Thiết kế tổ chức thi công,thi công kết cấu nhịp 1,Giữa mố M1 và Trụ T1, cầu Nhi 2,huyện Hải Lăng, Tỉnh Quảng Trị
Trang 1MỤC LỤC:
NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO
Chương 1: GIỚI THIỆU HỒ SƠ THIẾT KẾ KĨ THUẬT
1.1 Giới thiệu chung cầu
1.1.1 Quy mô và tiêu chuẩn kĩ thuật
1.1.2 Địa chất công trình
1.1.3 Thủy văn
1.2 Cấu tạo chi tiết kết cấu đường đầu cầu, nhịp, mố
1.2.1 Đường đầu cầu
1.2.2 Kết cấu nhịp - mố 6
1.3 Biện pháp thi công chỉ đạo
1.3.1 Thi công mố
1.3.2.Thi công kết cấu nhịp
Chương 2: THIẾT KẾ THI CÔNG
2.1 Biện pháp thi công hạng mục
2.1.1 Chọn bãi đúc dầm
2.1.2 Sơ đồ bãi đúc:
2.2 Thiết kế thi công chi tiết
2.2.1 Thiết kế ván khuôn dầm bản
2.2.2 Tính toán ván khuôn
Trang 2Chương 3 : THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
3.1 Trình tự thi công chi tiết
3.1.1 Cấu tạo và chọn phương pháp gia công cốt thép
3.1.2 Lắp đặt ván khuôn đáy
3.1.3 Lắp dựng cốt thép
3.1.4 Lắp dựng cốt thép, tao cáp vào ống PC
3.1.5 Bố trí và Căng kéo cốt thép DUL
3.1.6 Lắp dựng ván khuôn thành
3.1.7 Đổ bê tông dầm bản
3.1.8 Tháo dỡ ván khuôn
3.2.2 Đổ bê tông mối nối , dầm ngang , lan can các lớp mặt cầu
3.3 Thiết kế Tổ chức thi công
3.3.1 Sản xuất dầm
3.3.2 Tổ chức thi công lao lắp dầm
3.3.3 Tiến độ thi công
3.4 Kế hoạch vật tư, máy, thiết bị thi công
3.4.1 Kế hoạch chung
3.4.2 Bảng thống kê khối lượng
Trang 3NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO
Thiết kế tổ chức thi công và thi công kết cấu nhịp 1: (Giữa mố M1 và Trụ T1) cầu Nhi 2,
huyện Hải Lăng, Tỉnh Quảng Trị
Trang 4Chương 1: GIỚI THIỆU HỒ SƠ THIẾT KẾ KĨ THUẬT
1.1 Giới thiệu chung cầu
Cầu Nhi 2 tại Km 791+432.49, trờn quốc lộ 1A thuộc địa phận thụn Nhi, xó Hải Chỏnh, huyện
Hải Đăng, tỉnh Quảng Trị Cầu nằm cỏch cầu cũ 11m về phớa hạ lưu
-18.50
6 cọc khoan nhồi D=1.0m Ldk = 16.0 m
-15.50
9.172 9.200 9.241 9.259 9.144
9.103 9.085
(Tỷ lệ 1 : 500 )
đi hà nội
Ký hiệu địa chất:
Đ: Đất đắp: Sét gầy (CL) màu nâu vàng lẫn sạn, cứng.
1: Cát chọn lọc kém (SP) lẫn ít sỏi, mầu xám nâu, kết cấu rời rạc.
2a: Sét gầy (CL) màu xám nâu, xám đen, rất mềm
2b: Sét béo (CH) màu xám xanh, trạng thái rất cứng.
3 Cát lẫn bụi (SM) mầu xám đen, kết cấu rời rạc.
TK1: Sét gầy (CL) màu xám đen, mềm
4a Bụi lẫn cát (ML) mầu xám đen, mềm
4b Bụi tính dẻo cao (MH) mầu xám đen, cứng vừa.
