1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Trắc nghiệm Toán Thống Kê Y Dược

20 1,6K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 416,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết có ít nhất một sinh viên làm được bài, xác suất C làm được bài là: A.. Xác suất để sinh viên A đạt ít nhất một môn là: A.. Hãy tính xem trung bình nghệ nhân kiếm được bao nhiêu tiền

Trang 1

CÂU HỎI MINH HỌA MÔN TOÁN THỐNG KÊ Y DƯỢC

(Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo)

Mã đề cương chi tiết: TCDB132

CÂU 1: Cho tập X = {1,2,3,4,5} Số cách lập một số gồm 2 chữ số khác nhau là

A 9

B 25

C 17

D 20

CÂU 2: Cho tập X = {1,2,3,4,5} Số cách lập một số gồm 3 chữ số khác nhau là

A 40

B 50

C 60

D 70

CÂU 3: Cho tập X = {1,2,3,4,5} Số cách lập một số chẵn gồm 2 chữ số khác

nhau là

A 8

B 7

C 6

D 5

CÂU 4: Cho tập X = {1,2,3,4,5} Số cách lập một số lẻ gồm 2 chữ số khác nhau

A 11

B 12

C 13

D 14

CÂU 5: Cho tập X = {1,2,3,4,5} Số cách lập một số gồm 4 chữ số khác nhau là

A 110

B 130

C 120

D 140

CÂU 6: Cho tập X = {1,2,3,4,7} Số cách lập một số gồm 2 chữ số khác nhau là

A 9

B 25

C 17

D 20

CÂU 7: Cho tập X = {1,2,3,4,7} Số cách lập một số gồm 3 chữ số khác nhau là

A 40

B 50

C 60

D 70

CÂU 8: Cho tập X = {1,2,3,4,7} Số cách lập một số chẵn gồm 2 chữ số khác

nhau là

A 8

B 7

C 6

D 5

Trang 2

CÂU 9: Cho tập X = {1,2,3,4,7} Số cách lập một số lẻ gồm 2 chữ số khác nhau

A 11

B 12

C 13

D 14

CÂU 10: Cho tập X = {1,2,3,4,7} Số cách lập một số gồm 4 chữ số khác nhau là

A 110

B 130

C 120

D 140

CÂU 11: “Một hộp có 25 viên thuốc A và 13 viên thuốc B Chọn ngẫu nhiên 4 viên thuốc” Xác suất để chọn được 2 viên thuôc A và 2 viên thuốc B là

A 0,317009

B 0,096863781

C 0,828625618

D 0,990313622

CÂU 12: “Một hộp có 25 viên thuốc A và 13 viên thuốc B Chọn ngẫu nhiên 4 viên thuốc” Xác suất để chọn được 3 viên thuốc A và 1 viên thuốc B là

A 0,828625618

B 0,405066721

C 0,990313622

D 0,096863781

CÂU 13: “Một hộp có 25 viên thuốc A và 13 viên thuốc B Chọn ngẫu nhiên 4 viên thuốc” Xác suất để chọn được nhiều nhất 3 viên thuốc A là

A 0,405066721

B 0,990313622

C 0,828625618

D 0,096863781

CÂU 14: “Một hộp có 25 viên thuốc A và 11 viên thuốc B Chọn ngẫu nhiên 4 viên thuốc” Xác suất để chọn được 2 viên thuôc A và 2 viên thuốc B là

A 0,280112

B 0,070028011

C 0,785247432

D 0,994397759

CÂU 15: “Một hộp có 25 viên thuốc A và 11 viên thuốc B Chọn ngẫu nhiên 4 viên thuốc” Xác suất để chọn được 3 viên thuốc A và 1 viên thuốc B là

A 0,785247432

B 0,429505135

C 0,994397759

D 0,070028011

CÂU 16: “Một hộp có 25 viên thuốc A và 11viên thuốc B Chọn ngẫu nhiên 4 viên thuốc” Xác suất để chọn được nhiều nhất 3 viên thuốc A là

