Phần còn lại được cho là những sai sót không thể dự phòng được, ví dụ như trường hợp bệnh nhân phản ứng quá mẫn với một loại thuốc nào đó mà chưa có tiền sử dị ứng được ghi nhận... Dùng
Trang 1SAI SÓT TRONG SỬ DỤNG THUỐC
TS.BS Lý Quốc Trung Bệnh viện Đa khoa Sóc Trăng 30.6.2015
Trang 2Theo Viện Nghiên cứu về các Báo cáo Y Khoa - Mỹ:
Sai sót về kỹ thuật (44%),
Sai sót trong chẩn đoán (17%),
Thiếu sót trong dự phòng tổn thương (12%),
Sai sót trong sử dụng thuốc (10%)
Khoảng 70% các sai sót đều được xem là có thể dự phòng được
Phần còn lại được cho là những sai sót không thể dự phòng được, ví
dụ như trường hợp bệnh nhân phản ứng quá mẫn với một loại thuốc nào đó mà chưa có tiền sử dị ứng được ghi nhận
Trang 3Tổ chức An toàn Người bệnh - Mỹ (National Patient Safety
Foundation = NPSF): nghiên cứu thăm dò qua điện thoại Kết quả:
42% bệnh nhân tin rằng họ/người thân đã từng chịu hậu quả của sai sót y khoa (33% bản thân bệnh nhân, 48% người thân, hoặc với bạn bè 19%)
Những sai sót mà họ từng gặp được phân loại như sau:
Chẩn đoán sai (40%),
Sai về thuốc men (28%),
Sai về thủ thuật y khoa (22%),
Sai về hành chánh (4%),
Sai về thông tin liên lạc (2%),
Sai về kết quả xét nghiệm (2%),
Trang thiết bị hoạt động không tốt (1%)
Các sai sót khác (7%)
Trang 5 Thường gặp
Nơi xảy ra
Nhà bệnh nhân
Trang 6 Dùng thuốc không phù hợp: dùng sai thuốc cho một bệnh lý nào đó.
Dùng nhầm thuốc: mặc dù thầy thuốc đã kê đơn thuốc đúng chỉ định
Nhầm tên thuốc: nhiều thuốc có tên gọi nghe giống nhau
Kết hợp thuốc sai
Phản ứng thuốc
Tác dụng phụ của thuốc
Liên quan đến việc chọn lựa
hoặc phân phối thuốc:
Bác sĩ – Điều dưỡng
Trang 7 Không tuân thủ điều trị
Do bệnh nhân
Từ chối điều trị
Không tuân thủ liệu trình điều trị
Trang 8 Sai sót trong phân phối thuốc theo toa bác sĩ.
Cung cấp sai loại thuốc
Cung cấp thuốc sai liều dùng
Nhầm lẫn tên thuốc: nhiều loại thuốc khác nhau có trùng tên gọi
Dược sĩ
Trang 9CÁC SAI SÓT TRONG SỬ DỤNG THUỐC
Trang 101 Sai sót dạng hoạt động (active errors): các sai sót có ảnh hưởng
ngay lập tức trên bệnh nhân
2 Sai sót dạng tiềm ẩn (latent errors): có ảnh hưởng trì hoãn, thường
dễ xác định và vì vậy có thể được điều chỉnh trước khi tái xuất hiện
Trang 11 Lựa chọn thuốc không đúng (dựa vào chỉ định, chống chỉ định, tiền căn dị ứng, liệu trình điều trị và các yếu tố khác),
Kê toa hoặc ra y lệnh không hợp pháp
1 Sai sót kê toa
Trang 12 Không sủ dụng do phát hiện chống chỉ định.
