1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tính toán tổ chức thi công

137 477 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 9,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phần tính toán tổ chức thi công trong đồ án tốt nghiệp ngành cầu đường xây dựng.giúp các bạn tính toán trong đồ án Khi đào hố móng tiến hành đào rộng ra mỗi bên 1m để người xuống đi lại thi công, với cống ở nền đắp phải đắp lớp đất xung quanh cống để giữ cống và bảo quản cống trong khi chưa làm nền

Trang 1

VÍ DỤ MINH HỌA Tên Đề tài: “Tổ chức thi công tuyến đường A- B nằm trong khu vực

phường Hoà Hiệp, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng”

Số liệu:

1 Hồ sơ khảo sát tuyến đường A - B

2 Hồ sơ thiết kế kỹ thuật tuyến A - B

3 Các số liệu liên quan: tự thu thập

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Lợi

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Hữu An

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Tại mỗi quốc gia, giao thông vận tải luôn là một bộ phận quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Phát triển các công trình giao thông là động lực thúc đẩy toàn bộ nền kinh tế phát triển, là cơ sở trong việc tăng cường an ninh, quốc phòng, phục vụ công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Xuất phát từ vai trò hết sức quan trọng đó em đã chọn và đi sâu nghiên cứu chuyên ngành Đường ô tô Sau thời gian học tập tại trường Học viện Kỹ thuật quân sự, em được giao nhiệm vụ thực hiện đồ

án tổ chức thi công đường ô tô là “Tổ chức thi công tuyến đường A- B nằm trong khu vực phường Hoà Hiệp, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng” dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Nguyễn Hữu An Đồ án tổ chức thi công đường ô tô bao gồm - trang thuyết minh, - bảng biểu, phụ lục và bản vẽ A1 và A0

Kết cấu đồ án gồm 4 phần:

Chương 1: Các vấn đề chung

Chương 2: Công tác chuẩn bị thi công

Chương 3: Thiết kế tổ chức thi công tổng thể

Chương 4: Thiết kế tổ chức thi công chi tiết

Hà Nội, ngày 01 tháng 04 năm 2016Sinh viên: Nguyễn Văn Lợi

(Ký tên)

Nguyễn Văn Lợi”

Trang 3

CHƯƠNG I CÁC VẤN ĐỀ CHUNG

1.1 Giới thiệu chung về tuyến đường

1.1.1 Vị trí địa lý của khu vực đặt tuyến:

Tuyến đường từ A đến B nằm trong địa phận quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng, là tuyến đường có cấp thiết kế là cấp IV, đồng bằng Thành phố Đà Nẵng trải dài từ 15°15' đến 16°40' Bắc và từ 107°17' đến 108°20' Đông Phía bắc giáp tỉnh Thừa Thiên-Huế, phía tây và nam giáp tỉnh Quảng Nam, phía đông giáp biển Đông Trung tâm thành phố cách thủ đô Hà Nội 764 km về phía Bắc, cách Thành phố Hồ Chí Minh 964 km về phía Nam, cách thủ đô thời cận đại của Việt Nam là thành phố Huế 108 km về hướng Tây Bắc Tuyến nằm trong khu vực phường Hoà Hiệp, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng Cách trung tâm phường khoảng 2000(m) về phía Bắc Nối liền tuyến đường từ Hoà Hiệp đi Hoà Xuân, Hoà Vang

Trang 4

+ Tuyến có độ dốc ngang trải dài từ Tâysang Đông Địa hình ít bị chia cắt nên các đường tụ thủy, phân thủy không rõ rệt Với địa hình nhý vậy thì ta có thể chọn loại máy di chuyển bằng bánh xích hay bánh lốp để thi công điều được, tùy thuộc vào nhiều yếu tố trong giai đoạn phân đoạn thi công sau này.

- Địa mạo:

Trang 5

+ Tuyến đi qua khu vực rừng loại II tức là rừng cây con có mật độ cây con, dây leo chiếm dưới 2/3 diện tích và cứ 100m2 thì có từ 5 đến 25 cây có đường kính từ

5 đến 10cm xen lẫn những cây có đường kính lớn hơn 10cm Địa mạo thỉnh thoảng

có những cây lớn, nhưng khô ráo và hoàn toàn không có đầm lầy hay vùng ngập nước

1.1.3 Đặc điểm địa chất của khu vực đặt tuyến

- Theo tài liệu khảo sát địa chất cho thấy địa tầng từ trên xuống dưới trên suốt chiều dài tuyến gồm các lớp như sau:

+ Lớp 1: đất hữu cơ dày trung bình 15cm,

+ Lớp 2: đất á sét dày trung bình 6m, có các chỉ tiêu cơ lý cơ bản : γ =1,98 g/cm3 , γh=2.65 g/cm3, Wnh=24%, Wd=16%, IP=8%, c=0.25 g/cm3, φ=37o

+ Lớp 3: đất sét dày trung bình 8-10m,

+ Lớp 4: đá gốc dày vô cùng

- Địa chất phân tầng theo phương ngang rất thuận lợi cho công tác đào lấy đất đắp nền đường Theo bảng phân cấp đất dùng cho công tác đào, vận chuyển và đắp đất bằng máy của Dự toán xây dựng công trình thì lớp thứ 2 nằm ở cấp III và có tiêu chuẩn kỹ thuật đáp ứng yêu cầu, có thể sử dụng để đắp nền đường

1.1.4 Đặc điểm về khí hậu, thủy văn của khu vực đặt tuyến

- Khí hậu:

+ Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao

và ít biến động Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc

và miền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài

+ Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25,9°C; cao nhất vào các tháng 7, 8, trung bình 28-30°C; thấp nhất vào các tháng 12, 1, 2, trung bình 18-23°C

+ Độ ẩm không khí trung bình là 83,4%; cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình 85,67-87,67%; thấp nhất vào các tháng 6, 7, trung bình 76,67-77,33%

+ Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.504,57mm; lượng mưa cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình 550-1.000mm/tháng; thấp nhất vào các tháng 1, 2, 3, 4, trung bình 23-40 mm/tháng

+ Số giờ nắng bình quân trong năm là 2.156,2 giờ; nhiều nhất là vào tháng 7,

8, trung bình từ 234 đến 277 giờ/tháng; ít nhất là vào tháng 11, 12, trung bình từ 69 đến 165 giờ/tháng

Trang 6

Nên thi công khoảng tháng 4 đến tháng 6 là tốt nhất vì giai đoạn này ít mưa nắng vừa phải, không gắt ảnh hưởng đến thi công.

- Thủy văn: Nước mặt thoát tương đối dễ dàng, nước chủ yếu chảy theo các con suối nhỏ đổ về hai bên sườn dốc xuống đồng bằng Do độ dốc sườn nhỏ nên nước tập trung chậm và chảy không thường xuyên vì vậy khi thi công cống không cần có kênh dẫn dòng hay đường tạm

1.1.5 Đặc điểm về dân cư, kinh tế, văn hóa - xã hội của khu vực đặt tuyến

- Dân cư:

+ Dân số không đông, phân bố không đều và thưa thớt, thường tập trung ở vùng đồng bằng, ven biển hay trung tâm quận.Quận Liên Chiểu có diện tích 82,37km2 dân số 70 441 người, mật độ dân số 855 người/km2 Hoà Hiệp là một phường thuộc quận Liên Chiểu, nằm về phía Bắc thành phố Đà Nẵng, giáp ranh với thị trấn Lăng Cô - Thừa Thiên Huế Tổng diện tích tự nhiên 53,72km2 Là một phường ven biển, ven núi (rừng đặc dụng nam Hải Vân), người dân sống dọc theo quốc lộ 1A và tuyến đường sắt Bắc Nam chạy song song

+ Dân cư chủ yếu là tập trung ở khu vực trung tâm quận (phường Hoà Khánh) còn khi ra khỏi khu vực này thì dân số thưa thớt hơn Đặc biệt trên tuyến thì ít dân cư Nhà cửa, ruộng vườn nằm xa chỉ giới xây dựng, hơn nữa người dân lại rất ủng hộ dự