A 0,429505135

B 0,994397759

C 0,785247432

D 0,070028011

Trang 3

CÂU 17: “Một hộp có 25 viên thuốc A và 11 viên thuốc B Chọn ngẫu nhiên 4 viên thuốc” Xác suất để chọn được ít nhất 1 viên thuốc A là

A 0,785247432

B 0,070028011

C 0,280112

D 0,994397759

CÂU 18: “Một hộp có 25 viên thuốc A và 11 viên thuốc B Chọn ngẫu nhiên 4 viên thuốc” Xác suất để chọn được 1 viên thuốc A và 3 viên thuốc B là

A 0,994397759

B 0,785247432

C 0,070028011

D 0,429505135

CÂU 19: “Một hộp có 25 viên thuốc A và 12 viên thuốc B Chọn ngẫu nhiên 4 viên thuốc” Xác suất để chọn được 2 viên thuôc A và 2 viên thuốc B là

A 0,299796

B 0,083276554

C 0,808463926

D 0,99250511

CÂU 20: “Một hộp có 25 viên thuốc A và 12 viên thuốc B Chọn ngẫu nhiên 4 viên thuốc” Xác suất để chọn được 3 viên thuốc A và 1 viên thuốc B là

A 0,808463926

B 0,417896888

C 0,99250511

D 0,083276554

CÂU 21: “Một hộp có 25 viên thuốc A và 12 viên thuốc B Chọn ngẫu nhiên 4 viên thuốc” Xác suất để chọn được nhiều nhất 3 viên thuốc A là

A 0,417896888

B 0,99250511

C 0,808463926

D 0,083276554

CÂU 22: “Một hộp có 25 viên thuốc A và 12 viên thuốc B Chọn ngẫu nhiên 4 viên thuốc” Xác suất để chọn được ít nhất 1 viên thuốc A là

A 0,808463926

B 0,083276554

C 0,299796

D 0,99250511

CÂU 23: “Một hộp có 25 viên thuốc A và 12 viên thuốc B Chọn ngẫu nhiên 4 viên thuốc” Xác suất để chọn được 1 viên thuốc A và 3 viên thuốc B là

A 0,99250511

B 0,808463926

C 0,083276554

D 0,417896888

CÂU 24: Hai người cùng bắn vào một mục tiêu một cách độc lập, mỗi người bắn một viên đạn Khả năng bắn trúng của người I; II là 0, 8; 0, 9 Xác suất mục tiêu bị trúng đạn là:

A 0, 980

B 0, 720

C 0, 280

Trang 4

D 0, 020

CÂU 25: Hai người cùng bắn vào một mục tiêu một cách độc lập, mỗi người bắn một viên đạn Khả năng bắn trúng của người I; II là 0, 8; 0, 9 Biết mục tiêu bị trúng đạn, xác suất người II bắn trúng là:

A 0, 9800

B 0, 7200

C 0, 9184

D 0, 8160

CÂU 26: Một xưởng có 2 máy I, II hoạt động độc lập Trong một ngày làm việc xác suất để máy I, II bị hỏng tương ứng là 0, 1 và 0, 05 Xác suất để trong một ngày làm việc xưởng có máy hỏng là:

A 0, 140

B 0, 100

C 0, 050

D 0, 145

CÂU 27: Một xưởng có 2 máy I, II hoạt động độc lập Trong một ngày làm việc xác suất để máy I, II bị hỏng tương ứng là 0, 1 và 0, 05 Biết trong một ngày làm việc xưởng có máy hỏng, xác suất máy I bị hỏng

A 0, 1400

B 0, 0500

C 0, 6897

D 0, 1450

CÂU 28: Ba sinh viên cùng làm bài thi một cách độc lập Xác suất làm được bài của sinh viên A là 0, 8; của sinh viên B là 0, 7; của sinh viên C là 0, 6 Xác suất để có

2 sinh viên làm được bài là:

A 0, 4520

B 0, 1880

C 0, 9760

D 0, 6600

CÂU 29: Ba người cùng làm bài thi độc lập Xác suất làm được bài của sinh viên

A là 0, 8; của sinh viên B là 0, 7; của sinh viên C là 0, 6 Xác suất để có không quá 2 sinh viên làm được bài là:

A 0, 452

B 0, 188

C 0, 976

D 0, 664

CÂU 30: Ba sinh viên cùng làm bài thi một cách độc lập Xác suất làm được bài của sinh viên A là 0,8; của sinh viên B là 0,7; của sinh viên là 0,6 Biết có ít nhất một sinh viên làm được bài, xác suất C làm được bài là:

A 0, 6148

B 0, 4036

C 0, 5044

D 0, 1915

CÂU 31: Có 12 sinh viên trong đó có 3 nữ, chia ngẫu nhiên thành 3 nhóm đều nhau (có tên nhóm I; II; III) Xác suất để mỗi nhóm có 1 sinh viên nữ là:

A 0, 1309

B 0, 4364

C 0, 2909

Trang 5

D 0, 0727

CÂU 32: Trong một kỳ thi, mỗi sinh viên phải thi 2 môn Một sinh viên A ước lượng rằng: xác suất đạt môn thứ nhất là 0,8 Nếu đạt môn thứ nhất thì xác suất đạt môn thứ hai là 0,6; nếu không đạt môn thứ nhất thì xác suất đạt môn thứ hai là 0,3 Xác suất để sinh viên A đạt môn thứ hai là:

A 0, 720

B 0, 480

C 0, 860

D 0, 540

CÂU 33: Trong một kỳ thi, mỗi sinh viên phải thi 2 môn Một sinh viên A ước lượng rằng: xác suất đạt môn thứ nhất là 0,8 Nếu không đạt môn thứ nhất thì xác suất đạt môn thứ hai là 0,3 Xác suất để sinh viên A đạt ít nhất một môn là:

A 0, 720

B 0, 480

C 0, 860

D 0, 540

CÂU 34: Xếp 3 bệnh nhân vào 5 khoa sao cho có nhiều nhất một người trong một khoa

Hỏi có bao nhiêu cách xếp

A 60

B 243

C 10

D 125

CÂU 35: Xếp tuỳ ý 5 bệnh nhân vào 3 khoa Hỏi có bao nhiêu cách xếp

A 60

B 243

C 10

D 125

CÂU 36: Chọn 5 thành viên ban chấp hành chi đoàn trong số 8 ứng cử viên Hỏi

có bao nhiêu cách chọn

A 6720

B 56

C 40

D 96

CÂU 37: Cho A = {1, 2, 3, 4} Có bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số lập từ 4 số đã cho?

A 20

B 64

C 4

D 24

CÂU 38: Cho A = {1, 2, 3, 4} Có bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau lập

từ 4 số đã cho?

A 20

B 64

C 4

D 24

CÂU 39: Cho A = {1, 2, 3, 4} Có bao nhiêu nhóm có 3 chữ số khác nhau lập từ 4

số đã cho?

Trang 6

A 20

B 64

C 4

D 24

CÂU 40: Khoa nội có 6 bác sỹ nữ, 4 bác sỹ nam Khoa ngoại có 8 bác sỹ nam Lập

tổ công tác 3 người cần có nam, có nữ, có nội khoa, có ngoại khoa Hỏi có bao nhiêu cách?

A 576

B 480

C 816

D 360

CÂU 41: Một tổ sinh viên có 8 nam, 7 nữ Chia thành 3 nhóm trực đồng thời tại 3 bệnh viện A, B, C Hỏi có bao nhiêu cách phân công nếu: bệnh viện A cần 3 nam 2 nữ, bệnh viện B cần 5 người trong đó có ít nhất 4 nam, số còn lại đến bệnh viện C?

