1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

hóa học 8 (kì I)

65 431 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mở đầu môn hóa học
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 418 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nắm đợc : “Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tố cùng loại, những nguyên tố có cùng số proton trong hạt nhân”; - Biết đợc: Kí hiệu hoá học dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi kí hiệu

Trang 1

Ngày soạn:

I- mục tiêu bài giảng:

Kiến thức: - HS biết Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất , sự biến đổi các chất

và ứng dụng của chúng Hoá học là một môn học quan trọng và bổ ích

Kỹ năng: - Bớc đầu HS biết rằng Hoá học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của

chúng ta, do đó cần thiết phải có kiến thức hoá học về các chất và sử dụng chúng trong cuộc sống

Thái độ: - Bớc đầu HS biết các em phải làm gì để có thể học tốt môn Hoá học ,

tr-ớc hết phải có hứng thú say mê học tập , biết quan sát biết làm thí nghiệm , ham thích đọc sách , chú ý rèn luyện phơng pháp t duy , óc suy luận sáng tạo

II- C huẩn bị của GV và HS:

Chuẩn bị của GV:

Dụng cụ: Bộ thí nghiệm, dung dịch: NaOH , CuSO4 , HCl , đinh nhỏ

Chuẩn bị của HS: Tham khảo nội dung bài học ở nhà.

Tiến trình bài giảng

1- ổ n định tổ chức :

2- Nội dung bài học: Trong tiết học đầu tiên mở màn bộ môn hóa học, ta tìm hiểu một

số thông tin ban đầu về hóa jhọc

GV: Giới thiệu nội

dung của bài học

Bài 1:

Mở đầu môn hóa

họcGV: GV giới thiệu

nhiệm vụ bài học và

yêu cầu HS kiểm tra các

dụng cụ hoá chất có

trong bộ thí nghiệm

HS kiểm tra các dụng cụ

và hoá chất có trong bộ thí nghiệm , chú ý cách làm và trình tự tiến hành thí nghiệm

Trang 2

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Trang 3

@HĐ1: Khái niệm về hoá

học.

-

Hớng dẫn làm mẫu TN1

? Hãy cho biết nhận xét

về hiện tợng và sự biến đổi

chất trong ống nghiệm ?

2 thí nghiệm Yêu cầu HS rút

ra kết luận qua 2 thí nghiệm

@.HĐ2: Vai trò của hoá

học trong cuộc sống

Yêu cầu HS trả lời các câu

hỏi SGK

GV giới thiệu về vai trò to

lớn của hoá học trong công

nghiệp ,nông nghiệp và đời

sống qua tranh ảnh su tầm

Giáo dục vai trò HS trong

bảo vệ môi trờng

trong suốt màu xanh + d2

không màu kết tủa màu xanh)

-HS tiến hành TN2,quan sát thảo luận.(Đinh + d2

axit  bọt khí bay lên)

-HS rút ra kết luận qua thực hiện quan sát cả 2 thí nghiệm

-HS trả lời, bổ sung các câu hỏi SGK

HS thảo luận , trả lời câu hỏi: Ngoài các lợi ích của Hoá học mang lại cho chúng ta, nó có những tác hại gì?

Rút ra kết luận về vai trò của hoá học

HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi, rút ra các hoạt động cần làm khi học tập Hoá học: Thu thập thông tin, xử lý thông tin, vận dụng, ghi nhớ

HS thảo luận tìm ra câu trả lời thích hợp

b)Thí nghiệm 2:SGK

*Hiện tợng : Có bọt khí xuất hiện

2 Quan sát : a) TN1: Tạo chất mới không tan trong nớc

b) TN2: Tạo ra chất khí sủi bọt trong chất lỏng

3 Nhận xét:

Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng

II.Hóa học có vai trò nh

thế nào trong cuộc sống chúng ta ?

1 Trả lời câu hỏi: SGK

2 Nhận xét:

3 Kết luận : Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta

III Các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn Hoá học?

1.Khi học tập môn hoá học các em cân chú ý thực hiện các hoạt động sau : thu thập thông tin, xử lý thông tin, vận dụng ghi nhớ

2 Học tốt môn Hoá học

là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã

Trang 4

- §äc vµ chuÈn bÞ néi dung bµi chÊt

IV Rót kinh nghiÖm tiÕt d¹y:

Trang 5

Tuần : 2 Ngày soạn:

Tiết 2:

bài 2 - chất (2 tiết)

I Mục tiêu bài học:

- Hs phân biệt đợc chất và hỗn hợp : Một cháty, chỉ khi không lẫn chất nào khác(chất tinh khiết), mới có những tính chất nhất định, còn hỗn hợp gồm nhiều chất trộn lẫn thì không

- Biết đợc nớc tự nhiên là một hỗn hợp và nớc cất là chất tinh khiết

- Biết dựa vào tính chát vật lí khấc nhau của các chất để có thể tách riêng mỗi chất ra khỏi hỗn hợp

II Chuẩn bị:

- Chai nớc khoáng và một số ống nớc cất

- Muối ăn , nớc, bộ thí nghiệm đun nóng hỗn hợp muối ăn

III Ph ơng pháp : Trực quan , thí nghiệm

IV Tiến trình tổ chức bài học:

1.Kiểm tra bài cũ: (7 )’ Hs làm bài tập 5/ 11 ; 2.2 /3 SBT

Cả lớp nhận xét cho điểm.( Theo đáp án của GV)

2 Các hoạt động học tập: (30 )’

Hoạt động của giáo viên

GV hớng đẫn HS quan sát

chai nớc khoáng và nớc cất,

yêu cầu tìm hiểu sự giống nhau

Yêu cầu Hs mô tả quá trình

thu nớc cất qua hình vẽ

Hs trả lời , nhận xét bổ sung, theo dõi các số liệu SGK

Hs :nói chất có những tính

chất nhất định là nói về chất

tinh khiết, không lẫn chất

nào khác

Nội dung ghi bảng

III Chất tinh khiết :

1 Hỗn hợp:

- Hai hay nhiều chất trộn lẫn vào nhau đợc gọi là hỗn hợp

Vậy nớc tự nhiên là hỗn hợp

Vd : Nớc hồ ao, nớc giếng, nớc máy,

2 Chất tinh khiết:

- Chất tinh khiết có những tính chất nhất định,

Trang 6

không lẫn chất nào khác Nớc

cất là chất tinh khiết

GV giới thiệu tiến trình thí

? Nhiệt độ sôi của nớc là

bao nhiêu, của muối là bao

-Hoà tan thành dung dịch

-Đun nóng hỗn hợp nớc muối

Các HS trong nhóm báo cáo hiện tợng quan sát đợc

Nớc có nhiệt độ sôi thấp nên bay hơi trớc so muối ăn.

Có thể dựa vào khối lợng riêng , tính tan,

Hs nhận xét bổ sung câu trả

lời

3 Tách chất ra khỏi hỗn hợp :

a) Thí nghiệm : SGK

* Dựa vào tính chất có thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp

3 Củng cố- Dặn dò : (7’)

? So sánh sự khác nhau giữa vật thể tự nhiên và nhân tạo ?

? Thế nào là hỗn hợp , chất tinh khiết ?

BT 2.7: Câu sau đây có 2 ý nói về nớc cất : “Nớc cất là chất tinh khiết, sôi ở 1020C” Hãy chọn phơng án đúng trong số các phơng án sau đây :

- Chuẩn bị trớc nội dung tiết thực hành sau

V Rút kinh nghiệm tiết dạy :

Trang 7

- 

Trang 8

 -Tuần :2 Ngày soạn:

bài 3- bài thực hành 1

I.Mục tiêu bài học :

-Hs làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm

-Hs nắm đợc một số qui tắc an toàn trong phòng thí nghiệm

-Thực hành so sánh nhiệt độ nóng chảy một số chất Qua đó thấy đợc sự khác nhau về nhiệt độ nóng chảy của một số chất

-Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp

II.Chuẩn bị:

- Dụng cụ: ống nghiệm ; kẹp ống nghiệm ; phễu thuỷ tinh ; đũa thuỷ tinh ; cốc thuỷ

tinh ; nhiệt kế ; đèn cồn ; giấy lọc

- Hoá chất: Lu huỳnh , parafin , muối ăn.

III Nội dung:

1 Theo dõi sự nóng chảy của lu huỳnh và parafin

2 Tách riêng mỗi chất từ hỗn hợp muối ăn và cát

Giới thiệu một số dụng cụ

đợc sử dụng trong thí nghiệm

hoá học

Giới thiệu một số kí hiệu

nhãn đặc biệt ghi trên lọ hoá

chất : độc, dễ nổ, dễ cháy

Giới thiệu một số thao tác

cơ bản nh lấy hoá chất(lỏng,

bột) từ lọ vào ống nghiệm

,châm và tắt đèn cồn, đun chất

lỏng đựng trong ống nghiệm,

@ Theo dõi sự nóng chảy

của lu huỳnh và parafin (17’)

Hớng dẫn HS quan sát sự

chuyển trạng thái của parafin

Ghi lại nhiệt độ của nhiệt kế

khi parafin bắt đầu nóng chảy,

khi nớc sôi

? Sau khi nớc sôi, lu huỳnh

có nóng chảy không?

Tiếp tục hớng dẫn HS

Hoạt động của học sinh

HS theo dõi ghi nhớ các yêu cầu mà GV đã phổ biến

HS lấy một ít lu huỳnh, một ít parafin(bằng hạt lạc) cho vào từng ống nghiệm Ch cả 2 ống nghiệm vào một cốc thuỷ tinh đựng nớc (chiều cao của nớc trong cốc khoảng 2cm) Cắm nhiệt kế vào cốc,

để nhiệt kế đứng, quay mặt số

ra cho dễ đọc

Để cốc lên giá thí nghiệm, dùng đèn cồn đun nóng cốc

Ghi lại nhiệt độ của nhiệt kế khi parafin bắt

đầu nóng chảy đến khi nóng chảy hoàn toàn

Nội dung ghi bảng

1 Thí nghiệm 1

Theo dõi sự nóng chảy của các chất parafin và lu huỳnh

Trang 9

(Parafin có t 0

nc =42 0 C lu huỳnh có t 0

vào phễu, làm ẩm giấy lọc và

ấn sát vào thành phễu sao cho

ớc

Đặt phễu lọc lên miệng ống nghiệm, đỗ hỗn hợp đã hoà tan vào phễu

Đun nóng phần nớc lọc trên ngọn lửa đèn cồn

Sau khi đun xong so sánh chất thu đợc với muối ăn ban

đầu

2 Thí nghiệm 2

Tách riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và cát

2 Nhận xét buổi thực hành:

- Nhận xét thái độ của HS trong quá trình làm thí nghiệm

- Nhận xét kết quả làm việc của buổi thực hành

và parafin

2

Tách riêng muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối ăn và cát

V Rút kinh nghiệm tiết dạy :

Trang 10

Tuần :3 Ngày soạn:

bài 4- nguyên tử

I Mục tiêu bài học :

- Biết đợc nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện và từ đó tạo ra mọi chất Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dơng và vỏ tạo bởi electron mang điện tích âm Electron , kí hiệu là e, có điện tích âm nhỏ nhất, ghi bằng dấu (-)

- Biết đợc hạt nhân tạo bởi proton và nơtron ; kí hiệu proton: p, có điện tích ghi bằng dấu (+), còn kí hiệu nơtron: n, không mang điện Những nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân Khối lợng của hạt nhân đợc coi là khối lợng của nguyên tử

- Biết đợc trong nguyên tử, số electron bằng số proton Electron luôn chuyển động và sắp xếp thành từng lớp Nhờ electron mà nguyên tử có khả năng liên kết đợc với nhau

II Chuẩn bị :

Sơ đồ minh hoạ thành phần cấu tạo ba nguyên tử trong SGK

III Ph ơng pháp : Trực quan , đàm thoại

IV Tiến trình tổ chức bài học :

Hoạt động của giáo viên

electron trung hoà về điện ?

Yêu cầu HS đọc nội dung

? Khối lợng nguyên tử phụ

thuộc vào đại lợng nào?

Hớng dẫn HS làm bài tập

2/15 SGK

GV thông báo cho HS quan sát sơ đồ minh hoạ thành phần cấu tạo nguyên tử nhận xét số p trong hạt nhân ,

số e trong nguyên tử, số lớp

Hoạt động của học sinh

HS theo dõi trả lời câu hỏi để rút ra khái niệm nguyên tử

HS đọc thông tin bài

đọc thêm và tìm hiểu trong phần 1 SGK

-Hình dạng vô cùng nhỏ ,đờng kính 10 -8

Trang 11

Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dơng và vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích âm.

Proton, kí hiệu p, điện tích bằng điện tích e, ghi bằng dấu (+) Nơtron, kí hiệu

định

GV chỉ ra số e lớp ngoài cùng

Yêu cầu HS luyện tập với sơ đồ vẽ thêm

Để tạo ra các chất, các nguyên tử phải liên kết Nhờ đâu mà các nguyên tử liên kết đợc với nhau ?

2 Củng cố- Dặn dò :

- Làm bài tập 1,3 /15

- Đọc phần ghi nhớ, bài đọc thêm

- Làm BTVN 4/15 ; 5/16 SGK

- Chuẩn bị bài mới : Nguyên tố hoá học là gì ? Có bao nhiêu nguyên tố trong tự nhiên

V Rút kinh nghiệm tiết dạy :

Trang 12

Tuần :3 + 4 Ngày soạn:

I Mục tiêu bài học :

+ Nắm đợc : “Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tố cùng loại, những nguyên tố có cùng số proton trong hạt nhân”;

- Biết đợc: Kí hiệu hoá học dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi kí hiệu còn chỉ một nguyên tử của nguyên tố;

- Biết cách ghi và nhớ kí hiệu của những nguyên tố đã cho biết trong bài 4, bài 5, kể cả ở phần bài tập

+ Hiểu đợc: “Nguyên tử khối là khối lợng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon” ;Biết đợc mỗi đơn vị cacbon bằng 1/12 khối lợng của nguyên tử C;

Biết đợc mỗi nguyên tố có một nguyên tử khối riêng biệt

Biết dựa vào Bảng 1 Một số nguyên tố hoá học trong SGK, trang 42 để :

- Tìm kí hiệu và nguyên tử khối khi biết tên nguyên tố ;

- Và ngợc lại khi biết nguyên tử khối thì xác định đợc tên và kí hiệu của nguyên tố + Biết đợc khối lợng các nguyên tố có trong vỏ Trái Đẩt không đồng đều, oxi là nguyên tố phổ biến nhất

II Ph ơng pháp : Đàm thoại, trực quan.

Trang 13

III Tiến trình tổ chức bài học :

1 Kiểm tra bài cũ : (5 )’

? Nguyên tử là gì ? Nguyên tử có cấu tạo nh thế nào ?

? Nguyên tử đợc cấu tạo từ các loại hạt nhỏ hơn , đó là những loại nào ? Kí hiệu ? Điện tích ?

loại , vậy tính chất của các

nguyên tử này nh thế nào với

1 Định nghĩa:

- Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân

Số p là đặc trng của nguyên tố hóa học

- Các nguyên tử thuộc cùng nguyên tố hóa học thì có cùng tính chất hoá học

GV đa ra một số kí hiệu và yêu cầu HS giải thích

Những kí hiệu trên đợc dùng nhằm mục đích gì ?

GV giới thiệu về kí hiệu hóa học

? Kí hiệu hóa học đợc sử dụng có ý nghĩa gì ?

-Hớng dẫn HS làm bài tập 3/20 SGK

GV hớng dẫn HS đọc mục III SGK

? Trái Đất bao gồm những thành phần vật chất nào?

? Hiện nay đã biết đợc bao nhiêu nguyên tố ? Bao nhiêu nguyên tố tự nhiên ?

HS giải thích các kí hiệu GV đa ra (không yêu cầu phải giải thích đợc)

HS trả lời

- Chỉ tên nguyên tố -Chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó.

HS làm bài tập 3/20

HS đọc mục III SGK.Trả lời câu hỏi:

- Vỏ(3 phần) và lõi.

- Hiện nay có trên 110 nguyên tố, trong đó có 92 nguyên tố tự nhiên

Trang 14

2 Kí hiệu hóa học

- Kí hiệu hóa học biểu

diễn nguyên tố và chỉ một

nguyên tử của nguyên tố đó

*Cách viết: Chữ cái đầu viết in hoa, chữ cái thứ hai viết thờng(nếu có)

III Có bao nhiêu nguyên

tố hoá học?

Hiện nay có trên 110 nguyên tố hóa học , trong

đó 92 nguyên tố có trong tự nhiên

Hoạt động của giáo viên

? Vì sao ngời ta lại hình

thành khái niệm nguyên tử

l-đợc

- Lấy 1/12 khối lợng nguyên tử cacbon đợc sử dụng làm đơn vị khối lợng gọi

là đơn vị cacbon.

- NTK tính bằng đơn vị cacbon chỉ là khối lợng tơng

đối.

HS đa ra định nghĩa

- Cách ghi trên còn biểu thị khối lợng của một nguyên tử.

HS tra cứu Bảng 1 Một số nguyên tố hóa học trang 42

SGK để làm bài tập

Nội dung ghi bảng

II- Nguyên tử khối

Nguyên tử khối là khối lợng nguyên tử tính bằng

3 Củng cố- Dặn dò : (7 )’

- Nguyên tử khối là gì? Viết NTK của Ca, C, O, S, Al, N

- Làm BT 7,8/20 SGK

- Chuẩn bị bài “ Đơn chất và hợp chất, phân tử”

bài 6 - đơn chất và hợp chất – phân tử

I Mục tiêu bài học :

+ Hiểu đợc: Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học, hợp chất là những chất tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên;

Phân biệt đợc: Đơn chất kim loại(có tính chất dẫn điện và nhiệt) và đơn chất phi kim(không dẫn điện và nhiệt);

Trang 15

Biết đợc: Trong một chất( nói chung cả dơn chất và hợp chất) các nguyên tử không tách rời mà đều có liên kết với nhau hoặc sắp xếp liền sát nhau.

+ HS hiểu đợc: Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết với nhau

và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất Các phân tử của một chất thì đồng nhất với nhau Phân tử khối là khối lợng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon

HS biết cách xác định phân tử khối, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử

+ HS biết đợc các chất đều có hạt hợp thành là phân tử( hầu hết các chất) hay nguyên

tử (đơn chất kim loại )

Biết đợc: Một chất có thể ở 3 trạng thái (hay thể): rắn, lỏng và khí (hay hơi) ở thể khí các hạt hợp thành rất xa nhau

II Chuẩn bị :

- Hình vẽ mô hình các chất : kim loại đồng, khí oxi, khí hiđro, nớc và muối ăn

III Ph ơng pháp : Trực quan , đàm thoại.

IV Tiến trình tổ chức bài học :

1 Kiểm tra bài cũ : (5 )’

- Hãy dùng chữ số và kí hiệu hóa học để diễn đtạ các ý sau: Chín nguyên tử magiê, sáu nguyên tử clo, tám nguyên tử neon

- Tính khối lợng bằng đơn vị cacbon lần lợt của : 7K, 12Si, 15P

biệt đơn chất và nguyên tố.

? Kim loại(hoặc phi kim) có

những tính chất nh thế nào ?

Cho ví dụ cụ thể

Hoạt động của học sinh

HS đọc thông tin SGK

HS trả lời các câu hỏi đàm thoại để rút ra khái niệm đơn chất

- Đơn chất là những chất

đ-ợc tạo nên từ một nguyên tố Vd: H, S, Na, Al,

Chất luôn tạo nên từ các nguyên tố Đơn chất luôn tồn tại riêng lẻ.

-Kim loại: Dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim.

- Phi kim:Không dẫn điện, nhiệt(hoặc dẫn điện, nhiệt yếu)

Nội dung ghi bảng I- Đơn chất

1 Đơn chất là gì?

- Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên

tố hóa học

- Đơn chất đợc chia làm hai loại:

+Đơn chất kim loại: nhôm, đồng, sắt,

+ Đơn chất phi kim: khí hiđro, lu huỳnh, than,

2 Đặc điểm cấu tạo

- Đơn chất KL: Các nguyên tử xếp khít nhau, theo 1 trật tự xác định

Trang 16

? Nhìn vào hình vẽ, ta thấy

các mẫu kim loại đồng và khí

hiđro, oxi giống và khác ntn?

? Qua thành phần cấu tạo

của nớc, muối ăn, axit

- Hợp chất vô cơ: nớc, muối ăn,

- Hợp chất hữu cơ: đờng,

r-ợu,

- Đơn chất phi kim: Các nguyên tử thờng liên kết theo một số nhất định và thờng là 2

II Hợp chất

1 Hợp chất là gì?

- Hợp chất là những chất tạo nên từ hai nguyên

tố hóa học trở lên

- Hợp chất đợc chia làm 2 loại:

+ Vô cơ: nớc, muối ăn, khí metan,

+ Hữu cơ: đờng, rợu

IV Tiến trình tổ chức bài học :

1 Kiểm tra bài cũ : (5 )’

của mỗi loại hạt?

? Tính chất hóa học của các

loại hạt có nh nhau không ?

? Tính chất hóa học của các

hạt có nh nhau không? Tính

chất đó có phải là tính chất

hóa học của chất không ?

- oxi, hiđro: nguyên tử cùng loại (Đơn chất)

- nớc, muối ăn:các nguyên tử khác loại (Hợp

chất)

- Có thể lấy ví dụ về ờng.

- Phân tử là hạt đại diện

cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau

và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất

HS làm bài tập 4 SGK

HS nhắc lại định nghĩa NTK

Trang 17

HS tự tính PTK của một số

III Phân tử

1 Định nghĩa

- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên

tử liên kết với nhau và thể hiện

đầy đủ tính chất hóa học của chất

2 Phân tử khối

- Phân tử khối là khối lợng của một phân tử tính bằng đơn

vị cacbon

- Phân tử khối của một chất bằng tổng NTK của các nguyên tử trong phân tử chất

? Với cách sắp xếp và chuyển động trên, ta có thể nhận xét gì về hình dạng của chúng ?

