+ CNDTKQ cho rằng: có một thực thể tinh thần tồn tại trước hoặc bên ngoài, độc lập với ý thức con người, với thế giới vật chất, sinh ra và quyết định tất cả quá trình vận động của thế gi
Trang 1
Chương I
CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
Thời gian: 12 tiết
GV ThS: Trần Mai Hương
Trang 2A Mục tiêu :
1.Sự đối lập giữa CNDV&CNDT trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học
2 Vật chất: Phạm trù v/c; phương thức và hình thức tồn tại của v/c; Tính thống nhất v/c của thế giới
3 Ý thức: Nguồn gốc, bản chất, kết cấu của YT
4 Mối quan hệ giữa VC & YT Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ giữa v/c và y/t
Trang 3b Vấn đề cơ bản của triết học
Là mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại, giữa
YT và V/C, giữa con người và giới tự nhiên.
Trang 4VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC
Là mối quan hệ giữa TD&Tồn tại, giữa YT & VC, giữa tinh thần và
giới tự nhiên
Mặt thứ nhất :
Giữa V/C và YT
Cái nào có trước
cái nào có sau ?
Cái nào quyết
định cái nào
Mặt thứ hai : Con người
có khả năng nhận thức được thế giới không ?
Trang 5- Giải quyết vấn đề cơ bản của TH là một tiêu chuẩn phân chia các trường phái TH
+ CNDV : ( cho b/c thế giới là v/c, v/c là tính thứ nhất, y/t là tính thứ hai, v/c quyết định y/t )
+ CNDT : ( Cho b/c thế giới là y/t, y/t là tính thứ nhất,v/c là tính thứ hai, y/t quyết định v/c )
+ Khả tri luận ( Có khả năng nhận thức được thế giới )
+ Bất khả tri luận ( Không có khả năng nhận thức được thế giới )
Trang 6+ Chủ nghĩa hoài nghi ( có cùng b/c với CNDT ) Nghi ngờ mọi thứ …
+ Chủ nghĩa nhị nguyên (có cùng b/c với CNDT) Cho thế giới cấu tạo từ 2 yếu tố v/c và y/t
+ Chủ nghĩa nhất nguyên ( Cho thế giới cấu tạo
từ 1 yếu tố hoặc v/c hoặc y/t)
- CN nhất nguyên duy vật … v/c
- CN nhất nguyên duy tâm … y/t
Trang 7Nguồn gốc của CNDT
+ Ng/g nhận thức: xem xét phiến diện,tuyệt đối hoá 1 mặt,1 đặc tính nào đó của quá trình nhận thức…
+ Ng/g xã hội: gắn với lợi ích g/c,tầng lớp áp bức bóc lột NDLĐ
Mặt khác tôn giáo và CNDT có liên hệ và nương tựa vào nhau để cùng phát triển
*Trong lịch sử CNDT có các hình thức:
+ CNDTCQ
+ CNDTKQ
Trang 8
+ CNDTCQ cho rằng: bản chất của thế giới
là cảm giác hoăc tổng hợp những cảm
giác của con người Cảm giác, ý thức là
cái có trước và tồn tại sẵn trong ta, các sự vật bên ngoài chỉ là phức hợp của cảm
giác ấy mà thôi
+ CNDTKQ cho rằng: có một thực thể tinh thần tồn tại trước hoặc bên ngoài, độc lập với ý thức con người, với thế giới vật chất, sinh ra và quyết định tất cả quá trình vận động của thế giới vật chất
Trang 9Chủ nghĩa duy tâm.
CNDT YTVC
Vị trí Của YT
Trang 10
* Ng/g của CNDV
- Từ sự phát triển của khoa học và thực tiễn
- Gắn với lợi ích của g/c và lực lượng tiến bộ trong lịch sử
Trang 11 CNDV:
CNDV VCYT
Các hình thức Phát triển
DV
Cổ đại
DV cận đại (TK 17- 18) DVBC
Trang 122 CNDVBC – Hình thức phát triển cao nhất của CNDV
a CNDV chất phác thô sơ thời cổ đại
b CNDVSH …
c CNDVBC là hình thức phát triển cao
nhất của CNDV do C.Mác và F Ăng ghen bắt đẩu xây dựng từ những năm 40 của thế kỷ XIX sau đó được Lênin và những người kế tục ông bảo vệ và phát triển….
