

quầng vàng

Vết bệnh màu nâu xám hơi teo thắt lại, gây bông bạc,

gẫy cổ bông (xuất hiện muộn)

Vết bệnh màu nâu xám hơi teo thắt lại, gây bông bạc,

gẫy cổ bông (xuất hiện muộn)

Trang 5

Cành bào tử phân sinh: Đa bào, không phân

nhánh, đầu cành thon và hơi gấp khúc

Bào tử phân sinh:

không màu, hình

quả lê (nụ sen),

thường có 2 vách

ngăn

Bào tử phân sinh:

không màu, hình

quả lê (nụ sen),

thường có 2 vách

ngăn

Giai đoạn vô tính: Pyricularia oryzae (nấm bất toàn) Giai đoạn hữu tính: Magnaporthe oryzae (nấm túi)

(không có ngoài tự nhiên)

Giai đoạn vô tính: Pyricularia oryzae (nấm bất toàn) Giai đoạn hữu tính: Magnaporthe oryzae (nấm túi)

(không có ngoài tự nhiên)

Trang 7

CHU TRÌNH SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN CỦA NẤM CHU TRÌNH SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN CỦA NẤM

Trang 9

Có khoảng 40 gen kháng chủ (trong đó khoảng 10 gen được chọn)

Có khoảng 40 gen kháng chủ (trong đó khoảng 10 gen được chọn)

 Pi-ta là gen nằm ở vùng trung tâm của NST số 12

 Protein Pi-ta là một protein (928 aa) kháng R thuộc lớp CNL (CC-NB-LRR) hoạt động tại tế bào chất Vùng lặp giàu leucine (LRR) của protein Pi-ta tương tác trực tiếp với AvrPi-ta để tạo tính kháng Các allen pi-ta (lặn) ở các giống nhiễm bệnh mã hóa cho một protein chỉ khác 1 aa so với allen Pi-ta (trội) Các gen kháng như Pi-ta2 là gen allen của Pi-ta

 Pi-ta là gen nằm ở vùng trung tâm của NST số 12

 Protein Pi-ta là một protein (928 aa) kháng R thuộc lớp CNL (CC-NB-LRR) hoạt động tại tế bào chất Vùng lặp giàu leucine (LRR) của protein Pi-ta tương tác trực tiếp với AvrPi-ta để tạo tính kháng Các allen pi-ta (lặn) ở các giống nhiễm bệnh mã hóa cho một protein chỉ khác 1 aa so với allen Pi-ta (trội) Các gen kháng như Pi-ta2 là gen allen của Pi-ta

Trang 10

 Nấm M oryzae tao ra 3 nhóm Avr protein trong đó

quan trọng nhất là AvrPita protein

 AvrPita gen nằm ở gần đầu nhiễm sắc thể của nấm

và mất đỉnh nhiễm sắc thể nấm (chứa AvrPita gen) là một cơ chế dẫn tới nấm có khả năng gây bệnh

 AvrPita có bản chất protease và tương tác với protein kháng tương ứng của ký chủ là Pita protein Tương tác giữa AvrPita và Pita là tương tác trực tiếp

 Nấm M oryzae tao ra 3 nhóm Avr protein trong đó

quan trọng nhất là AvrPita protein

 AvrPita gen nằm ở gần đầu nhiễm sắc thể của nấm

và mất đỉnh nhiễm sắc thể nấm (chứa AvrPita gen) là một cơ chế dẫn tới nấm có khả năng gây bệnh

 AvrPita có bản chất protease và tương tác với protein kháng tương ứng của ký chủ là Pita protein Tương tác giữa AvrPita và Pita là tương tác trực tiếp

Trang 11

 Năm 1967, IRRI đã thiết lập một bộ giống chỉ thị gồm 8 giống, theo thứ tự là: Raminad, Zenith,

NP-125, Usen, Dular, Kanto 51, Sha-tiao-tsao, Caloro

 Hiện nay, ngoài bộ giống chỉ thị trên, các nước đều phát triển bộ giống chỉ thị riêng, đặc biệt sử dụng các dòng gần đẳng gen (near isogenic lines) chứa 1 hoặc vài gen kháng

 Năm 1967, IRRI đã thiết lập một bộ giống chỉ thị gồm 8 giống, theo thứ tự là: Raminad, Zenith,

NP-125, Usen, Dular, Kanto 51, Sha-tiao-tsao, Caloro

 Hiện nay, ngoài bộ giống chỉ thị trên, các nước đều phát triển bộ giống chỉ thị riêng, đặc biệt sử dụng các dòng gần đẳng gen (near isogenic lines) chứa 1 hoặc vài gen kháng

Trang 12

 Quần thể nấm P oryzae tại đồng bằng sông Hồng có tính

đa dạng cao gồm 7 nhóm VNG1, VNG2, , VNG7.

 Quần thể nấm trên lúa tẻ gồm 4 nhóm VNG1, VNG2, VNG3 và VNG4, còn trên lúa nếp gồm 3 nhóm VNG 5, VNG6 và VNG7.

 Các nhóm VNG1, VNG3, VNG 4 chiếm ưu thế với VNG1 chiếm tới hơn 50%.

 Nhiều giống chỉ thị mang nhiều gen kháng có thể chống

được quần thể nấm P oryzae của miền Bắc (ví dụ giống

Morobenekan mang các gen kháng Pi-7(t), Pi-10(t), Pi-12(t), Pi-44(t), Pi-157), tuy nhiên không thể biết được gen nào điều khiển tính kháng.

 Quần thể nấm P oryzae tại đồng bằng sông Hồng có tính

đa dạng cao gồm 7 nhóm VNG1, VNG2, , VNG7.

 Quần thể nấm trên lúa tẻ gồm 4 nhóm VNG1, VNG2, VNG3 và VNG4, còn trên lúa nếp gồm 3 nhóm VNG 5, VNG6 và VNG7.

 Các nhóm VNG1, VNG3, VNG 4 chiếm ưu thế với VNG1 chiếm tới hơn 50%.

 Nhiều giống chỉ thị mang nhiều gen kháng có thể chống

được quần thể nấm P oryzae của miền Bắc (ví dụ giống

Morobenekan mang các gen kháng Pi-7(t), Pi-10(t), Pi-12(t), Pi-44(t), Pi-157), tuy nhiên không thể biết được gen nào điều khiển tính kháng.

Trang 13

 Tetep là một giống có tính

kháng cao Một số gen

kháng đã được xác định trên

giống này như Pi-3(t), Pi-ta,

Pi-ta2, Pi-tp(t)

 Một số giống lúa kháng

trước đây như C70, C71,

IR1820, X20, X21

 Hiện nay : IR 64, MTL547,

MTL554, MTL588, MTL605,

MTL624, MTL626, MTL627

 Tetep là một giống có tính

kháng cao Một số gen

kháng đã được xác định trên

giống này như Pi-3(t), Pi-ta,

Pi-ta2, Pi-tp(t)

 Một số giống lúa kháng

trước đây như C70, C71,

IR1820, X20, X21

 Hiện nay : IR 64, MTL547,

MTL554, MTL588, MTL605,

MTL624, MTL626, MTL627

Thí nghiệm đánh giá khả năng chống chịu bệnh đạo ôn của

các giống lúa

Thí nghiệm đánh giá khả năng chống chịu bệnh đạo ôn của

các giống lúa

Ngày đăng: 21/04/2017, 10:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w