HS quan sát hình 1.14

chất rắn: dao động tại chỗ, khít nhau.

chất lỏng: chuyển

động trợt lên nhau,gần sát.

chất khí : chuyển

động nhiều hớng,xa nhau.

HS kết luận

Trang 18

IV-Trạng thái của chất

Tuỳ điều kiện, chất có thể

c) Axit nitric, biết phân tử gồm 1H, 1N và 3O

d) Thuốc tím (kali pemanganat), biết phân tả gồm 1K, 1Mn và 4O

- Chuẩn bị kiến thức , tiết sau thực hành thí nghiệm

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy :

I Mục tiêu bài học :

- Nhận biết đợc phân tử là hạt hợp thành của hợp chất và đơn chất kim loại

Trang 19

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng mọt số dụng cụ, hoá chất trong phòng thí nghiệm

- Sự lan toả của chất khí

- Sự lan toả của chất rắn tan trong nớc

2 Cách tiến hành thí nghiệm :

- HS trao đổi về nội dung mở đầu bài

Hoạt động của giáo viên và học sinh

- Gv giới thiệu cho hs các dụng cụ và hóa

chất trong hai thí nghiệm ở bài này

- Gv nhắc hs khi thí nghiệm phải nghiêm túc

không đùa nghịch với bạn trong khi sử dụng

hóa chất hoặc khi đang thí nghiệm

@ HĐ 1 : Hs làm thí nghiệm 1 : Sự lan tỏa

của amôniac

- Gv cho hs đọc cách tiến hành TN trong

SGK

Gv làm mẫu cho hs quan sát Lấy quì tím bỏ

vào dung dịch amôniac → QT đổi màu xanh

Lấy QT tẩm nớc để sát đáy ống nghiệm ,

bông gòn tẩm nớc đợc ghim và nút rồi đậy lên

miệng ống nghiệm

Gv hớng dẫn hs quan sát hiện tợng và ghi lại

vào vở Sau đó giải thích hiện tợng đó

@.HĐ 2 : Hs làm TN 2 : Sự lan tỏa của

thuốc tím

- Gv yêu cầu hs đọc TN 2 trong SGK

- Gv hớng dẫn hs cho từ từ thuốc tím vào cốc

nớc

+ Cốc 1 : Khuấy đều

+ Cốc 2 : Không khuấy

- Gv hớng dẫn hs quan sát hiện tợng ở cốc

thứ 2 Ghi vào vở và giải thích

? Hãy so sánh màu nớc ở hai cốc ?

Nội dung ghi bảng

Trang 20

Số thứ tự

thí nghiệm Mục đích thí nghiệm Hiện tợng quan sát đợc Giải thích hiện tợng

1

Theo dời sự lan tỏa của amôniac

2

Theo dõi sự lan toả của thuốc tím (Kali

pemanganat)

V Rút kinh nghiệm tiết dạy :

  

Trang 21

I Mục tiêu bài học :

- Hệ thống hóa kiến thức về các khái niệm cơ bản : Chất - đơn chất và hợp chất , nguyên tử , nguyên tố hóa học (Kí hiệu hóa học , nghuyên tử khối ) , phân tử , phân tử khối

- Hs củng cố lại : Phân tử là hạt hợp thành của hầu hết các chất , nguyên tử là hạt hợp thành của đơn chất kim loại

- Hs rèn luyện đợc kỹ năng phân biệt chất và vật thể , tách chất ra khỏi hỗn hợp , theo sơ đồ nguyên tử chỉ ra các thành phần của nguyên tử , ghi kí hiệu hóa học , tính phân tử khối

II Ph ơng pháp :

- Đàm thoại vấn đáp

III Tiến trình tổ chức bài học :

1 Các hoạt động học tập :

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Gv sử dụng hệ thống câu hỏi để hình thành

sơ đồ mối quan hệ giữa các khái niệm

? Vật thể gồm mấy loại ? Vật thể đợc cấu

tạo nên từ vật liệu gọi là gì ?

? Chất đợc tạo nên từ những hạt gọi là gì ?

Chất chia làm mấy loại chính ? Định nghĩa và

Gv yêu cầu hs trả lời và vẽ sơ đồ mối quan

hệ giữa các khái niệm

- Hs nào trả lời tốt , gv cho điểm

Gv sử dụng hệ thống câu hỏi :

? ? Nguyên tử là gì ? Thành phần cấu tạo

- Gv yêu cầu hs làm bài tập số 1, 2 vào vở

Gọi hs lên bảng làm , nếu làm tốt , gv cho

điểm

- Gv hớng dẫn hs làm bài tập số 3

? Muốn biết phân tử nặng hay nhẹ , ta dựa

vào đại lợng nào ?