A 30576

B 61152

C 29400

D 1176

CÂU 42: Có 4 thuốc loại I và 3 thuốc loại II Hỏi có bao nhiêu cách điều trị cho 5 người bị bệnh A, nếu mỗi người bị bệnh A cần 2 thuốc loại I và 1 thuốc loại II?

A 45

B 59.049

C 90

D 1.889.568

CÂU 43: Cho ngẫu nhiên đồng thời 6 kháng thể vào 6 kháng nguyên (khi chưa ghi nhãn) để tìm các kháng thể, kháng nguyên cùng cặp Giả sử không có ngưng kết chéo, hỏi có bao nhiêu trường hợp xảy ra nếu chỉ có 1 cặp ngưng kết?

A 135

B 265

C 264

D 455

CÂU 44: Một nghệ nhân mỗi ngày làm một loại sản phẩm nếu thành công thì nghệ nhân sẽ kiếm lời từ sản phẩm này là 300000 đồng, nhưng nếu hỏng thì bị lỗ 190000 đồng Hãy tính xem trung bình nghệ nhân kiếm được bao nhiêu tiền mỗi ngày, biết xác suất hỏng của sản phẩm này là:0,1

A 110000

B 289000

C 251000

D 361000

CÂU 45: Một công ty bảo hiểm đề nghị người đó bảo hiểm sinh mạng cho 1 năm với số tiền chi trả là 15.000 USD, phí bảo hiểm là 130 USD Tính số tiền lời trung bình của công ty khi bán bảo hiểm cho người đó, biết một người Mỹ 25 tuổi có xác suất sẽ chết trong vòng 1 năm tới là 0,005

A 109,35

B 54,35

C 203,7

D 55

Trang 7

CÂU 46: Một cửa hàng điện máy bán 1 chiếc máy lạnh A thì lời 850.000 đồng nhưng nếu chiếc máy lạnh đó phải bảo hành thì lỗ 1 triệu đồng Tính mức lời trung bình khi bán 1 chiếc máy lạnh A, biết xác suất máy lạnh A phải bảo hành là 0,15

A 572500

B 872500

C 300000

D 127500

CÂU 47: Một người buôn bán bất động sản đang cố gắng bán một mảnh đất lớn Ông tin rằng nếu nền kinh tế tiếp tục phát triển, khả năng mảnh đất được mua là 80%; ngược lại nếu nền kinh tế ngừng phát triển, ông ta chỉ có thể bán được mảnh đất đó với xác suất 40% Tính xác suất để bán được mảnh đất, biết xác suất nền kinh tế tiếp tục tăng trưởng là 0,6

A 0,48

B 0,64

C 0,24

D 0,16

CÂU 48: Giá cổ phiếu của công ty A sẽ tăng với xác suất 80% nếu công ty A được tập đoàn X mua lại Tính xác suất để công ty A được mua lại và cổ phiếu của A tăng giá, biết khả năng ông chủ tập đoàn X quyết định mua công ty A là 0,4

A 0,4

B 0,8

C 0,32

D 0,68

CÂU 49: Một nghệ nhân mỗi ngày làm một loại sản phẩm nếu thành công thì nghệ nhân sẽ kiếm lời từ sản phẩm này là 300000 đồng, nhưng nếu hỏng thì bị lỗ 190000 đồng Hãy tính xem trung bình nghệ nhân kiếm được bao nhiêu tiền mỗi ngày, biết xác suất hỏng của sản phẩm này là:0,15

A 110000

B 283500

C 226500

D 336500

CÂU 50: Một cửa hàng điện máy bán 1 chiếc máy lạnh A thì lời 850.000 đồng nhưng nếu chiếc máy lạnh đó phải bảo hành thì lỗ 1 triệu đồng Tính mức lời trung bình khi bán 1 chiếc máy lạnh A, biết xác suất máy lạnh A phải bảo hành là 0,2

