Bài giảng gồm 8 chương: Chương I: Những vấn đề cơ bản của lý thuyết hạch toán Chương II: Hạch toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp Chương III: Hạch toán nguyên vật liệu và công cụ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
BÀI GIẢNG
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
Nhóm biên soạn: ThS.Phan Thị Thanh Huyền
ThS.Nguyễn Thị Thanh Thủy ThS.Đinh Thị Ngọc Oanh ThS Đỗ Loan Anh
THÁI NGUYÊN, NĂM 2012
Trang 2MỤC LỤC
Lời mở đầu 6
Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA LÝ THUYẾT HẠCH TOÁN 8
1.1 Bản chất và đối tượng của hạch toán kế toán 8
1.2 Hệ thống các phương pháp của hạch toán kế toán 10
1.2.1 Phương pháp chứng từ kế toán 10
1.2.2 Phương pháp tính giá 10
1.2.3 Phương pháp đối ứng - tài khoản 10
1.2.4 Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán 11
1.3 Tổ chức sổ kế toán 11
1.3.1 Hình thức Nhật ký- Sổ cái. 11
1.3.2 Hình thức kế toán Nhật ký chung. 13
1.3.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. 15
1.3.4 Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ. 18
1.3.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính 22
Chương 2 HẠCH TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP 24
2.1 Khái niệm, đặc điểm tài sản cố định, nhiệm vụ của hạch toán tài sản cố định 24
2.1.1 Khái niệm 24
2.1.2 Đặc điểm của tài sản cố định 24
2.1.3 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ 24
2.2 Phân loại TSCĐ và đánh giá TSCĐ 25
2.2.1 Phân loại TSCĐ 25
2.2.2 Đánh giá TSCĐ 27
2.3 Hạch toán tình hình biến động TSCĐ 31
2.4 Hạch toán khấu hao TSCĐ 46
2.5 Hạch toán sửa chữa TSCĐ 54
2.5.1 Đối với sửa chữa thường xuyên 55
2.5.2 Đối với sửa chữa lớn TSCĐ : 55
2.5.3 Kế toán sửa chữa nâng cấp tài sản cố định 56
Trang 3Chương 3 HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ 59
3.1 Đặc điểm nguyên vật liệu và nhiệm vụ hạch toán 59
3.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu 59
3.1.2 Nhiệm vụ hạch toán vật liệu 59
3.2 Phân loại và tính giá nguyên vật liệu 60
3.2.1 Phân loại nguyên vật liệu 60
3.2.2 Tính giá nguyên vật liệu 61
3.3 Hạch toán chi tiết vật liệu 63
3.3.1 Tổ chức chứng từ kế toán vật liệu 63
3.3.2 Hạch toán chi tiết vật liệu 64
3.4 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu 67
3.4.1 Kế toán tổng hợp vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên 68
3.4.2 Kế toán tổng hợp vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ 75
3.5 Kế toán công cụ dụng cụ 76
3.5.1 Kế toán tổng hợp CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên 76
3.5.2 Kế toán tổng hợp CCDC theo phương pháp kiểm kê định kỳ 80
Chương 4 HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG, CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG VÀ TÌNH HÌNH THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG 82
4.1 Khái niệm, bản chất và nhiệm vụ của hạch toán tiền lương trong doanh nghiệp 82 4.1.1 Khái niệm, bản chất của tiền lương trong doanh nghiệp 82
4.1.2 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 83
4.2 Các hình thức tiền lương và quỹ lương của doanh nghiệp 83
4.2.1 Các hình thức tiền lương 83
4.2.2 Quỹ tiền lương 86
4.3 Hạch toán số lượng, thời gian và kết quả lao động 87
4.3.1 Hạch toán số lượng lao động 87
4.3.2 Hạch toán thời gian lao động 88
4.3.3 Hạch toán kết quả lao động 88
4.4 Hạch toán tiền lương, tiền thưởng và thanh toán với người lao động 88
4.5 Hạch toán các khoản trích theo lương 92
4.5.1 Nội dung các khoản trích theo lương 92
Trang 44.5.2 Hạch toán các khoản trích theo lương 94
Chương 5 HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 99
5.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất 99
5.1.1 Chi phí sản xuất 99
5.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 99
5.2 Giá thành sản phẩm 100
5.3 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí 101
5.4 Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên 101
5.4.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 101
5.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 102
5.4.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 103
5.4.4 Kế toán chi phí trả trước 105
5.4.5 Hạch toán chi phí phải trả 107
5.4.6 Hạch toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp 109
5.4.7 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 111
5.5 Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ 112
