Nắm đợc : “Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tố cùng loại, những nguyên tố có cùng số proton trong hạt nhân”; - Biết đợc: Kí hiệu hoá học dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi kí hiệu
Trang 1Ngày soạn:
I- mục tiêu bài giảng:
Kiến thức: - HS biết Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất , sự biến đổi các chất
và ứng dụng của chúng Hoá học là một môn học quan trọng và bổ ích
Kỹ năng: - Bớc đầu HS biết rằng Hoá học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của
chúng ta, do đó cần thiết phải có kiến thức hoá học về các chất và sử dụng chúng trong cuộc sống
Thái độ: - Bớc đầu HS biết các em phải làm gì để có thể học tốt môn Hoá học ,
tr-ớc hết phải có hứng thú say mê học tập , biết quan sát biết làm thí nghiệm , ham thích đọc sách , chú ý rèn luyện phơng pháp t duy , óc suy luận sáng tạo
II- C huẩn bị của GV và HS:
• Chuẩn bị của GV:
Dụng cụ: Bộ thí nghiệm, dung dịch: NaOH , CuSO4 , HCl , đinh nhỏ
• Chuẩn bị của HS: Tham khảo nội dung bài học ở nhà.
Tiến trình bài giảng
1- ổ n định tổ chức :
2- Nội dung bài học: Trong tiết học đầu tiên mở màn bộ môn hóa học, ta tìm hiểu một
số thông tin ban đầu về hóa jhọc
GV: Giới thiệu nội
dung của bài học
Bài 1:
Mở đầu môn hóa
họcGV: GV giới thiệu
nhiệm vụ bài học và
yêu cầu HS kiểm tra các
dụng cụ hoá chất có
trong bộ thí nghiệm
HS kiểm tra các dụng cụ
và hoá chất có trong bộ thí nghiệm , chú ý cách làm và trình tự tiến hành thí nghiệm
Trang 2Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Trang 3@HĐ1: Khái niệm về hoá
học.
-
Hớng dẫn làm mẫu TN1
? Hãy cho biết nhận xét
về hiện tợng và sự biến đổi
chất trong ống nghiệm ?
2 thí nghiệm Yêu cầu HS rút
ra kết luận qua 2 thí nghiệm
@.HĐ2: Vai trò của hoá
học trong cuộc sống
Yêu cầu HS trả lời các câu
hỏi SGK
GV giới thiệu về vai trò to
lớn của hoá học trong công
nghiệp ,nông nghiệp và đời
sống qua tranh ảnh su tầm
Giáo dục vai trò HS trong
bảo vệ môi trờng
trong suốt màu xanh + d2
không màu kết tủa màu xanh)
-HS tiến hành TN2,quan sát thảo luận.(Đinh + d2
axit bọt khí bay lên)
-HS rút ra kết luận qua thực hiện quan sát cả 2 thí nghiệm
-HS trả lời, bổ sung các câu hỏi SGK
HS thảo luận , trả lời câu hỏi: Ngoài các lợi ích của Hoá học mang lại cho chúng ta, nó có những tác hại gì?
Rút ra kết luận về vai trò của hoá học
HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi, rút ra các hoạt động cần làm khi học tập Hoá học: Thu thập thông tin, xử lý thông tin, vận dụng, ghi nhớ
HS thảo luận tìm ra câu trả lời thích hợp
b)Thí nghiệm 2:SGK
*Hiện tợng : Có bọt khí xuất hiện
2 Quan sát : a) TN1: Tạo chất mới không tan trong nớc
b) TN2: Tạo ra chất khí sủi bọt trong chất lỏng
3 Nhận xét:
Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng
II.Hóa học có vai trò nh
thế nào trong cuộc sống chúng ta ?
1 Trả lời câu hỏi: SGK
2 Nhận xét:
3 Kết luận : Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta
III Các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn Hoá học?