Các nguyên nhân rõ ràng khác (bệnh nhân vắng mặt, hết
thuốc)
Trang 133 Sai thời gian
Cho bệnh nhân sử dụng thuốc không đúng thời gian theo y lệnh
Trang 144 Dùng thuốc ngoài phạm vi cho phép
Cho bệnh nhân sử dụng thuốc
Thuốc không có trong y lệnh;
Cho y lệnh thuốc không có trong phác đồ
Trang 15 Các thuốc sử dụng tại chỗ không ghi liều.
Trang 166 Sai hàm lượng
Cho bệnh nhân sử dụng thuốc có hàm lượng không đúng theo y lệnh
Ngoại trừ có sự cho phép trong phác đồ điều trị
Trang 177 Sai cách chuẩn bị thuốc
Sai công thức hoặc cách pha chế
Bao gồm
Pha loãng thuốc sai,
Trôn lẫn thuốc không phù hợp
Dạng đóng góp không đúng
Trang 19 Sai số lần sử dụng.
Trang 2010 Dùng thuốc bị giảm chất lượng
Dùng thuốc hết hạn sử dụng
Hoặc bị thoái biến (do bảo quản…)
Trang 2111 Sai sót trong theo dõi
Không thể kiểm tra lại một thuốc
đã được kê đơn có thích hợp không
Không xác định được vấn đề liên quan;
Không thể theo dõi đáp ứng điều trị dựa trên lâm sàng và cận lâm sàng
Trang 23Mức độ Định nghĩa
KHÔNG SAI SÓT
A Sự cố tiềm tàng, có thể đưa đến lỗi/sai sót
SAI SÓT, KHÔNG GÂY HẠI
B Sự cố đã xảy ra, nhưng chưa thực hiện trên bệnh nhân
C Sự cố đã xảy ra trên bệnh nhân, nhưng không gây hại
D Sự cố đã xảy ra trên bệnh nhân và đòi hỏi theo dõi bệnh nhân để xác định không gây hại trên bệnh nhân và/hoặc đã được can thiệp để loại trừ gây hạiSAI SÓT, GÂY HẠI
E Sự cố đã xảy ra trên bệnh nhân góp phần hoặc gây ra nguy hại tạm thời đối với bệnh nhân và đòi hỏi phải can thiệp
F Sự cố đã xảy ra trên bệnh nhân góp phần hoặc gây ra guy hại tạm thời đối với bệnh nhân và đòi hỏi nhập viện hoặc kéo dài thời gian nằm viện
G Sự cố đã xảy ra trên bệnh nhân góp phần hoặc gây ra di chứng vĩnh viễn trên bệnh nhân
H Sự cố đã xảy ra trên bệnh nhân và dòi hỏi can thiệp để cứu sống bệnh nhân
SAI SÓT, GÂY TỬ VONG
I Sự cố đã xảy ra trên bệnh nhân và góp phần hoặc gây tử vong
Trang 24LÀM GIA TĂNG SAI SÓT TRONG SỬ
DỤNG THUỐC
Trang 251 Ca trực
Các ca ngày thường ghi nhận các sai sót trong sử dụng thuốc nhiều hơn
VS
Trang 262 Kinh nghiệm nhân viên
Nhân viên không có kinh nghiệm
và không được huấn luyện phù hợp sẽ dễ có sai sót sử dụng thuốc cao hơn
Trang 273 Dịch vụ y tế
Nhóm các bệnh nhân cần các dịch vụ chăm sóc đặc biệt có tần suất chịu sai sót cao hơn Chẳng hạn như lão khoa, nhi khoa và ung thư
Trang 284 Số lượng y lệnh trên bệnh nhân
Bệnh nhân có số lượng thuốc theo
y lệnh cao hơn có tần suất chịu sai sót cao hơn
Trang 295 Yếu tố môi trường
Bao gồm các yếu tố như ánh sáng nơi làm việc không đầy đủ, làm việc trong môi trường ồn ào, công việc hay bị ngắt quãng dễ làm phát sinh sai sót
Trang 306 Lượng công việc
Nhân viên làm việc trong điều kiện quá tải và mệt mỏi sẽ dễ gây ra sai sót hơn
Thức liên tục từ 17-19 giờ làm cho
khả năng nhận thức tương đương
mức nồng độ cồn trong máu là 0.05%
(Williamson & Feyer,2000), và điều
này ảnh hướng nặng nề đến chức
năng nhận thức (sáng tạo, suy nghĩ
linh hoạt, đánh giá nguy cơ, giao tiếp
hiệu quả) (Harrison and Horne,2000).
