Qua thực tế giảng dạy ở một số lớp 12 tôi nhận thấy nhiều em học sinh vẫn còn rất lúng túng trong việc giải các bài tập về nhôm và hợp chất của nhôm với dung dịch kiềm, các em còn hay nh
Trang 1A MỞ ĐẦU
I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Từ năm học 2006 - 2007 Bộ Giáo Dục và đào tạo đã chuyển đổi hình thứcthi tự luận sang trắc nghiệm với môn Hoá Học trong kỳ thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinhvào các trường Đại học và Cao đẳng Hình thức thi trắc nghiệm có nhiều ưu điểm uynhiên với số lượng câu hỏi lớn đa dạng về kiểu dạng và thời gian hoàn thành một câu hỏitrắc nghiệm không nhiều 1,5 phút cho một câu, bên cạnh đó còn gặp một trở ngại nữa làbài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập dạng bài tập và lượng bài còn ít chỉ đưa ra cáchgiải theo phương pháp thông thường Không phân thành dạng bài và đưa ra phương phápgiải cụ thể khiến các em học sinh gặp rất nhiều khó khăn trong việc giải bài tập cũng nhưhọc tập bộ môn Qua thực tế giảng dạy ở một số lớp 12 tôi nhận thấy nhiều em học sinh
vẫn còn rất lúng túng trong việc giải các bài tập về nhôm và hợp chất của nhôm với dung dịch kiềm, các em còn hay nhầm lẫn do không nắm chắc và hiểu sai về tính chất hóa học và vật lý của Nhôm và hợp chất của Nhôm Do đó để làm tốt bài tập phần này
học sinh phải nắm kiến thức một cách nhuần nhuyễn, vận dụng một cách linh hoạt đểtrong thời gian ngắn nhất có thể tìm ra đáp án của bài toán Muốn làm được điều này thìgiáo viên giảng dạy đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc hướng dẫn học sinhnhận dạng, phân loại và có cách giải phù hợp với mỗi bài toán
Từ thực tế đó tôi xác định, phải dạy cho học sinh nắm chắc kiến thức cơ bản và
một số phương pháp giải bài tập về “ Nhôm và hợp chất của nhôm ” cho học sinh lớp
12 Qua đó học sinh phân loại được dạng bài tập, biết được phương pháp kỹ thuật giải
bài tập “ Nhôm và hợp chất của nhôm ” dưới dạng tự luận và bài tập trắc nghiệm qua đó
rèn cho học sinh biết cách vận dụng giải thành thạo các bài tập trong sách giáo khoa sáchbài tập lớp 12 ban cơ bản, bài tập trong đề thi đại học, cao đẳng và đạt kết quả cao Chính
vì vậy tôi chọn viết chuyên đề SKKN “ Một số kinh nghiệm hướng dẫn học sinh ôn thi đại học và tốt nghiệp phần nhôm và hợp chất của nhôm”
II TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Việc hướng dẫn học sinh lớp 12 làm bài tập ôn thi tốt nghiệp “phần nhôm và hợp chất của nhôm ” không phải là vấn đề mới mẻ, thực tế đã có nhiều giáo viên thường
xuyên hướng dẫn học sinh trong các giờ dạy Song việc đúc rút thành kinh nghiệm giảngdạy thì ở trường THPT DTNT chưa có ai làm
Trang 2III MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA CHUYÊN ĐỀ
1 Mục đích:
Giúp cho học sinh:
+ Nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy bộ môn
+ Nhận dạng và phân loại các dạng bài tập
+ Biết vận dụng lý thuyết và phương pháp để làm bài tập định tính, địnhlượng
+ Rèn luyện kỹ năng giải thông qua các dạng bài tập
+ Làm tốt bài thi tốt nghiệp và thi đại học, cao đảng
2 Nhiệm vụ:
Từ việc hướng dẫn học sinh làm bài tập lớp 12 làm bài tập ôn thi tốt nghiệp
“phần nhôm và hợp chất của nhôm ” sẽ hình thành và phát triển cho học sinh kỹ năng
thu thập các dữ kiện, thông tin, sử lý thông tin như: Tóm tắt đầu bài, phân dạng bài tập,thu thập các dữ kiện trong bài toán, vận dụng kỹ thuật giải nhanh nhất, thuận lợi nhất đểvận dụng giải bài tập , đảm bảo tính chính xác cao
Phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo, tính tự học, tự suy nghĩ trong học tập Từ
đó học sinh hứng thú say mê tự tìm hiểu nghiên cứu kiến thức, tìm được phương pháp giải
mới hay nhất, nhanh nhất vào giải bài tập về phần “ Nhôm và hợp chất của nhôm ” Đó
là cách mà học sinh đã tự phát hiện khám phá tri thức bộ môn Hóa Học
IV ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Học sinh khối lớp 12 trường THPT - DTNT tỉnh Lào Cai
V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
+ Đọc tài liệu, phân tích nguyên cứu lý thuyết sách giáo khoa lớp 12, sách bài tậphóa học 12 Đề thi đại học, sách nâng cao Điều tra cơ bản, tổng kết rút kinh nghiệm, sửdụng một số phương pháp thống kê toán học trong việc phân tích kết quả thực nghiệm sưphạm
+ Tham khảo, thu thập kinh nghiệm của đồng nghiệp có kinh nghiệm, các tài liệubài tập nâng cao đề thi đại học Đúc rút kinh nghiệm của bản thân trong quá trình dạy học
+ Nghiên cứu và ứng dụng qua thực tiễn giảng dạy Đối chứng so sánh kết quả họctập vận dụng giữa 2 lớp 12D và 12C ( trong đó có một lớp đối chứng)
Trang 3hoặc Al(OH)3 + OH- AlO2- + 2H2O
1.2 Phản ứng của nhôm với dung dịch kiềm
Về nguyên tắc, nhôm dễ dàng đẩy hiđro ra khỏi nước Nhưng thực tế, vì bị màngoxit bảo vệ nên vật bằng nhôm không tác dụng với nước khi nguội và khi đun nóng
Tuy nhiên, những vật bằng nhôm này bị hoà tan trong dung dịch kiềm như NaOH,Ca(OH)2 Hiện tượng này được gải thích như sau:
Trước hết, màng bảo vệ là Al2O3 bị phá huỷ trong dung dịch kiềm:
hoặc Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O (1)
Tiếp đến, kim loại nhôm khử nước:
2Al + 6H2O 2Al(OH)3 + 3H2 (2)Màng Al(OH)3 bị phá huỷ trong dung dịch bazơ:
hoặc Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O (3)
Các phản ứng (2) và (3) xảy ra luân phiên nhau cho đến khi nhôm bị tan hết Vì vậy cóthể viết gộp lại:
Trang 41.3 Muối nhôm tác dụng với dung dịch kiềm
Al3+ + 3OH- Al(OH)3 Khi OH- dư: Al(OH)3 + OH- AlO22- + 2H 2O
1.4 Khi cho dung dịch a xit vào dung dịch muối aluminat.
+ Khi sục khí CO2 vào dung dịch muối aluminat thì:
NaAlO2(dd) + CO2 + 2H2O(l) Al(OH)3(r) + NaHCO3(dd)
Al(OH)3 không tan khi cho thêm CO2
+ Với axit mạnh như HCl, H2SO4
Đầu tiên: NaAlO2(dd) + HCl(dd) + H2O(l) Al(OH)3(r) + NaCl(dd)
Sau đó nếu HCl dư thì thì Al(OH)3 bị hoà tan dần theo phản ứng sau:
Al(OH)3 (r) + 3HCl(dd) AlCl3(dd) + 3H2O(l)
2 Các dạng bài tập Nhôm và hợp chất của Nhôm
Dạng 1: Bài tập định tính
1 Phương pháp chung:
Trên cơ sở lý thuyết cơ bản, học sinh phải nắm chắc tính chất hóa học của nhôm
và tính chất lưỡng tính của Al2O3 và Al(OH)3
Giáo viên tiến hành ôn tập cho học sinh theo quy trình sau: Cho đề cương ôn tậpphần nhôm và hợp chất của nhôm bao gồm lý thuyết và bài tập, yêu cầu học sinh làm đềcương, trước mỗi buổi ôn tập giành từ 15 đến 20 phút tổ chức kiểm tra kiến thức cơ bảndưới nhiều hình thức như lên bảng, kiểm tra miệng, thông qua bài tập… Qua đó học sinh
đã lĩnh hội thành kiến thức cơ bản, vận dụng tính chất hóa học của nhôm và tính chấtlưỡng tính của Al2O3 và Al(OH)3 để giải các dạng bài tập nhận biết, xác định cấu tạo, tínhchất hoá học, bài tập trắc nghiệm, bài tập giải thích hiện tượng, bài tập tự luận nhanhchóng chính xác Đây là cơ sở quan trọng để học sinh có thể giải quyết các vấn đề đặt ratrong bài tập tự luận