1.Khi học tập môn hoá học các em cân chú ý thực hiện các hoạt động sau : thu thập thông tin, xử lý thông tin, vận dụng ghi nhớ
2 Học tốt môn Hoá học
là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã
Trang 4- §äc vµ chuÈn bÞ néi dung bµi chÊt
IV Rót kinh nghiÖm tiÕt d¹y:
Trang 5Tuần : 2 Ngày soạn:
Tiết 2:
bài 2 - chất (2 tiết)
I Mục tiêu bài học:
- Hs phân biệt đợc chất và hỗn hợp : Một cháty, chỉ khi không lẫn chất nào khác(chất tinh khiết), mới có những tính chất nhất định, còn hỗn hợp gồm nhiều chất trộn lẫn thì không
- Biết đợc nớc tự nhiên là một hỗn hợp và nớc cất là chất tinh khiết
- Biết dựa vào tính chát vật lí khấc nhau của các chất để có thể tách riêng mỗi chất ra khỏi hỗn hợp
II Chuẩn bị:
- Chai nớc khoáng và một số ống nớc cất
- Muối ăn , nớc, bộ thí nghiệm đun nóng hỗn hợp muối ăn
III Ph ơng pháp : Trực quan , thí nghiệm
IV Tiến trình tổ chức bài học:
1.Kiểm tra bài cũ: (7 )’ Hs làm bài tập 5/ 11 ; 2.2 /3 SBT
Cả lớp nhận xét cho điểm.( Theo đáp án của GV)
2 Các hoạt động học tập: (30 )’
Hoạt động của giáo viên
GV hớng đẫn HS quan sát
chai nớc khoáng và nớc cất,
yêu cầu tìm hiểu sự giống nhau
Yêu cầu Hs mô tả quá trình
thu nớc cất qua hình vẽ
Hs trả lời , nhận xét bổ sung, theo dõi các số liệu SGK
Hs :nói chất có những tính
chất nhất định là nói về chất
tinh khiết, không lẫn chất
nào khác
Nội dung ghi bảng
III Chất tinh khiết :
1 Hỗn hợp:
- Hai hay nhiều chất trộn lẫn vào nhau đợc gọi là hỗn hợp
Vậy nớc tự nhiên là hỗn hợp
Vd : Nớc hồ ao, nớc giếng, nớc máy,
2 Chất tinh khiết:
- Chất tinh khiết có những tính chất nhất định,
Trang 6không lẫn chất nào khác Nớc
cất là chất tinh khiết
GV giới thiệu tiến trình thí
? Nhiệt độ sôi của nớc là
bao nhiêu, của muối là bao
-Hoà tan thành dung dịch
-Đun nóng hỗn hợp nớc muối
Các HS trong nhóm báo cáo hiện tợng quan sát đợc
Nớc có nhiệt độ sôi thấp nên bay hơi trớc so muối ăn.
Có thể dựa vào khối lợng riêng , tính tan,
Hs nhận xét bổ sung câu trả
lời
3 Tách chất ra khỏi hỗn hợp :
a) Thí nghiệm : SGK
* Dựa vào tính chất có thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp
3 Củng cố- Dặn dò : (7’)
? So sánh sự khác nhau giữa vật thể tự nhiên và nhân tạo ?
? Thế nào là hỗn hợp , chất tinh khiết ?
BT 2.7: Câu sau đây có 2 ý nói về nớc cất : “Nớc cất là chất tinh khiết, sôi ở 1020C” Hãy chọn phơng án đúng trong số các phơng án sau đây :
- Chuẩn bị trớc nội dung tiết thực hành sau
V Rút kinh nghiệm tiết dạy :
Trang 7-
Trang 8 -Tuần :2 Ngày soạn:
bài 3- bài thực hành 1
I.Mục tiêu bài học :
-Hs làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm
-Hs nắm đợc một số qui tắc an toàn trong phòng thí nghiệm
-Thực hành so sánh nhiệt độ nóng chảy một số chất Qua đó thấy đợc sự khác nhau về nhiệt độ nóng chảy của một số chất
-Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp
II.Chuẩn bị:
- Dụng cụ: ống nghiệm ; kẹp ống nghiệm ; phễu thuỷ tinh ; đũa thuỷ tinh ; cốc thuỷ
tinh ; nhiệt kế ; đèn cồn ; giấy lọc
- Hoá chất: Lu huỳnh , parafin , muối ăn.
III Nội dung:
1 Theo dõi sự nóng chảy của lu huỳnh và parafin
2 Tách riêng mỗi chất từ hỗn hợp muối ăn và cát
Giới thiệu một số dụng cụ
đợc sử dụng trong thí nghiệm
hoá học
Giới thiệu một số kí hiệu
nhãn đặc biệt ghi trên lọ hoá
chất : độc, dễ nổ, dễ cháy
Giới thiệu một số thao tác
cơ bản nh lấy hoá chất(lỏng,
bột) từ lọ vào ống nghiệm
,châm và tắt đèn cồn, đun chất
lỏng đựng trong ống nghiệm,
@ Theo dõi sự nóng chảy
của lu huỳnh và parafin (17’)
Hớng dẫn HS quan sát sự
chuyển trạng thái của parafin
Ghi lại nhiệt độ của nhiệt kế
khi parafin bắt đầu nóng chảy,
khi nớc sôi
? Sau khi nớc sôi, lu huỳnh
có nóng chảy không?