Nội dung ghi bảng

Trang 22

2 Cñng cè- DÆn dß :

- Hs häc bµi vµ lµm bµi tËp 4,5 / Tr 31

V Rót kinh nghiÖm tiÕt d¹y :

- @ 

Trang 23

-Tuần : 6 Ngày soạn:

I Mục tiêu bài học :

- Hs nhận biết đợc : CTHH dùng để biểu biễn chất , gồm một hoặc hai , ba KHHH với các chỉ số ghi ở dới chân mỗi kí hiệu

- Hs biết cách ghi CTHH khi cho biết kí hiệu hay tên nguyên tố và số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử chất

- Hs biết mỗi CTHH còn chỉ một phân tử chất , trừ đơn chất KL Từ CTHH xác định những nguyên tố tạo ra chất , số nguyên tử mỗi nguyên tố trong một phân tử chất và phân tử khối của chất

II Tài liệu ph ơng tiện dạy học :

Hoạt động của giáo viên

- Gv giới thiệu lại về chất

nguyên tố hóa học cấu tạo nên

và các nguyên tử liên kết với

nhau theo tỉ lệ nào ?

Gv dùng mô hình một phân

tử nớc hình thành CTHH của

hợp chất nớc

⇒ Hình thành CTHH chung của hợp chất

AxBy

Hoạt động của học sinh

PK

- Hs viết CTHH của đ/c khí nitơ và khí ozon

Trang 24

- Đơn chất KL : KHHH

đợc coi là CTHH

VD : Viết CTHH của đơn chất nhôm : Al

Viết CTHH của đơn chất Natri : Na

- Đơn chất PK : Ghi KHHH và thêm chỉ số nguyên tử ở dới chân kí hiệu

VD :Viết CTHH của đơn chất khí nitơ : N2

Viết CTHH của đơn chất khí ozon : O3

II.CTHH của hợp chất :

- CT chung : AxBy

Trong đó : A,B là KHHH

? Trong đó A, B là gì ? x, y

là gì ?

Yêu cầu hs viết CTHH của

hợp chất canxi cacbonat , axit

l Hs viết CTHH của một

số hợp chất Các hs khác nhận xét

- Hs phân biệt cách ghi một nguyên tử hay một phân

tử

- Hs đọc thông tin trong SGK để tìm ý nghĩa của một CTHH

- Hs nêu cách tính PTK

- Hs lên bảng làm bài tập còn ở dới làm vào vở bài tập

x,y là chỉ số nguyên tử của nguyên tố trong một phân tử chất

VD :Viết CTHH của hợp chất canxi cacbonat biết trong phân tử có 1canxi , 1 cacbon , 3 oxi

CaCO3

Viết CTHH của hợp chất axit sunfurric biết trong phân tử có 2H , 1S và 4O

- Về nhà làm bài tập 1 , 2 , 4 Coi trớc bài mới

V Rút kinh nghiệm tiết dạy :

 @ 

Trang 25

-Tuần : 7 Ngày soạn:

I Mục tiêu bài học :

- Hs hiểu đợc hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử đợc xác định theo hóa trị của H đợc chọn làm đơn vị và hóa trị của O bằng hai đơn vị

- Hs hiểu và vận dụng đợc qui tắc về hóa trị trong hợp chất hai nguyên tố : “Tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia ”

- Hs biết vận dụng qui tắc hóa trị để tính hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất khi biết CTHH và hóa trị của nguyên tố kia Biết cách lập CTHH và xác định CTHH đúng hay sai khi biết hóa trị của hai nguyên tố

II Ph ơng pháp :

- Đàm thoại

III Tiến trình tổ chức bài học :

1 Kiểm tra bài cũ :

? Trình bày CTHH của đơn chất và hợp chất ?

Vậy các nguyên tử nguyên tố

khác lk đợc với bao nhiêu

hóa trị bằng bao nhiêu ?

- Cho hs đọc thông tin trong

SGK

Gv : Việc xác định hóa trị của nguyên tố nào đó còn dựa vào khả năng lk của nó với nguyên tử O

? Nói Na có hóa trị I , Mg

có hóa trị II , C có hóa trị IV trong hợp chất với O là vì

sao?

- Gv củng cố thêm

Gv đa thêm về cách xác

định hóa trị của nhóm nguyên tử , ví dụ nh SO4 ,

CO3

? Vậy hoá trị của một nguyên tố là gì ?