án nên dự kiến việc đền bù giải toả sẽ được tiến hành nhanh chóng, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thi công hoàn thành đúng tiến độ

- Kinh tế

+ Khu vực mà tuyến đi qua là thuộc quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng-nằm

ở trung độ cả nước, trong vùng kinh tế trọng điểm miền trung gồm Thừa Thiên - Huế,

Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi; Đà Nẵng được đánh giá là tỉnh có bước đột phá mạnh về tốc độ phát triển kinh tế và là địa phương hội đủ các yếu tố, điều kiện cần thiết để trở thành một thành phố công nghiệp, phấn đấu để thành phố Đà Nẵng trở thành một trong những trung tâm kinh tế-văn hoá lớn của miền Trung và cả nước…Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh đã có những bước tiến đáng kể

+ Nền kinh tế quận Liên Chiểu phát triển theo cơ cấu: Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp Trong đó CN - TTCN giữ vai trò chủ đạo, TM - DV giữ vị trí quan trọng, nông nghiệp sẽ giảm dần tỷ trọng đến mức ổn định Mục tiêu trong những năm đến là "Xây dựng quận Liên Chiểu trở thành đô thị lớn phía Tây Bắc của thành phố,

là trọng điểm phát triển công nghiệp, du lịch và dịch vụ; là cửa ngõ phía Bắc, đầu mối giao thông quan trọng; một trong những trung tâm giáo dục - đào tạo, triển khai các

Trang 7

tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất; là địa bàn giữ vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng, an ninh của thành phố

- Văn hóa – xã hội: Đà Nẵng không chỉ biết tới vẻ đẹp của non nước hữu tình

mà nó còn nổi tiếng về các hoạt động văn hóa lễ hội như lễ hội cá Ông, lễ hội đua thuyền, lễ hội pháo hoa quốc tế v.v Điều đó đưa Đà Nẵng trở nên gần gũi và thân thiện hơn trước cái nhìn của bạn bè thế giới

1.1.6 Các điều kiện liên quan khác:

- Điều kiện khai thác, cung cấp nguyên vật liệu và đường vận chuyển:

+ Điều kiện khai thác, cung cấp nguyên vật liệu:

* Các vật liệu như đá hộc, sỏi sạn, cấp phối đá dăm, cát được vận chuyển tới tận công trình từ những mỏ khai thác gần bằng ôtô Cụ thể sỏi sạn, cát này được khai thác từ sông Cu Đê thuộc phường Hoà Hiệp Bắc, quận Liên Chiểu; đá hộc và đá dăm được chở về từ mỏ đá Cẩm Khê - Phước Tường thuộc địa phận phường Hoà Phát quận Cẩm Lệ

* Xi măng này được mua ở nhà máy xi măng tại nhà máy xi măng Hải Vân –

TP Đà Nẵng vì đó là nhà máy xi măng gần tuyến nhất

- Khả năng cung cấp máy móc thiết bị thi công và phụ tùng thay thế:

+ Về máy móc thi công: đơn vị thi công có đầy đủ các loại máy như: máy san, máy đào, máy xúc chuyển, các loại lu (lu bánh cứng, lu bánh hơi, lu chân cừu của hãng SAKAI, BOMAG), ôtô tự đổ (nếu trong quá trình thi công có sử dụng quá nhiều

ô tô thì có thể thuê ở một số đơn vị khác) với số lượng thoả mãn yêu cầu

+ Các xe máy được bảo dưỡng tốt, cơ động và luôn luôn sẵn sàng Đơn vị thi công có một trạm sửa xe máy ngay tại công trường Khi cần thay thế phụ tùng có thể đến các cửa hàng tại trung tâm quận, cách công trình khoảng 4km

- Khả năng cung cấp các loại nhiên liệu, năng lượng phục vụ thi công:

Trang 8

+ Nhiên liệu xăng dầu cho các máy móc thi công hoạt động luôn đảm bảo đầy

đủ Dùng ôtô để chở xăng từ trạm cách tuyến 2km bằng xì tẹc Những xì tẹc chứa xăng đươc đặt gần nơi thi công nhất nếu điều kiện cho phép, để máy móc khỏi di chuyển xa Công tác an toàn,chống cháy nổ được đảm bảo

+ Về điện nước: đơn vị thi công có máy phát điện với công suất lớn, có thể cung cấp đủ cho việc thi công cũng như sinh hoạt cho công nhân Trong trường hợp máy điện có sự cố thì có thể nối với mạng điện của nhân dân Đơn vị cũng có những máy bơm nước hiện đại, đảm bảo bơm và hút nước tốt trong quá trình thi công Các máy bơm này nhỏ gọn có thể chở bằng ôtô hoặc nhiều công nhân khiêng

- Khả năng cung cấp các loại nhu yếu phẩm phục vụ sinh hoạt: Khu vực thi công cách trung tâm phường Hoà Hiệp 2000m nên đảm bảo đầy đủ các nhu yếu phẩm cần thiết (lương thực thực phẩm, ăn mặc…), đảm bảo phục vụ đầy đủ cho đời sống cho cán bộ công nhân viên

- Điều kiện về đảm bảo giáo dục, thông tin liên lạc, y tế:

+ Khu vực xây dựng có 1 trường tiểu học (Trường tiểu học Nguyễn Công Sáu), 1 trường THCS (Trường THCS Nguyễn Trãi) và 1 trường THPT (Trường PTTH Huỳnh Ngọc Huệ) đảm bảo nhu cầu về học tập cho con em địa phương

+ Hệ thống thông tin liên lạc (cả điện thoại di dộng và điện thoại cố định, internet) được đảm bảo, sinh hoạt tinh thần của cán bộ công nhân trong đơn vị rất tốt Các điều kiện về truyền thanh, truyền hình, điện chiếu sáng sinh hoạt được phục vụ đầy đủ Các bưu điện văn hóa của phường đã được hình thành góp phần đưa thông tin liên lạc về từng thôn đáp ứng nhu cầu của nhân dân Đây là điều kiện thuận lợi cho công tác thi công, giám sát thi công, tạo điều kiện rút ngắn khoảng cách giữa ban chỉ huy công trường và các ban ngành có liên quan Lớn nhất là có trung tâm bưu điện quận Liên Chiểu

+ Tại các phường,xã của quận đều có trạm y tế và tram xá giải quyết vấn đề sơ cấp cứu nếu có tai nạn lao động xảy ra Lớn nhất là có trung tam Y Tế Liên Chiểu đóng tại trung tâm quận

Kết luận: Điều kiện thi công rất thuận lợi nên các đơn vị cố gắng hoàn thành

các công tác đúng tiến độ, đạt chất lượng và tận dung tối đa mọi nguồn lực của địa phương để có thể giảm giá thành xây dựng

1.2 Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của tuyến

- Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của tuyến đường được thống kê trong bảng:

Bảng 1.1 Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của tuyến

STT Chỉ tiêu kỹ thuật Đơn vị Trị số tính Trị số quy Trị số

Trang 9

1500125125

1500130125

66,35122,7360

75150350

75150360

2343,75835,2

25001000

25001000

1.3 Quy mô, tính chất các hạng mục của tuyến

1.3.1 Lý trình, chiều dài tuyến

- Lý trình: từ KM2+00 ÷ KM4+00 Chiều dài tuyến: 2000m

- Là đoạn tuyến có cấp thiết kế là IV, là tuyến nối liền Hoà Hiệp, Liên Chiểu

đi Hoà Xuân, Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng

1.3.2 Số đường cong, bán kính đường cong:

- Đoạn tuyến có 02 đường cong nằm Các yếu tố cõ bản nhý sau:

+ Đường cong nằm 01: Lý trình KM2+347,34 có:

α = 29051'41'', R = 600.00m, T = 185,04m, P = 21,14m, K = 362,71m, isc=2%, Lct=Lnsc=50m

+ Đường cong nằm 02: Lý trình KM3+186,75 có:

α = 230002'30'', R = 1500.00m, T = 330,76m, P = 30,91m, K =653,23m

Trang 10

+ Cả ba đường cong này không cần phải mở rộng đường cong vì bán kính đường cong là lớn (lớn hõn 600m), riêng hai đường cong 01 và 02 có bố trí siêu cao nên việc thi công trong hai đường cong này được tiến hành chi tiết hơn.

- Đoạn tuyến có 03 đường cong đứng Các yếu tố cõ bản nhý sau:

- Độ dốc ngang lề đường không gia cố: 6%

- Độ dốc mái taluy nền đường đào: 1 : 1

- Độ dốc mái taluy nền đường đắp: 1 : 1,5

- Chiều cao đào lớn nhất là 1,73m tại KM3+500; chiều cao đắp lớn nhất là 4,31m tại KM3+186,75

1.3.4 Kết cấu áo đường

Bảng 1.2 Cấu tạo các lớp áo đường và lề gia cố

ST

T Tên lớp vật liệu Phần xe chạyChiều dày (cm)

7.5 (m)

Lề gia cố2x2.0(m)

1.3.5 Công trình thoát nước

1:1.

5 1:1.

1.0m

6%

Trang 11

- Công trình cầu: số lượng 0 cái,

- Cống thoát nước: Số lượng 02 cái,

+ Lý trình, khẩu độ các công trình thoát nước:

Cống đơn: 1Ø200 Lý trình KM3+186,75, Cống đôi: 2Ø200 Lý trình KM3+800,00

+ Tính chất: Tất cả các cống trên đều là cống không áp, cống loại 1

1.3.6 Khối lượng đất thi công

- Trên đoạn tuyến có các đoạn đào đắp xen kẽ nhau nên có thể tận dụng đất ở nền đào để đổ về nền đắp, chiều cao đào đắp trên đoạn tuyến tương đối thấp Đoạn có chiều cao đào lớn nhất 1,73m tại lý trình KM3+500 và đoạn có chiều cao đắp lớn nhất là 4,31m tại lý trình KM3+186,75 Đoạn tuyến có khối lượng đắp lớn hõn nhiều

so với khối lượng đào, khối lượng đào đắp xen kẽ nhau nhýng khối lượng nhỏ Do vậy ta phải vận chuyển đất từ mỏ về để cho đủ đất đắp

- Khối lượng đất đào: 8376,38 (m3)

- Khối lượng đất đắp: 31392,67 (m3)

1.3.7 Mặt cắt ngang điển hình

Kích thước bản vẽ là : m

Trang 12

Hình 1.2: Dạng nền đường đào hoàn toàn.

Hình 1.3: Dạng nền đường đắp hoàn toàn.

Hình 1.4: Dạng nền đường nửa đào, nửa đắp.

1.0

6.752.0 1.006%

1.0

1:1.51:1.5

6%

1:1,5

900 40

Trang 13

1.4 Thời hạn và năng lực của đơn vị thi công

- Đơn vị thắng thầu thi công tuyến đường là công ty xây dựng số 9 thuộc tổng công ty VINACONEX Đây là một đơn vị có năng lưc thi công khá mạnh với những máy móc thiết bị được trang bị mới hiện đại cũng như đội ngũ kỹ giỏi và hang trăm công nhân lành nghề giàu kinh nghiệm

- Theo hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư là quận Liên Chiểu với nhà thầu thì công trình sẽ được thi công trong vòng 6 tháng Dự án sẽ khởi công vào ngày 26/4/2016 và kết thúc xây dựng vào ngày 26/10/2016

1.5 Các thông số cơ bản khi tổ chức thi công

1.5.1 Tốc độ thi công chung:

VTCmin =

0tT

L

− , (km/ca)

Trong đó

L: Chiều dài đoạn đường phải hoàn thành, 2km

t0: thời gian chuẩn bị, 3ngày

T: Thời gian thi công tính theo lịch:

T = min [ n(t-t1), n(t-t2) ]t: Số ngày tính theo lịch, 60 ngày

t1: Số ngày nghỉ do thời tiết, 2ngày (xác định theo số liệu khí tượng thuỷ văn tại địa phương)

t2: Số ngày nghỉ theo thời gian qui định của nhà nước, 9ngày (bao gồm 1 ngày lễ và 8 ngày chủ nhật)

n: số ca thi công trong 1 ngày, n = 1

⇒ T = min [ 1(60 - 2 ), 1( 60 - 9 ) ] = min [ 58, 51 ]

T = 51 (ca) Vậy tốc độ thi công chung tối thiểu:

VTCmin= 0 0417 ( / ) 42 ( / )

3 51

2

ca m ca

=

1.5.2 Hướng thi công:

- Chọn hướng thi công từ KM4+00 đến KM2+00 do vị trí các mỏ vật liệu, các

xí nghiệp phục vụ xây dựng đường đều ở phía cuối đoạn tuyến Ngoài ra còn có thể lợi dụng nền đường đã thi công để vận chuyển vật liệu được dễ dàng hơn Đồng thời gió thổi từ KM4+00 đến KM2+00 nên chọn hướng thi công là cuối hướng gió để tránh ô nhiễm cho công nhân và người dân ở gần công trường

1.5.3 Phương pháp thi công:

Trang 14

- Với khối lượng công tác lớn, trên tuyến có các đoạn đào đắp xen kẽ nhau nhưng phải mua thêm đất từ mỏ về đắp với cự ly vận chuyển xa em chọn phương pháp thi công chính là bằng cơ giới có kết hợp với thủ công.

1.5.4 Phương pháp tổ chức thi công:

- Công tác xây dựng nền đường do khối lượng công tác phân bố không đều dọc tuyến, tính chất công việc khác nhau trên từng đoạn nhỏ nên đề xuất sử dụng phương pháp tổ chức thi công hỗn hợp(tuần tự + song song) Ta chọn phương pháp này nhằm mục đích phát huy ưu điểm của từng phương pháp trên các đoạn riêng lẻ và nâng cao năng suất lao động, đảm bảo tiến độ xây dựng

Trang 15

CHƯƠNG 2 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG 2.1 Đặc điểm, phương pháp thi công

2.1.1 Đặc điểm công tác chuẩn bị

- Với địa hình tự nhiên có độ dốc nhỏ, địa chất hữu cơ dày 30cm, cây cối rậm rạp nhưng đường kính nhỏ Hệ thống cọc khảo sát cơ bản vẫn đủ một số cọc mất mát

do mối mọt vì vậy công tác chuẩn bị tiến hành thuận lợi

2.1.2 Phương pháp thi công

- Với đặc điểm công tác chuẩn bị như trên tiến hành công tác chuẩn bị bằng thủ công kết hợp máy

2.2 Nội dung công tác chuẩn bị

- Trước khi tiến hành các công tác kỹ thuật tổ chức thi công đường ô tô, cần thực hiện tốt công tác chuẩn bị Mục đích của công tác chuẩn bị là tạo điều kiện tốt nhất để thực hiện các công tác tổ chức thi công

- Công tác chuẩn bị có các nội dung chính: công tác chuẩn bị về mặt tổ chức

và công tác chuẩn bị về mặt kỹ thuật

- Công tác chuẩn bị về mặt tổ chức gồm: Tổ chức các bộ phận quản lý chỉ đạo thi công, tổ chức đội ngũ thi công, xây dựng lán trại kho bãi, di chuyển máy móc thiết

bị, điều tra phong tục tập quán địa phương, điều kiện khí hậu thủy văn, điều kiện cung cấp máy móc thiết bị, nhân lực, vật liệu trong khu vực

- Công tác chuẩn bị về mặt kỹ thuật gồm các việc:

Khôi phục hệ thống cọc mốc (hệ thống cọc định vị và cọc cao độ)

Định phạm vi thi công

Xây dựng lán trại

Dời cọc, lập hệ thống cọc dấu

Đền bù tài sản hoa màu nằm trong chỉ giới xây dựng đường ô tô

Dọn dẹp mặt bằng thi công: chặt cây cối, đánh gốc cây, dọn đá mồ côi, bóc lớp đất hữu cơ, dãy cỏ, đền bù tài sản hoa màu,

Làm đường tạm cho máy móc di chuyển đến vị trí thi công Xây dựng lán trại, kho bãi, đường dây điện, đường ống cung cấp nước phục vụ thi công

Lên khuôn đường, phóng dạng nền đường

Đảm bảo thoát nước trong quá trình thi công

2.3 Kỹ thuật thi công công tác chuẩn bị

2.3.1 Khôi phục cọc:

Trang 16

- Nguyên nhân phải khôi phục cọc: Do một số cọc cố định trục đường và mốc cao độ bị thất lạc, mất mát Do nhu cầu chính xác hóa của những đoạn đường cá biệt.

- Nội dung của công tác khôi phục cọc: Khôi phục tại thực địa các cọc tại vị trí cố

định trục đường (tim đường) Đo đạc, kiểm tra và đóng thêm các cọc chi tiết ở các đoạn

cá biệt Kiểm tra các mốc cao độ, lập các mốc đo cao tạm thời Kiểm tra cao độ tự nhiên ở các cọc Đề xuất ý kiến sửa đổi, những chỗ không hợp lý trong hồ sơ thiết kế

như chỉnh lại hướng tuyến hay điều chỉnh lại vị trí đặt cống.v.v…

* Trên đường thẳng khôi phục cọc KM, cọc 100m, các cọc chi tiết 20m/cọc, các cọc xác định vị trí công trình (cấu, cống, kè )

* Trên đường cong phải đóng cọc to ở tại cọc đỉnh, các cọc tại điểm tiếp đầu, tiếp cuối và các cọc chi tiết trên đường cong Khoảng cách giữa các cọc chi tiết trên đường cong phụ thuộc vào bán kính đường cong:

Nếu gặp đất cứng thì dùng cọc thép Ø10,12 chiều dài 15 ÷ 20cm

* Ngoài ra, đóng cọc to ở đường cong chuyển tiếp hoặc đoạn nâng siêu cao Tại vị trí địa hình, địa chất thay đổi đột ngột (qua khe sâu, gò, đồi, phân thủy, ao hồ, sang, suối, đất đá cứng, đất yếu ) phải cắm thêm cọc chi tiết để tính toán khối lượng đào đắp chính xác hơn

* Phương pháp cắm cọc trên đường cong: Do tuyến làm hoàn toàn mới, tầm nhìn trong đường cong khá hạn chế nên ta dùng phương pháp dây cung nhý sau:

Tại đường cong có R1=600(m), α = 1.91o là góc ở tâm chắn cung có

độ dài 20m

Đặt máy tại tiếp đầu, ngắm về đỉnh đường cong, lấy một đoạn

m tg

Trang 17

Dời máy đến điểm A, ngắm về phía đỉnh, mở một góc hợp với đỉnh một góc ), α = 1.91o theo chiều kim đồng hồ, cũng lấy một đoạn L=10m, ta xác định được điểm 1 thuộc đường cong Vẫn giữ máy và ngắm về hýớng đó, ta lấy một đoạn 2L, ký hiệu điểm B.

Dời máy đến điểm B, tiếp tục mở góc hợp với phương AB một góc α, lấy một đoạn L, ta xác định được điểm 2 thuộc đường cong Vẫn giữ máy và ngắm về hýớng đó, ta lấy một đoạn 2L=20m, ký hiệu điểm C

Dời máy đến điểm C và tiếp tục các thao tác tương tự, cứ nhý vậy đến khi hết đường cong

Ta có thể tiến hành từ 2 điểm tiếp đầu và tiếp cuối vào giữa nếu điều kiện cho phép

Phương pháp này tuy ít bị ảnh hýởng của địa hình nhýng phải do dời máy liên tục nên rất dễ xảy ra sai số, do đó cần phải hết sức chú ý

Hình 2.1: Phương pháp cắm cong (Phương pháp nhiều tiếp tuyến)

Tương tự cho đường cong có R=1500m+ Dùng các máy thủy bình xác định chính xác và các mốc cao độ quốc gia để kiểm tra các mốc cao độ, các cọc trong đồ án thiết kế Lập các mốc đo cao tạm thời tai các vị trí: Tại các đoạn nền đường có khối lượng công tác tập trung, các công trình trên đường (cầu, cống, kè ), các nút giao thông khác mức Các mốc đo cao tạm thời phải được sơ họa trong bình đồ kĩ thuật, từ các mốc đo cao tạm thời có thể thường xuyên kiểm tra cao độ đào đắp nền đường hoặc cao độ thi công của các hạng mục công trình đường bằng các thiết bị đơn giản

2.3.2 Định phạm vi thi công

- Khái niệm: Là dải đất mà đơn vị thi được phép bố trí máy móc, thiết bị, lán trại, kho tàng vật liệu , phạm vi đào đất thùng đấu hoặc khai thác đất phục vụ quá trình thi công hoặc tiến hành đào đắp đổ đất trong quá trình thi công Tuỳ theo cấp

L

L

α

αα

Trang 18

đường, chỉ giới đường đỏ đã được phê duyệt và đồ án thiết kế đường mà phạm vi thi cơng cĩ thể rộng hẹp khác nhau Với tuyến đường thiết kế được phê duyệt phạm vi thi cơng là 40m.

- Mục đích: Xác định chính xác phạm vi thi cơng ngồi thực địa, xác định phạm vi dời cọc dấu cọc (lập hệ thống cọc dấu) Định phạm vi thi cơng giúp tính tốn chính xác khối lượng cơng tác đền bù giải toả, cơng tác dọn dẹp trong phạm vi thi cơng Làm cơ sở cho việc lập dự tốn đền bù giải tỏa và dự tốn cơng tác dọn dẹp

- Kỹ thuật: Dùng sào tiêu hoặc đĩng cọc và căng dây để định phạm vi thi cơng Định phạm vi thi cơng bằng phương pháp căng dây nối liền giữa các cọc gần nhau

Để giữ ổn định cho các cọc trong suốt thời gian thi cơng thì phải dời nĩ ra khỏi phạm

vi thi cơng đĩ Sau khi định xong phạm vi thi cơng, vẽ bình đồ chi tiết phạm vi thi cơng, so sánh với đồ án thiết kế; lập biên bản các đơn vị cĩ thẩm quyền phê duyệt

Căng dây

Cọc định phạm vi thi công

Cọc định cố định trục đường

Công trình

Hình 2.2 : Định phạm vị vi thi cơng

2.3.3 Xây dựng lán trại kho bãi

- Xây dựng các loại nhà ở, nhà làm việc, văn phịng

- Xây dựng các kho, xưởng sản xuất, phịng thí nghiệm

2.3.4 Dời cọc ra ngồi ra ngồi phạm vi thi cơng, lập hệ thớng cọc dấu:

- Mục đích: Do các cọc bị mất hoặc thất thốt trong quá trình thi cơng ta tiến hành dời cọc bằng hệ cọc dấu ở ngoài phạm vi thi cơng Để cĩ thể dễ dàng khơi phục

hệ thống cọc cố định trục đường từ hệ thống cọc dấu, phục vụ kiểm tra việc thi cơng nền đường trong suốt quá trình thi cơng

- Yêu cầu: Phải đảm bảo dễ tìm kiếm, dễ nhận biết Phải cĩ quan hệ hình học chặt chẽ với hệ thống cọc cố định trục đường, để cĩ thể khơi phục chính xác và duy nhất một hệ thống cọc cố định trục đường

- Kỹ thuật: Dựa vào bình đồ kĩ thuật và thực địa, thiết lập quan hệ hình học giữa hệ thống cọc cố định trục đường và hệ thống cọc dấu dự kiến Dùng máy kinh

vĩ, máy tồn đạc và các dụng cụ khác ( thước thép, sào tiêu, cọc ) để cố định các vị

Trang 19

trí cọc dấu ngoài thực địa, nên dấu cọc vào các vật cố định trong phạm vi thi công Nên dấu toàn bộ hệ thống cọc cố định trục đường, trường hợp khó khăn, tối thiểu phải dấu các cọc đến 100m Lập bình đồ dấu cọc trình các cấp phê duyệt.

