1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai Clo

4 748 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Clo
Tác giả An Thị Hồng Thúy
Trường học Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Giáo án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 99,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh cần nắm được các kiến thức và kĩ năng sau: - Clo là chất oxi hoá mạnh, nhưng cũng thể hiện tính khử khi tác dụng với nước Clo vừa là chất khử vừa là chất oxi hoá trong phản ứng

Trang 1



I.Mục đích – yêu cầu.

Học sinh cần nắm được các kiến thức và kĩ năng sau:

- Clo là chất oxi hoá mạnh, nhưng cũng thể hiện tính khử khi tác dụng với nước (Clo vừa là chất khử vừa là chất oxi hoá trong phản ứng với

H2O)

- Ứng dụng của Clo

- Phương pháp và các phản ứng điều chế Clo trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm

- Clo là chất độc hại gây ô nhiễm môi trường, hợp chất của Clo gây thủng tầng ozon

- Quan sát thí nghiêm, viết được các phương trình oxi hoá - khử

II Phương pháp.

Đàm thoại, nêu vấn đề.

III.Nội dung.

1 Kiểm tra bài cũ.

Viết cấu hình e tổng quát ở lớp ngoài cùng của các nguyên tử của các nguyên tố halogen? Từ đó cho biết tính chất hoá học đặc trưng của các halogen?

2 Bài mới.

- Giới thiệu qua về lịch sử tìm ra

nguyên tố Clo

- Nguồn gốc tên gọi của Clo

I Lịch sử của nguyên tố Clo.

- Người đầu tiên tìm ra nguyên tố Clo là Karl Sheele

- Tên clo xuất phát từ màu sắc của Clo là màu vàng lục

Hãy viết cấu hình e của nguyên tử

Clo?

II.Khái quát chung về nguyên tố Clo.

- Kí hiệu hoá học: Cl

- Nguyên tử khối: 35.4528

- Số thứ tự: 17

Trang 2

Cho biết vị trí của Clo trong bảng

HTTH, và dự đoán cấu trúc của phân

tử Clo?

Viết công thức cấu tạo của phân

tử Clo? Cho biết dạng liên kết?

- Độ âm điện: 3.16

- Cấu hình e: 1s22s22p63s23p5

- Vị trí:

+ Chu kì: III + Nhóm VIIA

- CTPT: Cl2

- CTCT:

- Liên kết trong phân tử Clo là liên kết cộng hoá trị không phân cực

Trong thiên nhiên Clo tồn tại ở

dạng nào? Tại sao?

Nguyên tử khối trung bình của Clo

có phải là (35+37)/2 không? Vì sao?

Cho học sinh quan sát bình đựng

khí Clo Cho nhận xét về trạng thái

mầu sắc

Giáo viên nêu tác hại của Clo đối

với cơ thể

III.Trạng thái tự nhhiên – Tính chất vật lí.

1 Trạng thái tự nhiên.

- Clo tồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất: NaCl, KCl.MgCl2.6H2O

- Có 2 đồng vị: 17Cl35 (74.5%) và

17Cl37 (24.6%)

- Chiếm 0.05% khối lượng vỏ quả đất

2 Tính chất vật lí.

- Clo đơn chất ở điều kiện thường là chất khí màu vàng lục, nặng hơn không khí, mùi sốc, ít tan trong nước,

là chất khí độc

t0

hl = -34.05oC ; t0

hr = - 110oC Với lượng nhỏ khí Clo gây kích thích mạnh đường hô hấp và viêm các niêm mạc Với lượng lớn thì có thể gây chết người

Mô tả sự phân bố các e ở lớp vỏ

ngoài cùng của nguyên tử Clo vào

các opitan?

IV.Tính chất hoá học.

Cấu hình e:

Trang 3

Cho nhận xét về cấu hình e của

Clo?

Khuynh hướng hoá học đặc trưng

của Clo là gì? (tính oxi hoá)

Cho học sinh quan sát thí nghiệm

Clo tác dụng với Na, Fe, Cu Nêu

hiện tượng Viết phương trình phản

ứng và nêu vai trò của Clo trong các

phản ứng đó?

Liên kết giữa Clo với kim loại

thuộc loại liên kết gì?

Xác định liên kết trong hợp chất

tạo thành khi cho H2 tác dụng với

Clo?

Cho học sinh quan sát thí nghiệm

cho mẩu giấy màu vào lọ chứa nước

Clo Học sinh nêu hiện tượng và giải

thích?

Xác định vai trò của Clo trong

phản ứng với nước? Phản ứng giữa

Clo và nước thuộc loại phản ứng oxi

hoá - khử nào?

Clo có 7e ở lớp vỏ ngoài cùng , trong đó có 1e chưa ghép đôi và 5 opitan d trống do đó tính chất hoá học đặc trưng của Clo là tính oxi hoá, ngoài số oxi hoá là -1 Clo còn có các

số oxi hoá khác như: +1, +3, +5, +7 Dạng đơn chất Clo có số oxi hoá là

0 và có hoá trị I

1 Tác dụng với kim loại.

a.Tác dụng với Na

2Na + Cl2 = 2NaCl

b Tác dụng với sắt

2Fe + 3Cl2 = 2FeCl3

c Tác dụng với Cu

Cu + Cl2 = CuCl2

2 Tác dụng với H 2

H2 + Cl2 = 2HCl

3.Tác dụng với nước.

Cl2 + H2O = HCl + HClO HClO = HCl + O

O có tính tẩy màu do đó nước Clo

có tính tẩy màu

Trong phản ứng trên Clo vừa đóng vai trò là chất khử vừa đóng vai trò là chất oxi hoá Phản ứng là phản ứng oxi hoá - khử nội phân tử

Đọc phần ứng dụng của Clo trong

SGK và cho biêt tại sao Clo có các

ứng dụng đó?

(Clo có tính oxi hoá mạnh nên nó có

các ứng dụng quan trọng)

V.Ứng dụng và điều chế.

1.Ứng dụng.

- Dùng để khử trùng nước

- Dùng để sản xuất các hợp chất của Clo

- Nhiều hợp chất của Clo được dùng trong công nghiệp và nông nghiệp

Trang 4

Giáo viên trao đổi thêm: Một số

hợp chất của Clo độc, làm thủng tầng

ozon, gây ô nhiễm môi trường

Xác định chất oxi hoá, chất khử

Cân bằng các phản ứng theo phương

pháp thăng bằng e?

2.Điều chế.

a.Trong phòng thí nghiệm

Cho HCl tác dụng với các chất oxi hoá mạnh

4HCl + MnO2 = MnCl2 + Cl2 + H2O 16HCl + 2KMnO4 = 2KCl + 2MnCl2

+ 8H2O b.Trong công nghiệp

Điện phân dd NaCl 2NaCl + 2H2O = Cl2 + H2 + 2NaOH

Bài tập củng cố:

Bài 1: Nêu tính chất hoá hcọ đặc trưng của Clo? Viết phương trình

phản ứng minh hoạ?

Bài 2: Giải thích tính tẩy màu của khí Clo ẩm? Khí Clo khô có tính tảy

màu hay không?

Bài tập về nhà

Các bài tập SGK và một số bài tập trong sách bài tập

Ngày đăng: 29/06/2013, 01:27

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w