A 480000

B 880000

C 400000

D 170000

CÂU 51: Một người buôn bán bất động sản đang cố gắng bán một mảnh đất lớn Ông tin rằng nếu nền kinh tế tiếp tục phát triển, khả năng mảnh đất được mua là 80%; ngược lại nếu nền kinh tế ngừng phát triển, ông ta chỉ có thể bán được mảnh đất đó với xác suất 40% Tính xác suất để bán được mảnh đất, biết xác suất nền kinh tế tiếp tục tăng trưởng là 0,65

A 0,52

B 0,66

C 0,26

D 0,14

Trang 8

CÂU 52: Giá cổ phiếu của công ty A sẽ tăng với xác suất 80% nếu công ty A được tập đoàn X mua lại Tính xác suất để công ty A được mua lại và cổ phiếu của A tăng giá, biết khả năng ông chủ tập đoàn X quyết định mua công ty A là 0,45

A 0,45

B 0,8

C 0,36

D 0,64

CÂU 53: Một nghệ nhân mỗi ngày làm một loại sản phẩm nếu thành công thì nghệ nhân sẽ kiếm lời từ sản phẩm này là 300000 đồng, nhưng nếu hỏng thì bị lỗ 190000 đồng Hãy tính xem trung bình nghệ nhân kiếm được bao nhiêu tiền mỗi ngày, biết xác suất hỏng của sản phẩm này là: 0,25

A 110000

B 272500

C 177500

D 287500

CÂU 54: Xác suất một bệnh nhân được chữa bệnh thành công với kỹ thuật mới là

p = 0, 8 Tính xác suất có 3 bệnh nhân được chữa bệnh thành công với kỹ thuật mới này? Giả sử số bệnh nhân hiện có là: 10

A 0,0007864

B 0,0003932

C 0,0011796

D 0,0023593

CÂU 55: Xác suất một bệnh nhân được chữa bệnh thành công với kỹ thuật mới là

p = 0, 8 Tính xác suất có từ 2 đến 4 bệnh nhân được chữa bệnh thành công với kỹ thuật mới này? Giả sử số bệnh nhân hiện có là: 11

A 0,0008602

B 0,0002343

C 0,0010945

D 0,0021889

CÂU 56: Xác suất một bệnh nhân được chữa bệnh thành công với kỹ thuật mới là

p = 0, 8 Tính xác suất có ít nhất 3 bệnh nhân được chữa bệnh thành công với kỹ thuật mới này? Giả sử số bệnh nhân hiện có là: 12

A 0,3333333

B 0,8333332

C 0,9999998

D 0,4999999

CÂU 57: Theo một nghiên cứu gần đây của phòng Đào tạo, 40% sinh viên trường đại học Võ Trường Toản có khả năng tự học Tính xác suất ít nhất 1 sinh viên được hỏi

có khả năng tự học, biết số sinh viên được chọn để hỏi là: 13

A 0,997387861

B 0,499346965

C 0,001306069

D 0,998693931

CÂU 58: Đề thi trắc nghiệm môn XSTK có 25 câu hỏi, mỗi câu có 4 đáp án và chỉ

có 1 đáp án đúng Một sinh viên kém làm bài bằng cách chọn ngẫu nhiên 1 trong 4 đáp

án của mỗi câu hỏi Tính xác suất để số câu hỏi sinh viên đó trả lời đúng là: 14

A 0,000701319

B 0,001402638

Trang 9

C 0,002103957

D 0,004207914

CÂU 59: Xác suất một bệnh nhân được chữa bệnh thành công với kỹ thuật mới là

p = 0, 8 Tính xác suất có 3 bệnh nhân được chữa bệnh thành công với kỹ thuật mới này? Giả sử số bệnh nhân hiện có là: 9

A 0,0027525

B 0,0013763

C 0,0041288

D 0,0082575

CÂU 60: Xác suất một bệnh nhân được chữa bệnh thành công với kỹ thuật mới là

p = 0, 8 Tính xác suất có từ 2 đến 4 bệnh nhân được chữa bệnh thành công với kỹ thuật mới này? Giả sử số bệnh nhân hiện có là: 10