2.3.5 Đền bù tài sản hoa màu nằm trong chỉ giới xây dựng đường ô tô

- Trong phạm vi tuyến thi công không có nhà cửa, hoa màu cần giải tỏa đền bù

2.3.6 Dọn dẹp mặt bằng thi công

- Công tác dọn dẹp mặt bằng thi công gồm các nội dung sau:

+ Chặt cây: Trong phạm vi thi công có cây cối ảnh hưởng nên phải chặt cây

Các cây đều có đường kính nhỏ hơn 60 cm nên để chặt ta dùng các loại dụng cụ thủ công (dao, rựa, rìu), máy cưa cưa xích 5216 M1L-SH01-405 Chặt cây cần lưu ý hướng

đổ cây để đảm bảo an toàn lao động và không gây ảnh hưởng đến các công trình kiến trúc lân cận Dùng máy cưa làm đổ cây, cây sau khi làm đổ cây dùng công nhân cưa

hoặc chặt, dồn đống đưa ra ngoài phạm vi thi công.

Hình 2.4: Máy cưa xích 5216 M1L-SH01-405

+ Đánh gốc cây: Trên tuyến thi công tại KM2+600- KM2+900 đoạn nền đắp cao 1,5-2m ta tiến hành chặt cây sát mặt đất mặt đất mà không cần đánh gốc, tại

Trang 20

KM3+700-KM4 nền đắp lớn hơn 2m tiến hành chặt cây cách mặt đất 10 cm và không cần đánh gốc, tại KM2+900-KM3+300 có chiều cao đắp > 2m phải đánh gốc.

+ Dọn đá mồ côi: Trên tuyến thi công không có đá mồ côi

+ Bóc đất hữu cơ: Tuyến thi công có chiều dày lớp đất hữu cơ 20cm do vậy phải bóc lớp hữu cơ cả trên đoạn nền đào và nền đắp Đất hữu cơ được dồn đống vận chuyển sử dụng cho trồng trọt Tiến hành bóc đất hữu cơ bằng thủ công kết hợp máy ủiđào thành lớp mỏng, dồn đống ngoài phạm thi công

+ Dãy cỏ: không phải dãy cỏ trên tuyến thi công

+ Đánh cấp: Khi dốc mặt đất < 20%, trước khi đắp trên sườn dốc không phải tiến hành đánh cấp

2.3.7 Công tác lên khuôn đường (lên Gabarit):

- Mục đích: Nhằm để người thi công thấy được hình ảnh của nền đường trước khi thi công, cố định các vị trí chủ yếu của mặt cắt ngang tại thực địa đảm bảo thi công nền đường đúng vị trí và kích thước

Hình 2.5: : Công tác lên khuôn đường đắp

- Các vị trí chủ yếu trên mặt cắt ngang nền đắp: Tim đường, Mép nền đường (vai

đường), Chân ta luy đắp, Vị trí thùng đấu (nếu có)

Trang 21

Hình 2.6: Vị trí điểm chủ yếu trên khuôn đường đắp

- Các vị trí chủ yếu trên mặt cắt ngang nền đào: Tim đường, Mép nền đường (vai đường), Mép taluy đào, Vị trí rãnh biên, đống chất thải ( nếu có)

Hình 2.7: Vị trí điểm chủ yếu trên khuôn đường đào

- Các tài liệu cần thiết: Bản thuyết minh tổng hợp, Bản vẽ bình đồ kỹ thuật của

tuyến đường, Bản vẽ trắc dọc kỹ thuật, Bản vẽ trắc ngang chi tiết tại các cọc, Các tài liệu về địa hình địa chất

- Các tính toán trước khi lên khuôn:

+ Đối với nền đắp thường thi công đắp lề hoàn toàn Tính toán cao độ hoàn công của nền đường tại tim đường và mép nền đường (vai đường), xác định khoảng cách vai đường trái và phải (LVT, LVP), khoảng cách chân taluy đắp trái và phải (LTLT,

LTLP), Các cọc lên khuôn đường ở nền đắp thấp được đóng tại vị trí cọc H (cọc 100m) và cọc địa hình, ở nền đắp cao thì khoảng cách giữa các cọc là 20 - 40m và ở đường cong cách nhau 5 -10m

Trang 22

Hình 2.8: Sơ đồ lên khuôn nền đường đắp.

+ Đối với nền đào thường thi công đào khuôn đường hoàn toàn Từ cao độ thiết kế của nền đường tại tim đường tính được cao độ tại mép nền đường (vai đường), xác định khoảng cách mép taluy đào trái và phải (LTLT, LTLP), vị trí rãnh biên trái và phải (LRT1, LRP1, LRT2, LRP2)

Hình 2.9: Sơ đồ lên khuôn nền đường đào.

+ Bảng tính toán như sau:

Bảng 2.1 Bảng tính toán lên khuôn nền đường đắp

Chênh cao đắp trung bình(m)

Chiều dày áo đường

1:m is(%)

LVT(m)

LVP(m)

LTLT(m)

LTLP(m)

KM2+450.00 KM2+898.48 2.80 0.6 1:5 18 5.40 5.40 11.92 6.85KM2+898.48 KM3+225.40 1.49 0.6 1:5 18 5.40 5.40 9.23 5.40KM3+225.40 KM3+310.00 1.50 0.6 1:5 18 5.40 5.40 9.25 5.40KM3+600.00 KM3+716.84 1.90 0.6 1:5 18 5.40 5.40 10.07 5.79KM3+716.84 KM4+00 2.80 0.6 1:5 18 5.40 5.40 11.92 6.85

HTK

1:n1:m

Trang 23

Bảng 2.2 Bảng tính toán lên khuôn nền đường đào

Chênh cao đào trung bình(m)

1:m is(%)

LRT1(m)

LRP1(m)

LRT2(m)

LRP2(m)

LTLT(m)

LTLP(m)

KM2 KM2+450.00 0.8 1:1 18 4.90 4.90 5.30 5.30 5.6 7.23KM3+310.00 KM3+600.00 1.0 1:1 18 4.90 4.90 5.30 5.30 5.70 8.18

+ Các cọc lên khuôn đường đều phải dời ra khỏi PVTC

- Dụng cụ: Máy kinh vĩ , máy thuỷ bình, mia, thước chữ T, thước đo độ dốc taluy, thước thép, sào tiêu, dây ống nước, dây căng

- Kỹ thuật:

+ Xác định vị trí cọc tim đường Đặt máy kinh vĩ tại cọc tim đường, mở các góc 900 phải và trái (trong đường cong mở các góc hướng tâm) đo khoảng cách ngang, đóng sào tiêu tại các cọc chủ yếu Xác định các cao độ tính toán trên các sào tiêu bằng máy thuỷ bình, thước chữ T hoặc ống nước

+ Dùng thước đo taluy đóng các giá đo taluy để kiểm tra độ dốc ta luy trong quá trình thi công

+ Căng dây dời các cọc lên khuôn có khả nãng mất mát trong quá trình thi công ra ngoài phạm vi thi công

2.3.8 Đảm bảo thoát nước trong quá trình thi công

- Nguyên nhân: Trong quá trình thi công: Nước mặt, nước ngầm có thể làm chậm quá trình thi công Gây xói lở bề mặt nền đường, làm hư hỏng nền đào, nền đắp, làm hư hỏng các hạng mục công trình đang thi công dở dang

- Tác hại: Phá vỡ tiến độ sản xuất, phát sinh công tác sửa chữa hoặc làm lại, tăng chi phí xây dựng đường, làm giảm chất lượng nền đường Vì vậy, phải luôn đảm bảo thoát nước trong suốt quá trình thi công nền đường

- Biện pháp: Thi công ngay các công trình thoát nước có trong hồ sơ thiết kế Luôn đảm bảo các lớp đất đắp, đất đào trong quá trình thi công Đào đất nền đường, đào rãnh biên phải đào từ thấp tới cao Trong thời gian thi công tuyến ít chịu ảnh

Trang 24

hưởng của hệ thống nước mặt vì vậy không cần bố trí thêm các hệ thống thoát nước tạm thời.