5a Sét bột kết màu xanh xám, phong hoá mạnh ( TCR = 0 - 20%, RQD=0%)
5b Sét bột kết màu xám nâu, phong hoá vừa (TCR = 30 - 60%, RQD = 20 - 30%)
H1% = 7.430
-17.0
5a 4b
3 2a 7.0 6.0 5.0 5.0 7.0 6.0 6.0
-0.20 -3.10 -4.90
-15.70 -20.70
1
5b 5a 4b 2b
Đ 19.0 15.0 15.0 6.0 4.0 4.0 4.0
5.24 1.54 -1.76
-10.76 -14.86
-20.76 5a
4b 3
TK1
3 2a
Đ 1.0 11.0 2.0 13.0 9.0 9.0 46.0 8.0
4.52 1.82 -3.28 -6.28 -10.58
-21.98
5a 4b 4a 3.0 3.0 3.0 50.0 4.0 -2.21
-10.71
-17.71
1 i=0.270%
4cọc khoan nhồi D=1.0m Ldk = 16.0 m
4 cọc khoan nhồi D=1.0m Ldk = 13.0 m -15.00
6 cọc khoan nhồi D=1.0m Ldk = 16.0 m
25600
Hỡnh 1.1: Bố trớ chung cầu
1.1.1 Quy mụ và tiờu chuẩn kĩ thuật
- Cầu xõy dựng vĩnh cửu bằng BTCT, BTCTDƯL
- Tải trọng thiết kế H93, người 300kg/m2
- Bề rộng toàn cầu B= 11+2x0.5= 12m
- Chiều dài toàn cầu Ltc=64.2m
- Tần suất lũ thiết kế P=1%, H1%=7.430m
- Chịu động đất cấp 6
- Dốc dọc cầu 1 phớa i=0.27%
- Tiờu chuẩn thiết kế 22TCN-272-01
- Tiờu chuẩn thiết kế đường ụ tụ TCVN 4054-98 kết hợp với TCVN 4054-85
Trang 51.1.2 Địa chất công trình
- Qua kết quả khảo sát tại hiện trường gồm quan sát thực địa, khoan mô tả địa tầng, lấy mẫu thí
nghiệm, thí nghiệm SPT và kết quả thì nghiệm mẫu trong phòng, thì đặc điểm địa tầng đoạn
tuyến khảo sát được phân chia thành các lớp đất đá sau:
+Lớp đắt đắp: Là lớp sét gầy (CL), màu nâu vàng lẫn sạn, cứng có bề dày biến đổi từ
2.70m-3.7m
+Lớp 1: Cát chọn lọc kém (SP) lẫn ít sỏi màu xám nâu, kết cấu rời rạc Bề dày biến đổi từ
1.1m- 2.9m
+Lớp 2a: Sét gầy (CL) màu xám nâu, xám đen rất mềm Bề dày biến đổi từ 0.7m-5.1m
+Lớp 2b: Là lớp sét béo (CH), màu xám xanh, trạng thái rất cứng, có chiều dày 3.3m
+Lớp 3: Là lớp cát lẫn bụi (SM) màu xám đen kết cấu rời rạc có chiều dày 1.1m-3.1m
+Lớp TK1: Sét gầy (CL) màu xám nâu, xám đen, mềm Bề dày 1.2m
+Lớp 4a: Là lớp bụi lẫn cát (ML) màu xám đen, mềm có chiều dày 7.4m
+Lớp 4b: Là lớp bụi tính dẻo cao (MH) màu xám đen, cứng vừa có chiều dày từ 1.2m-10.8m
+Lớp 5a: Là lớp sét bột kết màu xám xanh, phong hóa mạnh, có chiều dày từ 4.1m-10.2m
+Lớp 5b: Là lớp sét bột kết màu xám nâu, phong hóa vừa, có chiều dày 5.9m
1.1.2 Thủy văn
- Các mực nước điều tra được tại các vị trí cầu:
Trang 61.2 Cấu tạo chi tiết kết cấu đường đầu cầu, nhịp, mố
- Cầu Nhi 2 có 3 nhịp Sơ đồ nhịp: 15+21+15 bằng BTCT f’
c = 40Mpa là dầm bản bê tông cốtthép dự ứng lực, mặt cắt ngang nhịp bố trí 12 dầm đặt cạnh nhau cự ly 1m Thiết kế theo tiêu
chuẩn 22TCN-272-01
1.2.1 Đường đầu cầu
- Đường cấp 3 đồng bằng B nền= 12m, B mặt= 11m, 10m sau mố B nền = 13m B mặt= 12m sau vuốt
dần vào B nền= 12m trên 1 đoạn dài 15m
- Phạm vi sau bệ mố sử lý nền đất yếu bằng sàn giảm tải L=15m, cọc đóng 0.35x0.35m Chiều
dài Lcọc = 38 m
- Phạm vi tiếp theo sử lý nền đất yếu bằng giếng cát
1.2.2 Kết cấu nhịp - mố
1.2.2.1 Kết cấu phần trên
- Cầu và đường đầu cầu nằm trên đường cong đứng có bán kính R=2500m