5.6 Tính giá thành sản phẩm hoàn thành 114
5.6.1 Đối tượng tính giá thành 114
5.6.2 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm 114
Chương 6 HẠCH TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ SẢN PHẨM 120
6.1 Hạch toán thành phẩm 120
6.2 Hạch toán tiêu thụ thành phẩm 122
6.3 Hạch toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 128 6.3.1 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 128
6.3.2 Hạch toán chi phí bán hàng 130
Chương 7 HẠCH TOÁN VÀPHÂN PHỐI KẾT QUẢ KINH DOANH 132
7.1 Hạch toán kết quả kinh doanh 132
7.2 Hạch toán phân phối kết quả hoạt động kinh doanh 138
7.2.1 Hạch toán thanh toán với Ngân sách về thuế thu nhập doanh nghiệp 138
Trang 57.2.2 Hạch toán phân chia lợi nhuận sau thuế 139
Chương 8 BÁO CÁO TÀI CHÍNH 140
8.1 Mục đích và nội dung của Báo cáo tài chính 140
8.2 Báo cáo tài chính 141
8.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 151
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường cùng với sự phát triển của nền sản xuất và sự tiến bộ nhanh chóng của tiến bộ khoa học kỹ thuật đòi hỏi mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững thì phải quản lý, sử dụng một trong những công cụ quản lý hàng đầu là công tác kế toán
Kế toán được coi là một bộ phận quan trọng của hệ thống công cụ quản lý; điều hành; kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh Với tư cách là công cụ quản lý Kinh tế - Tài chính, đảm bảo hệ thống thông tin có ích cho các quyết định kinh tế Kế toán có vai trò đặc biệt quan trong không chỉ đối với hoạt động tài chính của mỗi quốc gia mà còn vô cùng quan trọng và cần thiết với hoạt động tài chính doanh nghiệp Kế toán không thuần tuý là công việc giữ sổ, ghi chép, phân loại, đánh giá, tổng hợp, kiểm tra, kiểm soát về tình hình tài chính của doanh nghiệp mà quan trọng hơn nó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định, tăng năng lực sản xuất, hạ giá thành sản phẩm nhằm thu hồi vốn nhanh để tái đầu tư sản xuất kinh doanh và mở rộng sản xuất
Hệ thống kế toán của Việt Nam hiện nay đã trải qua nhiều lần thay đổi, sửa đổi,
bổ sung cho phù hợp với tình hình phát triển của nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước; đồng thời phù hợp với chuẩn mực và thông lệ kế toán quốc tế
Bài giảng “Kế toán tài chính” trang bị cho sinh viên chuyên ngành Kế toán xây dựng lý thuyết hạch toán kế toán, các chế độ Kế toán – Tài chính hiện hành và nội dung đặc điểm hạch toán kế toán trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Bài giảng gồm 8 chương:
Chương I: Những vấn đề cơ bản của lý thuyết hạch toán
Chương II: Hạch toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp
Chương III: Hạch toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
Chương IV: Hạch toán tiền lương, các khoản trích theo lương và tình hình thanh toán với người lao động
Chương V: Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chương VI: Hạch toán thành phẩm, tiêu thụ sản phẩm
Chương VII: Hạch toán và phân phối kết quả kinh doanh
Trang 7Chương VIII: Báo cáo kế toán tài chính
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để bài giảng đạt được sự hợp lý, khoa học với quy trình đào tạo, song do sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, khoa học kỹ thuật và
sự linh hoạt của công cụ quản lý Kinh tế tài chính trong cơ chế thị trường, bài giảng không tránh khỏi những sai sót Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp
để bài giảng được hoàn chỉnh hơn
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 8Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA LÝ THUYẾT HẠCH TOÁN
1.1 Bản chất và đối tượng của hạch toán kế toán
Khái niệm kế toán
- Theo nguyên lý kế toán Mỹ: “Kế toán là phương pháp cung cấp thông tin cần thiết cho quản lý có hiệu quả và để đánh giá mọi hoạt động của mọi tổ chức”
- Theo Liên đoàn kế toán quốc tế: Kế toán là nghệ thuật ghi chép, phân loại, tổng hợp theo cách riêng có bằng những khoản tiền các nghiệp vụ và các sự kiện mà chúng có ít nhất một phần tính chất tài chính và trình bày kết quả của nó
- Theo nhà nghiên cứu lý luận kinh tế Mỹ GS.TS Robert Anthoney: Kế toán là ngôn ngữ của kinh doanh
- Theo điều lệ của Tổ chức kế toán nhà nước: “Kế toán là công việc ghi chép, tính toán bằng con số dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động, trong đó chủ yếu dưới hình thức giá trị nhằm phản ánh, kiểm tra tình hình hiện có va sự vận động của các loại tài sản, tình hình và kết quả kinh doanh, tình hình sử dụng vốn và kinh phí trong các tổ chức kinh tế xã hội