2 Bài tập vận dụng giải thích hiện tượng và nhận biết.
Bài tập 1: Giải thích hiện tượng và viết phương trình hóa học phản ứng xảy ra khi:
a Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3
b Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3
c Cho từ từ dung dịch Al2(SO4)3 đến dư dung dịch NaOH và ngược lại
Trang 5e Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2
f Cho Ba kim loại đến dư vào các dung dịch NaHCO3, (NH4)2SO4, Al(NO3)3
Giáo viên hướng dẫn: Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức cơ bản giải thích hiện tượng
và viết các phương trình minh họa
Học sinh dựa vào tính chất hóa học để giải thích:
a Có kết tủa keo trắng xuất hiện và không tan trong dung dịch NH3 dư ( do NH3 là ba zơyếu không hòa tan được Al(OH)3)
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O Al(OH)3 + 3 NH4Cl
b Có kết tủa keo trắng xuất hiện rồi tan trong dung dịch naOH dư
AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3 NaCl
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + H2O
c Nếu cho từ từ dung dịch Al2(SO4)3 đến dư dung dịch NaOH thì: Có kết tủa keo trắng ,kết tủa tăng dần và kết tủa không tan
6NaOH + Al2(SO4)3 Al(OH)3 + 3Na2SO4
Nếu cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Al2(SO4)3 đầu tiên có kết tủa keo trắng xuấthiện, kết tủa tăng dần sau đó tan ra trong NaOH dư
6NaOH + Al2(SO4)3 Al(OH)3 + 3Na2SO4
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + H2O
d Có kết tủa keo trắng xuất hiện và không tan khi sục dư khí CO2 ( do H2CO3 là axit rấtyếu không hòa tan được Al(OH)3)
NaAlO2 + CO2 + 2H2O Al(OH)3 + NaHCO3
e Đầu tiên có kết tủa keo trắng xuất hiện, kết tủa tăng dần sau đó tan ra trong HCl dư
NaAlO2+ HCl + H2O Al(OH)3 + NaCl
Al(OH)3 + 3HCl AlCl3 + 3H2O
f Trước tiên Ba tác dụng với nước tạo dung dịch Ba(OH)2 và giải phóng khí, sau đó xảy
ra phản ứng trao đổi ion giữa các muối
Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2
3Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 2Al(OH)3 + 3 Ba(NO3)
2 Al(OH)3 + Ba(OH)2 Ba(AlO2)2 + 4H2O
Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 BaSO4 + 2 NH3 + 2H2O
Trang 6Giáo viên chốt lại: Tôi nhận thấy nếu học sinh nắm chắc kiến thức đã sử dụng làm bài
tập 1 thì sẽ vận dụng làm được nhiều bài tập trắc nghiệm về giải thích hiện, tượng nhậnbiết khác một cách dễ dàng
Học sinh: Vận dụng làm một số bài tập trắc nghiệm sau
Bài tập 2: Nhôm hiđroxit thu được từ cách nào sau đây
A Cho dư dung dịch HCl vào dung dịch natri aluminat
B Thổi khí CO2 vào dung dịch natri aluminat
C Cho dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3
D Cho Al2O3 tác dụng với nước
Chọn đáp án B
Bài tập 3: Cho muối AlCl3 từ từ đến dư vào dd NaOH ta thấy xuất hiện
A.kết tủa trắng ,lượng kết tủa tăng dần
B.kết tủa trắng, lượng kết tủa giảm dần