Tiếp tục hớng dẫn HS
Hoạt động của học sinh
HS theo dõi ghi nhớ các yêu cầu mà GV đã phổ biến
HS lấy một ít lu huỳnh, một ít parafin(bằng hạt lạc) cho vào từng ống nghiệm Ch cả 2 ống nghiệm vào một cốc thuỷ tinh đựng nớc (chiều cao của nớc trong cốc khoảng 2cm) Cắm nhiệt kế vào cốc,
để nhiệt kế đứng, quay mặt số
ra cho dễ đọc
Để cốc lên giá thí nghiệm, dùng đèn cồn đun nóng cốc
Ghi lại nhiệt độ của nhiệt kế khi parafin bắt
đầu nóng chảy đến khi nóng chảy hoàn toàn
Nội dung ghi bảng
1 Thí nghiệm 1
Theo dõi sự nóng chảy của các chất parafin và lu huỳnh
Trang 9(Parafin có t 0
nc =42 0 C lu huỳnh có t 0
vào phễu, làm ẩm giấy lọc và
ấn sát vào thành phễu sao cho
ớc
Đặt phễu lọc lên miệng ống nghiệm, đỗ hỗn hợp đã hoà tan vào phễu
Đun nóng phần nớc lọc trên ngọn lửa đèn cồn
Sau khi đun xong so sánh chất thu đợc với muối ăn ban
đầu
2 Thí nghiệm 2
Tách riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và cát
2 Nhận xét buổi thực hành:
- Nhận xét thái độ của HS trong quá trình làm thí nghiệm
- Nhận xét kết quả làm việc của buổi thực hành
và parafin
2
Tách riêng muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối ăn và cát
V Rút kinh nghiệm tiết dạy :
Trang 10Tuần :3 Ngày soạn:
bài 4- nguyên tử
I Mục tiêu bài học :
- Biết đợc nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện và từ đó tạo ra mọi chất Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dơng và vỏ tạo bởi electron mang điện tích âm Electron , kí hiệu là e, có điện tích âm nhỏ nhất, ghi bằng dấu (-)
- Biết đợc hạt nhân tạo bởi proton và nơtron ; kí hiệu proton: p, có điện tích ghi bằng dấu (+), còn kí hiệu nơtron: n, không mang điện Những nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân Khối lợng của hạt nhân đợc coi là khối lợng của nguyên tử
- Biết đợc trong nguyên tử, số electron bằng số proton Electron luôn chuyển động và sắp xếp thành từng lớp Nhờ electron mà nguyên tử có khả năng liên kết đợc với nhau
II Chuẩn bị :
Sơ đồ minh hoạ thành phần cấu tạo ba nguyên tử trong SGK
III Ph ơng pháp : Trực quan , đàm thoại
IV Tiến trình tổ chức bài học :
Hoạt động của giáo viên
electron trung hoà về điện ?
Yêu cầu HS đọc nội dung
? Khối lợng nguyên tử phụ
thuộc vào đại lợng nào?
Hớng dẫn HS làm bài tập
2/15 SGK
GV thông báo cho HS quan sát sơ đồ minh hoạ thành phần cấu tạo nguyên tử nhận xét số p trong hạt nhân ,
số e trong nguyên tử, số lớp
Hoạt động của học sinh
HS theo dõi trả lời câu hỏi để rút ra khái niệm nguyên tử
HS đọc thông tin bài
đọc thêm và tìm hiểu trong phần 1 SGK
-Hình dạng vô cùng nhỏ ,đờng kính 10 -8
Trang 11Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dơng và vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích âm.
Proton, kí hiệu p, điện tích bằng điện tích e, ghi bằng dấu (+) Nơtron, kí hiệu
định
GV chỉ ra số e lớp ngoài cùng
Yêu cầu HS luyện tập với sơ đồ vẽ thêm
Để tạo ra các chất, các nguyên tử phải liên kết Nhờ đâu mà các nguyên tử liên kết đợc với nhau ?
