Kiến thức: Kiểm tra học sinh nắm được phần địa lí kinh tế các ngành như thế nào?. như ngành: nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản,công nghiệp, dịch vụ… 1.2.. MA TRẬN ĐỀ: Nội dung Nhận biết
Trang 1Ngày soạn:
Tiết PPCT: 18
Tuần KT: 09
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức:
Kiểm tra học sinh nắm được phần địa lí kinh tế ( các ngành như thế nào?) như ngành: nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản,công nghiệp, dịch vụ…
1.2 Kỹ năng:
Thực hành và vẽ các loại biểu đồ đã học
1.3 Thái độ:
Giáo dục tính trung thực khi làm bài
2 MA TRẬN ĐỀ:
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
- Các ngành công
nghiệp
- Thủy sản
- Tình hình tăng
dân số…
- Vẽ biểu đồ
2.5đ 2.5đ
3đ
2đ
Tổng cộng 1 câu 50% 1 câu 30% 1 câu 20%
3 ĐỀ KIỂM TRA:
Câu 1:(2 điểm) Em hãy nêu một số ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta
với các nguồn tài nguyên tự nhiên tương ứng?
Câu 2: (2.5 điểm)Chứng minh rằng nước ta có điều kiện tự nhiên và tài nguyên
thiên nhiên khá thuận lợi để khai thác và nuôi trồng thủy sản
Câu 3 :( 2.5 điểm) Em hãy cho biết tình hình gia tăng dân số của nước ta hiện
nay? Dân số đông và tăng nhanh gây ra những hậu quả gì?
Câu 4:( 3 điểm) Cho bảng số liệu sau đây:
Tổng số Nông, lâm, ngư nghiệp Công nghiệp - xây dựng Dịch vụ
100,0
40,5 23,8 35,7
100,0
23,0 38,5 38,5
a Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP của nước ta năm 1991 và 2002(%)
KIỂM TRA 1 TIẾT
Trang 2b Hãy nhận xét về sự thay đổi cơ cấu GDP của nước ta.
ĐÁP ÁN:
Câu 1: Nêu một số ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta với các nguồn tài
nguyên tự nhiên tương ứng.(2 điểm)
Công nghiệp năng lượng(nhiệt điện, thuỷ điện): Than, dầu mỏ, khí đốt, tiềm năng sông suối
Công nghiệp luyện kim(đen, màu): sắt, đồng, chì, kẽm, crôm, mangan…
Công nghiệp hoá chất: than, dầu, khí, apatit, phôtphorit, pirit…
Công nghiệp vật liệu xây dựng: đất sét, đá vôi…
Công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản: nguồn lợi sinh vật biển, rừng; các sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp…
Câu 2:
-Biển rộng khỏang 1 triệu km2, tên 4 ngư trường trọng điểm
-Dọc bờ biển co nhiều bãi triều, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn là điều kiện nuôi thủy sản nước lợ
-Ven các đảo, vũøng vịnh nuôi thủy sả nước mặn
Nhiều sông suối ao, hồ nuôi thủy sản nước ngọt
Câu 3 Vẽ biểu đồ hình tròn: đúng, đẹp (1,5điểm)
Xử lí số liệu: Tính cung độ 1% = 3,60
Tổng số
Nông, lâm, ngư nghiệp
Công nghiệp - xây dựng
Dịch vụ
100,0
145,8 85,7 128,5
100,0
82,8 138,6 138,6
Biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP của nước ta năm 1991 và 2002(%)
Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu GDP của nước ta(1,5 điểm):
có sự chuyển dịch theo hướng tích cực,theo hướng công nghiệp hoá
+ Giảm tỉ trọng khu vực nông, lâm, ngư nghiệp từ 40,5% xuống còn 23%
+ Tăng nhanh tỉ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng từ 23,8% lên 38,5%
+ Tăng tỉ trọng khu vực dịch vụ từ 35,7% lên 38,5%
40,5 35,7
23,8
38,5
23,0
38,5
Trang 3=> cho thấy quá trình công nghiệp hoá ngày càng tiến triển
4 KẾT QUAû :
TB trở lên
TL
9a1
9a2
Đánh giá chất lượng làm bài của HS và đề kiểm tra:
1 Ưu điểm:
………
2 Khuyết điểm: ………
5 RÚT KINH NGHIỆM: * Ưu điểm:………
* Tồn tại:………
* Nguyên nhân tồn tại:………
* Biện pháp khắc phục:………