C.kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan lượng kết tủa tăng dần
D.kết tủa trắng lượng kết tủa giảm dần sau đó kết tủa tan
Chọn đáp án C
Bài tập 4: Cho NaOH từ từ đến dư vào dd AlCl3 ta thấy xuất hiện
A.kết tủa trắng ,lượng kết tủa tăng dần
B.kết tủa trắng, lượng kết tủa giảm dần
C.kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan, lượng kết tủa giảm dần
D.kết tủa trắng ,lượng kết tủa tăng dần sau đó kết tủa tan
Chọn đáp án C
Bài tập 5: Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2 Hiện tượng xảy ra là
A có kết tủa keo trắng B có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan
C có kết tủa nâu đỏ D dung dịch vẫn trong suốt
Trang 7HS: Phân tích chọn đáp án D Vì tạo kết tủa xanh là Cu(NO3)2, tạo kết tủa nâu dỏ làFeCl3, tạo kết tủa trắng, tan trong NaOH dư là Al(NO3)3, có khí thoát ra có mùi khai là
NH4Cl
Bài tập 7 : Để phân biệt các dung dịch ZnCl2, MgCl2, CaCl2, AlCl3 đựng trong các lọriêng biệt có thể dùng
A dung dịch NaOH và dung dịch Na2CO3
B dung dịch NaOH và dung dịch NH3
C quỳ
D Na kim loại
Học sinh: Phân tích thấy nếu đầu tiên cho NaOH vào 4 mẫu thử, mẫu tạo kết tủa trắng
sau đó tan trong NaOH dư là AlCl3 và ZnCl2, mẫu tạo kết tủa trắng kết tủa không tan làMgCl2, mẫu còn lại không có hiện tượng gì là CaCl2, cho tiếp NH3 vào 2 mẫu AlCl3 vàZnCl2 mẫu tạo kết tủa trắng mà kết tủa không tan trong NH3 dư là AlCl3, mẫu tạo kết tủatrắng sau đó tan trong NH3 dư là ZnCl2
Chọn đáp án B
Bài tập 8: Để tách Fe2O3 ra khỏi hỗn hợp gồm Al, Al2O3, Fe2O3, ở dạng bột người ta cóthể cho vào dung dịch nào dưới đây?
A H2SO4 đặc nóng B H2SO4 loãng C HCl D NaOH dư
Học sinh: Căn cứ vào tính chất hóa học của Al, Al2O3 Chọn đáp án D
Bài tập 9: Hoà tan hỗn hợp gồm : K2O, BaO, Al2O3, Fe3O4 vào nước (dư), thu đượcdung dịch X và chất rắn Y Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, sau khi các phản ứngxảy ra hoàn toàn thu được kết tủa là
Học sinh: Phân tích thấy K2O, BaO tác dụng hết với nước tạo dung dịch kiềm, Al2O3 tanhết trong kiềm tạo muối AlO22-, rắn Y là Fe3O4, sục CO2 vào kết tủa thu được làAl(OH)3
Trang 8A Al, Al(OH)3, Al2O3, NaAlO2 B Al(OH)3, Al, Al2O3, NaAlO2.
C Al, Al2O3, Al(OH)3, NaAlO2 D Al, Al2O3, NaAlO2, Al(OH)3
Học sinh: Dựa vào tính chất hóa học của Al và hợp chất phán đoán phân tích Chọn đáp
án A.
Dạng 2: Bài tập định lượng
Dạng 1: Dạng cho muối Al 3+ tác dụng với dung dịch OH -
1 Phương pháp chung:
Khi cho muối Al3+ phản ứng với dung dịch kiềm thì : Al3+ + 3OH- Al(OH)3
Khi OH- dư xảy ra phản ứng : Al(OH)3 + OH- AlO22- + 2H 2O
Với bài tập dạng này thường xảy ra hai trường hợp kiềm thiếu hoặc kiềm dư
2 Bài tập vận dụng
Bài tập 1: Cho 350ml dung dịch NaOH 1M vào 100ml dung dịch AlCl3 1M Tính khốilượng kết tủa tạo thành
Giáo viên hướng dẫn: - Trước hết phải xác định xem chất nào dư.
