* Nếu a chia hết cho số nào thì số đó là ước của a... Trong lúc ôn về bội và ước nhóm bạn lớp 6 tranh luận :Mai nói: Trong tập hợp số tự nhiên có một số là bội của mọi số khác 0.. An nói
Trang 1KIỂM TRA BÀI CŨ
Bài tập: Trong các số 134; 543; 313 số nào chia hết cho
2, cho 3 ? Giải thích?
Trả lời:
(Vì số 134 có chữ số tận cùng là 4 là chữ số chẵn)
134 2 M
543 3 M (Vì số 543 có tổng các chữ số là 5 + 4 + 3 = 9
chia hết cho 3)
134 2 ta nói M 134 là bội của 22 là ước của 134
Trang 2543 3 M 543 là bội của 3
3 là ước của 543 thì
? Nếu thì a và b có quan hệ như thế nào? a b M
a gọi là bội của b
b gọi là ước của a
a bM⇔ ⇒
Trang 3Số 18 là bội của 3 vì 18 3
Số 18 không là bội của 4 vì 18 4M
M
Số 4 là ước của 12 vì 12 4
Số 4 không là ước của 15 vì 15 4M
M
a) Số 18 có là bội của 3 không? Có là bội của 4 không?
b) Số 4 có là ước của 12 không? Có là ước của 15 không?
?1
Trang 4Bài 1: Điền dấu “x” vào ô thích hợp và giải thích :
1/ 100 là bội của 25
2/ 16 là ước của 4
3/ 1 là ước của 2015
4/ 15 là bội của 20
5/ Ước của 6 là: 1; 2; 3; 6
6/ Bội của 6 là: 0; 6; 12; 18;
B(6) = {0;6;12;18; }
Ư(6) = {1;2;3;6}
? Vậy kí hiệu Ư(a), B(a) em hiểu như thế nào?
x
x x
x x
x
Trang 5Ví dụ 1: Tìm các bội nhỏ hơn 30 của 7.
Muốn tìm các bội nhỏ hơn 30 của 7
ta phải tìm các số thoả mãn những điều kiện nào?
7 5 = 35 (Loại vì 35 > 30)
Đây là các bội nhỏ hơn 30
của 7
? Vậy để tìm các bội của một số khác 0 ta làm như thế nào?
Ta có thể tìm các bội của một số khác 0 bằng
cách nhân số đó lần lượt với 0; 1; 2; 3; ……
a b M ⇔ = a b.k (k ∈ ¥ )
………….
Trang 6Tìm các số tự nhiên x mà x ∈ B(8) và x < 40
Bài giải B(8) = {0; 8; 16; 24; 32; 40 ; 48; 56 ; …}
Vì x B(8) và x < 40 nên x {0; 8; 16; 24; 32}
?2
Trang 74 M1
M
M
4 4
M
4 3
Đây là các ước của 4
Ư(4) = {1 ; 2 ; 4}
Ví dụ 2 : Tìm tập hợp Ư(4).
? Vậy muốn tìm ước của một số a (a > 1) ta làm
như thế nào?
1 đến a
* Nếu a chia hết cho số nào thì số đó là ước của a.
Trang 8Viết các phần tử của tập hợp Ư(12)
Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}
Tìm các ước của 1 và tìm một vài bội của 1
Ư(1) = { 1 } B(1) = {0; 1; 2; 3; }
?3
?4
Trang 9Trong lúc ôn về bội và ước nhóm bạn lớp 6 tranh luận :
Mai nói: Trong tập hợp số tự nhiên có
một số là bội của mọi số khác 0
An nói: Tớ thấy có một số là ước của mọi
số tự nhiên
Huy nói: Mình cũng tìm được một số tự nhiên
không phải là ước của bất cứ số nào
Các em cho biết đó là những số nào ?
Vừa lúc đó cô giáo dạy toán đi qua, các bạn xúm lại hỏi, cô bảo: Cả bốn em đều đúng!
Lan nói: Mình cũng tìm được một số tự nhiên
chỉ có đúng một ước số
Bài 2:
Trang 10*Chú ý:
- Số 0 là bội của mọi số khác 0.
- Số 1 là ước của mọi số tự nhiên.
- Số 0 không phải là ước của bất kì số nào.
- Số 1 chỉ có một ước là 1.
Trang 11Cách tìm bội của số b (b ≠ 0) Cách tìm ước của số a (a > 1)
a bM ⇔ a ∈ B(b); b ∈ Ư(a)
*Lấy số b nhân lần
lượt với các số 0 ; 1 ; 2;
3 ; 4 ; …
*Kết quả nhân được là
bội của b
*Lấy số a chia lần lượt cho các số tự nhiên từ 1 đến a
*Nếu chia hết cho số nào thì số đó là ước của a
Trang 12Bài tập 111 (SGK/Tr44)
a) Tìm các bội của 4 trong các số 8; 14; 20; 25 b) Viết tập hợp các bội của 4 nhỏ hơn 30
c) Viết dạng tổng quát các số là bội của 4
a) Các bội của 4 là 8; 20
b) B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28}
c) B(4) = 4 k (k ∈ N)
Giải
Trang 13Bài tập 113 (SGK/Tr44)
Tìm các số tự nhiên x sao cho:
c) x ∈ Ư(20) và x > 8
a) x ∈ B(12) và 20 ≤ x ≤ 50
Bài giải a) B(12) = {0;12;24; 36; 48; 60; 72; … }
Vì x ∈ B(12) và 20 ≤ x ≤ 50 Nên x ∈ {24; 36; 48}
c) Ư(20) = {1; 2; 4; 5; 10; 20}
x ∈ Ư(20) và x > 8 nên x ∈ {10; 20}
Trang 14Bài tập 114 (SGK/Tr45): Có 36 học sinh vui chơi Các
bạn đó muốn chia đều 36 người vào các nhóm Trong
các cách chia sau, cách nào thực hiện được?
Cách chia Số nhóm Số người ở một nhóm
Thứ nhất 4
6
9
3
Hãy điền số thích hợp vào ô trống trong các trường hợp chia được
Trang 15HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc định nghĩa ước và bội, cách tìm ước
và bội.
- Ghi nhớ các chú ý.
- Bài tập về nhà: Số 113 (b, d); 114 (SGK/Tr44),
số 142; 144; 145 (SBT)
Trang 16x ∈ B(a) ⇔ M
M
x ∈ Ư(a) ⇔
x a
a x
Trang 17Trò chơi : “ Đưa ngựa về đích “
Hai bạn A và B lần lượt đưa ngựa về đích, mỗi lần đến lượt phải đi ít nhất một ô, nhiều nhất 3 ô Người nào đưa ngựa
về đích trước là người thắng cuộc
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
Với luật chơi đi ít nhất 1 ô, nhiều nhất 3 ô thì cách chơi
để thắng cuộc như sau:
- Người thắng cuộc phải để lại cho đối phương 4 ô cuối
cùng
- Muốn vậy sau mỗi lượt đi phải để lại số ô là bội của 4
Do 18 chia 4 dư 2 nên người thắng cuộc phải lần lượt
Trang 18Bài 1: Điền dấu “x” vào ô thích hợp và giải thích theo mẫu:
2/ 32 là bội của 8
3/ 16 là ước của 4
5/ 4 là ước của 16
6/ 15 là bội của 20
M
x Vì 4 16M
x Vì 100 25M
x Vì 15 20M