- Theo Luật kế toán Việt Nam 2003: Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị hiện vật và thời gian lao động
sử dụng thông tin, kế toán thực hiện một quá trình gồm có 3 hoạt động: thu thập, xử lý
và cung cấp thông tin
Trang 9 Đối tượng của hạch toán kế toán
Tài sản và phân loại tài sản trong doanh nghiệp
- Chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai từ việc sử dụng các nguồn lực này
Nguồn vốn và phân loại nguồn vốn trong doanh nghiệp
Khái niệm
Nguồn vốn là những quan hệ tài chính mà thông qua đó đơn vị có thể khai thác hay huy động một số tiền nhất định để đầu tư tài sản Nguồn vốn cho biết tài sản của đơn vị do đâu mà có và đơn vị phải có những trách nhiệm kinh tế, pháp lý đối với tài sản của mình
Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn – Phương trình kế toán
Bất kỳ một chủ thể kinh tế nào muốn tiến hành hoạt động đều phải có một lượng vốn nhất định Một mặt, lượng vốn đó được biểu hiện dưới dạng vật chất hoặc phi vật chất, được đo lường bằng thước đo tiền tệ gọi là tài sản Mặt khác, lượng vốn
đó lại được hình thành từ một hoặc nhiều nguồn khác nhau gọi là nguồn vốn Một tài sản có thể do một hay nhiều nguồn vốn hình thành và ngược lại một nguồn vốn có thể tham gia hình thành nên một hay nhiều loại tài sản khác nhau Do đó, về mặt lượng, tại bất kì thời điểm nào, tổng giá trị tài sản và tổng giá trị nguồn vốn của một đơn vị
kế toán cũng luôn bằng nhau Sự cân bằng giữa tài sản và nguồn vốn được thể hiện qua các phương trình kế toán sau:
Tổng Tài sản = Tổng Nguồn vốn
Tổng Nguồn vốn = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng tài sản = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn chủ sở hữu = Tổng Tài sản - Nợ phải trả
Trang 101.2 Hệ thống các phương pháp của hạch toán kế toán
1.2.1 Phương pháp chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán là phương pháp thông tin và kiểm tra sự phát sinh và hoàn thành của các nghiệp vụ kinh tế, qua đó thông tin và kiểm tra về hình thái và sự biến động của từng đối tượng kế toán cụ thể Phương pháp chứng từ kế toán được cấu thành bởi hai yếu tố:
+ Hệ thống bản chứng từ
+ Chương trình luân chuyển chứng từ
Bản chứng từ kế toán là phần tử chứa đựng thông tin (vật mang tin) về hoạt động kinh tế tài chính, nó chứng minh cho các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành
Chương trình luân chuyển chứng từ kế toán là đường đi của chứng từ kế toán được xác định trước đến các bộ phận chức năng, các cá nhân có liên quan, thực hiện chức năng truyền thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính phản ánh trong chứng từ
kế toán
1.2.2 Phương pháp tính giá
Phương pháp tính giá chính là phương pháp thông tin và kiểm tra về sự hình thành và phát sinh các chi phí nhằm giúp kế toán tính toán giá trị ghi sổ của các loại tài sản của đơn vị Nói cách khác, tính giá là phương pháp biểu hiện giá trị các đối tượng kế toán bằng tiền phù hợp với các nguyên tắc và các qui định pháp luật của Nhà nước ban hành
Vai trò của phương pháp tính giá
+ Đảm bảo theo dõi, tính toán được các đối tượng của hạch toán kế toán
+ Có thể tính toán chính xác chi phí từ đó xác định được hiệu quả sản xuất kinh doanh + Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình tài chính của doanh nghiệp
1.2.3 Phương pháp đối ứng - tài khoản
Phương pháp đối ứng tài khoản là phương pháp thông tin và kiểm tra về sự vận động của tài sản, nguồn vốn trong quá trình kinh doanh theo mối quan hệ biện chứng được phản ánh trong mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh thông qua sử dụng hệ thống tài khoản kế toán
Trang 11Vai trò của phương pháp đối ứng tài khoản
Phương pháp đối ứng tài khoản nối liền việc lập chứng từ và khái quát tình hình kinh tế bằng hệ thống báo cáo tài chính Phương pháp đối ứng tài khoản có vai trò quan trọng trong việc quản lý tài sản của đơn vị kế toán và là công việc không thể thiếu trước khi lập hệ thống báo cáo tài chính
1.2.4 Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán
Tổng hợp và cân đối kế toán là phương pháp khái quát tình hình tài sản, kết quả kinh doanh và các mối quan hệ kinh tế khác thuộc đối tượng hạch toán trên những mặt bản chất và trong các mối quan hệ cân đối vốn có của đối tượng hạch toán kế toán
Hình thức biểu hiện cụ thể hay kết quả của phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán là hệ thống các bảng tổng hợp – cân đối kế toán
1.3 Tổ chức sổ kế toán
Công tác kế toán ở các đơn vị bao giờ cũng xuất phát từ chứng từ gốc và kết thúc bằng hệ thống báo cáo kế toán định kỳ trong hệ thống sổ kế toán cần thiết Việc quy định phải mở những loại sổ kế toán nào để phản ánh các đối tượng của kế toán, kết cấu của từng loại sổ, trình tự, phương pháp ghi sổ và mối liên hệ giữa các loại sổ nhằm đảm bảo vai trò, chức năng và nhiệm vụ của kế toán được gọi là hình thức kế toán
Lịch sử phát triển của khoa học kế toán từ trước đến nay đã trải qua các hình thức kế toán sau:
1.3.1 Hình thức Nhật ký- Sổ cái
Đây là hình thức kế toán trực tiếp, kế toán giản đơn bởi đặc trưng về số lượng
sổ, loại sổ, kết cấu sổ cũng như đặc trưng về trình tự hạch toán
Trang 12Các loại sổ kế toán
Hình thức Nhật ký- Sổ cái gồm các loại sổ kế toán sau:
- Nhật ký- Sổ cái: Nhật ký - Sổ cái là một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất
có sự kết hợp chặt chẽ giữa các phần Nhật ký để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thời gian Với phần Sổ cái để phân loại các nghiệp vụ đó theo các tài khoản kế toán Sổ Nhật ký- Sổ cái gồm nhiều trang, mỗi trang làm hai phần: một phần dùng làm sổ Nhật ký gồm các cột: ngày tháng, số hiệu của chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ, trích yếu nội dung nghiệp vụ ghi sổ và số tiền Phần dùng làm
Sổ cái được chia ra nhiều cột, mỗi cột ghi một tài khoản, trong mỗi cột lớn( ghi một tài khoản) lại chia 2 cột nhỏ để ghi bên Nợ và bên Có của tài khoản đó Số lượng cột trên sổ nhiều hay ít phụ thuộc vào số lượng các tài khoản phải sử dụng
- Các sổ và thẻ kế toán chi tiết: Sổ và thẻ kế toán chi tiết trong hình thức Nhật ký- Sổ cái gồm:
+ Sổ thẻ kế toán chi tiết TSCĐ, khấu hao TSCĐ và vốn kinh doanh
+ Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm hàng hoá + Sổ và thẻ kế toán chi tiết các loại vốn bằng tiền (quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản tiền gửi ngân hàng khác và vốn bằng tiền khác) và tiền vay ngân hàng (vay ngắn hạn ngân hàng, vay dài hạn ngân hàng)
+ Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết các nghiệp vụ thanh toán, thanh toán với người bán, người nhận thầu, thanh toán với người mua, người đặt hàng, thanh toán các khoản phải thu, phải trả và các khoản bồi thường vật chất, thanh toán trong nội bộ ngành và nội bộ xí nghiệp, thanh toán với ngân sách và các nghiệp vụ thanh toán khác đòi hỏi phải theo dõi chi tiết
+ Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết chi phí sản xuất và phí tổn lưu thông
+ Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết chi phí vốn đầu tư cơ bản và cấp phát đầu tư cơ bản + Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết các khoản khác tuỳ theo yêu cầu quản lý, kiểm tra
và lập báo biểu trong từng ngành, từng xí nghiệp
Nội dung và kết cấu của các sổ và thẻ kế toán chi tiết phụ thuộc vào tính chất của các đối tượng hạch toán và yêu cầu thu nhận các chỉ tiêu phục vụ công tác quản lý
và lập báo cáo
Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký- Sổ cái
Trang 13- Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ Nhật ký chung (sổ Nhật ký tổng quát) là sổ kế toán căn bản dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng tài khoản của nghiệp vụ đó Làm căn cứ để ghi vào sổ cái
Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để tập hợp và hệ thống các nghiệp vụ phát sinh theo từng tài khoản tổng hợp Số liệu của sổ cái cuối tháng được dùng để ghi vào bảng ân đôi số phát sinh và từ đó ghi vào bảng cân đối kế toán và các báo biểu khác
Trang 14Sổ nhật ký đặc biệt được dùng trong trường hợp nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều, nếu tập trung ghi tất cả vào sổ Nhật ký chung thì sẽ có trở ngại về nhiều mặt, cho nên phải mở các sổ nhật ký đặc biệt để ghi chép riêng cho từng loại nghiệp vụ chủ yếu Khi dùng sổ nhật ký đặc biệt thì chứng từ gốc trước hết được ghi vào sổ nhật ký đặc biệt (sổ nhật ký đặc biệt thường là loại sổ nhiều cột) Sau đó, hàng ngày hoặc định
kỳ tổng hợp số liệu của sổ nhật ký đặc biệt ghi một lần vào sổ cái