2 Củng cố- Dặn dò :
- Làm bài tập 1,3 /15
- Đọc phần ghi nhớ, bài đọc thêm
- Làm BTVN 4/15 ; 5/16 SGK
- Chuẩn bị bài mới : Nguyên tố hoá học là gì ? Có bao nhiêu nguyên tố trong tự nhiên
V Rút kinh nghiệm tiết dạy :
Trang 12
Tuần :3 + 4 Ngày soạn:
I Mục tiêu bài học :
+ Nắm đợc : “Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tố cùng loại, những nguyên tố có cùng số proton trong hạt nhân”;
- Biết đợc: Kí hiệu hoá học dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi kí hiệu còn chỉ một nguyên tử của nguyên tố;
- Biết cách ghi và nhớ kí hiệu của những nguyên tố đã cho biết trong bài 4, bài 5, kể cả ở phần bài tập
+ Hiểu đợc: “Nguyên tử khối là khối lợng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon” ;Biết đợc mỗi đơn vị cacbon bằng 1/12 khối lợng của nguyên tử C;
Biết đợc mỗi nguyên tố có một nguyên tử khối riêng biệt
Biết dựa vào Bảng 1 Một số nguyên tố hoá học trong SGK, trang 42 để :
- Tìm kí hiệu và nguyên tử khối khi biết tên nguyên tố ;
- Và ngợc lại khi biết nguyên tử khối thì xác định đợc tên và kí hiệu của nguyên tố + Biết đợc khối lợng các nguyên tố có trong vỏ Trái Đẩt không đồng đều, oxi là nguyên tố phổ biến nhất
II Ph ơng pháp : Đàm thoại, trực quan.
Trang 13III Tiến trình tổ chức bài học :
1 Kiểm tra bài cũ : (5 )’
? Nguyên tử là gì ? Nguyên tử có cấu tạo nh thế nào ?
? Nguyên tử đợc cấu tạo từ các loại hạt nhỏ hơn , đó là những loại nào ? Kí hiệu ? Điện tích ?
loại , vậy tính chất của các
nguyên tử này nh thế nào với
1 Định nghĩa:
- Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân
Số p là đặc trng của nguyên tố hóa học
- Các nguyên tử thuộc cùng nguyên tố hóa học thì có cùng tính chất hoá học
GV đa ra một số kí hiệu và yêu cầu HS giải thích
Những kí hiệu trên đợc dùng nhằm mục đích gì ?
GV giới thiệu về kí hiệu hóa học
? Kí hiệu hóa học đợc sử dụng có ý nghĩa gì ?
-Hớng dẫn HS làm bài tập 3/20 SGK
GV hớng dẫn HS đọc mục III SGK
? Trái Đất bao gồm những thành phần vật chất nào?
? Hiện nay đã biết đợc bao nhiêu nguyên tố ? Bao nhiêu nguyên tố tự nhiên ?
HS giải thích các kí hiệu GV đa ra (không yêu cầu phải giải thích đợc)
HS trả lời
- Chỉ tên nguyên tố -Chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó.
HS làm bài tập 3/20
HS đọc mục III SGK.Trả lời câu hỏi:
- Vỏ(3 phần) và lõi.
- Hiện nay có trên 110 nguyên tố, trong đó có 92 nguyên tố tự nhiên
Trang 142 Kí hiệu hóa học
- Kí hiệu hóa học biểu
diễn nguyên tố và chỉ một
nguyên tử của nguyên tố đó
*Cách viết: Chữ cái đầu viết in hoa, chữ cái thứ hai viết thờng(nếu có)
III Có bao nhiêu nguyên
tố hoá học?
Hiện nay có trên 110 nguyên tố hóa học , trong
đó 92 nguyên tố có trong tự nhiên
Hoạt động của giáo viên
? Vì sao ngời ta lại hình
thành khái niệm nguyên tử
l-đợc
- Lấy 1/12 khối lợng nguyên tử cacbon đợc sử dụng làm đơn vị khối lợng gọi
là đơn vị cacbon.
- NTK tính bằng đơn vị cacbon chỉ là khối lợng tơng
đối.
HS đa ra định nghĩa
- Cách ghi trên còn biểu thị khối lợng của một nguyên tử.
HS tra cứu Bảng 1 Một số nguyên tố hóa học trang 42
SGK để làm bài tập
Nội dung ghi bảng
II- Nguyên tử khối
Nguyên tử khối là khối lợng nguyên tử tính bằng
3 Củng cố- Dặn dò : (7 )’
- Nguyên tử khối là gì? Viết NTK của Ca, C, O, S, Al, N
- Làm BT 7,8/20 SGK
- Chuẩn bị bài “ Đơn chất và hợp chất, phân tử”
bài 6 - đơn chất và hợp chất – phân tử
I Mục tiêu bài học :
+ Hiểu đợc: Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học, hợp chất là những chất tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên;
Phân biệt đợc: Đơn chất kim loại(có tính chất dẫn điện và nhiệt) và đơn chất phi kim(không dẫn điện và nhiệt);
Trang 15Biết đợc: Trong một chất( nói chung cả dơn chất và hợp chất) các nguyên tử không tách rời mà đều có liên kết với nhau hoặc sắp xếp liền sát nhau.