- Cầu gồm 3 nhịp dầm BTDƯL loại B có f’c=40Mpa
- Mặt cắt ngang nhịp cầu bố trí 12 nhịp tiếp diện hình chữ nhật, đặt cách nhau a=1,0m
- Chiều cao dầm 550cm
- Bản mặt cầu BTCT loại C có f’c= 30Mpa, dày 0.1m
- Lớp phủ mặt cầu bằng bê tông asphalt dày 7cm, lớp phòng nước này 0.4cm
- Gối cầu, khe co dãn bằng cao su cốt bản thép
- Lan can, tay vịn bằng thép
- Dốc ngang cầu: 2%
- Chiều dài toàn cầu: L=64.2m ( tính đến đuôi mố )
Trang 71.2.2.2 Kết cấu mố
- Hai bên mố có kích thước tương đối giống nhau; Mố BTCT dạng tường kiểu chữ U có
f’c=30Mpa; Móng mố đặt trên hệ cọc khoan nhồi D1000 Mỗi móng mố gồm 06 cọc khoan
nhồi
- Tường cánh bằng BTCT 30MPa dày 50cm, nách tường cánh mở rộng 30cm tăng cường bằng
cốt thép ɸ14
- Tường đầu bằng BTCT 30MPa dày 0.4m
- Tường thân bằng BTCT 30MPa dày 1.2m
- Bệ mố bằng BTCT 30MPa dày 2.0m
- Sau mố có bố trí bản chuyển tiếp L=5.0m bằng BTCT, M25MPa đổ tại chỗ
- Tứ nón hai dầu cầu được xây bằng vữa xi măng mác M10 dày 25cm
17.11, 8.99, 0.00
18.43, 2.50, 0.00 18.44, 0.50, 0.00
11.825, 8.321, 0.000
28.64, 2.50, 0.00 28.71, 0.50, 0.00
42.28, 2.50, 0.00 42.28, 0.50, 0.00
28.805, 9.103, 0.000 2%
Trang 8- San ủi mặt bằng thi công
- Định vị cọc khoan nhồi
- Tiến hành dùng máy khoan chuyên dụng thực hiện
- Đào hố móng bằng náy kết hợp thủ công đên cao độ thiết kế
- Đổ bê tông đệm móng, bơm nước hố móng
- Đập đầu cọc lắp dựng ván khuôn, cốt thép, đổ bê tông bệ mố,tường thân,tường cánh mố
- Thi công bản chuyển tiếp sau mố Hoàn thiên mố
1.3.2.Thi công kết cấu nhịp
- Dầm được đúc tại bãi đúc dầm bố trí ở gần đường đầu cầu
- Sau khi hoàn thiện toàn bộ mố, trụ, dùng cẩu 75T cẩu lắp dầm vào vị trí
- Sau khi hoàn thiện nhịp thứ nhất, di chuyển dầm và cẩu đến nhịp này và tiến hành cẩu lắp
dầm vào vị trí nhịp tiếp theo
- Sau khi lắp đặt xong dầm bản, tiến hành lắp dựng ván khuôn, cốt thép đổ bê tông bản mặt
cầu, gờ lan can
- Lắp đặt cột lan can, tay vịn, ống thoát nước, khe co giãn
- Thi công lớp chống thấm, thi công lớp bê tông xi măng mặt cầu
Trang 9Chương 2: THIẾT KẾ THI CÔNG
2.1 Biện pháp thi công hạng mục
2.1.1 Chọn bãi đúc dầm
* Vị trí bãi đúc dầm:
- Căn cứ vào điều kiện địa hình địa chất, địa hình và bình đồ khu vực cầu Nhi 2 đều có dân cư
sinh sống, xung quanh cầu không có cây nông nghiệp mà chỉ có cây công nghiệp, đầu cầu đi về
phía TP Hồ Chí Minh và một đầu đi về TP Hà Nội
Trang 102.2 Thiết kế thi công chi tiết
2.2.1 Thiết kế ván khuôn dầm Bảm
- Đặc điểm của ván khuôn là loại kết cấu tạm thời dùng để giữ cho bê tông mới đổ đúng kích
thước hình học như thiết kế
- Yêu cầu ván khuôn phải chắc chắn, đủ cường độ và độ cứng, độ kín khít, mặt trong ván khuôn
phải bằng phẳng và nhẵn, không biến hình
- Mối nối phải kín khít để vữa bê tông không bị chảy ra ngoài
- Bố trí hợp lý cấu tạo đơn giản có thể sử dụng nhiều lần, dễ gia công tháo lắp
- Cấu tạo ván khuôn không được làm cản trở việc buộc cốt thép và đổ bê tông