Ngoài sổ nhật ký đặc biệt, tuỳ theo yêu cầu quản lý đối với từng loại tài sản hoặc từng loại nghiệp vụ như TSCĐ, vật liệu, hàng hoá, thành phẩm, chi phí sản xuất… Người ta phải mở các sổ hoặc các thẻ kế toán chi tiết Đây là loại sổ kế toán dùng để ghi chi tiết các sự việc đã ghi trên sổ kế toán tổng hợp nhằm phục vụ yêu cầu của công tác kiểm tra và phân tích Khi mở các sổ kế toán chi tiết thì chứng từ gốc được ghi vào sổ kế toán chi tiết, cuối tháng căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết của từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với số liệu của tài khoản đó trong sổ cái hay trong bảng cân đối tài khoản
Trang 15Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
- Các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo các khoản tổng hợp quy định trong chế độ kế toán Có
Trang 16những trường hợp hoạt động kinh tế tài chính đơn giản, do đó quan hệ đối ứng của các tài khoản cũng đơn giản Trong trường hợp hoạt động kinh tế tài chính phức tạp, các tài khoản có nhiều quan hệ đối ứng với các tài khoản khác thì phải sử dụng mẫu sổ cái nhiều cột để thuận tiện cho việc đối chiếu số liệu và thu nhận chỉ tiêu cần thiết phụ vụ yêu cầu quản lý Trên sổ cái nhiều cột thì số phát sinh bên Nợ, số phát sinh bên Có của mỗi tài khoản đượ phân tích theo các tài khoản đối ứng Có và tài khoản đối ứng Nợ có liên quan Mỗi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh được ghi vào sổ cái hai lần: Một lần ghi vào bên Nợ và một lần ghi vào bên Có của các tài khoản có quan hệ đối ứng với nhau
Sổ cái thường là sổ đóng thành quyển, mở cho từng tháng một: trong đó mỗi tài khoản được dành riêng một trang hoặc một số trang tuỳ theo khối lượng nghiệp vụ ghi chép ít hay nhiều Trường hợp một tài khoản phải dùng một số trang thì cuối mỗi trang phải cộng tổng số theo từng cột và chuyển sang đầu trang sau Cuối mỗi tháng phải khoá sổ, cộng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của từng tài khoản để làm căn cứ lập bảng đối chiếu số phát sinh
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là loại sổ kế toán tổng hợp dùng để đăng ký tổng số tiền của các chứng từ ghi sổ theo trình tự thời gian (nhật ký) Nội dung chủ yếu của các sổ này có các cột: số hiêu của chứng từ ghi sổ Ngoài mục đích đăng ký các chứng
từ ghi số phát sinh theo trình tự thời gian Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ còn dùng để quản lý các chứng từ ghi sổ và kiểm tra đối chiếu với tổng số tiền mà kế toán đã ghi trên các tài khoản kế toán
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ mở cho cả năm, cuối mỗi tháng kế toán tiến hành cộng tổng số phát sinh trong cả tháng để làm căn cứ đối chiếu với bảng cân đối số phát sinh
Bảng cân đối số phát sinh được dùng để tổng hợp số phát sinh Nợ, số phát sinh
Có của tất cả các tài khoản trên sổ cái, nhằm kiểm tra lại việc tập hợp và hệ thống hoá các số liệu trên sổ cái, đồng thời làm căn cứ để thực hiện việc đối chiếu số liệu của sổ cái với số liệu của sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (tức là giữa sổ nhật ký và sổ cái) Trên bảng đối chiếu số phát sinh ngoài các cột phản ánh số phát sinh Nợ, phát sinh Có còn
có các cột phản ánh số dư đầu tháng (dư Nợ và dư Có) của từng tài khoản, do đó bảng này được dùng làm căn cứ để lập bảng cân đối tài sản và các báo biểu kế toán khác
Sổ và thẻ kế toán chi tiết trong hình thức Chứng từ ghi sổ tương tự như hình thức Nhật ký - Sổ cái
Trong hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các sổ sách kế toán tổng hợp là chứng từ ghi sổ, chứng từ ghi sổ là loại chứng
Trang 17từ dùng để tập hợp số liệu của chứng từ gốc theo từng loại sự việc và ghi rõ nội dung vào sổ cho từng sự việc ấy (ghi Nợ tài khoản nào, đối ứng với bên Có của tài khoản nào, hoặc ngược lại- xem mẫư chứng từ ghi sổ) Chứng từ ghi sổ có thể lập cho từng chứng từ gốc, hoặc có thể lập cho nhiều chứng từ gốc có nội dung kinh tế giống nhau
và phát sinh thường xuyên trong tháng Trong trường hợp thứ hai phải lập các bảng tổng hợp chứng từ gốc Bảng tổng hợp chứng từ gốc lập cho từng loại nghiệp vụ một
và có thể lập định kỳ 5- 10 ngày một lần hoặc lập một bảng luỹ kế cho cả tháng, trong
đó các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vừa ghi chép theo trình tự thời gian, vừa được phân loại theo các tài khoản đối ứng Cuối tháng (hoặc định kỳ) căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ gốc lập các chứng từ ghi sổ
Trình tự ghi sổ toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Trang 181.3.4 Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ
Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ có mấy nguyên tắc chủ yếu sau đây:
- Mở sổ sách kế toán theo vế Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bên Có của mỗi tài khoản theo các tài khoản đối ứng
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ, thẻ
kế toán chi tiết
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Trang 19- Kết hợp việc ghi chép kế toán hàng ngày với việc tập hợp dần các chỉ tiêu kinh tế cần thiết cho công tác quản lý và lập báo biểu kế toán
- Dùng các mẫu sổ in sẵn quan hệ đối ứng tiêu chuẩn của tài khoản và các chỉ tiêu hạch toán chi tiết các chỉ tiêu báo biểu quy định
- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
Nhật ký chứng từ là sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh toàn bộ số phát sinh
Có của các tài khoản tổng hợp Nhật ký chứng từ mở cho tất cả các tài khoản, có thể
mở cho mỗi một tài khoản một nhật ký chứng từ hoặc có thể mở một nhật ký chứng
từ để dùng cho một số tài khoản có nội dung kinh tế giống nhau hoặc có quan hệ mật thiết với nhau và thông thường là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của các tài khoản đó không nhiều Khi mở nhật ký chứng từ dùng chung cho nhiều tài khoản, thì trên nhật
ký chứng từ đó phát sinh của mỗi tài khoản được phản ánh riêng biệt ở một số dòng hoặc một số cột cho mỗi tài khoản Trong mọi trường hợp, số phát sinh bên Có của mỗi tài khoản chỉ tập trung phản ánh trên một nhật ký chứng từ và từ nhật ký chứng từ này ghi vào sổ cái một lần vào cuối tháng Số phát sinh Nợ của mỗi tài khoản được phản ánh trên nhật ký chứng từ khác nhau ghi Có các tài khoản đối ứng có liên quan đối ứng Nợ với tài khoản đó và cuối tháng được tập hợp vào sổ cái từ các nhật ký chứng từ
Nhật ký chứng từ chỉ tập hợp số phát sinh bên Có của tài khoản phân tích theo các tài khoản đối ứng Nợ Riêng đối với các nhật ký chứng từ ghi Có các tài khoản thanh toán để phục vụ yêu cầu phân tích và kiểm tra, ngoài phần chính dùng để phản ánh số phát sinh bên Có, còn có thể bố trí thêm các cột để phản ánh số phát sinh Nợ,
số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của các tài khoản đó Số liệu của các cột phản ánh số phát sinh Nợ các tài khoản trong trường hợp này chỉ dùng cho mục đích kiểm tra, phân tích, không dùng để ghi sổ cái
Nhật ký chứng từ phải mở theo từng tháng, hết mỗi tháng phải khoá sổ nhật ký
Trang 20sổ mới phải chuyển toàn bộ số dư cần thiết từ nhật ký chứng từ cũ sang nhật ký chứng
từ mới tuỳ theo yêu cầu cụ thể của từng tài khoản
Bảng kê được sử dụng trong những trường hợp khi các chỉ tiêu hạch toán chi tiết của một số tài khoản không thể kết hợp trực tiếp trên nhật ký chứng từ được Khi
sử dụng bảng kê thì số liệu của chứng từ gốc trước hết được ghi vào bảng kê cuối tháng số liệu tổng cộng của các bảng kê được chuyển vào nhật ký chứng từ có liên quan Bảng kê phần lớn mở theo vế Có của tài khoản Riêng đối với các nghiệp vụ về vốn bằng tiền, bảng kê được mở theo vế Nợ của tài khoản Đối với các bảng kê dùng
để theo dõi các nghiệp vụ thanh toán, ngoài số phát sinh Có, còn phản ánh số phát sinh
Nợ, số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của từng tài khoản chi tiết theo từng khách nợ, chủ
nợ, từng tài khoản thanh toán
Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp mở cho cả năm, mỗi tờ sổ dùng cho một tài khoản trong đó phản ánh số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dư cuối tháng Số phát sinh
Có của mỗi tài khoản được phản ánh trên sổ cái theo tổng số lấy từ nợ nhật ký chứng
từ chi Có tài khoản đó, số phát sinh Nợ được phản ánh chi tiết theo từng tài khoản đối ứng Có lấy tờ các nhật ký chứng từ có liên quan, sổ cái chỉ ghi một lần vào ngày cuối tháng sau khi đã khoá sổ khiểm tra, đối chiếu số liệu trên các nhật ký chứng từ
Trong hình thức kế toán Nhật ký chứng từ việc hạch toán chi tiết của đại bộ phận các tài khoản được thực hiện kết hợp ngay trên các nhật ký chứng từ hoặc bảng
kê của các tài khoản đó, vì vậy không phải mở các các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết riêng Đối với TSCĐ, hàng hoá vật tư, thành phẩm và chi phí sản xuất cần phải nắm chắc tình hình biến động thường xuyên chi tiết theo từng loại, từng thứ, từng đối tượng hạch toán cả về số lượng lẫn giá trị nên không thể phản ánh kết hợp đầy đủ trong nhật ký chứng từ và bảng kê được mà bắt buộc phải mở sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết riêng Trong trường hợp này phải căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết, cuối tháng căn cứ váo sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với sổ cái và các nhật ký chứng từ, bảng
kê có liên quan
Căn cứ để ghi vào sổ sách kế toán chủ yếu trong hình thức nhật ký chứng từ là chứng từ gốc Tuy nhiên, để đơn giản và hợp lý công việc ghi chép kế toán hàng ngày trong hình thức kế toán này còn sử dụng hai loại chứng từ tổng hợp phổ biến là bảng phân bổ và tờ khai chi tiết Bảng tổng hợp là chứng từ tổng hợp phân loại chứng từ gốc cùng loại theo các đối tượng sử dụng bảng phân bổ được dùng cho các loại chi phí phát sinh nhiều lần và thường xuyên như vật liệu, tiền lương hoặc đòi hỏi phải tính
Trang 21xuất phụ Khi sử dụng bảng phân bổ thì chứng từ gốc trước hết được ghi vào bảng phân bổ, cuối tháng số liệu ở bảng phân bổ được ghi vào bảng kê và nhật ký chứng từ
có liên quan
Tờ kê chi tiết cũng là loại chứng từ tổng hợp chứng từ gốc dùng để phân loại các chỉ tiêu bằng tiền và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh khác đã được phản ánh ở các nhật ký chứng từ hoặc các bảng kê để ghi vào các nhật ký chứng từ hoặc các bảng kê khác có liên quan theo các chỉ tiêu hạch toán chi tiết quy định trên các nhật ký chứng
từ và bảng kê này
Khi sử dụng các tờ kê chi tiết thì số liệu chứng từ gốc trước hết được ghi vào tờ
kê chi tiết cuối tháng số liệu của các tờ kê chi tiết dược ghi vào nhật ký chứng từ và bảng kê liên quan
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chứng từ
Trang 221.3.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán đưcợ thực hiện trên một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm
kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhưng phải được in đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức nào sẽ có loại sổ của hình thức đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính:
(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc các Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng,
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Sổ và thẻ kế toán chi tiết
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Trang 23Theo quy định của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động cập nhật vào
sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái…) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
(2) Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hện các thao tác khoá sổ( cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập ttrong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổn hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý quy định về sổ kế toán ghi bằng tay
Trang 24Chương 2 HẠCH TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP
2.1 Khái niệm, đặc điểm tài sản cố định, nhiệm vụ của hạch toán tài sản cố định
2.1.1 Khái niệm
Tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình: Là những tài sản có hình thái vật chất do
doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình
Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác
định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình
Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ:
Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình, vô hình phải thỏa mãn đồng thời tất cả bốn (4) tiêu chuẩn ghi nhận sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
- Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
2.1.2 Đặc điểm của tài sản cố định
- Tham gia nhiều vào chu kỳ sản xuất
- Giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu
- Giá trị TSCĐ bị hao mòn dần và chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.3 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ
Để có được thông tin hữu ích nhằm phục vụ tốt cho công tác quản lý, sử dụng TSCĐ kế toán phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình tăng giảm TSCĐ toàn doanh nghiệp cũng như từng bộ phận trên các mặt số lượng, chất
Trang 25lượng, cơ cấu, giá trị đồng thời kiểm soát chặt chẽ việc bảo quản, bảo dưỡng và sử dụng TSCĐ tại các bộ phận khác nhau nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ
- Tính toán chính xác, kịp thời số khấu hao TSCĐ đồng thời phân bổ đúng đắn chi phí khấu hao vào các đối tượng sử dụng
