1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỒ án môn học THI CÔNG PHẦN 2

18 275 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 638 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để công trình hoàn thành đúng thời hạn, chất lượng của công trình được đảm bảo theo yêu cầu của chính phủ đề ra thì bắt buộc phải lập kế hoặc tiến độ thi công.. Bất kỳ thời hạn của một b

Trang 1

ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG

TIẾN ĐỘ THI CÔNG PHẦN I:SỐ LIỆU: TĐ-T3-KV1

Nội dung:

 Lập tiến độ thi công cống Tân Đệ

 Thời gian thi công 8 tháng

 Mùa mưa: từ tháng V đến hết tháng X

 Mùa khô: từ tháng XI đến hết tháng IV

Chú ý:

- Mùa mưa thi công 16-18 ngày/tháng, mùa khô thi công 22-24

ngày/tháng.

- Thời gian khởi công tuỳ ý.

PHẦN II :NỘI DUNG ĐỒ ÁN

CHƯƠNG I

CĂN CỨ ĐỂ LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG

I- Mục đích khi lập kế hoạch tiến độ thi công.

Để công trình hoàn thành đúng thời hạn, chất lượng của công trình được đảm bảo theo yêu cầu của chính phủ đề ra thì bắt buộc phải lập kế hoặc tiến độ thi công

Kế hoạch tiến độ thi công là một bộ phận trọng yếu trong thiết kế tổ chức thi công Nó nêu lên khối lượng công tác từng thời kỳ thực hiện các yêu cầu về mặt thời gian cũng như nguồn vật tư kỹ thuật Nó quyết định đến tốc độ và trình tự thi công toàn bộ công trình Bất kỳ thời hạn của một bộ phận công trình nào mà không đạt được kế hoạch tiến độ đều dẫn tới sự thay đổi về cường độ và thời gian thi công các hạng mục khác

Lập kế hoạch tiến độ thi công nhằm đảm bảo :

- Công trình hoàn thành đúng hoặc trước thời hạn thi công mà nhà nước quy định

- Công trình thi công được liên tục, thuận lợi, nhịp nhàng về mặt thời gian cũng như nhân tài vật lực; quyết định quy mô thi công toàn bộ công trình, sử dụng hợp lý tiền vốn, sức người và phương tiện máy móc

- Chất lượng công trình trên cơ sở trình tự thi công, tốc độ thi công hợp lý

Trang 2

II- ý nghĩa của việc lập kế hoạch tiến độ thi công

Kế hoạch tiến độ có ý nghĩa quyết định đến tiến độ, trình tự và thời gian thi công toàn bộ công trình Trên cơ sở của kế hoạch tiến độ mà người ta thành lập các biểu đồ nhu cầu về tài nguyên, nhân lực Các biểu đồ này cùng với kế hoạch tiến độ

là những tài liệu cơ bản phục vụ cho quy hoạch xây dựng của mỗi dự án

Kế hoạch tiến độ được nghiên cứu đầy đủ, cụ thể, được sắp xếp một cách hợp

lý không những làm cho công trình được tiến hành thuận lợi, quá trình thi công phát triển bình thường, đảm bảo chất lượng công trình và an toàn lao động mà còn giảm thấp sự tiêu hao nhân tài vật lực, đảm bảo cho công trình hoàn thành đúng thời hạn quy định trong phạm vi vốn xây dựng không vượt qúa chỉ tiêu dự toán

III- Các nguyên tắc khi lập kế hoạch tiến độ thi công

Muốn cho kế hoạch tiến độ thi công được hợp lý thì cần đảm bảo những nguyên tắc sau đây:

1 Sự hoàn thành công trình phải nằm trong thời hạn quy định trong tổng tiến

độ chung do nhà nước quy định Những công trình đơn vị hoặc các hạng mục công trình cần tuân theo thời hạn quy định trong tổng tiến độ chung

2 Hạng mục công trình có nhiều bộ phận, cần phân rõ việc gì cần làm trước, cần tập trung sức người, sức của, tạo điều kiện thi công thuận lợi cho những công trình mấu chốt, hoàn thành đúng thời hạn

3 Tiến độ phát triển xây dựng công trình theo thời gian và không gian, phải được ràng buộc một cách chặt chẽ với các điều kiện khí tượng, thuỷ văn, địa chất thuỷ văn, thể hiện được sự lợi dụng những điều kiện khách quan có lợi trong quá trình thi công công trình