Trang 13
Trên cở sở ph/á đúng đắn htkq trong mối liên hệ phổ biến và sự phát triển, CNDVBC
đã cung cấp công cụ vĩ đại cho hoạt động nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng
Trang 14
II Quan điểm của CNDVBC về Vật chất và Ý
thức và mối quan hệ giữa V/C và Y/T
1 Vật chất
a.Phạm trù Vật chất
- Quan niệm của CNDT cho v/c là sản phẩm
của y/t…
- Quan niệm của CNDV trước Mác …quy v/c
về một hay một số dạng tồn taị cụ thể của v/c như đất nước, lửa, nguyên tử, không khí… hoặc quy về thuộc tính của v/c như khối lượng… nhưng khoa học đã bác bỏ điều đó
Trang 15* Lênin đã đưa ra định nghĩa v/c :
Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại
cảm giác của chúng ta chép lại,chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc cảm giác
Trang 17* Ý nghĩa của đ/n v/c của Lênin đối với sự phát triển của CNDV và nhận thức KH
+ Một là : Là căn cứ để xác định v/c …xây dựng quan điểm DV về L/S khắc phục quan điểm DT về XH ….
+ Hai là : Khẳng định con người có khả năng nhận thức được thế giới…
Trang 18b Phương thức và hình thức tồn tại của v/c
* Vận động là P/Thức tồn tại của v/c
+ Vđộng thì bao gồm mọi sự thay đổi & mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy.
+ Vận động là phương thức tồn tại và là thuộc tính
cố hữu của v/c: vật chất tồn tại bằng vận động và thông qua sự vận động mà thể hiện sự tồn tại của mình.
+ Vận động là tự thân, không tách rời vc được tạo nên do sự tác động lẫn nhau giữa các yếu tố bên trong của vật chất
Trang 19
thức vđộng thấp hơn Mỗi sự vật có thể gắn
liền với nhiều hình thức vận động khác nhau
Trang 20* Vận động và đứng im
Đứng im là tương đối, tạm thời vì:
- Đ/im chỉ xẩy ra trong 1 hthức vđộng chứ không phải tất cả các hthức vđộng
- Đ/im chỉ tồn tại trong 1 thời gian nhất định
- Đ/im chỉ xét trong một số quan hệ nhất định, ngay trong sự đứng im vẫn diễn ra những quá trình biến đổi nhất định
Đ/im là trạng thái đặc biệt của vận động, đó là vận động trong thế cân bằng và đứng im là hiện tượng tương đối, tạm thời,không có đứng im tương đối thì không có sự phân hóa TGVC thành các SVHT
Trang 21* Vận động là tuyệt đối, vận động diễn ra ở mọi lúc, mọi nơi, mọi quá trình của sự vật.
* Không gian, thời gian là những hình
thức tồn tại của vật chất
- Không gian: là hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt quảng tính, sự cùng tồn tại, trật tự, kết cấu, sự tác động lẫn nhau.
- Thời gian: là hình thức tồn tại của vật
chất xét về độ dài diễn biến,sự kế tiếp của các quá trình.
Trang 22
• Vật chất, không gian, thời gian không tách
rời nhau; không có vật chất tồn tại ngoài không gian và thời gian cũng không có
không gian, thời gian tồn tại ở ngoài vật
chất vận động
Trang 24Thứ hai, mọi bộ phận của TGVC đều có mối
liên hệ thống nhất với nhau biểu hiện ở chỗ chúng đều là những dạng cụ thể của vật chất,
là những kết cấu vật chất, hoặc có nguồn gốc vật chất, do VC sinh ra và cùng chịu sự chi phối của những quy luật kquan phổ biến của TG
Trang 25
Thứ ba, Thế giới VC tồn tại vĩnh viễn, vô
hạn, vô tận, không được sinh ra và cũng không bị mất đi Trong thế giới VC không
có gì khác ngoài quá trình VC đang biến đổi và chuyển hóa lẫn nhau, là nguồn gốc nguyên nhân và là kết quả của nhau
- Xã hội loài người là cấu tạo cao nhất của
VC, là cấp độ đặc biệt của tổ chức VC
* Nó không chỉ định hướng cho con người giải thích về tính đa dạng của TG mà còn định hướng cho con người , tiếp tục nhận thức về tính đa dang ấy để thực hiện quá trình cải tạo hợp quy luật
Trang 26mối quan hệ giữa con người với TGKQ , tạo
nên hiện tượng phản ánh năng động , sáng tạo