Hình2.2.1: Bố trí ván khuôn dầm
2.2.2 Tính toán ván khuôn
Tính toán ván khuôn thiết kế dầm
2.2.2.1.Tiêu chuẩn kỹ thuật và tài liệu thiết kế:
- Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 18-79
- Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05
- Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 1989
2.2.2.2 Vật liệu sử dụng:
Trang 11+ Cc: Hệ số hóa học của bê tông Cc= 1.2
+ T: Nhiệt độ trong quá trình đổ bê tông T=32deg c
Trang 12- Kiểm toán ván khuôn.
- Kiểm toán hệ nẹp 2u100
- Kiểm toán thanh xuyên tâm
- Kiểm toán văng chống L75x75x6
- Kiểm toán dầm ngang H200
- Kiểm toán Đà giáo H300
H = 10cm (chiều cao sườn tăng cường)
d= 0.6 cm (chiều dày sườn tăng cường)
P bt= 1,07 kg/cm2( áp lực ngang của bê tông)
Trang 132.2.2.4.2- Kiểm toán sườn tăng cường ngang.
a Sơ đồ: Tính theo sơ đồ dầm liên tục với chiều dài một nhịp bằng a
Hình 2.2.4: Kiểm toán thanh ngang ván khuôn
b Nội lực tác dụng lên sườn ngang
+) Tải trọng tác dụng lên sườn ngang:
Trang 142 2 ax
E – Môđum đàn hồi của thép: E 2100000kg cm/ 2
Jx – Mô men quán tính của sườn ngang:
3
4
60.0012
2.2.2.4.3- Kiểm toán sườn tăng cường đứng:
a Sơ đồ tính theo sơ đồ dầm liên tục với chiều dài một nhịp =b:
Hình 2.2.5: Kiểm toán thanh đứng ván khuôn
Trang 15b Nội lực tác dụng lên sườn đứng:
+) Tải trọng tác dụng lên sườn đứng:
69.55 25
4346.88( )
tt m
q b
2 ax
E – Môđum đàn hồi của thép: E 2100000kg cm/ 2
Jx – Mô men quán tính của sườn đứng:
3
4
60.0012
Trang 16- Bản mặt ván khuôn được tính như bản ngàm 4 cạnh với kích thước a.b (m).
b Nội lực tác dụng lên mặt ván khuôn:
- Mômen, ứng suất lớn nhất tính tại trọng tâm của tấm a.b tác dụng lên bản mặt ván khuôn
Hình 2.2.6: Kiểm toán bản mặt ván khuôn
Trang 18Chương 3: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
3.1 Trình tự thi công chi tiết
3.1.1 Cấu tạo và chọn phương pháp gia công cốt thép.
- Thép dùng trong cốt thép dầm chủ yếu là các loại sau: ɸ12, ɸ14, ɸ16, ɸ22
- Chuẩn bị cốt thép
- Kiểm tra lại hồ sơ bản thiết kế cốt thép
- Thống kê loại cốt thép, hình dạng cốt thép
- Làm các thí nghiệm kiểm tra cốt thép
- Gia công cốt thép: Cốt thép được gia công bằng máy cắt và máy uốn thép
+ Lấy dấu trên bàn uốn, bàn uốn cò thể bằng gỗ cứng hay bằng thép, uốn thử và điều chỉnh rồi
đóng đinh lên bàn gỗ hay thép làm cữ vạch bằng phấn trên thanh Uốn xong xếp vào kho có ghi
phiếu rõ ràng để tránh nhầm lẫn
+ Lấy dấu cốt thép
L= Ltk - ∑∆li
l: Chiều dài thực tế cần chặt
l tk: Chiều dài thiết kế
∑∆li: tổng độ giãn dài của thanh thép
Khi uốn 45° - 90° thì ∆l = 0.5 ɸ
Khi uốn 150° thì ∆l = 1 ɸ
Trang 19Khi uốn 180˚ thì ∆l = 1.5ɸ
150 45
+ Cốt thép sẽ được nối với nhau bằng dây thép buộc 0,9mm hoặc đường kính lớn hơn
+Sự định vị bằng đường hàn chỉ được tiến hành nếu có trong bản vẽ thi công hoặc có sự chỉ
dẫn của tư vấn giám sát
Trang 203.1.2 Lắp đặt ván khuôn đáy.