+ HS hiểu đợc: Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết với nhau
và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất Các phân tử của một chất thì đồng nhất với nhau Phân tử khối là khối lợng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon
HS biết cách xác định phân tử khối, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử
+ HS biết đợc các chất đều có hạt hợp thành là phân tử( hầu hết các chất) hay nguyên
tử (đơn chất kim loại )
Biết đợc: Một chất có thể ở 3 trạng thái (hay thể): rắn, lỏng và khí (hay hơi) ở thể khí các hạt hợp thành rất xa nhau
II Chuẩn bị :
- Hình vẽ mô hình các chất : kim loại đồng, khí oxi, khí hiđro, nớc và muối ăn
III Ph ơng pháp : Trực quan , đàm thoại.
IV Tiến trình tổ chức bài học :
1 Kiểm tra bài cũ : (5 )’
- Hãy dùng chữ số và kí hiệu hóa học để diễn đtạ các ý sau: Chín nguyên tử magiê, sáu nguyên tử clo, tám nguyên tử neon
- Tính khối lợng bằng đơn vị cacbon lần lợt của : 7K, 12Si, 15P
biệt đơn chất và nguyên tố.
? Kim loại(hoặc phi kim) có
những tính chất nh thế nào ?
Cho ví dụ cụ thể
Hoạt động của học sinh
HS đọc thông tin SGK
HS trả lời các câu hỏi đàm thoại để rút ra khái niệm đơn chất
- Đơn chất là những chất
đ-ợc tạo nên từ một nguyên tố Vd: H, S, Na, Al,
Chất luôn tạo nên từ các nguyên tố Đơn chất luôn tồn tại riêng lẻ.
-Kim loại: Dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim.
- Phi kim:Không dẫn điện, nhiệt(hoặc dẫn điện, nhiệt yếu)
Nội dung ghi bảng I- Đơn chất
1 Đơn chất là gì?
- Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên
tố hóa học
- Đơn chất đợc chia làm hai loại:
+Đơn chất kim loại: nhôm, đồng, sắt,
+ Đơn chất phi kim: khí hiđro, lu huỳnh, than,
2 Đặc điểm cấu tạo
- Đơn chất KL: Các nguyên tử xếp khít nhau, theo 1 trật tự xác định
Trang 16? Nhìn vào hình vẽ, ta thấy
các mẫu kim loại đồng và khí
hiđro, oxi giống và khác ntn?
? Qua thành phần cấu tạo
của nớc, muối ăn, axit
- Hợp chất vô cơ: nớc, muối ăn,
- Hợp chất hữu cơ: đờng,
r-ợu,
- Đơn chất phi kim: Các nguyên tử thờng liên kết theo một số nhất định và thờng là 2
II Hợp chất–
1 Hợp chất là gì?
- Hợp chất là những chất tạo nên từ hai nguyên
tố hóa học trở lên
- Hợp chất đợc chia làm 2 loại:
+ Vô cơ: nớc, muối ăn, khí metan,
+ Hữu cơ: đờng, rợu
IV Tiến trình tổ chức bài học :
1 Kiểm tra bài cũ : (5 )’
của mỗi loại hạt?
? Tính chất hóa học của các
loại hạt có nh nhau không ?
? Tính chất hóa học của các
hạt có nh nhau không? Tính
chất đó có phải là tính chất
hóa học của chất không ?
- oxi, hiđro: nguyên tử cùng loại (Đơn chất)
- nớc, muối ăn:các nguyên tử khác loại (Hợp
chất)
- Có thể lấy ví dụ về ờng.
- Phân tử là hạt đại diện
cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau
và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất
HS làm bài tập 4 SGK
HS nhắc lại định nghĩa NTK
Trang 17HS tự tính PTK của một số
III Phân tử–
1 Định nghĩa
- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên
tử liên kết với nhau và thể hiện
đầy đủ tính chất hóa học của chất
2 Phân tử khối
- Phân tử khối là khối lợng của một phân tử tính bằng đơn
vị cacbon
- Phân tử khối của một chất bằng tổng NTK của các nguyên tử trong phân tử chất
? Với cách sắp xếp và chuyển động trên, ta có thể nhận xét gì về hình dạng của chúng ?