+ Bộ óc người là 1 dạng v/c có tổ chức cao
kết quả hoạt động sinh lý thần kinh của bộ óc sản sinh ra YT
Trang 27*Về mối quan hệ giữa con người với TGKQ tạo ra quá trình phản ánh năng động sáng tạo:
- P/ánh là sự tái tạo những đặc điểm…
+ Những đặc điểm được tái tạo ở dạng v/c nhận sự tác động bao giờ cũng mang thông tin của dạng v/c tác động…
+ Dạng v/c tác động được gọi là cái được P/ánh
+ Cái P/ánh & cái được P/ánh không tách rời nhau nhưng không đồng nhất với nhau…
+ P/ánh là thuộc tính của tất cả các dạng v/c + Các hình thức P/á : Vlý; hoá học; Sinh
học; Tâm lý; P/ánh năng động sáng tạo - YT
Trang 29+ Lao động là quá trình phát triển bản thân con người, biến vượn thành người Trong lao động con người phải suy nghĩ, tính
toán, đề ra mục đích, tìm kiếm phương
pháp và phương tiện thực hiện mục đích, đúc rút kinh nghiệm thành công và thất
bại Đó chính là phương thức phát triển
Trang 30+ Ngôn ngữ: do nhu cầu của lao động và nhờ lao động mà hình thành.Ngôn ngữ là hệ
thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý
thức Không có ngôn ngữ thì ý thức không thể tồn tại và thể hiện được
+ Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp trong xã hội, đồng thời là công cụ của tư duy nhằm khái quát hóa, trừu tượng hóa hiện thực
Nhờ ngôn ngữ mà con người tổng kết được thực tiễn, trao đổi được thông tin, trao đổi tri thức từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Trang 31b, Bản chất và kết cấu của YT
* Bản chất của YT
YT là sự ph/á năng động, sáng tạo TGKQ của
bộ óc con người; là hình ảnh chủ quan của
TGKQ.
ÝT là sự p/á năng động, sáng tạo, không phải là
sự sao chép đơn giản, máy móc Tính sáng tạo của p/á ÝT thể hiện ở chỗ ÝTcó khả năng p/á
bản chất, qluật của SV,HT; ÝT có knăng biến đổi h/ả của SV trong đầu óc của mình, tạo ra mô
hình mới để từ đó b/đổi SV trong hoạt động
ttiễn.
Trang 32
- Tính năng động sáng tạo của ý thức thể hiện : + Trên cơ sở cái đã có, YT có thể tạo ra tri
thức mới về sự vật, có thể tưởng tượng ra cái không có trong thực tiễn
+ YT có thể tiên đoán, dự báo tương lai, có thể tạo ra những ảo tưởng huyền thoại, giả thuyết, lý thuyết khoa học, khả năng tiên tri, thôi miên, ngoại cảm…(những vấn đề đòi hỏi phải tiếp tục nghiên cứu)
Trang 33+ Ý thức là hình ảnh chủ quan của TGKQ, hình ảnh ấy bị thế giới khách quan quy
định cả về nội dung và hình thức, nhưng
nó không còn y nguyên như TGKQ mà nó
đã cải biến thông qua lăng kính chủ quan của con người Mác nói ý thức chẳng qua chỉ là VC được đem chuyển vào trong đầu
óc con người và được cải biến đi trong đó.+ Ý thức là một hiện tượng XH và mang bản chất XH Sự ra đời của YT gắn liền với
hđộng ttiễn, chịu sự chi phối của các
QLTN và QLXH.Với tính năng động,YT đã sáng tạo lại hthực theo nhu cầu ttiễn XH
Trang 35- Tri thức là toàn bộ những hiểu biết của con người, là kết quả của quá trình nhận thức, là sự tái tạo lại hình ảnh của đối tượng được nhận thức dưới dạng các loại ngôn ngữ.
Mọi hoạt động của con người đều có tri thức, được tri thức định hướng, mọi biểu hiện của ý thức đều chứa
đựng nội dung tri thức
+ Phân loại tri thức…
Căn cứ vào đối tượng nhận thức:
Tri thức về tự nhiên
Tri thức về con người
Tri thức về xã hội
Trang 36
+ Căn cứ vào trình độ ptriển của nhận thức: Tri thức đời thường - Tr/th Khoa học Tri thức kinh nghiệm - Tr/th lý luận
Tri thức cảm tính - Tr/th lý tính
Trang 37- Tình cảm : là những rung động biểu hiện thái độ
của con người trong sự phản ánh hiên thực, được hình thành từ sự khái quát những cảm xúc của
con người khi nhận sự tác động của ngoại cảnh.