2.4 Khối lượng công tác chuẩn bị

2.4.1 Khôi phục cọc

- Khối lượng công tác khôi phục cọc:

Bảng 2.3 Tính chiều dài tuyến khôi phục

Bảng 2.4 Tính số cọc khôi phục trên đường cong

Lý trình R

(m)

K(m)

Khoảng cách đóng cọc chi

Số cọc chi tiết Số cọc TĐ,

TC, P

Số cọc

Loại cọc Số

cọc

Loại cọc

Số cọc 100m, cọc KM

Số cọc chi tiết

Số cọc

Loại cọc

Số cọc

Loại cọc

Km2+528.70

Km2+528.70

- Km2+806.14

Km2+

806.14

- Km3+

700

Km3+700- Km3+900 Tổng

Chiều dài

khôi

phục (m)

Trang 25

- Khối lượng bằng chiều dài tuyến thi công: 2000m , định phạm vi từ tim đường sang 2 bên mỗi bên 50 m.

2.4.3 Xây dựng lán trại kho bãi

- Trên hiện trường có sẵn các kho trại của dân có thể sử dụng được Nên không phải thi công hạng mục này

2.4.4 Dời cọc, lập hệ thống cọc dấu

- Khối lượng bằng chiều dài tuyến thi công: 2000m , phạm vi dấu cọc từ tim đường sang 2 bên mỗi bên 30 m

2.4.5 Đền bù tài sản hoa màu : không

2 Cưa cây cách mặt đất 10cm cây 196.00

2.4.7 Lên khuôn đường

- Khối lượng bằng chiều dài tuyến thi công: 2000m

2.4.8 Thoát nước trong quá trình thi công

Tổng hợp khối lượng công tác chuẩn bị được thống kê theo bảng:

Bảng 2.7 Tổng hợp khối lượng công tác chuẩn bị

3 Dời cọc, lập hệ thống cọc dấu m 2000.00

5 Cưa cây cách mặt đất 10cm cây 196.00

Trang 26

2.5 Các định mức nhân lực, tính toán năng suất máy móc

a) Công tác khôi phục cọc, định phạm vi thi công, dời cọc lập hệ thống cọc dấu

- Phương pháp thi công: Phương pháp thi công được thực hiện bằng thủ công

Bố trí một tổ lên khuôn đường gồm có một kỹ sư, hai công nhân, một máy kinh vĩ, mia, thước dây, cọc thép

- Các định mức sử dụng nhân lực: Với những công việc của công tác này và mức độ khối lượng đã nêu ở trên, có thể định mức nãng suất là 700(m/công)

b) Công tác dọn dẹp mặt bằng thi công

- Công tác chặt cây, cưa cây, cưa ngắn cây dồn đống: Bố trí tổ công nhân N2

sử dụng cưa xích 5216 M1L-SH01-405, có thể cýa các cây có đường kính bé hõn 60cm với nãng suất 900 (cây/ca)

- Đánh gốc cây: Bố trí tổ máy là máy ủi D41P-6C để nhổ rễ cây với nãng suất 868 (cây/ca)

- Bóc hữu cơ, dãy cỏ: Bố trí tổ máy là máy ủi D41P-6C để bóc đất hữu cơ với nãng suất: 3150 (m3/ca)

c) Công tác lên khuôn đường

- Phương pháp thi công: Phương pháp thi công được thực hiện bằng thủ công

Sử dụng tổ lên khuôn đường gồm có một kỹ sư, hai công nhân, một máy kinh vĩ, mia, thước dây, cọc thép

- Các định mức sử dụng nhân lực: Với những công việc của công tác này và mức độ khối lượng đã nêu ở trên, có thể định mức nãng suất là 500 (m/công)

2.6 Tính toán số công, số ca máy hoàn thành các thao tác

Trang 27

Bảng 2.8 Bảng tổng kết số công, ca hoàn thành công tác chuẩn bị

2.7 Xác định phương pháp tổ chức thi công

lượng Năng suất

Số công, ca máy (ca)

3 Dời cọc, lập hệ thống cọc dấu m 2000.00 2000(m/công) 1

4 Chặt cây sát mặt đất cây 569.00 900 (cây/ca) 0.63

5 Cưa cây cách mặt đất 10cm cây 196.00 900 (cây/ca) 0.22

6 Cưa ngắn cây dồn đống cây 765.00 900 (cây/ca) 0.85

Trang 28

Do khối lượng công tác chuẩn bị khác nhau và phân bố không đều trên tuyến nên ta chọn phương pháp tổ chức thi công công tác chuẩn bị là tuần tự.

2.8 Biên chế tổ đội thi công công tác chuẩn bị, tính thời gian hoàn thành thao tác

- Dự kiến thời gian hoàn thành công tác chuẩn bị < 20 (ngày)

- Từ số công, số ca máy hoàn thành các thao tác, ta biên chế các tổ đội thi công

và tính toán thời gian hoàn thành công tác chuẩn bị như sau:

+ Tổ N1: Nhiệm vụ làm công tác khôi phục cọc, định phạm vi thi công, dời cọc lập hệ thống cọc dấu, lên khuôn đường

01 kỹ sư cầu đường

01 trung cấp trắc địa

02 công nhân kỹ thuật bậc 3.5/7

01 máy kinh vĩ THEO020; 01 máy thuỷ bình NI010, thước dây và các dung cụ

+ Tổ N2: Nhiệm vụ chặt cây, cưa ngắn cây dồn đống

20 công nhân

Cưa điện và các thiết bị khác

+ Tổ M1: Nhiệm vụ dãy cỏ, bóc đất hữu cơ, đánh gốc cây

01 máy ủi KOMATSU D41P-6C

Trang 29

Bảng 2.9: Biên chế tổ đội thi công công, tính thời gian hoàn thành công tác chuẩn

Biên chế Tổ máy

Thời gian hoàn thành (ca)

Trang 30

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH CỐNG

3.1 Đặc điểm, phương pháp thi công

- Trên tuyến thi công gồm hai cống:

- Phương pháp thi công: Cống tuyến có khẩu độ, chiều dài, khối lượng đào đắp

hố móng tương đối lớn nên phương pháp thi công cống chủ yếu bằng máy kết hợp nhân công

- Xác định phương pháp tổ chức thi công: Sử dụng cống tròn bán lắp ghép (chỉ

có đốt cống, đế cống chế tạo trong nhà máy, còn các bộ phận khác được đổ tại chỗ tại hiện trường thi công), khối lượng thi công tập trung trên phạm vi ngắn với nhiều hạng mục công việc có liên quan chặt chẽ tới nhau nên ta chọn phương pháp tổ chức thi công tuần tự

3.2 Xác định trình tự thi công cống

Trình tự thi công cống bao gồm:

3.2.1 Định vị tim cống, san dọn mặt bằng thi công

3.2.2 Vận chuyển vật liệu xây dựng cống

3.2.3 Đào hố móng

3.2.5 Lắp đặt đế cống, ống cống

Trang 31

3.2.6 Làm mối nối, lớp phòng nước

3.2.7 Đổ BT tường cánh, tường đầu cống

3.2.8 Thi công sân cống và gia cố thượng hạ lưu

3.2.9 Đắp đất trên cống bằng thủ công

3.3 Kỹ thuật thi công cống

3.3.1 Định vị tim cống, san dọn mặt bằng thi công

- Định vị tim cống:

+ Trước khi thi công cống cần phải định vị tim cống Phải dùng các máy trắc đạc để xác định lại vị trí của tim và chu vi của công trình cống; vị trí và cao độ chính xác của các móng cửa vào và cửa ra của cống theo các mốc cao đạc chung của đường

và tim rãnh thoát nước tạm thời

+ Sau khi định vị được tim cống, ta dùng hai cọc đóng ở hai đầu tim cống Trong quá trình thi công cống, để kiểm tra vị trí tim cống ta căng dây qua hai cọc đã đóng ở trên và tiến hành kiểm tra Nếu có sai lệch ta tiến hành khắc phục ngay

- San dọn mặt bằng thi công:

+ Để đảm bảo công tác tập kết ống cống, đế cống, vật liệu và bố trí đủ diện

tích trộn BTXM, máy móc đi lại … bố trí mặt bằng dài 35(m) dọc theo tim cống số 1

và 30(m) dọc theo cống số 2; rộng 16(m) kể từ tim cống ra hai bên

+ Dùng máy ủi để dọn dẹp

3.3.2 Vận chuyển vật liệu xây dựng cống:

- Sử dụng phương tiện vận chuyển vật liệu: xe ô tô HYUNDAI 15T, xe téc WATERING CART dung tích thùng chứa 6m3

Hình 3.1 Xe ôtô -HYUNDAI 15T

Trang 32

Hình 3.2 WATERING CART-MODEL LG509GSS

- Vận chuyển ống cống, đế cống:

+ Dùng xe ôtô có tải trọng 15(T)-HYUNDAI vận chuyển đốt cống từ nơi tập kết vật liệu đến nơi xây dựng cống Kích thước thùng xe dài 4.84m, rộng 2.3m và cao 0,905m Ở đây, ta chỉ có 1 loại đốt cống là Ø200 cm mỗi chuyến xe chở được 4 đốt, 8

ca bin Để cho cống không bị vỡ trong quá trình vận chuyển phải chằng đệm và buộc cẩn thận Các ống cống được đặt nằm khi vận chuyển để công tác bốc dỡ đơn giản và nhanh chóng nhưng cần phải chằng buộc cẩn thận Bốc dỡ ống cống và đặt các ống cống trên bãi đất dọc theo hố móng có chừa một dải rộng 3m để ôtô cần trục đi lại cẩu lắp ống cống

- Vận chuyển vật liệu khác như cát sỏi, đá dăm, đá hộc, ximăng: dùng xe HYUNDAI 15T; vận chuyển nước: dùng xe téc WATERING CART

Trang 33

3.3.3 Đào hố móng

a) Móng thân cống

- Xung quanh khu vực cống không có dòng chảy đọng nước rất thuận lợi cho thi công cống Khi đào móng cống đóng tường chắn bằng cọc cừ và gỗ ván để tránh sạt lở hố móng

- Cả hai cống đều có chiều rộng cống >3m và giả thiết không có nước ngầm ở

độ sâu đào, địa chất tốt không cần đóng tường chắn nên công tác đào móng thân cống được tiến hành bằng máy ủi 41C-6P Khi đó ta cho máy ủi chạy dọc theo tim cống đào đất thành từng lớp 10cm rồi ủi dồn thành đống về phía thượng lưu của cống tạo thành đê nhỏ để ngăn nước, tránh trường hợp nước chảy vào móng cống do những cơn mưa bất thường trong thời gian thi công

- Khi đào bằng máy ủi, cách độ cao móng thiết kế 10cm để tránh phá hoại cấu trúc địa chất đặt móng Đối với 10cm lớp đất cuối cùng này, ta sử dụng nhân công để đào tiếp

- Đáy móng nền đào được đầm chặt đúng qui định

b) Móng chân khay, móng tường đầu, móng tường cánh

- Tiến hành bằng nhân công là chủ yếu còn máy chỉ hỗ trợ

- Ta tiến hành cho máy ủi đào phần 30cm phía trên (tức bằng chiều dày móng tường cánh), sau đó đào tiếp phần móng tường đầu, tiếp phần chân khay bằng thủ công

- Ta cần phải đào rộng hơn kích thước móng mỗi bên 30cm để lắp ván khuôn

đổ bê tông móng

c) Móng sân cống, móng phần gia cố hạ lưu, thượng lưu:

- Sử dụng nhân lực để đào hố móng, vận chuyển đất sang hai bên, vách hố móng thẳng đứng chiều sâu 0,3m như đối với móng tường cánh

b) Đổ BT chân khay, móng tường đầu, móng tường cánh:

- Trộn hỗn hợp bê tông xi măng M150 đá Dmax37.5, độ sụt 6÷8 cm bằng máy trộn dung tích 250(l) kết hợp nhân công với máy đầm để thực hiện

Trang 34

- Sử dụng ô tô cần trục TS-61LN tiến hành cẩu lắp:

6

7

8 9

10 11

12

13

14 15

Trang 35

Hình 3.7 Sơ đồ bố trí ống cống tại cống thứ nhất

21

20 19

17 16

14 13

11 10

8 7

5 4 1 2

3.3.6 Làm mối nối, lớp phòng nước:

- Mối nối: do tính chất chịu lực của ống cống là chịu hoạt tải hoạt tải xe chạy

không đều, kích thước lớn nên sử dụng mối nối mềm Mối nối cống sử dụng các loại

vật liệu bằng nhựa đường, giấy dầu, đay

- Lớp phòng nước: quét nhựa chống thấm 2 lớp đều khắp chiều dài cống Sau khi nối các ống cống xong tiến hành đắp lớp phòng nước bằng đất sét Sử dụng đất sét có hàm lượng các hạt sét trên 60% và chỉ số dẻo lớn, bề dày lớp phòng nước là 15cm

Hình 3.10 Lớp phòng nước

3.3.7 Đổ BT tường cánh, tường đầu cống:

- Tường đầu hạ lưu thường được xây dựng ngay sau khi đốt cống đầu tiên

được lắp đặt Tường đầu thượng lưu được thi công sau khi đốt cống cuối cùng để đúng vị trí Vật liệu làm thân tường đầu là BTXM M150 hoặc đá xây

- Cần lắp dựng ván khuôn đủ độ ổn định, trộn BTXM bằng máy trộn, đổ bê tông thân tường cánh từng lớp và đầm chặt, bảo dưỡng bê tông theo đúng thiết kế Đợi cho bêtông đạt 70% cường độ rồi dùng công nhân tháo dỡ ván khuôn Ngoài việc kiểm tra chất lượng bê tông tường, kích thước, cần đặc biệt chú ý kiểm tra sự liên kết giữa cống và thân tường cánh để tránh nứt, tách giữa phần tường hoặc đốt cống hoặc lún cục bộ

Trang 36

- Nếu sử dụng đá xây dùng dây xây và cọc dựng hình khối xây Khi xây mặt ngoài không lấp đất tạo thành một mặt phẳng Các mạch xây no vữa Các khối xây được che nắng, giữ ẩm trong thời gian 7 ngày sau xây.

3.3.8 Thi công sân cống và gia cố thượng hạ lưu

a) Lớp đệm sân cống và lớp đệm gia cố hạ lưu, thượng lưu.