A 0,0030474

B 0,0008602

C 0,0039076

D 0,0078152

CÂU 61: Xác suất một bệnh nhân được chữa bệnh thành công với kỹ thuật mới là

p = 0, 8 Tính xác suất có ít nhất 3 bệnh nhân được chữa bệnh thành công với kỹ thuật mới này? Giả sử số bệnh nhân hiện có là: 11

A 0,3333330

B 0,8333326

C 0,9999991

D 0,4999995

CÂU 62: Theo một nghiên cứu gần đây của phòng Đào tạo, 40% sinh viên trường đại học Võ Trường Toản có khả năng tự học Tính xác suất ít nhất 1 sinh viên được hỏi

có khả năng tự học, biết số sinh viên được chọn để hỏi là: 12

A 0,995646435

B 0,498911609

C 0,002176782

D 0,997823218

CÂU 63: Đề thi trắc nghiệm môn XSTK có 25 câu hỏi, mỗi câu có 4 đáp án và chỉ

có 1 đáp án đúng Một sinh viên kém làm bài bằng cách chọn ngẫu nhiên 1 trong 4 đáp

án của mỗi câu hỏi Tính xác suất để số câu hỏi sinh viên đó trả lời đúng là: 13

A 0,002454617

B 0,004909233

C 0,00736385

D 0,0147277

CÂU 64: Tính xác suất để trong 5 phút có 3 xe khách xuất bến biết trung bình trong một 1 giờ số xe khách xuất bến là: 60

A 0,280747792

B 0,140373896

C 0,070186948

D 0,350934740

CÂU 65: Tính xác suất để trong 2 phút nhận được 5 cuộc gọi biết trung bình trong một 1 giờ có số cuộc gọi là: 61

A 0,438367240

B 0,087673448

C 0,175346896

Trang 10

D 0,350693792

CÂU 66: Tính xác suất để có ít hơn 2 khách vào siêu thị trong 30 giây, biết khi quan sát thấy trung bình 20 phút thì số khách hàng vào siêu thị là: 62

A 0,636743921

B 0,212247974

C 0,575504052

D 0,424495948

CÂU 67: Tính xác suất để có ít nhất 2 khách vào siêu thị trong 30 giây, biết khi quan sát thấy trung bình 20 phút thì số khách hàng vào siêu thị là: 63

A 0,585984895

B 0,292992447

C 0,414015105

D 0,707007553

CÂU 68: Tính xác suất có 6 ô tô trong 2 phút, biết khi quan sát thấy trung bình trong 30 phút số ô tô đi qua trạm thu phí là: 64

A 0,117546582

B 0,058773291

C 0,882453418

D 0,941226709

CÂU 69: Tính xác suất để trong 5 phút có 3 xe khách xuất bến biết trung bình trong một 1 giờ số xe khách xuất bến là: 63

A 0,253110770

B 0,126555385

C 0,063277693

D 0,316388463

CÂU 70: Tính xác suất để trong 2 phút nhận được 5 cuộc gọi biết trung bình trong một 1 giờ có số cuộc gọi là: 64

A 0,434025419

B 0,086805084

C 0,173610168

D 0,347220336

CÂU 71: Tính xác suất để có ít hơn 2 khách vào siêu thị trong 30 giây, biết khi quan sát thấy trung bình 20 phút thì số khách hàng vào siêu thị là: 65

A 0,590735026

B 0,196911675

C 0,606176650

D 0,393823350

CÂU 72: Tính xác suất để có ít nhất 2 khách vào siêu thị trong 30 giây, biết khi quan sát thấy trung bình 20 phút thì số khách hàng vào siêu thị là: 66

A 0,615900183

B 0,307950091

C 0,384099817

D 0,692049909

CÂU 73: Tính xác suất có 6 ô tô trong 2 phút, biết khi quan sát thấy trung bình trong 30 phút số ô tô đi qua trạm thu phí là: 67

A 0,126683508

B 0,063341754

C 0,873316492

Ngày đăng: 20/04/2017, 17:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm