CĂN BẬC HAI SỐ HỌC 13 phút - GV: Hãy nêu định nghĩa căn bậc hai của một số a không âm... Bài cũ : 7phút GV nêu yêu cầu kiểm tra HS1: Định nghĩa căn bậc hai số học của a.. CHUẨN BỊ CỦA GV
Trang 1- HS có thái độ học nghiêm túc
B PHƯƠNG PHÁP : Nêu và giải quyết vấn đề
C CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV : Bảng phụ, máy tính bỏ túi
- HS : Ôn tập khái niệm về căn bậc hai (Toán 7)
Bảng phụ nhóm, máy tính bỏ túi
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
- GV nêu yêu cầu về sách vở, dụng
cụ học tập và phương pháp học
tập bộ môn Toán
- HS ghi lại các yêu cầu của GV đểthực hiện
- GV giới thiệu chương I
Ở lớp 7 chúng ta đã biết khai niệm
về căn bậc hai Trong chương I, ta sẽ
đi sâu nghiên cứu các tính chất, các
phép biến đổi của căn bậc hai
Được giới thiệu về cách tìm căn
bậc hai, căn bậc ba
- HS nghe GV giới thiệu nội dungchương I đại số và mở mục lụctrang 129 SGK để theo dõi
- Nội dung bài hôm nay là : "Căn bậc
hai"
III Bài mới :
Họat động của giáo viên và
Hoạt động 1
I CĂN BẬC HAI SỐ HỌC (13 phút)
- GV: Hãy nêu định nghĩa căn bậc hai
của một số a không âm Căn bậc hai của một số a không âmlà số x sao cho x2 = a
- Với số a dương, có mấy căn bậc
hai ? Cho ví dụ - Với số a dương có đúng hai cănbậc hai là hai số đối nhau là a và
- a
- Hãy viết dưới dạng ký hiệu Ví dụ : Căn bậc hai của 4 là 2 và 2
- Nếu a = 0, số 0 có mấy căn bậc
Trang 2- Với a = 0, số 0 có một căn bậc hailà 0
0 = 0
- Tại sao số âm không có căn bậc hai
? - Số âm không có căn bậc hai vì bìnhphương mọi số đều không âm
- GV yêu cầu HS làm (?1)
GV nêu yêu cầu HS giải thích một ví
dụ: Tại sao 3 và -3 là căn bậc hai
Căn bậc hai của 0,25 là 0,5 và -0,5Căn bậc hai của 2 là 2và - 2
- GV giới thiệu định nghĩa căn bậc
hai số học của số a (với a≥0) như
SGK
GV đưa định nghĩa, chú ý và cách
viết lên bảng phụ để khắc sâu cho
HS hai chiều của định nghĩa (x a=≥0a)
x
2
0
- GV yêu cầu HS làm (? 2) câu a, HS
xem giải mẫu SGK câu b, một HS
đọc,GV ghi lại
b 64= 8 vì 8 ≥0 và 82 = 64Hai HS lên bảng làm
Câu c và d, hai HS lên bảng làm c 81= 9 vì 9 ≥0 và 92 = 81
d 1 , 21= 1,1 vì 1,1 ≥0 và 1,12= 1,21
- GV giới thiệu phép tính toán tìm
căn bậc hai số học của số không
âm gọi là phép khai phương
Vậy phép khai phương là phép toán
ngược của phép toán nào ? Phép khai phương là phép toánngược của phép bình phương
- Để khai phương một số ta có thểdùng máy tính bỏ túi hoặc bảng số
- GV yêu cầu HS làm (?3) - HS làm (?3), trả lời miệng :
Căn bậc hai của 64 là 8 và -8Căn bậc hai của 81 là 9 và -9Căn bậc hai của 1,21 là 1,1 và -1,1
- GV cho HS làm bài 6 trang 4 SBT
Tìm những khẳng định đúng trong
các khẳng định sau HS trả lời
a Căn bậc hai của 0,36 là 0,6 a sai
b Căn bậc hai của 0,36 là 0,06 b sai
GV: ta có thể chứng minh điều
ngược lại:
Trang 3Với a,b≥ nếu a< b thì a<b
Từ đó ta có định lý sau
GV: đưa định lý trang 5 SGK lên màn
hình
GV: cho học sinh đọc ví dụ 2 SGK
- GV: yêu cầu học sinh làm ( ?4)
so sánh
a 4 và 15 a 16>15 => 16 > 15=> 4 > 15
b 11 và 3 b 11> 9 => 11> 9 => 11> 3
- GV: yêu cầu học sinh đọc ví dụ 3
và giải BT SGK sau đó (?5) để củng
IV Củng cố : (12 phút)
Bài 1 : Trong các số sau, những số
nào có căn bậc hai ?
3; 5; 1,2; 6; -4; 0 -
4 1
Những số có căn bậc hai là : 3; 5; 1,2; 6; 0
=> x là các căn bậc hai của 2
Trang 4Đọc trước bài mới
Ngày soạn :
Tiết 2 : CĂN THỨC BẬC HAI
VÀ HẰNG ĐẲNG THỨC A2 =A
A MỤC TIÊU :
- HS biết cách tìm điều kiện xác định (hay điều kiện có nghĩa) của
a và có kỹ năng thực hiện điều đó khi biểu thức A không phức tạp(bậc nhất, phân thức mà tử hoặc mẫu là bậc nhất còn mẫu haytử còn lại là hằng số, bậc hai dạng a2 + m hay -(a2+m) khi mdương)
- Biết cách chứng minh định lý a2 = a và biết vận dụng hằngđẳng thức A= A để rút gọn biểu thức
B PHƯƠNG PHÁP : Nêu và giải quyết vấn đề
C CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV : Bảng phụ, ghi bài tập, chú ý
- HS : Ôn tập định lý Pytago, quy tắc tính giá trị tuyệt đối của mộtsố
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
I Ôøn định tổ chức
II Bài cũ : (7phút)
GV nêu yêu cầu kiểm tra
HS1: Định nghĩa căn bậc hai số học
của a viết dưới dạng kí hiệu
- Các khẳng định sau đúng hay sai ?
a Căn bậc hai của 64 là 8 và -8 a Đ
c ( )2
d x<5 => x <25 d S(0 ≤x< 25 )
HS2: - Phát biểu và viết định lý so
sánh các căn bậc hai số học (GV
giải thích bài tập 9 tr4 SBT là cách
chứng minh định lý)
III Bài mới
Họat động của giáo viên và
Hoạt động 1
1 CĂN THỨC BẬC HAI (12 phút)GV: yêu cầu HS đọc và trả lời ( ? 1) (?1)
Trang 5- Vì sao AB = 25 −x2 Trong tam giác vuông ABC
AB2 + BC2 = AC2 (định lý Pytago)
AB2 + x2 = 52
=> AB2 = 25-x2
=> AB = 25 −x2 (vì AB>0)
GV giới thiệu 25 −x2 là căn thức
bậc hai của 25-x2, còn 25-x2 là biểu
thức lấy căn hay biểu thức dưới
dấu căn
GV yêu cầu một HS đọc "một cách
tổng quát" (3 dòng chữ in nghiêng tr
8 SGK)
achỉ xác định được nếu a ≥ 0
Vậy A xác định (hay có nghĩa) khi
A lấy các giá trị không âm A xác định A ≥0
GV cho HS đọc ví dụ 1 SGK
GV hỏi thêm : Nếu x =0, x = 3 thì 3x
lấy giá trị nào ? Nếu x = 0 thì
x
3 = 0 = 0Nếu x = 3 thì 3x = 9= 3Nếu x = -1 thì sao ? Nếu x = -1 thì 3x không có nghĩa
GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn, sau đó nhận xét quan hệ giữa
2
a và a
Nếu a<0 thì 2
a = -aNếu a≥0 thì a2 = aGV: Như vậy không phải khi bình
phương một số rồi khai phương
kết quả đó cũng được số ban đầu Ta có định lýVới mọi số a, ta có a2 = a
GV : Để chứng minh căn bậc hai số
học của a2 bằng giá trị tuyệt đối
của a ta cần chứng minh những
điều kiện gì ?
2
a = a ta cần chứng minh
Trang 6a a a
Hãy chứng minh từng điều kiện - Theo định nghĩa giá trị tuyệt đối
của một số a∈R, ta có a ≥0 vớimọi a
- Nếu a ≥0 thì a = a => a 2 = a2 Nếu a<0 thì a = -a => a 2 = (-a)2
= a2Vậy a 2 = a2 với mọi a
GV trở lại bài làm (?3) giải thích :
2 2
)
2
( − 2 = − =
1 1
GV yêu cầu HS đọc ví dụ 2, ví dụ 3
và bài giải SGK Tính a ( 0 , 1 ) 2 = 0 , 1 = 0 , 1
GV và HS làm bài tập 7 tr 10 SGK b ( − 0 , 3 ) 2 = − 0 , 3 = 0 , 3
c - ( − 1 , 3 ) 2 = − − 1 , 3 = − 1 , 3
d -0,4 ( − 0 , 4 ) 2 = − 0 , 4 − 0 , 4 = 0,16
-0,4.0,4=-GV nêu "chú ý" tr10 SGK Chú ý :
≥0)
b a6 = (a3 )2 =a3
Vì a<0 => a3 < 0 => a3 = -a3Vậy a6 = -a3 với a<0
GV yêu cầu HS làm bài tập ( (c, d)
a
a = 2 = 2a (vì a≥0)
d 3 (a− 2 ) 2 với a <2 = 3 a− 2
= 3(2-a) (vì a-2<0) => a− 2 = 2-a
IV Củng cố (6 phút)
GV nêu câu hỏi
+ A có nghĩa khi nào ? + A có nghĩa A≥0
+ A2 bằng gì ? khi A ≥0, khi A<0
0 A nếu A
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm
bài tập 9 SGK HS hoạt động theo nhómBài làm
Nửa lớp làm câu a và c a x2 =7 x =7 x1,2 = ± 7
Trang 7Nửa lớp làm câu b và d b 4x2 =6 2x =6 2x = ± 6 x1,2=
±3Đại diện 2 nhóm trình bày bài c x2 = − 8 x =8 x1,2 = ± 8
d 9x2 = − 12 3x =12 x1,2 = ± 4
V Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- HS nắm vứng điều kiện để A có nghĩa, hằng đẳng thức A2 =
A
- Hiểu cách chứng minh định lý a2 = a với mọi a
Bài tập về nhà số 8 (a,b) 10, 11, 12, 13 tr 10 SGK
- Tiết sau luyện tập Ôn lại các hằng đẳng thức đáng nhớ và cáchbiểu diễn nghiệm bất phương trình trên trục số
Trang 8B PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại, gợi mở
C CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV : Bảng phụ, ghi câu hỏi, bài tập hoặc bài giải mẫu
- HS : Ôn tập các hằng đẳng thức đáng nhớ và biểu diễn nghiệmcủa bất phương trình trên trục số
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
I Ôøn định tổ chức
II Bài cũ : ( 10 phút)
GV nêu yêu cầu kiểm tra
HS1 : Nêu điều kiện để A có
nghĩa
- Chữa bài tập 12 (a,b) tr11 SGK
Tìm x để mỗi căn thức sau có
0 A nếu
0 A nếu
A
- Chữa bài tập 8 (a, b) SGK - Chữa bài tập 8 (a, b) SGK
Rút gọn các biểu thức sau :
11 > =HS3: Chữa bài tập 10 tr 11 SGK HS3: Chữa bài tập 10 SGK
Chứng minh
a ( 3 − 1 ) 2 = 4 − 2 3 a Biến đổi vế trái
3 2 4 1 3 2 3 ) 1 3
b 4 − 2 3 − 3 = − 1 a Biến đổi vế trái
3 ) 1 3 ( 3 3 2
1 3 1 3 3 1
III Bài mới
Họat động của giáo viên và Nội dung kiến thức
Trang 9học sinh
LUYỆN TẬP (33 phút)Bài tập 11 tr 11 SGK Tính
a 16 25 + 196 : 9
b 36 : 2 3 2 18 − 169
GV hỏi : Hãy nêu thứ tự thực hiện
phép tính ở các biểu thức trên
GV yêu cầu HS tính giá trị các biểu
9 : 196 25
.
16 + = 4.5+14:17=20+2=22
b 36 : 2 3 2 18 − 169=36 18 2 − 13
= 36:18-13 = 2-13 = -11
GV gọi tiếp 2 HS khác lên bảng trình
Câu d : thực hiện các phép tính
dưới căn rồi mới khai phương d 3 4 9 16 25 5
01
x
x x x
01
x
x x x
x ≥ 3
Trang 10x
x x
02
x
x x x
02
x
x x
02
x
x x
Rút gọn các biểu thức sau
a 2 a2 − 5a với a <0 a 2 a2 − 5a với a <0 = 2 a - 5a
= -2a-5a (vì a<0 => a = -a) = -7a
b 25a2 + 3a với a ≥0 b 25a2 + 3a với a ≥0 = ( 5a) 2 + 3a
= 5a + 3a = 5a+3a (vì 5a ≥ 0) = 8a
Trang 11c 9a4 + 3a2 c 9a4 + 3a2 = 3a2 + 3a2 = 6a2
d 5 4a6 − 3a3 với a <0 d 5 4a6 − 3a3 với a <0 = 5 ( a2 3 ) 2 - 3a3
= 52a3 − 3a3 = -10a3 -3a3 (vì 2a3 <0) =-13a3
) 5 ).(
5 (
= x - 5
b
2
2 2
2
2
−
+ +
2 (
) 2
b x2 - 2 11x+ 11 = 0 b x2 - 2 11x+ 11 = 0 (x- 11 ) 2 = 0
x- 11=0 x= 11
Phương trình có nghiệm là x = 11
GV kiểm tra thêm bài làm vài nhóm
khác
IV Củng cố : Xem lại các dạng bài tập đã luyện
V Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Ôn tập lại kiến thức bài 1 và bài 2
- Luyện tập lại một số dạng bài tập như : tìm điều kiện để
biểu thức có nghĩa, rút gọn biểu thức, phân tích đa thức thành nhân tử, giải phương trình
Trang 12B PHƯƠNG PHÁP : Nêu và giải quyết vấn đề
C CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV : Bảng phụ, ghi định lý, quy tắc khai phương một tích, quy tắcnhân các căn bậc hai và các chú ý
- HS : Bảng phụ nhóm
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
I Ôøn định tổ chức
II Bài cũ : (5 phút)
III Bài mới :
Họat động của giáo viên và
16 = 4.5 = 20Vậy 16 25 = 16 25 (= 20)
GV đây chỉ là một trường hợp cụ
thể Tổng quát, ta phải chứng minh
định lý sau đây :
GV đưa nội dung định lý SGK tr 12 lên
bảng phụ
GV hướng dẫn HS chứng minh
Vì a ≥0 và b ≥0 có nhận xét gì về
a ? b? a b ?
a và b xác định và không âm
=> a b xác định và không âm
GV : Hãy tính ( a b) 2 ( a b) 2 = ( a) 2 ( b) 2 = a.b
Vậy với a ≥ 0; b ≥0 => a b xác
định và a b≥ 0
( a b) 2 = ab
Vậy định lý đã được chứng minh
GV: Em hãy cho biết định lý trên
được chứng minh dựa trên cơ sở
nào ?
Định lý được chứng minh dựa trênđịnh nghĩa căn bậc hai số học củamột số không âm
GV cho HS nhắc lại công thức tổng
quát của định nghĩa đó Với a ≥0
a = x {
a x
GV: Định lý trên có thể mở rộng cho
tích nhiều số không âm Đó chính là
chú ý tr 13 sGK
Ví dụ : Với a, b, c ≥0 a.b.c = a. b. c
Trang 13Hoạt động 2
2 ÁP DỤNG (20 phút)
GV chỉ vào nội dung định lý trên
bảng phụ và nói : Với hai số a và b
không âm, định lý cho phép ta suy
luận theo chiều ngược nhau, do đó
ta có hai quy tắc sau :
- Quy tắc khai phương một tích
(chiều từ trái sang phải)
- Quy tắc nhân các căn thức bậc hai
(chiều từ phải sang trái
a Quy tắc khai phương một tích
GV chỉ vào định lý : Với a≥0; b ≥0 a.b = a. b
Theo chiều từ trái => phải, phát
biểu quy tắc
GV hướng dẫn HS làm ví dụ 1
Aïp dụng quy tắc khai phương một tích
hãy tính :
a 49 1 , 44 25 ?
Trước tiên hãy khai phương từng
thừa số rồi nhân các kết quả với
biến đổi biểu thức dưới dấu căn về
tích của các thừa số viết được dưới
dạng bình phương của một số
= 9.20 = 180 hoặc 810 40=
100 4 81
= 81 4 100=9.2.10=180
GV yêu cầu HS làm (?2) bằng cách
chia nhóm học tập để củng cố quy
tắc trên
Nửa lớp làm câu a a 0 , 16 0 , 64 225 = 0 , 16 0 , 64 225
= 0,4.0,8.15 = 4,8Nửa lớp làm câu b b 250 360 = 25 10 36 10 = 25 36 100
GV nhận xét các nhóm làm bài = 25 36 100=5.6.10=360
b Quy tắc nhân các căn thức bậc hai
GV tiếp tục giới thiệu quy tắc nhân
các căn thức bậc hai như trong SGK
tr13
GV hướng dẫn HS làm ví dụ 2
a Tính 5 20 a Tính 5 20= 5 20 = 100 = 10
Trước tiên em hãy nhân các số dưới
dấu căn với nhau, rồi khai phương
kết quả đó
b Tính 1 , 3 52 10 b Tính 1 , 3 52 10 =
52 13 10
52 3 ,
3 = 3 75 = 225 = 15
Trang 14Hoặc có thể tính :
25 9 25 3
b 20 72 49= 20 72 49= 2 2 36 49
= 4 36 49 = 2.6.7=84
GV nhận xét các nhóm làm bài
- GV giới thiệu "Chú ý" tr 14 SGK Một cách tổng quát với A và B là
các biểu thức không âm, ta có :
B A B
A = Đặc biệt với biểu thức A ≥0
A A
GV cho HS làm (?4) sau đó gọi hai em
HS lên bảng trình bày bài làm Với a và b không âm :
a 3a3 12a = 3a3 12a = 36a4 = ( 6a2 ) 2
= 6a2 = 6a2
b 2a 32ab2 = 64a2b2 = ( 8ab) 2
GV: Các em cũng có thể làm theo
cách khác vẫn ta cho kết quả duy
nhất
= 8ab (vì a≥0; b ≥0)
IV Củng cố :
GV đặt câu hỏi củng cố :
- Phát biểu và viết định lý liên hệ
giữa phép nhân và phép khai
Định lý này còn gọi là định lý khai
phương một tích hay định lý nhân
các căn bậc hai
- Định lý được tổng quát như thế
B A B
A =
- Phát biểu quy tắc khai phương một
tích và quy tắc nhân các căn bậc hai
?
GV yêu cầu HS làm bài tập 17 (b, c)
2 2
2 2
4 ( 7 ) ( 2 ) ( 7 )
2 − = − = 22.7 = 28c
36 121 36
121 36
10 1 , 12 360
1 ,
Trang 15= a2 3 −a = a=2 (a-3) vì a ≥3
2
1
b a a b
− vì a
>b =a2
V Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Học thuộc định lý và các quy tắc, học chứng minh định lý
- Làm bài tập 18, 19 (a, c), 20, 21, 22, 23 tr 14, 15 SGK
B PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại gợi mở
C CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV : Bảng phụ, ghi bài tập
- HS : Bảng phụ nhóm
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
I Ôøn định tổ chức
II Bài cũ : (8 phút)
GV nêu yêu cầu kiểm tra
HS1: Phát biểu định lý liên hệ giữa
phép nhân và phép khai phương
- Chữa bài tập 20 (d) tr 15 SGK (3-a)2 - 0 , 2 180a2
HS2: Phát biểu quy tắc khai phương
một tích và quy tắc nhân các căn
bậc hai
- Chữa bài tập 21 tr 15 SGK - Chọn (B) 120- Chọn (B) 120
III Bài mới :
Họat động của giáo viên và
Hoạt động 1 :
LUYỆN TẬP (30 phút)Dạng 1 : Tính giá trị căn thức
Nhìn vào đề bì có nhận xét gì về
các biểu thức dưới dấu căn ?
GV: Hãy biến đổi hằng đẳng thức
rồi tính
GV gọi hai HS đồng thời lên bảng 13 2 − 12 2 = ( 13 + 12 )( 13 − 12 ) = 25 = 5
Trang 16làm bài
2 2
(Đề bài đưa lên màn hình)
Rút gọn và tìm giá trị (làm tròn
đến chữ số thập phân thứ ba) của
4 + x+ x
= [ ]2
2
) 3 1 (
4 + x = 2 ( 1 + 3x) 2
HS làm dưới sự hướng dẫn của GV = 2(1+3x)2 vì (1+3x)2≥ với mọi x
- Tìm giá trị biểu thức tại x = - 2 Thay x = - 2 vào biểu thức ta
được
) 2 ( 3
2006 − là hai số nghịch đảo
Bài 26 tr16 SGK
a So sánh 25 + 90 và 25 + 9 25 + 9= 34
9
25 + = 5 + 3 = 8 = 64Có 34 + 64
=> 25 + 9 < 25 + 9
GV : Vậy với hai số dương 25 và 9,
căn bậc hai của tổng hai số nhỏ hơn
tổng hai căn bậc hai của hai số đó
Tổng quát
b Với a>0, b>0 Chứng minh
b a
b
a+ < +
GV gợi ý cách phân tích :
b a
Trang 17bài chứng minh => a+b+2 ab> a+b
) (
GV: Theo em còn cách nào nữa không
? Hãy vận dụng quy tắc khai
phương một tích để biến đổi vế
GV tổ chức hoạt động nhóm câu d
và bổ sung thêm câu
g x− 10 = − 2 4(1−x)2 −6=0<=> 22(1−x)2 =6
6 ) 1 (
GV kiểm tra bài làm các nhóm, sửa
chữa, uốn nắn sai sót của HS (nếu
có)
Hoạt động 2
BÀI TẬP NÂNG CAO (5 phút)Bài 33* (a) tr 8 SBT
Tìm điều kiện của x để biểu thức
sau có nghĩa và biến đổi chúng về
dạng tích :
2 2
4
2 − + x−
x
GV: Biểu thức A phải thỏa mãn
điều kiện gì để A xác định ? âmA xác định khi A lấy giá trị không
GV : Vậy biểu thức trên có nghĩa khi
* x− 2 có nghĩa khi x ≥ 2
=> x ≥ 2 thì biểu thức đã cho cónghĩa
GV cho HS suy nghĩ làm tiếp yêu cầu
còn lại của bài tập trên 4
2 −
x + 2 x− 2 = (x− 2 )(x+ 2 ) + 2 x− 2
= x− 2 x+ 2 + 2 x− 2
= x− 2 ( x+ 2+2)
IV Củng cố : Xem lại các dạng bài tập đã luyện
IV Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Xem lại các bài tập đã luyện tập tại lớp
- Làm bài tập 22 (c, d) 24 (b), 25 (b,c) 27 SGK tr 15, 16
Bài tập 30* tr 7 SBT
Trang 18- Học sinh có thái độ học nghiêm túc.
B PHƯƠNG PHÁP : Nêu và giải quyết vấn đề
C CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV : Bảng phụ, ghi định lý quy tắc khai phương một thương, quytắc chia hai căn bậc hai và chú ý
- HS : Bảng phụ nhóm
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
I Ôøn định tổ chức
II Bài cũ : (7 phút)
GV nêu yêu cầu kiểm tra
GV: Ở tiết học trước ta học liên hệ
giữa phép nhân và phép khai
phương Tiết này ta học tiếp liên
hệ giữa phép chia và phép khai
phương
III Bài mới :
Họat động của giáo viên và
25
16 25 16 5
4 5
4 25 16
5
4 5
4 25 16
2 2
Trang 19thể Tổng quát, ta chứng minh định
lý sau đây
GV đưa nội dung định lý tr 16 SGK lên
bảng phụ máy chiếu
GV: Ở tiết học trước ta đã chứng
minh định lý khai phương một tích
dựa trên cơ sở nào ?
GV: Cũng dựa trên cơ sở đó, hãy
chứng minh định lý liên hệ giữa
phép chia và phép khai phương
a b
) (
) (
GV : Hãy so sánh điều kiện của a và
b trong hai định lí Giải thích điều đó Ở định lý khai phương một tích a≥0
và b≥0 Còn ở định lý liên hệ giữaphép chia và phép khai phương, a≥0và b>0 để
b
a b
a và có nghĩa (mẫu
≠0)+ Với a không âm và b dương =>
b a
xác định và không âm, còn b xác
a a b b
a b b
a = = => =
Hoạt động 2
2 ÁP DỤNG (16 phút)
GV hướng dẫn HS làm ví dụ 1
Aïp dụng quy tắc khai phương một
5 : 4
3 36
25 : 16
9
=
=
GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm
làm (?1) tr 17 SGK để củng cố quy
tắc trên
a
16
15 256
225 256
b
100
14 10000
196 10000
196 0196
Trang 20b Tính
3
2 9
4 9 13
4 13 117
52 117
GV giới thiệu chú ý trong SGK tr18
trên bảng phụ máy chiếu
GV: Một cách tổng quát với biểu
thức A không âm và biểu thức B
dương thì
B
A B
A
=
GV nhấn mạnh : Khi áp dụng quy
tắc khai phương một thương hoặc
chia hai căn bậc hai cần luôn chú ý
đến điều kiện số bị chia phải
5
2
b a
IV Củng cố : (10 phút)
GV đặt câu hỏi củng cố :
- Phát biểu định lý liên hệ giữa
phép chia và phép khai phương tổng
quát
Tổng quát; Với A ≥0, B >0
GV có thể nêu quy ước gọi tên định
lý ở mục 1 là định lý khai phương
một thương hay định lý chia các căn
thức bậc hai để tiện dùng về sau B
A B
1 ,
2
2 3
Trang 21- Học thuộc bài (định lý, chứng minh định lý, các quy tắc)
- Làm bài tập 28 (a, c); 29 (a,b,c); 30 (c,d); 31 tr18, 19 SGK
- Học sinh có ý thức học nghiêm túc
B PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại gợi mở
C CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV : Bảng phụ, ghi sẳn bài tập trắc nghiệm, lưới ô vuông hình 3 tr
20 SGK
- HS : Bảng phụ nhóm
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
I Ôøn định tổ chức
II Bài cũ : (12 phút)
GV nêu yêu cầu kiểm tra
HS1: Phát biểu định lý khai phương
một thương
- Chữa bài tập 30 (c, d) tr 19 SGK
HS2: - Chữa bài 28 (a) và 29 (c) SGK
- Phát biểu quy tắc khai phương một
thương và quy tắ chia hai căn bậc
Bài 32 (a, d) tr 19 SGK
a Tính 0 , 01
9
4 5 16
9
100
1 9
49 16
=
24
7 10
1 3
7 4
Trang 22GV: Có nhận xét gì về tử và mẫu
của biểu thức lấy căn ? Tử và mẫu của biểu thức dướidấu căn là hằng đẳng thức hiệu
hai bình phương
GV hãy vận dụng hằng đẳng thức
đó tính = (157(149++38476)()(149457−−76384)) = 841225..7373 =
841 225
=
29
15 841
225
=Bài 36 tr 20 SGK
Mỗi khẳng định sau đúng hay sai ? Vì
sao ?
b -0,5 = − 0 , 25 b Sai, vì vế phải không có nghĩa
c 39 < 7 và 39 > 6 c Đúng Có thêm ý nghĩa để ước
lượng gần đúng giá trị 39
d (4- 13).2x< 3(4− 13) 2x < 3
d Đúng Do chia hai vế của bấtphưưong trình cho cùng một sốdương và không đổi chiều bấtphương trình đó
Hãy áp dụng quy tắc khai phương
một tích để biến đổi phương trình
27 12 3
GV: Với phương trình này em giải như
thế nào ? Hãy giải phương trình đó 3.x2 = 12<=>x2 = 123
2 4
Bài 33 (a,c) tr 19 SGK
GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm
(làm trên bảng nhóm)
Trang 23Một nửa lớp làm câu a
a ab2
4 2
3
b
a với a<0; b≠0 = ab2 232
b a
Một nửa lớp làm câu c
=
2
2 2
) 2 3 (
b
a b
GV nhận xét các nhóm làm bài và
khẳng định lại các quy tắc khai
−
−
x x
là gì ?