4 Tốc độ thi công và trình tự thi công đã quy định trong kế hoạch tiến độ đều phải thích ứng với điều kiện kỹ thuật thi công và phương pháp thi công được chọn dùng Nên tận dụng các biện pháp thi công tiên tiến như phương pháp thi công song song, dây chuyền để rút ngắn thời hạn thi công, tăng nhanh tốc

độ thi công, nhưng tránh làm đảo lộn trình tự thi công hợp lý

5 Khi chọn phương án sắp xếp kế hoạch tiến độ cần tiến hành xem xét các mặt, giảm thấp phí tổn công trình tạm và ngăn ngừa ứ đọng vốn xây dựng để đảm bảo việc sử dụng hợp lý vốn đầu tư xây dựng công trình Muốn giảm bớt tiền vốn xây dựng ứ đọng thì có thể tập trung sử dụng tiền vốn, sắp xếp phân phối vốn đầu tư ở thời kỳ đầu thi công tương đối ít, càng về sau càng tăng nhiều

6 Trong thời kỳ chủ yếu thi công công trình cần phải giữ vững sự cân đối về cung ứng nhân lực, vật liệu, động lực và sự hoạt động của trang thiết bị, máy móc, thiết bị phụ Để đảm bảo nguyên tắc này, cần kiểm tra theo biểu đồ

Trang 3

cung ứng nhân lực, cần điều chỉnh kế hoạch tiến độ thi công để đạt đến sự cân bằng tổng hợp

Khi sắp xếp kế hoạch tiến độ cần dựa vào điều kiện tự nhiên và tình hình thi công cụ thể mà tiến hành nghiên cứu để bảo đảm trong quá trình thi công công trình được an toàn

CHƯƠNG II:LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ

THI CÔNG

Tiến độ thi công thực chất là kế hoạch sản xuất, được thực hiện theo thời gian định trước, trong đó từng công việc đã được tính toán và sắp xếp Công cụ để lập kế hoạch tiến độ thường là hai sơ đồ:

1 Sơ đồ đường thẳng

2 Sơ đồ mạng ( PERT, )

I- Phương pháp sơ đồ đường thẳng

Nội dung của phương pháp này là dùng các đường thẳng tỉ lệ để biểu thị công việc có kèm theo các yếu tố kỹ thuật, nhân lực, máy móc thi công

- Ưu điểm: Đơn giản, dễ lập, tính toán không phức tạp, việc chỉ đạo đơn giản

- Nhược điểm: Không thể hiện được mối quan hệ giữa các công việc với nhau, không thể hiện được tính căng thẳng trong sơ đồ, đôi khi bỏ sót công việc

II- Pương pháp sơ đồ mạng lưới.

Nội dung của phương pháp là dùng mũi tên để biểu thị mối liên quan giữa các công việc

- Ưu điểm:

+ Cơ sở của phương pháp là bài toán lý thuyết đồ thị do đó mức độ chính xác và tính logíc toán cao

+ Thể hiện rõ ràng mối quan hệ giữa các công việc và sự kiện

+ Xác định được đường găng công việc, giúp cho người quản lý biết tập trung chỉ đạo một cách có trọng điểm

+ Có thể tiến hành lập, điều khiển tiến độ thi công trên máy tính điện tử

- Nhược điểm: Phức tạp, khó khăn.

III- Lựa chọn phương pháp lập tiến độ tổ chức thi công

Qua phân tích ưu nhược điểm của hai phương pháp trên, em lựa chọn phương pháp lập tiến độ theo sơ đồ đường thẳng, nhằm thuận tiện cho quản lý các

Trang 4

công việc được thuận tiện, đơn giản, thấy rõ được tiến độ thi công đập qua các thời

kỳ thi công

Trong phương lập pháp tiến độ theo sơ đồ đường thẳng em chọn phương

pháp thi công dây chuyền để công việc được tiến hành cân bằng liên tục và nhịp

nhàng

CHƯƠNG III :NỘI DUNG TÍNH TOÁN LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG

I-Kê khai hạng mục

Theo kế hoạch cống lộ thiên Tân Đệ được thi công trong 8 tháng Khởi công

từ đầu tháng 10 năm trước và hoàn thành vào cuối tháng 5 năm sau Mùa khô thi công 24 ngày/tháng, mùa mưa thi công 16 ngày/tháng Tiến độ được tính toán theo Định mức Dự toán xây dựng công trình (24/2005/QĐ-BXD) Các công việc chính cần làm bao gồm:

1 Công tác chuẩn bị

 Bóc san ủi mặt bằn

 Làm kho bãi, lán trại

 Làm đường vận chuyển

2 Công tác hố móng

 Đào sân trước

 Đào sân sau 1

 Đào sân sau 2

 Đào mương tiêu

 Đắp đê quây

3 Công tác bêtông

Bao gồm các công tác bêtông cho các đợt từ 1 đến 15

4 Công tác đá

 Công tác đá dăm lót

 Công tác đá xây vữa

5 Công tác lắp đặt

 Xây dựng nhà quản lí, điều hành

 Lắp đặt các thiết bị đóng mở

 Công tác tháo dỡ đê quây

6 Công tác hoàn thiện

 Hoàn thiện công trình

 Nghiệm thu bàn giao

II-Tính khối lượng công việc.

Trang 5

Trong tài liệu tính toán do không có tài liệu về tuyến, mặt bằng, mặt cắt địa chất cống nên ta không tính toán cụ thể được khối lượng các công tác chuẩn bị mặt bằng và công tác hố móng.Trong phạm vi đồ án này em chỉ tính toán lập tiến độ cho công tác bêtông và công tác đá

Thời gian thi công của từng hạng mục tuỳ chọn sao cho hợp lí đảm bảo tiến độ

Bảng 1 Bảng thống kê khối lượng công việc

III- Tính định mức và số nhân công, xe máy:

1 Công tác chuẩn bị mặt bằng

Do không có đủ tài liệu về mặt bằng nên không tính được khối lượng đào đắp

và san lấp mặt bằng, sơ bộ em lấy thời gian chuẩn bị mặt bằng là 1 tháng

2 Công tác hố móng

Sơ bộ lấy thời gian thực hiện công tác hố móng là nửa tháng (12ngày)

3 Công tác bêtông

Trang 6

Do khối lượng bêtông của mỗi đợt đổ khá lớn, để đảm bảo cường độ và đảm bảo chất lượng đổ bêtông, trong đồ án này em chọn phương thức sản suất vữa bêtông qua dây chuyền trạm trộn tại hiện trường, và đổ bêtông bằng cần cẩu 16T Riêng bêtông tháp van được tính toán theo định mức chung

Thời gian thi công của một đợt đổ bêtông là (710)ngày, số ca thi công trong một ngày của công nhân là 1 ca, máy móc thiết bị là 2 ca.(Ngoài ra số ca thi công còn được điều chỉnh theo tình hình cụ thể của mỗi đợt)

1 Công tác bêtông đợt1

Đợt 1 ta tiến hành đổ toàn bộ bêtông lót, khối lượng 115,34m3, thời gian thi công là 6 ngày

Đơn vị tính: 1m3

Mã hiệu Công tác

xây lắp Thành phần hao phí Đơn vị BT lót

AF.41110

Bê tông lót móng, lấp dầy

Nhân công 3,0/7 Máy thi công

Cần cẩu 16T Đầm dùi 1,5KW

Công

Ca ca

0,38

0,020 0,089 Cường độ thi công là : 115,34 3

6

do

m

t

 Số nhân công trong 1 ngày:

n nhâncông=Q  do do=19,223.0,38=7,3(nhân công/ngày) Vậy chọn số nhân công trong một ngày là : 8(người)

Tổng số nhân công là 8.6=48 (công)

 Số máy đầm: maydam do. dam

ca

Q n

n

2  maydam ngay

Vậy chọn số máy đầm trong 1 ngày là 1 máy/ngày

 Số cần cẩu: cancau do. cau

ca

Q n

n

2  cancau ngay

Vậy chọn số cần cẩu trong 1 ngày là 1 máy/ngày

2 Đổ bê tông đợt 2:

Đợt 2 ta tiến hành đổ toàn bộ bêtông bản đáy cống, khối lượng 195,81m3, thời gian thi công là 7 ngày

Đơn vị tính: 1m3

Mã hiệu Công tác

xây lắp Thành phần hao phí Đơn vị Bản đáy AF.41120 Bê tông trụ Nhân công 3,0/7 Công 1,04

Trang 7

pin, trụ biên

Máy thi công

Cần cẩu 16T Đầm dùi 1,5KW

ca ca

0,022 0,089

7

do

m

t

Số nhân công trong 1 ngày: n nhâncông=Q  do do=27,973.1,04=29,0(nhân công/ngày) Vậy chọn số nhân công trong một ngày là : 29(người)

Tổng số nhân công là 29.7=203 (công)

 Số máy đầm: maydam do. dam

ca

Q n

n

2  maydam ngay

Vậy chọn số máy đầm trong 1 ngày là 2 máy/ngày

 Chọn số ca thi công trong 1 ngày của cần cẩu là 2 ca ta có :

Số cần cẩu: cancau do. cau

ca

Q n

n

2  cancau ngay

Vậy chọn số cần cẩu trong 1 ngàylà 1 máy/ngày

3 Đổ bêtông đợt 3

Đợt 3 ta tiến hành đổ bêtông trụ pin, trụ biên hạ lưu, từ cao trình-1,5m đến cao trình +2m Khối lượng 67,72m3, thời gian thi công là 7 ngày

Đơn vị tính: 1m3

Mã hiệu Công tác

xây lắp Thành phần hao phí Đơn vị Chiều dày ≤ 1m

AF.41310

Bê tông trụ pin, trụ biên

Nhân công 3,0/7 Máy thi công

Cần cẩu 16T Đầm dùi 1,5KW

Công

Ca ca

2,856

0,027 0,180 Cường độ thi công là : 67,72 3

7

do

m

t

 Số nhân công trong 1 ngày:

n nhâncông=Q  do do=9,672.2,856=27,63(nhân công/ngày) Vậy chọn số nhân công trong một ngày là : 28(người)

Tổng số nhân công là 28.7=196 (công)

 Số máy đầm: maydam do. dam

ca

Q n

n

2  maydam ngay

Vậy chọn số máy đầm trong 1 ngày là 1 máy/ngày

 Số cần cẩu: cancau do. cau

ca

Q n

n

2  cancau ngay

Trang 8

Chọn số cần cẩu trong 1 ngày là 1 cần cẩu/ngày

4 Đổ bêtông đợt 4

Đợt 4 ta tiến hành đổ bêtông trụ pin, trụ biên thượng lưu, từ cao trình - 1,5m đến cao trình +2m Khối lượng 95,26m3, thời gian thi công là 7 ngày

Đơn vị tính: 1m3

Mã hiệu Công tác

xây lắp Thành phần hao phí Đơn vị Chiều dày ≤ 1m

AF.41310

Bê tông trụ pin, trụ biên

Nhân công 3,0/7 Máy thi công

Cần cẩu 16T Đầm dùi 1,5KW

Công

Ca ca

2,856

0,027 0,180

Cường độ thi công là : 95, 26 3

7

do

m

t

 Số nhân công trong 1 ngày:

n nhâncông=Q  do do=13,61.2,856=38,866(nhân công/ngày) Vậy chọn số nhân công trong một ngày là : 39(người)

Tổng số nhân công là 39.7=273 (công)

 Số máy đầm: maydam do. dam

ca

Q n

n

2  maydam ngay

Vậy chọn số máy đầm trong 1 ngày là 2 máy/ngày

 Số cần cẩu: cancau do. cau

ca

Q n

n

2  cancau ngay

Vậy ta chọn số cần cẩu trong ngày là 1 cần cẩu

5 Đổ bêtông đợt 5

Đợt 5 ta tiến hành đổ bêtông trụ pin, trụ biên thượng lưu, từ cao trình + 2,0m đến cao trình +6,3m Khối lượng 143,3m3, thời gian thi công là 10 ngày

Đơn vị tính: 1m3

Mã hiệu Công tác

xây lắp Thành phần hao phí Đơn vị Chiều dày ≤ 1m

AF.41310

Bê tông trụ pin, trụ biên

Nhân công 3,0/7 Máy thi công

Cần cẩu 16T Đầm dùi 1,5KW

Công

Ca ca

2,856

0,027 0,180

Trang 9

Cường độ thi công là : 143,3 3

10

do

m

t

 Số nhân công trong 1 ngày:

n nhâncông=Q  do do=14,33.2,856=40,93(nhân công/ngày) Vậy chọn số nhân công trong một ngày là : 41(người)

Tổng số nhân công là 41.10=410 (công)

 Số máy đầm: maydam do. dam

ca

Q n

n

2  maydam ngay

Vậy chọn số máy đầm trong 1 ngày là 2 máy/ngày

 Số cần cẩu: do. cau

cancau

ca

Q n

n

2  cancau ngay

Chọn số cần cẩu trong 1 ngày là 1 cần cẩu/ngày

6 Đổ bêtông đợt 6

Đợt 6 ta tiến hành đổ bêtông trụ pin, trụ biên hạ lưu, từ cao trình +2,0m đến cao trình +6,3m Khối lượng 117,31m3, thời gian thi công là 8 ngày

Đơn vị tính: 1m3

Mã hiệu Công tác

xây lắp Thành phần hao phí Đơn vị Chiều dày ≤ 1m

AF.41310

Bê tông trụ pin, trụ biên

Nhân công 3,0/7 Máy thi công

Cần cẩu 16T Đầm dùi 1,5KW

Công

Ca ca

2,856

0,027 0,180 Cường độ thi công là : 117,31 3

8

do

m

t

 Số nhân công trong 1 ngày:

n nhâncông=Q  do do=14,664.2,856=41,88(nhân công/ngày) Vậy chọn số nhân công trong một ngày là : 42(người)

Tổng số nhân công là 42.8=336 (công)

 Số máy đầm: maydam do. dam

ca

Q n

n

2  maydam ngay

Vậy chọn số máy đầm trong 1 ngày là 2 máy/ngày

 Số cần cẩu: cancau do. cau

ca

Q n

n

2  cancau ngay

Chọn số cần cẩu trong 1 ngày là 1 cần cẩu/ngày

7 Đổ bêtông đợt 7

Trang 10

Đợt 7 ta tiến hành đổ bêtông bản đáy sân sau Khối lượng 152,6m3, thời gian thi công là 7 ngày Công nhân làm 1 kíp = 0,5 ca/ngày

Đơn vị tính: 1m3

Mã hiệu Công tác

xây lắp Thành phần hao phí Đơn vị BT bản đáy

AF.41120 Bê tông

bản đáy

Nhân công 3,0/7 Máy thi công

Cần cẩu 16T Đầm dùi 1,5KW

Công

Ca ca

1,04

0,022 0,089 Cường độ thi công là : 152,6 3

7

do

m

t

 Số nhân công trong 1 ngày:

n nhâncông= do. do 21,8.1,040,5

ca

Q n

 =45,34(nhân công/ngày) Vậy chọn số nhân công trong một ngày là : 46(người)

Tổng số nhân công là 46.7 =322 (công)

 Số máy đầm: maydam do. dam

ca

Q n

n

2  maydam ngay

Vậy chọn số máy đầm trong 1 ngày là 1 máy/ngày

 Số cần cẩu: cancau do. cau

ca

Q n

n

2  cancau ngay

Chọn số cần cẩu trong 1 ngày là 1 cần cẩu/ngày

8 Đổ bêtông đợt 8

Đợt 8 ta tiến hành đổ bêtông tường cánh hạ lưu Khối lượng 93,20m3, thời gian thi công là 7 ngày

Đơn vị tính: 1m3

Mã hiệu Công tác

xây lắp Thành phần hao phí Đơn vị Chiềudày≤0,45m

AF.41210

Bê tông tường cánh, tường biên

Nhân công 3,5/7 Máy thi công

Cần cẩu 16T Đầm dùi 1,5KW

Công

Ca ca

2,956

0,027 0,180 Cường độ thi công là : 93, 20 3

7

do

m

t

 Số nhân công trong 1 ngày:

Trang 11

n nhâncông=Q  do do=13,31.2,956=39,34(nhân công/ngày) Vậy chọn số nhân công trong một ngày là : 40(người)

Tổng số nhân công là 40.7=280 (công)

 Số máy đầm: maydam do. dam

ca

Q n

n

2  maydam ngay

Vậy chọn số máy đầm trong 1 ngày là 2 máy/ngày

 Số cần cẩu: cancau do. cau

ca

Q n

n

2  cancau ngay

Chọn số cần cẩu trong 1 ngày là 1 cần cẩu/ngày

9 Đổ bêtông đợt 9

Đợt 9 ta tiến hành đổ bêtông tường cánh hạ lưu Khối lượng 93,20m3, thời gian thi công là 7 ngày

Tính toán tương tự mục 8 ta được:

+/ Số nhân công trong 1 ngày: 40(nhân công) +/Tổng số nhân công: 280 (công)

+/ Số máy đầm trong 1 ngày: 2(máy) +/ Số cần cẩu trong 1 ngày: 1(máy)

10 Đổ bêtông đợt 10

Đợt 10 ta tiến hành đổ bêtông nền nhà để phai và cầu công tác từ cao trình +6,3m đến cao trình +9,5m Khối lượng nền nhà để phai 32,5m3, khối lượng cầu công tác 45,5m3 Thời gian thi công là 7 ngày

Tra định mức cho từng hạng mục:

10.1 Nền nhà để phai

Đơn vị tính: 1m3

Mã hiệu Công tác

xây lắp Thành phần hao phí Đơn vị Bêtông nền

AF.41130 Bê tông

nền

Nhân công 3,0/7 Máy thi công

Cần cẩu 16T Đầm dùi 1,5KW

Công

Ca Ca

0,580

0,020 0,089

7

do

m

t

 Số nhân công trong 1 ngày:

n nhâncông=Q  do do=4,643.0,58=2,69(nhân công/ngày)

Ngày đăng: 14/04/2017, 19:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w