- Tất cả ván khuôn sẽ được vệ sinh sạch khỏi bụi bẩn, dầu mỡ,và bôi trơn trước khi lắp đặt, lỗ
hổng giữa các mối nối được lấp bằng bao bì tránh rò rỉ vữa xi măng (dùng tám xốp dày 3mm )
Chiều dài và vị trí mối nối phải tuân theo bản vẽ thi công, cố định bằng đường hàn chỉ được
tiến hành nễu được sự đồng ý của tư vấn giám sát
3.1.4 Lắp dựng cốt thép, tao cáp vào ống PC.
- Các tao cáp DƯL được lắp đặt thủ công vào ống
- Cáp DƯL được kéo dài ít nhất 60cm về mỗi đầu của dầm để lắp dựng kích kéo
*Lắp dựng cốt thép
- Cốt thép có thể hàn hoặc buộc thành khung,lưới các con kê bằng vữa xi măng mác cao có
chiều dày bằng lớp bảo vệ, dùng các khung cốt thép làm giá đỡ cốt thép, xác định trình tự đặt
các thanh để tạo khung thì trước tiên ta phải đặt cốt thép lại
- Khi hàn dung que hàn E42A
- Ráp cốt thép trên bàn gá bằng gỗ, trên bàn giá có khung
- Khi đã lắp ráp các thanh cốt thép thành lưới ta hàn cốt thép lại với nhau và đưa vào ván khuôn
Trang 21Sau khi đã hàn các thanh thép trên bàn gá lại với nhau.Ta dùng các thanh thép ngắn có chiều
dài bằng khoảng cách giữa 2 lưới thép hàn lại tạo khung
- Khi đó ván khuôn đã lắp ván đáy và 1 bên ván thành.Ta chuyển khung cốt thép đã đính vào
khuôn, sau đó luồn cốt thép đai vào buộc như thiết kế
- Tiếp theo ta luồn thép CĐC vào lồng cốt thép trước khi căng kéo để đổ bê tông
- Để đảm bảo độ chính xác vị trí của tao cáp cần sử dụng các ống nhựa định vị bố trí dọc theo
chiều dài dầm, ống định vị chắc chắn không bị xê dịch khi đổ bê tông
- Sau cùng lắp 1 bên ván thành còn lại vào đúng vị trí
Chú ý: khi buột cốt thép và lắp ván thành ta phải dùng các con kê bằng vữa xi măng mác cao
có chiều dày bằng lớp bê tông bảo vệ để kê, chèn giữa cốt thép và ván khuôn
3.1.5 Bố trí và Căng kéo cốt thép DƯL
* Các yêu cầu kỹ thuật của neo.
- Trong một dầm chỉ dùng một loại neo
- Neo nhập về phải có chứng chỉ của nơi sản xuất và phải qua thí nghiệm của một cơ quan đầy
đủ chức năng mới được phép đưa vào sử dụng
*Nghiệm thu:
- Phải có chứng chỉ neo của nhà sản xuất, nếu có điều gì nghi ngờ phải yêu cầu thí nghiệm lại
Độ cứng không những phải nằm trong giới hạn qui định mà đồng thời trị số cứng trên cùng một
mẫu không được chênh nhau quá 5 đơn vị Hrc Kiểm tra vòng neo và chốt neo (khi kiểm tra
phải chú ý bơm vữa có thông không)
- Chuẩn bị lắp đặt tao cáp DUL
- Công tác chuẩn bị trước khi căng kéo cáp DƯL
- Kiểm tra chứng nhận của thép CĐC
Trang 22- Kiểm tra chứng nhận kỹ thuật của neo.