HS quan sát hình 1.14
• chất rắn: dao động tại chỗ, khít nhau.
• chất lỏng: chuyển
động trợt lên nhau,gần sát.
• chất khí : chuyển
động nhiều hớng,xa nhau.
HS kết luận
Trang 18IV-Trạng thái của chất
Tuỳ điều kiện, chất có thể
c) Axit nitric, biết phân tử gồm 1H, 1N và 3O
d) Thuốc tím (kali pemanganat), biết phân tả gồm 1K, 1Mn và 4O
- Chuẩn bị kiến thức , tiết sau thực hành thí nghiệm
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy :
I Mục tiêu bài học :
- Nhận biết đợc phân tử là hạt hợp thành của hợp chất và đơn chất kim loại
Trang 19- Rèn luyện kĩ năng sử dụng mọt số dụng cụ, hoá chất trong phòng thí nghiệm
- Sự lan toả của chất khí
- Sự lan toả của chất rắn tan trong nớc
2 Cách tiến hành thí nghiệm :
- HS trao đổi về nội dung mở đầu bài
Hoạt động của giáo viên và học sinh
- Gv giới thiệu cho hs các dụng cụ và hóa
chất trong hai thí nghiệm ở bài này
- Gv nhắc hs khi thí nghiệm phải nghiêm túc
không đùa nghịch với bạn trong khi sử dụng
hóa chất hoặc khi đang thí nghiệm
@ HĐ 1 : Hs làm thí nghiệm 1 : Sự lan tỏa
của amôniac
- Gv cho hs đọc cách tiến hành TN trong
SGK
Gv làm mẫu cho hs quan sát Lấy quì tím bỏ
vào dung dịch amôniac → QT đổi màu xanh
Lấy QT tẩm nớc để sát đáy ống nghiệm ,
bông gòn tẩm nớc đợc ghim và nút rồi đậy lên
miệng ống nghiệm
Gv hớng dẫn hs quan sát hiện tợng và ghi lại
vào vở Sau đó giải thích hiện tợng đó
@.HĐ 2 : Hs làm TN 2 : Sự lan tỏa của
thuốc tím
- Gv yêu cầu hs đọc TN 2 trong SGK
- Gv hớng dẫn hs cho từ từ thuốc tím vào cốc
nớc
+ Cốc 1 : Khuấy đều
+ Cốc 2 : Không khuấy
- Gv hớng dẫn hs quan sát hiện tợng ở cốc
thứ 2 Ghi vào vở và giải thích
? Hãy so sánh màu nớc ở hai cốc ?
Nội dung ghi bảng
Trang 20Số thứ tự
thí nghiệm Mục đích thí nghiệm Hiện tợng quan sát đợc Giải thích hiện tợng
1
Theo dời sự lan tỏa của amôniac
2
Theo dõi sự lan toả của thuốc tím (Kali
pemanganat)
V Rút kinh nghiệm tiết dạy :
Trang 21I Mục tiêu bài học :
- Hệ thống hóa kiến thức về các khái niệm cơ bản : Chất - đơn chất và hợp chất , nguyên tử , nguyên tố hóa học (Kí hiệu hóa học , nghuyên tử khối ) , phân tử , phân tử khối
- Hs củng cố lại : Phân tử là hạt hợp thành của hầu hết các chất , nguyên tử là hạt hợp thành của đơn chất kim loại
- Hs rèn luyện đợc kỹ năng phân biệt chất và vật thể , tách chất ra khỏi hỗn hợp , theo sơ đồ nguyên tử chỉ ra các thành phần của nguyên tử , ghi kí hiệu hóa học , tính phân tử khối
II Ph ơng pháp :
- Đàm thoại vấn đáp
III Tiến trình tổ chức bài học :
1 Các hoạt động học tập :
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Gv sử dụng hệ thống câu hỏi để hình thành
sơ đồ mối quan hệ giữa các khái niệm
? Vật thể gồm mấy loại ? Vật thể đợc cấu
tạo nên từ vật liệu gọi là gì ?
? Chất đợc tạo nên từ những hạt gọi là gì ?
Chất chia làm mấy loại chính ? Định nghĩa và
Gv yêu cầu hs trả lời và vẽ sơ đồ mối quan
hệ giữa các khái niệm
- Hs nào trả lời tốt , gv cho điểm
Gv sử dụng hệ thống câu hỏi :
? ? Nguyên tử là gì ? Thành phần cấu tạo
- Gv yêu cầu hs làm bài tập số 1, 2 vào vở
Gọi hs lên bảng làm , nếu làm tốt , gv cho
điểm
- Gv hớng dẫn hs làm bài tập số 3
? Muốn biết phân tử nặng hay nhẹ , ta dựa
vào đại lợng nào ?