+ T/cảm có các loại sau :
T/cảm đạo đức
T/cảm thẩm mỹ
T/cảm tôn giáo
- Ý chí :Là sự biểu hiện sức mạnh của bản thân
mỗi người nhằm vượt qua những cản trở trong
quá trình thực hiện mục đích của nó.
Trang 38
Các yếu tố của ý thức liên hệ tác động lẫn nhau Ý thức không có tri thức thì chỉ là
niềm tin mù quáng và sự tưởng tượng chủ quan mà thôi Ngược lại nếu tri thức
không biến thành tình cảm, niềm tin, ý chí của con người hoạt động thì tự nó cũng
không có vai trò gì đối với đời sống hiện
thực cả
Trang 393 Mối quan hệ giữa v/c và YT
VC và ÝT tồn tại trong mối quan hệ biện chứng với nhau, tác động lẫn nhau thông qua hoạt động thực tiễn.
Trong mối quan hệ đó VC giữ vai trò quyết định đối với ý thức.
a Vai trò của V/C đối với YT
- V/C có trước, YT có sau, V/C là ng/g của YT, quyết định YT YT là là sự ph/á đối với V/C
- Ý thức là sản phẩm của một dạng vật chất có
tổ chức cao là bộ óc người nên chỉ khi có con người mới có ý thức.
Trang 40
- Các yếu tố tạo thành nguồn gốc tự nhiên , nguồn gốc xã hội của ý thức đều là những dạng tồn tại của VC VC chính là nguồn
gốc của ý thức.
- ÝT là h/ả CQ của TGKQ nên nội dung của
ÝT được quyết định bởi VC Sự vđộng và ptriển của ÝT, hình thức biểu hiện của ÝT
bị các QL sinh học, các QLXH và sự tác
động của môi trường sống quyết định,
những yếu tố này thuộc lĩnh vực VC nên
VC không chỉ quyết định nội dung mà còn quyết định cả hình thức biểu hiện cũng như mọi sự biến đổi của ÝT.
Trang 41b Vai trò của YT đối với V/C
- YT có thể tác động trở lại V/C thông qua hoạt
động thực tiễn của con người Vì ÝT là Ýt của con
người nên nói đến vai trò của ÝT là nói đến vai trò của con người.
- YT tự nó không trực tiếp thay đổi được gì trong hiện thực Muốn thay đổi hiện thực con người phải tiến hành những hoạt động V/C
- ÝT trang bị cho con người tri thức về thực tại kq để con người có cơ sở xác định mục tiêu, đề ra phương hướng, xây dựng kế hoạch, lựa chọn phương pháp, biện pháp,côngcụ, phương tiện để thực hiện mục tiêu của mình.
Trang 42
- Sự tác động của ÝT đối với VC diễn ra
theo 2 hướng tích cực hoặc tiêu cực ÝT quyết định hoạt động của con người đúng hay sai, thành công hay thất bại
Trang 43* Chú Ý :
- Không bao giờ và không ở đâu YT lại quyết định v/c Trái lại V/C là ng/g của YT quyết định nôi dung và k/năng sáng tạo của YT, là điều kiện tiên quyết để thực hiện YT
- YT chỉ có khả năng tác động trở lại V/C nhưng phải thông qua hoạt động của con người
- Sức mạnh của YT phụ thuộc vào: trình độ ph/
á của YT; mức độ thâm nhập của YT vào những người hành động; trình độ tổ chức của con người và đ/kiện v/c hoàn cảnh v/c trong đó con người hoạt động theo định hướng của ÝT
Trang 444 Ý nghĩa phương pháp luận
- Trong mọi hoạt động nhận thức và thực tiễn đòi hỏi phải xuất phát từ thực tế KQ tôn trọng KQ, phát huy tính năng động chủ quan
+ Xuất phát từ thực tế KQ, tôn trọng KQ là xuất phát từ tính KQ của V/C có thái độ tôn trọng HTKQ, căn bản là tôn trọng QL,nhận thức và hành động theo QL
+ Phát huy nhân tố chủ quan là phát huy vai trò tích cực, năng động sáng tạo của YT, phát huy vai trò của nhân tố con người
+ Phải phòng chống và khắc phục bệnh CQ duy ý chí …knghiệm, bảo thủ …