- Nếu là NaOH dư thì sẽ hoà tan bớt kết tủa sinh ra
Học sinh: Vận dụng làm bài tập
nNaOH = 1 0,35 = 0,35 mol n AlCl3= 1.0,1 = 0,1 mol
AlCl3 + 3NaOH → 3NaCl + Al(OH)3
0,1 0,3 0,3 0,1
NaOH dư = 0,05mol , số mol Al(OH)3 tạo ra = 0,1 mol
Do đó : NaOHdư + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O
0,05 0,05 0,05
Số mol Al(OH)3 còn lại = 0,1 - 0,05 = 0,05 mol mAl(OH)3 = 0,05.78 = 3,9g
Bài tập 2: Dung dịch A chứa 16,8g NaOH cho tác dụng với dung dịch chứa 8g Fe2(SO4)3.Thêm tiếp vào đó 13,68g Al2(SO4)3 thu được 500ml dung dịch B và m gam kết tủa Tính
CM các chất trong B và m?
Học sinh: Vận dụng làm bài tập
Giải: nNaOH = 0,42 mol; n Fe2 (SO4 3 ) 0,02 mol; n Al2 (SO4 3 ) 0,04 mol
6NaOH + Fe2(SO4)3 2 Fe(OH)3 + 3Na2SO4
0,12 0,02 0,04 0,06
8
Trang 9nNaOH = 0,3 mol
Al2(SO4)3 + 6 NaOH → 3 Na2SO4 + 2Al(OH)3
0,04 0,24 0,12 0,08
nNaOH dư = 0,3 – 0,24 = 0,06 mol
NaOHdư + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O
0,06 0,06 0,06
Số mol Al(OH)3 còn lại = 0,08 - 0,06 = 0,02 mol
kết tủa gồm Fe(OH)3 và Al(OH)3 = 0,02.78 + 0,04 107= 5,84g
dung dịch B gồm Na2SO4 = 0,18 mol, NaAlO2 = 0,06 mol
CM NaAlO2 = 0,12M CM Na2SO4 = 0,36M
Bài tập 3: Trộn lẫn 100ml dung dịch AlCl3 1M vào V(ml) dung dịch NaOH 1M thu được6,25g kết tủa Tính thể tích V(ml) của dung dịch NaOH biết các phản ứng xảy ra hoàntoàn
Giáo viên hướng dẫn: Nếu là NaOH dư sẽ hoà tan bớt kết tủa sinh ra nhưng bài tập
không cho số mol NaOH vì vậy ta phải so sánh số mol kết tủa so với số mol AlCl3, nếu
số mol kết tủa sinh ra ít hơn số mol AlCl3 phản ứng thì có thể là NaOH thiếu hoặc dư nên
ta phải giải bài toán với từng trường hợp
Học sinh: Vận dụng làm bài tập
n AlCl3= 1.0,1 = 0,1 mol nAl(OH)3 =
78
24 , 6
0,08 mol
Nnận thấy: nAl(OH)3 < nAlCl3
+ Trường hợp 1: NaOH thiếu dung dịch AlCl3 dư không phản ứng hết
AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl
0,08 0,24 0,08mol
nAlCl3 dư = 0,1 - 0,08 = 0,02 mol ; nNaOH = 0,24 mol VNaOH = 0,24 lít
+ Trường hợp 2: NaOH thiếu dung dịch AlCl3 phản ứng hết
AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl
0,1 0,3 0,1mol
Sau đó NaOH dư hoà tan bớt Al(OH)3 theo phản ứng sau:
Al(OH)3 + NaOH(dd) → NaAlO2(dd) + 2H2O(l)
( 0,1 – 0,08) 0,02
9
Trang 10Tổng số mol NaOH đã dùng là 0,3 + 0,02 = 0,32 mol
VNaOH = 0,132 = 0,32 lít = 320ml
Bài tập 4: Cho a mol Al2(SO4)3 tác dụng với 500ml dung dịch NaOH 1,2M được m gamkết tủa Cũng cho a mol Al2(SO4)3 tác dụng với 750ml dung dịch NaOH 1,2M thu được mgam kết tủa Tính a và m?
