o Lớp trên cùng không thuộc một trong các loại sau: + Đất lẫn muối và thạch cao>5%, đất bùn, than bùn + Đất phù sa, đất mùn quá 10% hữu cơ + Đất lẫn đá phong hoá, đá dễ phong hoá o Theo
Trang 1CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐOẠN TUYẾN THI CÔNG :
1.1.1 Vị trí địa lý
Trong nền kinh tế quốc dân, vận tải là một ngành đặc biệt và quan trọng Trong đóvận tải trên đường ô tô là một bộ phận quan trọng của mạng lưới giao thông vận tải.Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, để đáp ứng được nhu cầu thực tiễn
về lưu thông hàng hoá, sự đi lại, mở mang văn hoá trí thức, chính trị, xã hội cũng nhưquốc phòng thì việc phát triển đường ô tô là cần thiết
Tuyến đường thiết kế nối hai thị xã Ninh Hòa và huyện Khánh Vĩnh nằm trongkhu vực thuộc tỉnh Khánh Hòa Tuyến được thiết kế nhằm phục vụ cho việc đi lại củanhân dân trong vùng, phục vụ cho việc trao đổi hàng hoá và giao lưu văn hoá củanhân dân địa phương Đây là tuyến đường hoàn toàn mới
1.1.2 Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của tuyến
Bảng 1.1 Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của tuyến
Bán kính đường cong nằmtối
thiểu khi không làm siêu cao
Rminksc
Trang 2STT Tiêu chuẩn kỹ thuật Đơn vị Trị số tính Trị số
1.1.3 Các thông số kỹ thuật cơ bản của tuyến:
Bảng 1.2 Các thông số kỹ thuật cơ bản của tuyến
Đoạn tuyến thiết kế
+ Lý trình: từ KM0+000 ÷ KM2+000
+ Là đoạn tuyến có cấp thiết kế là IV, tuyến đường thiết kế nằm trong khu vựcnối hai thị xã Ninh Hòa và huyện Khánh Vĩnh nằm trong khu vực thuộc tỉnh KhánhHòa
1.2 TÍNH CHẤT CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH CỦA ĐOẠN TUYẾN THIẾT KẾ.
1.2.1 Đoạn tuyến thiết kế
+ Lý trình: từ KM0+000 ÷ KM2+000
+ Là đoạn tuyến có cấp thiết kế là IV, là tuyến nối liền hai huyện thuộc tỉnh KhánhHòa
1.2.2 Công trình thoát nước
Trên đoạn tuyến thiết kế gồm có hai cống thoát nước có đặc điểm sau:
+ Lý trình, khẩu độ các công trình thoát nước:
-Tất cả các cống trên đều là cống không áp, cống loại 1
-Đoạn có chiều cao đắp lớn nhất: 6.76m, tại KM0+765.89
-Đoạn có chiều cao đào lớn nhất:4.82 m, tại KM1+300
Trang 31.2.3 Mặt cắt ngang nền đường
+ Bề rộng nền đường: 7m
+ Bề rộng lề đường: 1 x 2= 2m
+ Độ dốc ngang mặt đường: 2%
+ Độ dốc ngang lề đường không gia cố: 5%
+ Độ dốc taly nền đường đào: 1 : 1
+ Độ dốc taly nền đường đắp: 1 : 1.5
+ Rãnh biên có kích thước và hình dạng như hình vẽ:
Hình 1.1 Mặt cắt ngang của rãnh biên
Trang 4Hình 1.4 Dạng nửa đào, nửa đắp
1.2.5 Khối lượng đất đào, đắp:
+ Trên đoạn tuyến có các đoạn đào đắp xen kẽ nhau nên có thể tận dụng đất ở nền đào để đổ về nền đắp, chiều cao đào đắp trên đoạn tuyến cũng tương đối Đoạn có
chiều cao đào lớn nhất 4.82 m, tại KM1+300 và đoạn có chiều cao đắp lớn nhất là
6.76m, tại KM0+765.89 Đoạn tuyến có khối lượng đắp lớn hơn với khối lượng đào.1.2.6 Đường cong nằm
- Đoạn tuyến cần thi công dài 2000 m, có 2 đường cong nằm
Bảng 1.4 Bảng các yếu tố cơ bản của đường cong nằm CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA ĐƯỜNG CONG NẰM
Cả 2 đường cong này đều bố trí siêu cao 2% (R=700 và R=1000) ; không mở rộng
đường cong vì bán kính đường cong là lớn
1.3 CÁC ĐIỀU KIỆN THI CÔNG.
1.3.1 Điều kiện tự nhiên
- Địa hình, địa mạo:
o Tuyến có tổng chiều dài là 3357.8m và đoạn tuyến được giao nhiệm vụ thicông là 2000m từ KM0+000 đến KM2+00
o Tuyến đi qua vùng địa hình có độ dốc dọc tối đa 2.19% Độ dốc ngang sườnnhỏ hơn 20% nên theo TCVN 4447-2012 Đất XD - Quy phạm TCNT tại mục3.41 thì không đánh bậc cấp
o Tuyến có độ dốc ngang trải dài từ Tây sang Đông Với địa hình như vậy thì ta
có thể chọn loại máy di chuyển bằng bánh xích hay bánh lốp để thi công đềuđược, tùy thuộc vào nhiều yếu tố trong giai đoạn phân đoạn thi công sau này
Trang 5o Tuyến đi qua khu vực rừng loại II tức là rừng cây con có mật độ cây con, dâyleo chiếm dưới 2/3 diện tích và cứ 100m2 thì có từ 5 đến 25 cây có đường kính
từ 5 đến 10cm xen lẫn những cây có đường kính lớn hơn 10cm (Bảng phân loạirừng của Định mức dự toán xây dựng công trình- Phần xây dựng 1776/BXD-VP) Địa mạo không có những cây lớn và đá mồ côi, nhưng khô ráo và hoàntoàn không có đầm lầy hay vùng ngập nước
- Địa chất thủy văn:
o Những tài liệu khảo sát địa chất cho thấy toàn bộ lớp đất mặt suốt chiều dàituyến là:
Lớp 1: đất hữu cơ dày 20 cm Địa phương không yêu cầu trả lại chotrồng trọt nên có thể bóc bỏ
Lớp 2: đất á sét dày 7m
Lớp này thuộc cấp đất II, có thể sử dụng làm đất đắp nền đường
Lớp 3: đá phong hóa dày: 10m
Lớp 4: đá gốc dày vô cùng
o Địa chất phân tầng theo phương ngang rất thuận lợi cho công tác đào lấy đấtđắp nền đường
o Địa chất ở đây tốt : địa chất đồng nhất, đất không có lẫn hòn cục, rễ cây
o Lớp trên cùng không thuộc một trong các loại sau:
+ Đất lẫn muối và thạch cao>5%, đất bùn, than bùn
+ Đất phù sa, đất mùn quá 10% hữu cơ
+ Đất lẫn đá phong hoá, đá dễ phong hoá
o Theo bảng phân cấp đất (dùng cho công tác đào, vận chuyển và đắp đấtbằng máy) của Định mức dự toán xây dựng công trình- Phần xây dựng1776/BXD-VP thì lớp thứ 2 nằm ở cấp II Với nhóm này thì dùng cuốcchim mới cuốc được
o Như vậy thì lớp đất á sét thì đây là loại đất hoàn toàn có thể đắp nền đường
- Khí hậu:Khánh Hòa là một tỉnh ở vùng duyên hải cực Nam Trung Bộ, nằm trongkhu vực khí hậu nhiệt đới xavan, phân hóa thành 2 mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 1 đếntháng 8, mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12 dương lịch tập trung chủ yếu vào 2 tháng
10 và 11.Vào mùa mưa, cường độ mưa khá lớn nên thường xuyên có nước Lượngmưa tập trung tương đối lớn, cần thiết kế để đảm bảo thoát nước thường xuyên,đồngthời chống chịu được sự thay đổi của thời tiết Mùa khô nhiều bụi và thiếu nước Vớikhí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm thì thời gian thi công thuận lợi nhất từ tháng 1 đến tháng8
- Điều kiện thoát nước mặt:
+ Nước mặt thoát tương đối dễ dàng, nước chủ yếu chảy theo các con suối nhỏ đổ
về hai bên sườn dốc
Trang 61.3.2 Điều kiện xã hội:
- Tình hình kinh tế – văn hóa – xã hội trong khu vực
o Trong khu vực tuyến đi qua có nền kinh tế đa dạng, nhiều ngành nghề,
trong đó người trồng cây nông nghiệp chiếm lượng lớn trong dân cư, tiêuthủ công nghiệp phát triển chập, ngành dịch vụ, thương mại phát triểnnhanh Hiện nay, với chủ trương xậy dựng hệ thống giao thông nông thônnên việc đầu tư xây dựng tuyến là rất cần thiết
1.3.3 Các điều kiện liên quan khác:
+ Nhà cửa, ruộng vườn nằm xa chỉ giới xây dựng, người dân lại rất ủng hộ dự án nên dự kiến việc đền bù giải tỏa sẽ được tiến hành nhanh chóng, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thi công hoàn thành đúng tiến độ
+ Khu vực mà tuyến đi qua là thuộc tỉnh Khánh Hòa, trong thời gian gần đây tỉnh
có những bước đột phá mạnh về tốc độ phát triển kinh tế Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh đã có những bước tiến đáng kể
+ Tình hình chính tri ổn định, đời sống văn hoá của người dân ngày một nâng cao.1.3.3.1 Khả năng cung cấp nhân lực
Đơn vị thi công có đầy đủ đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân có tay nghề cao,
cơ động, nhiệt tình với công việc Còn lượng công nhân không cần đỏi hỏi có trình độ thi công chuyên môn cao thì có thể tận dụng lượng nhân công tại địa phương để có thểlàm lợi cho địa phương ngay trong quá trình thi công
1.3.3.2 Khả năng cung cấp máy móc thiết bị thi công:
- Về máy móc thi công: Đơn vị thi công có các loại máy san, máy ủi, các loại lu bánh (lu bánh cứng, lu bánh hơi, lu chân cừu), máy đào, ôtô tự đổ, máy xúc
chuyển, với số lượng thoả mãn yêu cầu Các xe máy được bảo dưỡng tốt, cơ động và luôn ở trạng thái sẵn sàng làm việc
- Về điện nước: Đơn vị thi công có máy phát điện với công suất lớn, có thể cung cấp đủ cho việc thi công cũng như sinh hoạt cho công nhân Trong trường hợp máy điện có sự cố thì có thể nối với mạng điện của nhân dân Đơn vị cũng có những máy bơm nước hiện đại, đảm bảo bơm và hút nước tốt trong quá trình thi công
1.3.3.3 Khả năng cung cấp các loại nhiên liệu, năng lượng phục vụ thi công:
Nhiên liệu xăng dầu cho các máy móc thi công hoạt động luôn đảm bảo đầy đủ
Trang 71.3.3.4 Khả năng cung cấp các loại nhu yếu phẩm phục vụ thi công:
- Khu vực thi công gần chợ nên đảm bảo đầy đủ các nhu yếu phẩm cần thiết
1.3.3.5 Điều kiện về đảm bảo y tế, giáo dục, thông tin liên lạc:
- Do địa điểm thi công cách thị trấn không xa nên các điều kiện về y tế, giáo dục, thông tin liên lạc đều được đảm bảo tốt
1.3.3.6 Đường vận chuyển:
- Việc vận chuyển vật liệu khá thuận lợi do địa hình không dốc lắm và đồng thời đã
có đoạn tuyến trước đó hoàn thành
- Nếu trong quá trình thi công có những vị trí không thuận lợi cho máy móc di chuyển thì ta có thể làm đường tạm Việc này được tiến làm bằng nhân công kết hợp với máy ủi
Trang 8CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TÁC
3 Xác định kỹ thuật thi công
4 Xác lập công nghệ thi công
5 Xác định khối lượng công tác
6 Tính toán năng suất máy móc, xác định các định mức sử dụng nhân lực
7 Tính toán số công ca máy hoàn thành các thao tác
8 Xác định phương pháp tổ chức thi công
9 Biên chế các tổ đội thi công
10 Tính toán thời gian hoàn thành các thao tác
11 Xác định hướng thi công - lập tiến độ thi công công tác chuẩn bị
2.1 PHÂN ĐOẠN THI CÔNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
Các căn cứ để phân đoạn:
Tính chất công trình ở các đoạn nền đường
Các điều kiện thi công của các đoạn
Chiều dài (m) Loại nền đường
Chiều cao đào đắp TB(m)
Công tác chuẩn bị phải tiến hành
Trang 9STT Lý trình điểm
đầu
Lý trình điểmcuối
Chiều dài (m) Loại nền đường
Chiều cao đào đắp TB(m)
Công tác chuẩn bị phải tiến hành
+ Khôi phục hệ thống cọc mốc bao gồm hệ thống cọc định vị và cọc cao độ
+ Định phạm vi thi công, lập hệ thống cọc dấu
+ Đền bù tài sản hoa màu cho nhân dân nằm trong chỉ giới xây dựng đường ô tôtheo đúng thiết kế
+ Dọn dẹp mặt bằng thi công gồm các công việc sau: di chuyển mồ mã, dỡ bỏ nhà cửa, chặt cây cối, dãy cỏ, bóc lớp đất hữu cơ trả cho trồng trọt nằm trong chỉ giới xây dựng đường ô tô
trại, kho bãi, đường dây cung cấp điện, đường ống cung cấp nước phục vụ thicông sau này
Bảng 2.2 : xác định trình tự thi công công tác chuẩn bị:
Chú thích: “x” : có thực hiện công tác ; “-“ : không thực hiện công tác
Trang 102.3.XÁC ĐỊNH KỸ THUẬT THI CÔNG.
2.3.1.Khôi phục cọc:
2.3.1.1.Nguyên nhân phải khôi phục cọc:
+ Do khâu khảo sát thiết kế thường được tiến hành trước khâu thi công một thờigian nhất định, một số cọc cố định trục đường và mốc cao độ bị thất lạc, mất mát + Do nhu cầu chính xác hóa của những đoạn đường cá biệt
2.3.1.2.Nội dung của công tác khôi phục cọc:
+ Khôi phục tại thực địa các cọc tại vị trí cố định trục đường (tim đường)
+ Kiểm tra các mốc cao độ, lập các mốc đo cao tạm thời
+ Đo đạc, kiểm tra và đóng thêm các cọc chi tiết ở các đoạn cá biệt
+ Kiểm tra cao độ tự nhiên ở các cọc
+ Đề xuất ý kiến sửa đổi, những chổ không hợp lý trong hồ sơ thiết kế như chỉnhlại hướng tuyến hay điều chỉnh lại vị trí đặt cống.v.v…
Nếu gặp đất cứng thì dùng cọc thép 10,12 có chiều dài 15 20cm
Tùy theo điều kiện địa hình, địa vật, bán kính đường cong nằm mà chọn phương pháp cắm cong cho phù hợp
Ngoài ra tại các vị trí địa hình, địa chất thay đổi đột ngột (qua khe sâu, gò đồi, phân thủy ao hồ, sông suối, đất đá cứng, đất yếu) mà phải cắm thêm các cọc chitiết để tính táon khối lượng đào đắp cho chính xác hơn
Dựa vào điều kiện địa hình ta chọn phương án cắm cong thích hợp để thực hiệncắm cong các các trên đường cong nằm, để thực hiện cắm cong ta có các phương án cắm cong sau đây:
Trang 11 Phương pháp tọa độ cực
Phương pháp tọa độ vuông góc
Phương pháp dây cung kéo dài
2.3.1.4 Kiểm tra các mốc cao độ, lập các mốc đo cao tạm thời:
+ Dùng các máy thủy bình ngắm chính xác và các mốc cao độ quốc gia để kiểm tracác mốc trong đồ án thiết kế
+ Kiểm tra cao độ tự nhiên ở các cọc bằng máy thủy bình để so sánh với đồ án thiếtkế
+ Lập các mốc đo cao tạm thời tai các vị trí: Tại các đoạn nền đường có khối lượngcông tác tập trung, các công trình trên đường (cầu, cống, kè ), các nút giao thôngkhác mức Các mốc phải được chế tạo bằng bê tông và chôn chặt vào mền đất hoặc lợidụng các vật nằm ngoài phạm vi thi công để gửi cao độ
+ Các mốc đo cao tạm thời phải được sơ họa trong bình đồ kĩ thuật, có bản vẽ mô
tả rõ quan hệ hình học với địa hình, địa vật, địa danh xung quamh sao cho dễ tìm.Đánh dấu ghi rõ vị trí đặc mia và cao độ mốc
+ Từ các mốc đo cao tạm thời có thể thường xuyên kiểm tra cao độ đào đắp nềnđường hoặc cao độ thi công của các hạng mục công trình đường bằng các thiết bị đơngiản
+ Các mốc cao độ tự nhiên: Hai điểm giới hạn tuyến cần thiết kế: điểm đầu tại Km0+000 cao 76.38 m; điểm cuối tại Km 2+000 cao 62.04 m; cao độ đáy cống tại hai cống: cống 1Ø75 là 73.01 m; cống 2Ø200 là 60.65 m
2.3.2 Định phạm vi thi công:
2.3.2.1 Khái niệm:
+ Là dải đất mà đơn vị thi được phép bố trí máy móc, thiết bị, lán trại, kho tàng vậtliệu ,phạm vi đào đất thùng đấu hoặc khai thác đất phục vụ quá trình thi công hoặctiến hành đào đắp đổ đất trong quá trình thi công
+ Tuỳ theo cấp đường, chỉ giới đường đỏ đã được phê duyệt và đồ án thiết kếđường mà phạm vi thi công có thể rộng hẹp khác nhau
Phạm vi hành lang an toàn đường bộ được xác định sau khi đã xác định phạm
Căn cứ Nghị Định số 11/2010/NĐ-CP tại khoản 1 điều 15 quy định như sau:
Trang 121 Đối với đường ngoài đô thị: căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch, phạm vi hành lang an toàn của đường có bề rộng tính từ đất của đường bộ trở ra hai bên là:
a) 47 mét đối với đường cao tốc;
b) 17 mét đối với đường cấp I, cấp II;
c) 13 mét đối với đường cấp III;
d) 09 mét đối với đường cấp IV, cấp V;
đ) 04 mét đối với đường có cấp thấp hơn cấp V.
(Trích Nghị Định số 11/2010/NĐ-CP )
+ Với đoạn tuyến sắp thi công: đường cấp IV, tốc độ thiết kế 60Km/h vùng đồngbằng– đồi nên phạm vi thi công của tuyến đường mở rộng về mỗi phía là 9 mét phầnđât bảo trì đường bộ (mỗi bên).Do đó ta mở rộng mỗi bên 9 m
+ Trong quá trình định vị thi công, dựa vào bình đồ để từ đó xác định chính xác,dọn dẹp mặt bằng phạm vi thi công Đơn vị thi công có quyền bố trí nhân lực, thiết bịmáy móc, vật liệu và đào đất đá trong phạm vi này
+ Dùng sào tiêu hoặc đóng cọc và căng dây để định phạm vi thi công Định phạm
vi thi công bằng phương pháp căng dây nối liền giữa các cọc gần nhau được đóng ởmép ngoài của phạm vi thi công Để giữ ổn định cho các cọc trong suốt thời gian thicông thì phải dời nó ra khỏi phạm vi thi công đó Khi dời cọc đều phải ghi thêmkhoảng cách dời chỗ, có sự chứng kiến của đơn vị tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát vàchủ đầu tư
Hình 2.1 : Định phạm vi thi công
Trang 13+ Sau khi định xong phạm vi thi công, vẽ bình đồ chi tiết, ghi đầy đủ nhà cửaruộng vườn, hoa màu, cây cối và các công trình kiến trúc khác trong phạm vi thi công
để tiến hành công tác đền bù giải toả và thống kê công tác dọn dẹp, so sánh với đồ ánthiết kế; lập biên bản các đơn vị có thẩm quyền phê duyệt
2.3.3 Dời cọc ra ngoài ra ngoài phạm vi thi công:
2.3.3.1 Mục đích:
+ Trong quá trình đào đắp, thi công nền đường sẽ mất mát hoặc thất thoát Vì vậytrước khi thi công phải tiến hành lập một hệ thống cọc dấu nằm ngoài phạm vi thicông
+ Để có thể dễ dàng khôi phục hệ thống cọc cố định trục đường từ hệ thống cọcdấu, kiểm tra việc thi công nền đường và công trình đúng vị trí, kích thước trong suốtquá trình thi công
2.3.3.2 Yêu cầu:
+ Hệ thống cọc đấu phải nằm ngoài phạm vi thi công để không mất mát xê dịchtrong quá trình thi công
+ Phải đảm bảo dễ tìm kiếm, dể nhận biết
+ Phải có quan hệ hình học chặt chẽ với hệ thống cọc cố định trục đường, để có thểkhôi phục chính xác và duy nhất một hệ thống cọc cố định trục đường
+ Nên dấu toàn bộ hệ thống cọc cố định trục đường, trường hợp khó khăn, tối thiểuphải dấu các cọc đến 100m
+ Lập bình đồ dấu cọc trình các cấp phê duyệt
Hình 2.2: bình đồ dấu cọc
Trang 142.3.4 Công tác dọn dẹp:
+ Tuỳ theo thực tế địa hình, địa chất, địa mạo, cấu tạo nền đường, chiều cao đào đắp mà công tác dọn dẹp các đoạn nền đường khác nhau có thể chỉ bao gồm một hoặc tấc cả các nội dung sau:
2.3.4.1.Chặt cây:
+ Trong phạm vi thi công nếu có cây cối ảnh hưởng thì phải chặt cây
+ Chặt cây có thể dùng các loại dụng cụ thủ công (dao, rựa, rìu), máy cưa cầm tay,máy ủi hoặc máy đào gắn các thiết bị làm đổ cây, máy ủi có tời kéo hoặc thuốc nổ + Chặt cây cần lưu ý hướng đổ cây để đảm bảo an toàn lao động và không gây ảnhhưởng đến các công trình kiến trúc lân cận
+ Máy ủi có thể nâng cao lưỡi ủi đẩy trực tiếp làm đổ cây có đường kính tới 20 cm + Nếu dùng tời kéo máy ủi có thể làm đổ một hoặc nhiều cây có đường kính dưới
30 cm
Hình 2.3 : Kéo ngã cây bằng máy ủi
Hình 2.4: Sơ đồ chặt cây, cưa cây
Trang 15 Đánh gốc thủ công, máy ủi cắt rễ đẩy gốc hoặc máy đào gàu nghịch.
Trường hợp gốc cây có đường kính lớn hơn 50cm có nhiều rễ phụ có thể dùngphương pháp nổ phá lổ nhỏ để đánh bật gốc
+ Cành nhỏ lá cây dồn đống ra ngoài phạm vi thi công hoặc đốt nếu được phép
* Chọn giải pháp:
+ Dùng máy cưa làm đổ cây, cây sau khi làm đổ cây dùng công nhân cưa hoặc
chặt, dồn đống đưa ra ngoài phạm vi thi công, không được đốt vì đang mùa nắng, có
nhiều gió dễ gây ra cháy
Trang 16+ Dồn đống và được đắp nếu cho phép để tránh hoả hoạn.
Chọn giải pháp:
+ Dãy cỏ và được xác định trong phần tính khối lượng Khối lượng phân bố hầu như đồng đều trên tuyến
2.3.5.Công tác lên khuôn đường (lên Gabarit):
Hình 2.5 : Công tác lên khuôn đường
2.3.5.1.Mục đích:
+ Để người thi công thấy được hình ảnh của nền đường trước khi đào hoặc đắp + Để cố định các vị trí chủ yếu của mặt cắt ngang tại thực địa nhằm đảm bảo thicông nền đường đúng vị trí và kích thước
+ Đặt các giá đo độ dốc của mái taluy trong quá trình thi công
+ Các vị trí chủ yếu trên mặt cắt ngang nền đắp:
Chân ta luy đắp
Vị trí thùng đấu (nếu có)
Hình 2.6: Sơ đồ lên gabarit nền đường đắp
+ Các vị trí chủ yếu trên mặt cắt ngang nền đào:
Trang 17Hình 2.7: Sơ đồ lên gabarit nền đường đào
2.3.5.2 Các tài liệu cần thiết:
+ Bản thuyết minh tổng hợp
+ Bản vẽ bình đồ kỹ thuật của tuyến đường
+ Bản vẽ trắc dọc kỹ thuật
+ Bản vẽ trắc ngang chi tiết tại các cọc
+ Các tài liệu về địa hình địa chất
2.3.5.3.Các tính toán trước khi lên khuôn:
+ Từ trắc dọc xác định các đoạn nền đường đào khuôn, đắp lề Thông thường đoạnnền đắp dùng hình thức đắp lề hoàn toàn, các đoạn nền đào dùng đào khuôn đườnghoàn toàn
+ Tính toán vẽ mặt cắt dọc hoàn công của nền đường Từ khoảng cách và độ dốcdọc, tính toán cao độ hoàn công của nền đường tại các cọc chi tiết
+ Từ cao độ hoàn công của nền đường tại tim đường ở các cọc, khoảng cách và độdốc ngang, tính toán cao độ, khoảng cách các cộc chủ yếu trên mặt cắt ngang khuônđường tại các cọc chi tiết
+ Có thể vẽ trực tiếp trên trắc dọc và các trắc ngang chi tiết của đồ án thiết kế kỹthuật
2.3.5.4 Lên khuôn đường:
+ Đặt máy kinh vĩ tại cọc tim đường
+ Trên đường thẳng mở các góc 900 phải và trái, trong đường cong, mở các góchướng tâm, đo khoảng cách ngang, đóng các cọc chủ yếu
+ Đóng sào tiêu tại các cọc chủ yếu
Trang 18+ Xác định các cao độ trên các sào tiêu bằng máy thuỷ bình, thước chữ T hoặc ốngnước.
+ Dùng thước đo taluy đóng các giá đo taluy
+ Căng dây dời các cọc lên khuôn có khả năng mất mát trong quá trình thi công rangoài phạm vi thi công
2.3.6 Đảm bảo thoát nước trong quá trình thi công:
2.3.6.1 Nguyên nhân:
*Trong quá trình thi công nước mặt, nước ngầm có thể:
+ Làm chậm quá trình thi công do nước đọng trên bề mặt nền đắp hoặc khoangđào, nước làm ẩm các lớp mới san rải
+ Gây xói lở bề mặt nền đường, làm hư hỏng các đoạn nền đào hoặc nền đắp, làm
hư hỏng các hạng mục công trình đang thi công dở dang
2.3.6.2 Tác hại:
+ Phá vỡ tiến độ sản xuất
+ Phát sinh công tác sửa chữa hoặc làm lại
+ Tăng chi phí xây dựng đường
+ Làm giảm chất lượng nền đường
Vì vậy, phải luôn đảm bảo thoát nước trong suốt quá trình thi công nền đường2.3.6.3 Biện pháp:
+ Nghiên cứu kỹ hồ sơ thiết kế và thực địa, bố trí thêm các hệ thống thoát nướctạm thời trong quá trình thi công (rãnh thu nước, rãnh thoát nước, rãnh, đê ngăn nước, cống tạm) Theo khảo sát thì khu vực tuyến đang thi công không cần bố trí hệthống thoát nước tạm
+ Thi công ngay các công trình thoát nước có trong hồ sơ thiết kế, cụ thể là haicống thoát nước
+ Thi công nền đường đến đâu hoàn thiện các công trình thoát nước đến đấy
+ Luôn đảm bảo các lớp đất đắp, đất đào trong quá trình thi công
+ Đào đất nền đường, đào rãnh biên phải đào từ thấp tới cao
2.4.XÁC LẬP CÔNG NGHỆ THI CÔNG
+ Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, việc áp dụng các công nghệ thicông tiên tiến trong thi công xây dựng công trình đường ngành càng rộng rãi.Tuynhiên, dù công nghệ có phát triển đến bao nhiều thì cũng không thể tách rời với laođộng thủ công Do đó, thi công xây dựng công trình đường nói chung cũng như xâydựng nền đường nói riêng thì đều áp dụng phương pháp thi công cơ giới kết hợp vớithủ công
2.5 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
+ Ta có mật độ cây tiêu chuẩn ở đây là ≤ 2 cây/100m2.(Qui đổi cây tiêu
chuẩn(Theo định mức 24/05))
Trang 19+ Tuỳ thuộc vào điều kiện địa hình, chiều cao đào đắp mà khối lượng của từngcông tác trên từng đoạn tuyến được tính trong bảng 2.3
Bảng 2.3:Tổng kết công việc cần làm trong các đoạn:
Cưa ngắn cây dồn đống (cây)
Dùng công nhân chặt cây, cưa ngắn câydồn đóng đưa ra ngoài phạm vi thi công,khối lượng cây lấy theo rừng cấp II Mật
độ cây tiêu chuẩn ≤2 cây/ 100m2, đườngkính cây trung bình < 20 cm
Trang 20Bảng 2 5 : Bảng tính toán diện tích giới hạn phạm vi thi công tại các đoạn công tác
Trang 21Giới hạnhành lang
an toàn(m)
Bề rộngphạm vithi công
KClẻ(m)
Diện tích(m2)
Diện tíchđoạn thicông(m2)
Khốilượngbóc đấthữu cơ(m3)
Trang 222.6 XÁC ĐỊNH ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NHÂN LỰC, TÍNH TOÁN NĂNG SUẤT MÁY
2.6.1.Công tác khôi phục cọc, định phạm vi thi công, dấu cọc
+ Với các công tác này và mức độ khối lượng đã nên ở trên ta định mức công tác khôi phục cọc : cọc to 10 cọc/công , cọc nhỏ 40 cọc/công
+ Định phạm vi thi công, dấu cọc: 350 (m/công)
2.6.2 Công tác dọn dẹp mặt bằng
+ Dựa vào định mức công trình 1776/2007
2.6.2.1 Cưa cây
+ Số lượng cây trung bình trên 100m2 là 2 cây
+ Bố trí 1 công nhân sử dụng cưa điện đĩa U78 của Liên Xô, có thể cưa các cây cóđường kính bé hơn 60cm với năng suất 1,3 (m/phút) hay:
1,3 60 7
9100,6
(cây/ca) + Với đoạn nền đường có chiều cao đắp đất >2,0m thì việc cưa cây có thể cưa cách mặt đất là 10cm do đó việc cưa sẽ dể dàng hơn, ta lấy năng suất là: 1000(cây/ca)2.6.2.2 Đánh gốc cây
+ Dùng thiết bị nhổ rễ là máy ủi D41P-6C với năng suất 124 (cây/giờ)
+ Năng suất máy đổi theo đơn vị (cây/ca) là: 124×7 = 868 (cây/ca)
2.6.2.3 Bóc đất hữu cơ, dãy cỏ
+ Dùng thiết bị dãy cỏ và bụi cây là máy ủi D41P-6C với năng suất 0.3 (ha/giờ) +Năng suất máy đổi theo đơn vị (m2/ca) là: 0.3×7×10000×0.2 = 4200 (m3/ca)2.6.2.3 Cưa ngắn cây, dồn đống
+ Cây gỗ được cưa ngắn và dồn đống thành từng loại trong phạm vi 30m, lấp, sanlại hố sau khi đào Tra Định mức 1776/2007 - Dự toán xây dựng công trình mã hiệuAA.1121.2 với mật độ cây ≤ 2 (cây/100m2) rừng cần số công nhân là: 0,123công/100m2 =16,26 cây/công
2.6.3 Khối lượng công tác lên khuôn đường, định vị tim cống
+ Với những công việc đã nêu ở trên tra định mức cho công tác lên khuôn đường là0.2km/công Bố trí một tổ lên khuôn đường gồm có một kỹ sư, hai công nhân, một máy kinh vĩ, mia, thước dây, vài chục cọc thép Φ5, l = 20~25 (cm), búa, dây dù…
2.7 TÍNH TOÁN SỐ CÔNG, SỐ CA MÁY CẦN THIẾT HOÀN THÀNH CÁC THAO TÁC.
+ Số công ca hoàn thành các thao tác :
Bảng 2.4 Số công ca hoàn thành các thao tác
Bảng 2.2 Số công ca hoàn thành các thao tác
Trang 242.8.PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
+ Ta chọn phương pháp tổ chức thi công công tác chuẩn bị: phương pháp hỗn hợptuần tự + song song