Landrigan và cs (2004): các bác
sĩ ở khoa hồi sức làm việc trong tua trực 24 giờ gây ra những sai sót nghiêm trọng nhiều hơn 36% những đồng nghiệp làm việc ở tua trực ngắn hơn
Nhân viên y tế làm việc quá giờ mà vẫn tỉnh táo để:
Ra quyết định đúng?
Trao đổi thông tin đầy đủ với đồng nghiệp?
Giao tiếp lịch sự với thân nhân - bệnh nhân?
Nguồn: Phạm Ngọc Trung
Trang 317 Giao tiếp
Hạn chế giao tiếp giữa các nhân viên y tế với nhau sẽ dể gây ra sai sót hơn
Trang 328 Dạng trình bày của thuốc
Các loại thuốc tiêm sẽ dễ xảy
ra sai sót với các sai sót nguy hiểm hơn
Trang 339 Hệ thống phân phối
Hệ thống phân phối tập trung sẽ an toàn hơn Nên hạn chế chia nhỏ hệ thống phân phối thuốc theo khu vực.
Trang 3410 Điều kiện bảo quản thuốc không bảo đảm
Trang 3511 Cần nhiều tính toán khi cho/thực hiện y lệnh
Trang 3612 Nhầm lẫn thuốc
Các thuốc dễ nhầm lẫn như tên gọi tương tự nhau, hình thức đóng gói giống nhau, dán nhãn tương tự nhau dễ tạo điều kiện cho sai sót xuất hiện
Trang 3713 Phân nhóm thuốc
Các thuốc phân nhóm Kháng sinh, tim mạch… là những nhóm thuốc
dễ gây sai sót.
Trang 3814 Chữ viết khó đọc
Chữ viết tay của các bác sĩ khó đọc là một điều kiện thuận tiện để tạo ra các sai sót trong sử dụng thuốc
Trang 3915 Y lệnh miệng
Y lệnh miệng đơn thuần khiến các sai sót sử dụng thuốc dễ nảy sinh hơn
Trang 4016 Không có qui trình hiệu quả
Làm việc không theo qui trình hoặc các qui trình không hiệu quả dễ đưa đến các sai sót trong sử dụng thuốc
Trang 4117 Các hội đồng kém/chức năng không hiệu quả
Trang 43Sai sót đã thực sự xảy ra?
Sai sót đã xảy
ra trên bệnh nhân?
Sai sót gây tử vong?
Phân loại A
Không sai sót - Sự cố tiềm tàng, có
thể đưa đến lỗi/ sai sót
Phân loại B
Sai sót không gây hại – Đã xảy ra
nhưng chưa thực hiện trên bệnh
Trang 44Bệnh nhân
có bị gây hại?
Cần can thiệp để cứu sống bệnh nhân?
Bệnh nhân
có bị di chứng?
Bệnh nhân
có bị gây hại tạm thời?
Không
Có Không
Không Không
Không
Có
Có
Sai sót gây tử vong
Sai sót – cần theo dõi
Sai sót – gây hại tạm thời, cần can thiệp thời, kéo dài thời gian Sai sót – gây hại tạm
Sai sót – di chứng
Sai sót – cần can thiệp
để cứu bn
Trang 45TRÁNH SAI SÓT TRONG SỬ DỤNG THUỐC
Trang 461 Sử dụng hệ thống ra y lệnh trên máy tính (CPOE – computerized provider order entry)*
CPOE là một phần của hệ thống thông tin lâm sàng có thể trợ giúp việc chăm sóc bệnh nhân thông qua việc ra y lệnh trưc tiếp vào máy vi tính.