Nội dung ghi bảng
Trang 222 Cñng cè- DÆn dß :
- Hs häc bµi vµ lµm bµi tËp 4,5 / Tr 31
V Rót kinh nghiÖm tiÕt d¹y :
- @
Trang 23-Tuần : 6 Ngày soạn:
I Mục tiêu bài học :
- Hs nhận biết đợc : CTHH dùng để biểu biễn chất , gồm một hoặc hai , ba KHHH với các chỉ số ghi ở dới chân mỗi kí hiệu
- Hs biết cách ghi CTHH khi cho biết kí hiệu hay tên nguyên tố và số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử chất
- Hs biết mỗi CTHH còn chỉ một phân tử chất , trừ đơn chất KL Từ CTHH xác định những nguyên tố tạo ra chất , số nguyên tử mỗi nguyên tố trong một phân tử chất và phân tử khối của chất
II Tài liệu ph ơng tiện dạy học :
Hoạt động của giáo viên
- Gv giới thiệu lại về chất
nguyên tố hóa học cấu tạo nên
và các nguyên tử liên kết với
nhau theo tỉ lệ nào ?
Gv dùng mô hình một phân
tử nớc hình thành CTHH của
hợp chất nớc
⇒ Hình thành CTHH chung của hợp chất
AxBy
Hoạt động của học sinh
PK
- Hs viết CTHH của đ/c khí nitơ và khí ozon
Trang 24- Đơn chất KL : KHHH
đợc coi là CTHH
VD : Viết CTHH của đơn chất nhôm : Al
Viết CTHH của đơn chất Natri : Na
- Đơn chất PK : Ghi KHHH và thêm chỉ số nguyên tử ở dới chân kí hiệu
VD :Viết CTHH của đơn chất khí nitơ : N2
Viết CTHH của đơn chất khí ozon : O3
II.CTHH của hợp chất :
- CT chung : AxBy
Trong đó : A,B là KHHH
? Trong đó A, B là gì ? x, y
là gì ?
Yêu cầu hs viết CTHH của
hợp chất canxi cacbonat , axit
l Hs viết CTHH của một
số hợp chất Các hs khác nhận xét
- Hs phân biệt cách ghi một nguyên tử hay một phân
tử
- Hs đọc thông tin trong SGK để tìm ý nghĩa của một CTHH
- Hs nêu cách tính PTK
- Hs lên bảng làm bài tập còn ở dới làm vào vở bài tập
x,y là chỉ số nguyên tử của nguyên tố trong một phân tử chất
VD :Viết CTHH của hợp chất canxi cacbonat biết trong phân tử có 1canxi , 1 cacbon , 3 oxi
CaCO3
Viết CTHH của hợp chất axit sunfurric biết trong phân tử có 2H , 1S và 4O
- Về nhà làm bài tập 1 , 2 , 4 Coi trớc bài mới
V Rút kinh nghiệm tiết dạy :
@
Trang 25-Tuần : 7 Ngày soạn:
I Mục tiêu bài học :
- Hs hiểu đợc hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử đợc xác định theo hóa trị của H đợc chọn làm đơn vị và hóa trị của O bằng hai đơn vị
- Hs hiểu và vận dụng đợc qui tắc về hóa trị trong hợp chất hai nguyên tố : “Tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia ”
- Hs biết vận dụng qui tắc hóa trị để tính hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất khi biết CTHH và hóa trị của nguyên tố kia Biết cách lập CTHH và xác định CTHH đúng hay sai khi biết hóa trị của hai nguyên tố
II Ph ơng pháp :
- Đàm thoại
III Tiến trình tổ chức bài học :
1 Kiểm tra bài cũ :
? Trình bày CTHH của đơn chất và hợp chất ?
Vậy các nguyên tử nguyên tố
khác lk đợc với bao nhiêu
hóa trị bằng bao nhiêu ?
- Cho hs đọc thông tin trong
SGK
Gv : Việc xác định hóa trị của nguyên tố nào đó còn dựa vào khả năng lk của nó với nguyên tử O
? Nói Na có hóa trị I , Mg
có hóa trị II , C có hóa trị IV trong hợp chất với O là vì
sao?