- Lớp đệm sân cống, đệm thượng, hạ lưu cũng giống lớp đệm móng tường đầu, đệm móng tường cánh, tức là bằng CPĐD loại 1 Dmax = 37,5 Sau khi san rải, tiến hành đầm chặt K98 đúng yêu cầu thiết kế Sử dụng nhân lực để thực hiện công tác này

b) Đổ BT sân cống, gia cố thượng hạ lưu:

- Tương tự như đổ BT móng tường đầu, móng tường cánh Trộn hỗn hợp BTXM M150 đá Dmax40 độ sụt 6÷8 cm bằng máy trộn dung tích 250lít, rồi đổ phần gia cố thượng, hạ lưu theo đúng thiết kế dày 30cm Riêng phần hạ lưu còn có công tác xếp khan đá hộc Sử dụng nhân lực kết hợp với máy đầm để thực hiện công tác này

3.3.9 Đắp đất trên cống bằng thủ công:

- Chỉ cho phép tiến hành đắp đất sau khi đã nghiệm thu cẩn thận chất lượng của công tác đặt cống Phải dùng loại đất đồng nhất với đất nền đường hai bên cống hoặc cát hạt lớn để đắp Đất phải đắp đồng thời trên toàn bộ chiều rộng của cống thành từng lớp dày 15-20cm như đúng thiết kế và đầm chặt từ hai bên cống dần vào giữa để tạo nên một lõi đất chặt xung quanh cống Tiến hành đầm nén đối xứng bằng thủ công và phương tiện đầm nén loại nhẹ Đầm chặt lớp dưới

+ Cần đặc biệt chú trọng chất lượng công tác đầm nén đất ở nửa dưới của cống

là vị trí khó đầm chặt nhất

+ Tiến hành đắp gồm 15 lớp mỗi lớp dày 20cm, đầm nén bằng máy đầm tay BP80D của hãng Bomag, độ ẩm 18%, đến độ chặt K = 0.98 rồi mới tiến hành đắp lớp tiếp theo

3.3 Khối lượng, số công và số ca hoàn thành vật liệu xây dựng cống

Trang 37

+ Vật liệu bê tông cố định ống cống, bê tông cố định ống cống: bằng BTXM M100 đá Dmax20, độ sụt 6÷8 cm, xi măng PC30.

+ Nhân công bậc 4.0/7: 3.9 (công)

+ Máy lu rung 15T: 0.21 (ca)

Trang 38

STT Thể tích (m3) CP Đá dăm (m3) Nhân công (công) Máy đầm tay (ca)

+ Máy đầm dùi 1.5KW: 0.089 (ca)

+ Tra mã hiệu C223.2 cứ 1m3 vữa BT M150 đá Dmax40, độ sụt 6÷8 cm xi

măng PC30 có thành phần hao phí vật liệu là:

Trang 39

STT V (m3) XM (kg) CV (m3) ĐD (m3) N (l) NC (công) MT (ca) MĐ (ca)

- Định mức cho 1m3 bê tông cố định ống cống:

+Tra mã hiệu HA.12.10 bê tông móng tính cho 1m3 có thành phần hao phí là:

Vữa: 1.025 m3Nhân công bậc 3.0/7: 1.97 (công)Máy trộn 250l: 0.095 (ca)

Máy đầm dùi 1.5KW: 0.089 (ca) + Tra mã hiệu C223.2 cứ 1m3 BT M100 đá Dmax40, độ sụt 6÷8 cm xi măng

PC30 có thành phần hao phí vật liệu là:

Xi măng: 230 (kg)Cát vàng: 0.494 (m3)

Đá dăm 2x4: 0.903 (m3)Nước: 195 (l)

Vậy lượng vật liệu cần thiết cho 1 m3 bê tông là:

Xi măng: 230 x 1.025 = 235.75 (kg)Cát vàng: 0.494 x 1.025 = 0.506 (m3)

Đá dăm 1x2: 0.903 x 1.025 = 0.926 (m3)Nước: 195x 1.025 = 199.9 (l)

- Khối lượng bê tông cố định ống cống:

Bảng 3.6: Bảng tổng kết hao phí bê tông cố định cống

Trang 40

STT V (m3) XM (kg) CV (m3) ĐD (m3) N (l) NC (công) MT (ca) MĐ (ca)

3.3.4 Mối nối cống, lớp phòng nước, cát:

- Số lượng mối nối cống:

+ Cống số 1: 14 mối nối

+ Cống số 2: 10 mối nối

- Định mức cho 1mối nối ống cống

+ Cống số 1: 1Φ200 tra ngoại suy từ mã hiệu AK.951.31 và mã hiệu

AK.951.41

+ Nhựa đường: 30.18 (kg/1 ống cống)+ Giấy dầu: 2.11 (kg/1 ống cống)+ Đay: 1.33 (kg/1 ống cống)+ Nhân công bậc 3.5/7: 1.52 (công/1 ống cống)+ Cống số 2: 2Φ200 tra ngoại suy từ mã hiệu AK.951.31 và mã hiệu

AK.951.41

+ Nhựa đường: 30.18 (kg/1 ống cống)+ Giấy dầu: 2.11 (kg/1 ống cống)+ Đay: 1.33 (kg/1 ống cống)+ Nhân công bậc 3.5/7: 1.52 (công/1 ống cống)

- Khối lượng mối nối cống:

Bảng 3.7: Bảng thống kê hao phí mối nối cống

STT

Khẩu độ (cm)

Số ống cống

Nhựa đường (kg)

Giấy dầu (m2)

Đay (kg)

Nhân công (công)

- Khối lượng lớp phòng nước:

+ Được làm bằng đất sét có hàm lượng các hạt sét trên 60% và chỉ số dẻo

không nhỏ hơn 27, bề dày 15cm

Ngày đăng: 20/04/2017, 23:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1.  Vị trí tuyến đường - tính toán tổ chức thi công
Hình 1.1. Vị trí tuyến đường (Trang 4)
Hình 1.2: Dạng  nền đường đào hoàn toàn. - tính toán tổ chức thi công
Hình 1.2 Dạng nền đường đào hoàn toàn (Trang 12)
Hình 4.18.   Sơ đồ san đất hoàn - tính toán tổ chức thi công
Hình 4.18. Sơ đồ san đất hoàn (Trang 76)
Hình 5.3. Xe ô tô CATERPILLAR-769D - tính toán tổ chức thi công
Hình 5.3. Xe ô tô CATERPILLAR-769D (Trang 96)
Hình 5.7. Lu nhẹ bánh cứng BOMAG BW141AD-4 - tính toán tổ chức thi công
Hình 5.7. Lu nhẹ bánh cứng BOMAG BW141AD-4 (Trang 99)
Hình 5.9. Sơ đồ lu sơ bộ lề đất lần 1 (BW141AD-4 &amp; BW65S-2) - tính toán tổ chức thi công
Hình 5.9. Sơ đồ lu sơ bộ lề đất lần 1 (BW141AD-4 &amp; BW65S-2) (Trang 100)
Hình 5.12. Lu tạo phẳng nền đường bằng lu nặng (BW161AD-4HF) - tính toán tổ chức thi công
Hình 5.12. Lu tạo phẳng nền đường bằng lu nặng (BW161AD-4HF) (Trang 102)
Hình 5.16.  Sơ đồ lèn sơ bộ hỗn hợp cát GCXM 8% (BW141AD-4) - tính toán tổ chức thi công
Hình 5.16. Sơ đồ lèn sơ bộ hỗn hợp cát GCXM 8% (BW141AD-4) (Trang 105)
Hình 5.22. Sơ đồ lu lèn sơ bộ lớp CPĐD Dmax 25 (BW141AD-4) - tính toán tổ chức thi công
Hình 5.22. Sơ đồ lu lèn sơ bộ lớp CPĐD Dmax 25 (BW141AD-4) (Trang 110)
Hình 5.22. Sơ đồ lu lèn chặt lớp CPĐD Dmax 25 (BW24RH) - tính toán tổ chức thi công
Hình 5.22. Sơ đồ lu lèn chặt lớp CPĐD Dmax 25 (BW24RH) (Trang 111)
Hình 5.23. Sơ đồ lu lèn hoàn thiện lớp CPĐD Dmax 25 (BW161AD-4HF) - tính toán tổ chức thi công
Hình 5.23. Sơ đồ lu lèn hoàn thiện lớp CPĐD Dmax 25 (BW161AD-4HF) (Trang 112)
Hình 5.28. Sơ đồ lu lèn sơ bộ BTN polime Dmax 19 (BW141AD-4) - tính toán tổ chức thi công
Hình 5.28. Sơ đồ lu lèn sơ bộ BTN polime Dmax 19 (BW141AD-4) (Trang 117)
Hình 5.29. Sơ đồ lu lèn chặt BTN polime Dmax 19 (BW24RH) - tính toán tổ chức thi công
Hình 5.29. Sơ đồ lu lèn chặt BTN polime Dmax 19 (BW24RH) (Trang 118)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w