0 1
GV: Hãy nêu cụ thể
0 3
0 3
1
3 2
−
−
x x
−
−
x x
xác định GV: Hãy dựa vào định nghĩa căn
bậc hai số học giải phương trình
trên
GV gọi tiếp HS thứ ba lên bảng
1
3 2
3 x
x
Ta có : 4
1
3 2
=
−
−
x x
2x - 3 = 4x - 42x - 4x = 3 - 4
Trang 241
là giá trị phải tìm
GV có thể gợi ý HS tìm điều kiện
xác định của
1
3 2
−
−
x
x bằng phươngpháp lập bảng xét dấu như nhau
sau :
x 1
2 3
- Xem lại các bài tập đã làm tại lớp
- Làm bài tập 32 (b, c) 33 (a, d); 34 (b, d); 35 (b); 37 tr 19, 20 SGK
- Đọc trước bài 5 Bảng căn bậc hai
- Tiết sau mang bảng số V.M Bradixơ và máy tính bỏ túi
Trang 25Ngày soạn :
A MỤC TIÊU :
- HS hiểu được cấu tạo của bảng căn bậc hai
- Có kĩ năng tra bảng đề tìm căn bậc hai của một số không âm
B PHƯƠNG PHÁP : Nêu và giải quyết vấn đề
C CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV : Bảng phụ
- HS : Bảng phụ nhóm, bảng số, êke hoặc tấm bìa cứng hình chữ L
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
I Ôøn định tổ chức
II Bài cũ : (5 phút)
GV nêu yêu cầu kiểm tra
0 3 2
5 , 1
x x
⇔ x ≥ 1,5
GV nhận xét và cho điểm hai HS Giải phương trình tìm được x =0,5
(loại)
III Bài mới :
Họat động của giáo viên và
Hoạt động 1
I GIỚI THIỆU BẢNG ( 2 phút)
GV : Để tìm căn bậc hai của một số
dương, người ta có thể sử dụng
bảng tính sẳn các căn bậc hai Trong
cuốn "Bảng số với 4 chữ số thập
phân của Brađi - xơ" bảng căn bậc hai
là bảng IV dùng để khai căn bậc hai
của bất cứ số dương nào có nhiều
nhất bốn chữ số
GV yêu cầu HS mở bảng IV căn bậc
hai để biết về cấu tạo của bảng
GV: Em hãy nêu cấu tạo của bảng ? Bảng căn bậc hai được chia thành
các hàng và các cột, ngoài ra cònchín cột hiệu chính
GV: Giới thiệu bảng nhưu tr 20, 21
SGk và nhấn mạnh:
- Ta quy ước gọi tên của các hàng
(cột) theo số được ghi ở cột đầu
tiên (hàng đầu tiên) của mỗi trang
- Căn bậc hai của các số được viết
bởi không quá ba chữ số từ 1,00
đến 99,9
- Chín cột hiệu chính được dùng
để hiệu chính chữ số cuối của căn
Trang 26bậc hai của các số được viết bởi
GV cho HS làm ví dụ 1 Tìm 1 , 68 Ví dụ 1 Tìm 1 , 68
GV đưa mẫu 1 lên bảng phụ rồi
dùng ê ke hoặc tấm bìa hình chữ L
để tìm giao của hàng 1,6 và cột 8
sao cho số 1,6 và 8 nằm trên 2 cạnh
Tại giao của hàng 39 và cột 8
hiệuchính em thấy số mấy ?
GV tịnh tiến êke hoặc chữ L sao cho
số 39 và 8 nằm trên 2 cạnh góc
,
Trang 27GV : Để tìm 1680 người ta đã phân
tích 1680 = 16,8.100 vì trong tích này
chỉ cần tra bảng 16 , 8 còn 100=102
(lũy thừa bậc chẵn của 10)
GV: Vậy cơ sở nào để làm ví dụ
Nửa lớp làm phần b Tìm 988 b 988=
14 , 31 143 , 3 10 88 , 9 10 100 88 ,
chia khai căn được nhờ dùng bản
(16,8) và số chia là lũy thừa bậc
chẳn của 10 (10000=104)
GV gọi một HS lên bảng làm tiếp
theo quy tắc khai phương một
thương
HS: 0 , 00168 = 16 , 8 : 10000 ≈ 4 , 009 : 100
≈ 0,04099
HS đọc chú ý
GV yêu cầu HS làm (?3)
Dùng bảng căn bậc hai, tìm giá trị
gần đúng của nghiệm phương trình
x2 = 0,3982
GV: Em làm như thế nào để tìm giá
trị gần đúng của x HS: Tìm
6311 , 0 3982 ,
- Vậy nghiệm của phương trình x2 =
0,3982 là bao nhiêu ? - Nghiệm của phương trình x
2 =0,3982 là
0
; 09119 , 0
; 91190
;
9
,
911
Dựa trên cơ sở nào có thể xác định
được ngay kết quả ? HS : Aïp dụng chú ý về quy tắc dờidấu phẩy để xác định kết quả
GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời 911 , 9 ≈ 30 , 19 (dời dấu phẩy sang
phải 1 chữ số ở kết quả)
9 , 301
91190 ≈
3019 , 0 09119 ,