Trang 26

Hoạt động của học sinh

- Tự hs tìm hiểu hóa trị của

Cl (I) , O (II) , N (III) dựa vào

số nguyển tử H tham gia trong

- Xác định dựa vào hóa trị của O là II

VD : Na2O , Na có hóa trị

I

CO2 , C có hóa trị

IV CaO , Ca có hóa trị

II

2 Kết luận :

- Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này

? Ngời ta xác định hóa trị dựa vào đâu ?

- Hs trả lời

Trang 27

với nguyên tử nguyên tố khác

Hoạt động của giáo viên

Gv cho hs nghiên cứu thông

tin trong SGK

- Cho các CTHH sau : NH3

CH4 Hãy lấy chỉ số nguyên

tử nhân với hoá trị của mỗi

dựa vào qui tắc hóa trị

? Em hãy viết CTHH chung

của hợp chất này ?

Theo qui tắc hóa trị ta có

- Lấy chỉ số với hóa trị của từng nguyên tố một , so sánh kết quả và điền vào bảng bài tập

⇒ KL : Tích của chỉ số với hóa trị của nguyên tố này bằng với tích của chỉ số với hóa trị của nguyên tố kia

→ Hs rút ra biểu thức về qui tắc hóa trị

Hs áp dụng vào trong bài tập ví dụ 1

- Các hs khác nhận xét và

bổ sung

- Hs tìm hiểu cách lập CTHH dựa theo gợi ý của Gv

x 1 = I 3 ⇒ x = III Vậy hóa trị của Fe là III

VD 2 :

- CT : SxOy Theo QTHT , ta có :

x VI = y II

⇒ x/ y = II/ IV = 1/ 3 Vậy x = 1 , y = 3 nên CTHH là SO2

Trang 28

3 Cñng cè- DÆn dß :

- Häc bµi vµ lµm bµi tËp sè 3 , 4 , 5 , 6 / Tr 38

V Rót kinh nghiÖm tiÕt d¹y :

-  @ 

Trang 29

-Tuần : 8 Ngày soạn:

I Mục tiêu bài học :

- Củng cố lại cho hs cách ghi và ý nghĩa của công thức hóa học , các khái niệm về hóa trị và qui tắc về hóa trị

- Rèn luyện cho hs các kỹ năng : Tính hóa trị của một nguyên tố , biết đúng hay sai cũng nh biết cách lập công thức hóa học của hợp chất dựa vào hóa trị

II Ph ơng pháp :

- Đàm thoại tái hiện và củng cố kiến thức

III Tiến trình tổ chức bài học :

1 Các hoạt động học tập :

Hoạt động của giáo viên và học sinh

GV : Chất đợc biểu diễn bằng CTHH Vậy

CTHH đợc thành lập nh thế nào ?

? CTHH của đơn chất ? Lấy ví dụ ?

? CTHH của hợp chất ? Lấy ví dụ ?

? Thế nào là hóa trị ? Phát biểu qui tắc về

hóa trị và biểu thức đợc rút ra từ qui tắc hóa

? Muốn biết trong các CTHH đợc tạo thành

từ hai nguyên tố là X và Y thì ta phải làm gì ?

? Hóa trị của X , Y đợc xác định dựa vào đâu

Trang 30

- Lµm bµi tËp 3,4 / Tr 41

Trang 31

Tuần : 8 Ngày soạn:

- bài kiểm tra 45’

I Mục tiêu:

- HS đánh giá lại kiến thức về một số vấn đề sau:

+ Nguyên tử là gì , mô tả các thành phần cấu tạo theo sơ đồ

+ Các định nghĩa về nguyên tố hoá học, phân tử, đơn chất và hợp chất

+ Lập công thức hoá học của hợp chất (dựa vào hoá trị) , tính phân tử khối

II Phần đề bài;

A Phần trắc nghiệm : (3,5 đ)

Câu 1 : Chọn từ hoặc những cụm từ thích hợp điền vào ô trống :

a và có cùng khối lợng còn có khối lợng rất

K2S , Cr2S3

Câu 3 : Hãy lập công thức hóa học của các hợp chất hai nguyên tố sau :

Trang 32

a Si (IV) và H

b Cu (II) và nhóm (CO3) (II)

III Đáp án và biểu điểm

A Phần trắc nghiệm

Câu 1: Mỗi phần điền đúng - 0.5 đ

Proton nơtron electron phân tử KHHH chỉ số.– – – – –

Ngày đăng: 29/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình nón , đặt giấy lọc đã gấp - hóa học 8 (kì I)
Hình n ón , đặt giấy lọc đã gấp (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w