Điều thuận lợi nhất của hệ thống y lệnh:
Y lệnh được truyền ngay đi khi y lệnh được ra
Có hệ thống máy tính tự động trợ giúp về liều lượng hoặc báo động nếu y lệnh thực
hiện hai lần, hoặc giúp thầy thuốc kiểm tra tương tác thuốc khi ra y lệnh
(Osheroff et al 2005)
Trang 472 Sử dụng mã vạch
Trang 48“Là một hệ thống kiến thức năng hoạt sử dụng tối thiểu hai nguồn dữ liệu liên quan
đến bệnh nhân để đưa ra lời khuyên cụ thể cho bệnh nhân đó” (Wyatt J & Spiegelhalter D, 1991)
Chức năng cơ bản của CDSS: (Perreault & Metzger, 1999)
Trang 495 Thiết bị phân phối thuốc tự động
Trang 506 Phòng ngừa dịch chảy tự do trong sử dụng thường qui và bơm tiêm truyền tĩnh mạch giảm đau có kiểm soát
Trang 511 Sử dụng Hệ thống dược trung tâm cung cấp thuốc truyền tĩnh mạch nguy
cơ cao và hệ thống trộn thuốc
Trang 522 Có dược lâm sàng ở tại khoa lâm sàng*
3 Có Dược sĩ tư vấn sử dụng thuốc cho bệnh nhân
4 Có Dược sĩ lâm sàng trong giờ trực
5 Có Dược sĩ xem xét tất cả các y lệnh cho liều đầu tiên
Trang 531 Thiết lập qui trình kiểm soát sử dụng thuốc chú trọng an toàn hơn giá thành điều trị
2 Tiêu chuẩn hóa cách ghi toa và nguyên tắc ghi toa, loại bỏ các chữ viết tắt không phù hợp và liều thuốc, nồng độ thuốc
Trang 543 Hạn chế và thiết lập qui tắt cho y lệnh miệng
Có thể chấp nhận trong các trường hợp:
Trong tình huống cấp cứu
Trong trường hợp bác sĩ đang làm việc trong điều kiện
vô khuẩn không thể viết được.
Không được cho y lệnh miệng đối với các trường hợp:
Sử dụng thuốc tiêu sợi huyết
Các sản phẩm heparin
Gây tê ngoài màng cứng
Truyền máu và các sảm phẩm của máu – Trừ trường
hợp khẩn cấp.
Hóa trị liệu
Bệnh nhân suy thận nặng
Thuốc gây sẩy thai
Thuốc ảnh hưởng đến sức lao động
Trang 553 Hạn chế và thiết lập qui tắt cho y lệnh miệng (tt)
Hạn chế sai sót do y lệnh miệng
Bác sĩ ra y lệnh:
- Phát âm tên thuốc rõ ràng, nếu có vấn đề về phát âm,
nên đánh vần tên thuốc.
- Sử dụng cả tên thương mại và dược chất, nhất là trong
đối với các thuốc đọc giống nhau (sound-alike) Vd:
Celebrex vs Cerebyx).
- Tránh dùng thể tích để cho y lệnh Vd: 1 mg vs1 ống.
- Xác nhận lại y lệnh qua phần nhắc lại y lệnh của ĐD.
- Viết lại y lệnh và ký tên càng sớm càng tốt.
Trang 563 Hạn chế và thiết lập qui tắt cho y lệnh miệng (tt)
- Chăc rằng y lệnh phù hợp với bệnh cảnh của bn
- Có người thứ hai xác nhận nghe cùng nội dung y lệnh.
- Nếu y lệnh qua điện thoại: ghi lại số điện thoại để trao đổi khi cần thiết.
- Không dùng y lệnh miệng thường qui (khi có mặt bác sĩ, khi không phải trường hợp khẩn cấp hoặc tình huống vô khuẩn).