- Kiểm tra sai số khi đặt bó thép CĐC
- Kiểm tra hiệu chỉnh thiết bị kéo căng (kích DƯL), đồng hồ áp lực sẽ sử dụng; Nếu quá thời
gian kiểm định thì phải kiểm định lại
- Xác định hệ số ma sát của kích và vòng nút neo (xác định riêng cho từng kích)
- Kiểm tra lỗ luồn bó thép CĐC (độ sạch, sự thông suốt)
- Kiểm tra qui trình thao tác an toàn
- Chế tạo và lắp bó thép CĐC
- Thép sợi sử dụng để sản xuất bó thép phải kéo căng và thẳng bằng các máy chuyên dùng
Dùng bó thép 7 sợi 12.7 mm, trong cùng một dầm, thép CĐC cần phải dùng cùng một chủng
loại xuất xưởng, sản xuất theo một công nghệ nhất định
- Bó thép cần chuẩn bị trên bệ căng, đảm bảo độ chặt chẽ khi kẹp căng, tạo thành hình dạng bó
thép thẳng đều Lưu ý: Sắp xếp các tao thép CĐC theo đúng thứ tự trong lỗ tạo DƯL, khi luồn
phải luồn từng sợi và cắt các sợi phải cắt so le nhau 1cm
- Các bó thép cần phải bảo quản khỏi bị gỉ do ẩm ướt của không khí Không được làm dính dầu
mỡ, bùn đất, không được làm xây sát biến dạng bó thép
- Trước khi luồn vòng neo vào bó cáp để chuẩn bị căng kéo thép CĐC cần làm sạch đất, cát và
lớp mỡ bảo vệ ở từng sợi thép và vòng neo; Đối với lõi neo trước khi ép vào neo cần khử mỡ
đến khi có được bề mặt khô tuyệt đối
*Căng kéo bó thép CĐC.
- Kích căng kéo bó thép CĐC: Dùng kích căng kéo phù hợp với bó cáp loại 7 sợi 12.7, Quá
trình căng kéo bó thép CĐC
* Công tác chuẩn bị:
Trang 23- Chọn điểm đặt máy thuỷ bình: Từ một điểm đặt máy có thể quan sát được 5 điểm trên toàn
chiều dài dầm
- Các mặt cắt cần xác định độ vồng: 0, 1/4L, 1/2L
*Tiến hành căng kéo:
- Các bước căng kéo được tiến hành theo các cấp tải trọng:
+ Bước 1: Căng so dây: Lực căng so dây là lực nhỏ thường không xác định được rõ dàng
nhưng dấu hiệu của so dây là ở chỗ: Kim đồng hồ kích bắt đầu tăng đều(Kim đồng hồ hết dao
động) Đánh dấu để đo độ dãn dài của cáp
+ Bước 2: Căng kéo các bó thép theo từng cấp lực sau mỗi cấp dừng lại 1 khoảng thời gian
dừng căng kéo khi đạt tới cường độ thiết kế hoặc độ giãn dài thực tế chênh với lý thuyết 10%
thì dừng lại
- Việc căng kéo được thực hiện tại 2 đầu của dầm, tất cả các bước căng kéo trên phải luân
chuyển cho từng đầu thực hiện, nghiêm cấm không được thực hiện việc căng kéo đồng thời
trên 2 kích
- Tính toán độ dãn dài của bó thép CĐC: Đối với từng cấp tải trọng có một trị số dãn dài tương
ứng, vì vậy sau mỗi cấp tải trọng đều phải đo lại độ dãn dài của thép CĐC để so sánh với độ
dãn dài tính toán
*Các quy định về tụt và đứt thép CĐC.
- Lượng sợi đứt, tụt của các sợi thép của mỗi bó cáp không quá 1 sợi, tổng số sợi đứt, trượt
trong một mặt cắt không vượt quá 1% tổng số sợi thép trong mặt cắt đó Sau khi kéo xong các
bó thép tiến hành phun vữa xi măng lấp các lỗ luồn bó thép CĐC và đổ bê tông bịt đầu dầm,
không được để quá 48h.Khi vữa bê tông bịt đầu dầm đạt cường độ thiết kế mới được cẩu và
nâng sang ngang dầm
3.1.6 Lắp dựng ván khuôn thành.