Giáo viên hướng dẫn:
Vì cùng một lượng Al3+ cho tác dụng với lượng OH- ở 2 thí nghiệm khác nhau mà lượngkết tủa không thay đổi nên chứng tỏ
Thí nghiệm 1: Al3+ dư, OH- hết nNaOH = 0,6 mol
Al2(SO4)3 + 6 NaOH → 3 Na2SO4 + 2Al(OH)3
0,1 0,6 0,2
nAl(OH)3 = 0, 2 mol mAl(OH)3 = 78.0,2 = 15,6 g
Thí nghiệm 2: Al3+ và OH- đều hết và có hiện tượng hoà tan kết tủa
Số mol Al2(SO4)3 = 0,1375 mol
Bài tập 5: Hòa tan hết m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X Cho 110ml dung dịchKOH 2M vào X, thu được a gam kết tủa Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2Mvào X thì cũng thu được a gam kết tủa Giá trị của m là
Giáo viên: Yêu cầu học sinh phân tích tự vận dụng làm
Học sinh: Tự vận dụng làm bài tập
Thí nghiệm 1: nKOH = 0,22 mol Thí nghiệm 2: nKOH = 0,28 mol
Hai thí nghiệm cho cùng lượng kết tủa như nhau, chứng tỏ TN1 KOH chưa kết tủa hết ion
Trang 11kẽm, TN2 KOH kết tủa hết ion kẽm và sau đó hòa tan một phần kết tủa.
Như vậy số mol kết tủa ở TN1:
Zn2+ + 2OH
- - Zn(OH)20,11 0,22 0,11 mol
Số mol kết tủa tạo ra ở TH2 là:
Zn2+ + 2OH-
Zn(OH)2 (0,11 + x) (0,11 + x)2 (0,11+x) mol
Với x là số mol kết tủa bị hòa tan:
2OH- + Zn(OH)2 ZnO22
+ 2H2O 2x x
Bài 2: Cho 400ml dung dịch E gồm AlCl3 x mol/lít và Al2(SO4)3 y mol/lít tác dụngvới 612 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 8,424 gam kếttủa Mặt khác, khi cho 400 ml E tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thì thu được 33,552gam kết tủa Tỉ lệ x : y là
A 3 : 4 B 3 : 2 C 4 : 3 D 7 : 4.
Bài 3: Dung dịch X gồm 0,1 mol H+, z mol Al3+, t mol NO3 và 0,02 mol SO42– Cho 120
ml dịch Y gồm KOH 1,2M và Ba(OH)2 0,1M vào X, sau khi các phản ứng kết thúc, thuđược 3,732 gam kết tủa Giá trị của z, t lần lượt là
A 0,020 và 0,012 B 0,012 và 0,096.
C 0,020 và 0,120 D 0,120 và 0,020.
Bài 4: Cho 150 ml dung dịch KOH 1,2M tác dụng với 100 ml dung dịch AlCl3 nồng độ xmol/l, thu được dung dịch Y và 4,68 gam kết tủa Loại kết tủa, thêm tiếp 175 ml dung
Trang 12dịch KOH 1,2M vào Y, thu được 2,34 gam kết tủa Giá trị của x là
Dạng 2: Dạng bài H tác dụng với dung dịch muối AlO + - 2
1 Phương pháp chung:
Với a xit mạnh như HCl, H2SO4
NaAlO2 + HCl + H2O →Al(OH)3 + NaCl
Sau đó nếu HCl dư thì thì Al(OH)3 bị hoà tan dần theo phản ứng sau:
Nhận xét: nAl(OH)3 < nNaAlO2xảy ra 2 trường hợp
+ Trường hợp 1: HCl thiếu NaAlO2 không phản ứng hết
HCl + NaAlO2 + H2O → Al(OH)3 + NaCl
0,075 0,075 0,075mol
Số mol NaAlO2 dư = 1- 0,075 = 0,025mol
VHCl = 0,075
1 = 0,075lít
+ Trường hợp 2: HCl dư NaAlO2 phản ứng hết
NaAlO2 + HCl + H2O → Al(OH)3 + NaCl 0,1 0,1 0,1mol
Số molAl(OH)3 phản ứng với dung dịch HCl dư là: 0,1- 0,075 = 0,025mol
3HCl + Al(OH)3 → AlCl3 + 3H2O
0,075 0,025mol
Tổng số mol HCl đã dùng ở hai phản ứng là: 0,1 + 0,075 = 0,175mol