Nhiệt động lực học là một ngành vật lý nghiên cứu về năng lượng , nhiệt , công năng , entropy và xu hướng diễn biến của các quá trình trao đổi năng lượng... NGUYÊN LÝ 2 & ĐỘNG CƠ NHIỆT Đ
Trang 1T h u y ế t t r ì n h
C r e a t e d b y C h i c k e n b m t
1 1 S H
Trang 2Lịch Sử Nhiệt Động Lực Học
• N g u y ê n L ý T h ứ II & Đ ộ n g C ơ N h i ệ t
Động cơ đốt ngoài
• Đ ộ n g C ơ H ơ i N ư ớ c
Động cơ đốt trong
• Đ ộ n g C ơ 2 T h ì
• Đ ộ n g C ơ 4 T h ì
Trang 3Nhiệt động lực học là một ngành vật lý nghiên cứu về năng lượng , nhiệt , công năng , entropy và xu hướng diễn biến của các quá trình trao đổi năng lượng
NHỮNG NGHIÊN CỨU
• Đ á n h d ấ u v à đ o n h i ệ t đ ộ
Daniel Gabriel Fahrenheit ( 1686 – 1736 ) Anders Celsius ( 1701 – 1744 )
William Thomson ( Lord Kelvin 1824 – 1907)
Trang 4• Quá trình truyền nhiệt giữa các vật thể
Daniel Bernoulli ( 1700 – 1782 )
Antoine Lavoisier ( 1743 – 1794 )
• Định luật bảo toàn năng lượng & Khái
niệm về quá trình thuận nghịch
Sadi Carnot ( 1796 – 1832 ) & cuốn sách
“Những suy nghĩ về công suất của động cơ đốt và về những máy móc được phát triển dựa trên động cơ này”
Trang 5
• Những khái niệm về công và nhiệt , định
nghĩa về quá trình chuyển hoá năng
lượng , nguyên lý thứ nhất của nhiệt
động học
James Prescott Joule ( 1818 – 1889 )
Robert von Mayer (1814 – 1878 )
• Phương trình trạng thái của khí lý tưởng
Émile Clapeyron ( 1799 – 1864 )
Trang 6Nguyên lý thứ hai của nhiệt động học
Sadi Carnot ( giới thiệu gián tiếp )
Rudoft Clausius ( 1822 – 1888 )
Từ những nghiên cứu đó , nhà phát minh người Scotlen James Watt
( 1736 – 1819 ) đã hoàn thiện máy hơi
nước , tạo ra cuộc cách mạng công nghiệp TK 19
Trang 7NGUYÊN LÝ 2 & ĐỘNG CƠ NHIỆT
Động cơ nhiệt là một thiết bị hoạt động
theo chế độ tuần hoàn nhằm biến nhiệt
năng thành công cơ học
Không thể tồn tại một quá trình nhiệt động
mà kết quả duy nhất là sự truyền nhiệt từ một nguồn lạnh cho một nguồn nóng
Trang 8Hệ nhiệt động : hệ các tác nhân
Nguồn nóng, nguồn lạnh : môi trường xung quanh hệ
Trang 9• Nảy sinh từ những thắc mắc khi đun nước của
cậu bé James khi còn học phổ thông.
• 1764 : James được tiếp xúc với động cơ
Newcomen
• 1765 : Động cơ hơi nước đầu tiên trên thế giới
ra đời
• 1769 : Hội đồng khoa học hoàng gia Anh cấp
bằng sáng chế cho James Watt
Trang 10
1 2 3
Trang 11• Được phát minh vào năm 1876
• Ưu điểm : khởi động nhanh, nhẹ, ít cồng kềnh & có
hiệu suất cao.
• Năng lượng được cung cấp do áp suất sinh ra khi đốt
cháy hỗn hợp không khí và chất đốt trong một xilanh Chuyển động tới lui của pittông được một hệ thống
thanh truyền, tay quay truyền đi, biến thành chuyển
động quay.
• Động cơ đốt trong đầu tiên do Nikolaus Otto sáng chế,
chạy bằng khí đốt, sau đó thay bằng xăng.
• 1889 được Daimler & Benz cải tiến, ứng dụng vào ôttô
Trang 12Nổ /Xả :
Pittông chuyển động xuống ĐCD để lộ lỗ xả và lỗ nạp, khí thải theo lỗ xả đi ra ngoài,
hỗn hợp lấy vào lúc nãy được nạp vào khoang đốt
Pittông chuyển động lên
ĐCT nén hỗn hợp chất đốt
đã lấy vào ở lần trước đồng thời làm cho van 1 chiều ở trong hộp cácte mở ra, hút hỗn hợp chất đốt từ bộ chế hoà khí
Cuối kì này hỗn hợp được đốt cháy ở khoang đốt
Trang 13• Kì 1 – Kì hút :
Van hút mở , van xả đóng , pitông chuyển động xuống
điểm chết dưới , nhiên liệu tràn vào khoang đốt qua van hút
• Kì 2 – Kì nén :
Cả 2 van đều đóng , pitông chuyển động lên điểm chết trên ,
• Kì 3 – Kì nổ :
Chốt đánh lửa phát tia lửa điện đốt cháy hỗn hợp, áp suất khí lớn, đẩy pittông từ ĐCT đến ĐCD, cả 2 van đóng, áp suất và
• Kì 4 – Kì thải :
Pittông chuyển động từ ĐCD lên ĐCT, cửa xả mở
Trang 16• Ngoài cơ cấu biên tay quay ở động cơ còn có cơ
cấu phân phối khí và 4 hệ thống: làm mát, bôi
trơn, cung cấp & đốt cháy.
trữ động năng cho các kì khác.
lớn khối lượng động cơ trên một đơn vị áp suất lớn & hoạt động không ổn định.
G i ả i p h á p: Sử dụng động cơ nhiều xilanh với
các kì nổ không trùng nhau, tay biên của các
xilanh được nối với một trục chung.