- Gv củng cố thêm
Gv đa thêm về cách xác
định hóa trị của nhóm nguyên tử , ví dụ nh SO4 ,
CO3
? Vậy hoá trị của một nguyên tố là gì ?
Trang 26Hoạt động của học sinh
- Tự hs tìm hiểu hóa trị của
Cl (I) , O (II) , N (III) dựa vào
số nguyển tử H tham gia trong
- Xác định dựa vào hóa trị của O là II
VD : Na2O , Na có hóa trị
I
CO2 , C có hóa trị
IV CaO , Ca có hóa trị
II
2 Kết luận :
- Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này
? Ngời ta xác định hóa trị dựa vào đâu ?
- Hs trả lời
Trang 27với nguyên tử nguyên tố khác
Hoạt động của giáo viên
Gv cho hs nghiên cứu thông
tin trong SGK
- Cho các CTHH sau : NH3
CH4 Hãy lấy chỉ số nguyên
tử nhân với hoá trị của mỗi
dựa vào qui tắc hóa trị
? Em hãy viết CTHH chung
của hợp chất này ?
Theo qui tắc hóa trị ta có
- Lấy chỉ số với hóa trị của từng nguyên tố một , so sánh kết quả và điền vào bảng bài tập
⇒ KL : Tích của chỉ số với hóa trị của nguyên tố này bằng với tích của chỉ số với hóa trị của nguyên tố kia
→ Hs rút ra biểu thức về qui tắc hóa trị
Hs áp dụng vào trong bài tập ví dụ 1
- Các hs khác nhận xét và
bổ sung
- Hs tìm hiểu cách lập CTHH dựa theo gợi ý của Gv
x 1 = I 3 ⇒ x = III Vậy hóa trị của Fe là III
VD 2 :
- CT : SxOy Theo QTHT , ta có :
x VI = y II
⇒ x/ y = II/ IV = 1/ 3 Vậy x = 1 , y = 3 nên CTHH là SO2
Trang 283 Cñng cè- DÆn dß :
- Häc bµi vµ lµm bµi tËp sè 3 , 4 , 5 , 6 / Tr 38
V Rót kinh nghiÖm tiÕt d¹y :
- @
Trang 29-Tuần : 8 Ngày soạn:
I Mục tiêu bài học :
- Củng cố lại cho hs cách ghi và ý nghĩa của công thức hóa học , các khái niệm về hóa trị và qui tắc về hóa trị
- Rèn luyện cho hs các kỹ năng : Tính hóa trị của một nguyên tố , biết đúng hay sai cũng nh biết cách lập công thức hóa học của hợp chất dựa vào hóa trị
II Ph ơng pháp :
- Đàm thoại tái hiện và củng cố kiến thức
III Tiến trình tổ chức bài học :
1 Các hoạt động học tập :
Hoạt động của giáo viên và học sinh
GV : Chất đợc biểu diễn bằng CTHH Vậy
CTHH đợc thành lập nh thế nào ?
? CTHH của đơn chất ? Lấy ví dụ ?
? CTHH của hợp chất ? Lấy ví dụ ?
? Thế nào là hóa trị ? Phát biểu qui tắc về
hóa trị và biểu thức đợc rút ra từ qui tắc hóa
? Muốn biết trong các CTHH đợc tạo thành
từ hai nguyên tố là X và Y thì ta phải làm gì ?
? Hóa trị của X , Y đợc xác định dựa vào đâu
Trang 30- Lµm bµi tËp 3,4 / Tr 41
Trang 31Tuần : 8 Ngày soạn:
- bài kiểm tra 45’
I Mục tiêu:
- HS đánh giá lại kiến thức về một số vấn đề sau:
+ Nguyên tử là gì , mô tả các thành phần cấu tạo theo sơ đồ
+ Các định nghĩa về nguyên tố hoá học, phân tử, đơn chất và hợp chất
+ Lập công thức hoá học của hợp chất (dựa vào hoá trị) , tính phân tử khối
II Phần đề bài;
A Phần trắc nghiệm : (3,5 đ)
Câu 1 : Chọn từ hoặc những cụm từ thích hợp điền vào ô trống :
a và có cùng khối lợng còn có khối lợng rất
K2S , Cr2S3
Câu 3 : Hãy lập công thức hóa học của các hợp chất hai nguyên tố sau :
Trang 32a Si (IV) và H
b Cu (II) và nhóm (CO3) (II)
III Đáp án và biểu điểm
A Phần trắc nghiệm
Câu 1: Mỗi phần điền đúng - 0.5 đ
Proton nơtron electron phân tử KHHH chỉ số.– – – – –