- Có qui định thời gian cho bác sĩ ghi lại các y lệnh miệng .
- Có qui định kiểm tra kép đối với các thuốc cảnh báo cao như thuốc ức chế thần kinh cơ, thuốc gây nghiện
Trang 574 Sử dụng hệ thống phân phối liều thuốc*
5 Sử dụng các qui trình chuẩn cho liều thuốc, thời gian sử dụng, số lần sử dụng ở các khoa lâm sàng
6 Theo dõi các thuốc đọc giống nhau – nhìn giống nhau (LASA)
LASA – LOOK ALIKE
Trang 597 Hạn chế các chủng loại khác nhau của các thiết bị thường dùng
Trang 608 Không lưu trữ các thuốc nguy hiểm với nồng độ cao, hạn chế số lượng hàm lượng thuốc khác nhau trong bệnh viện, đặc biệt các thuốc có hàm lượng “lạ”.
Trang 619 Thiết lập các qui trình đặc biệt và cách ghi cho các thuốc nguy cơ cao (uống và tĩnh mạch)*
Trang 629 Thiết lập các qui trình đặc biệt và cách ghi cho các thuốc nguy cơ cao (uống và tĩnh mạch)*
10 Qui trình ghi nhãn thuốc rõ ràng trên tất cả các thuốc
Trang 631 Làm quen cách tiếp cận hướng đến hệ thống để giảm sai sót trong sử dụng thuốc
Trang 642 Tăng cường thực hành giao tiếp như luôn giải quyết các bất đồng trước khi cho bệnh nhân sử dụng thuốc:
- Giữa nhân viên y tế
- Giữa nhân viên y tế và bệnh nhân
Trang 653 Tạo văn hóa an toàn
a Thiết lập chương trình và xây dựng các quy định cụ thể bảo đảm an toàn người bệnh và nhân viên y tế với các nội dung chủ yếu sau:
- Xác định chính xác người bệnh, tránh nhầm lẫn khi cung cấp dịch vụ;
- An toàn phẫu thuật, thủ thuật;
- An toàn trong sử dụng thuốc;
- Phòng và kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện;
- Phòng ngừa rủi ro, sai sót do trao đổi, truyền đạt thông tin sai lệch giữa nhân viên y tế;
- Phòng ngừa người bệnh bị ngã;
- An toàn trong sử dụng trang thiết bị y tế
Trang 663 Tạo văn hóa an toàn
b Bảo đảm môi trường làm việc an toàn cho người bệnh, khách thăm
và nhân viên y tế; tránh tai nạn, rủi ro, phơi nhiễm nghề nghiệp
c Thiết lập hệ thống thu thập, báo cáo sai sót chuyên môn, sự cố y khoa tại các khoa lâm sàng và toàn bệnh viện, bao gồm báo cáo bắt buộc và tự nguyện
d Xây dựng quy trình đánh giá sai sót chuyên môn, sự cố y khoa để xác định nguyên nhân gốc, nguyên nhân có tính hệ thống và nguyên nhân chủ quan của nhân viên y tế; đánh giá các rủi ro tiềm ẩn có thể xảy ra
e Xử lý sai sót chuyên môn, sự cố y khoa và có các hành động khắc phục đối với nguyên nhân gốc, nguyên nhân có tính hệ thống và nguyên nhân chủ quan để giảm thiểu sai sót, sự cố và phòng ngừa rủi ro
Trang 674 Ghi nhận tiền căn sử dụng thuốc, thảo luận danh mục thuốc được sử dụng với bệnh nhân và khi chuyển giao cho nhân viên y tế khác.
5 Cải thiện môi trường làm việc cho việc chuẩn bị, phân phối và sử dụng thuốc
6 Tạo thông tin bệnh nhân phù hợp ở các khoa (gián tiếp thông qua CPOE, bệnh
Trang 68CỦA QUÍ ĐỒNG NGHIỆP