- Phản ánh và kiểm tra chặt chẽ các khoản chi phí sữa chữa TSCĐ Tham gia lập
dự toán về chi phí sửa chữa và đôn đốc đưa TSCĐ được sữa chữa vào sử dụng một cách nhanh chóng
- Theo dõi, ghi chép, kiểm tra chặt chẽ quy tình thanh lý, nhượng bán TSCĐ nhằm đảm bảo việc quản lý và sử dụng vốn cố định đúng mục đích và có hiệu quả
- Lập báo cáo về TSCĐ, tham gia phân tích tình hình trang bị, sử dụng, bảo quản các loại TSCĐ
2.2 Phân loại và đánh giá TSCĐ
2.2.1 Phân loại TSCĐ
Phân loại TSCĐ theo hình thái vật chất kết hợp với phân loại theo kết cấu, TSCĐ gồm:
TSCĐ hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ
để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình
(a) Nhà cửa, vật kiến trúc;
TSCĐ vô hình: là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị
và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình Là những tài sản mà nó không có thực thế hữu hình nhưng nó đại diện cho một quyền hợp pháp nào đó mà người chủ sở hữu được hưởng quyền lợi kinh tế
Theo đặc trưng kỹ thuật TSCĐ vô hình chia thành các loại sau:
Trang 26Phần mềm máy vi tính
Bằng sáng chế, bản quyền
Giấy phép khai thác thuỷ sản, hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, giấy phép nhượng quyền, quan hệ kinh doanh với khách hàng hoặc nhà cung cấp, sự trung thành của khách hàng, thị phần và quyền tiếp thị
Phân loại theo quyền sở hữu TSCĐ gồm:
TSCĐ tự có: là những TSCĐ được xây dựng, mua sắm và hình thành từ nguồn vốn ngân quỹ của doanh nghiệp và các TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
và được phản ánh trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp
TSCĐ thuê ngoài: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của đơn vị khác để sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng thuê tài sản
Trong đó theo điều kiện của hợp đồng thuê thì TSCĐ đi thuê được chia thành:
+ TSCĐ thuê tài chính: là các TSCĐ đi thuê nhưng doanh nghiệp có quyền kiểm soát và sử dụng lâu dài theo các điều khoản của hợp đồng thuê TSCĐ thuê tài chính cũng được coi là TSCĐ của doanh nghiệp được phản ánh trên bảng cân đối kế toán và doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng, trích khấu hao như các TSCĐ tự có của doanh nghiệp
+ TSCĐ thuê hoạt động: là TSCĐ thuê không thỏa mãn bất cứ điều khoản nào của hợp đồng thuê tài chính Bên đi thuê chỉ được quản lý, sử dụng trong thời hạn hợp đồng và phải hoàn trả cho bên cho thuê khi kết thúc hợp đồng
Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành
+ TSCĐ đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách + TSCĐ đầu tư bằng nguồn vốn vay + TSCĐ đầu tư bằng nguồn vốn liên doanh, liên kết + TSCĐ đầu tư bằng nguồn vốn tự bổ sung
Phân loại theo tình hình sử dụng và công dụng của TS
+ TSCĐ đang dùng trong sản xuất kinh doanh + TSCĐ phúc lợi
+ TSCĐ chưa cần dùng, không cần dùng chờ xử lý + TSCĐ chờ thanh lý
Trang 27Phân loại theo lĩnh vực phục vụ
+ TSCĐ sử dụng trong SXKD:
TSCĐ dùng trong sản xuất TSCĐ dùng cho bán hàng TSCĐ dùng cho quản lý + TSCĐ dùng cho hoạt động khác Hoạt động phúc lợi, tập thể Hoạt động sự nghiệp Hoạt động an ninh, quốc phòng
2.2.2 Đánh giá TSCĐ
2.2.2.1 Đánh giá theo nguyên giá
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí bình thường và hợp lý mà doanh nghiệp bỏ ra để có được TSCĐ đó và tính đến thời điểm đưa TS đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Nguyên giá TSCĐ hữu hình
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm bao gồm giá mua (trừ (-) các khoản được
chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, như: Chi phí chuẩn bị mặt bằng; Chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu; Chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử); Chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác
TSCĐ hữu hình hình thành do đầu tư xây dựng theo phương thức giao thầu,
nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có)
Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải được xác định riêng biệt và ghi nhận là TSCĐ vô hình
TSCĐ thuê tài chính: nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính là giá ghi trên hợp
đồng thuê tài chính
+ Nếu sử dụng cho đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, doanh nghiệp tính thuế
Trang 28+ Nếu sử dụng cho đối tượng không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp là tổng giá thanh toán
TSCĐ hữu hình mua sắm được thanh toán theo phương thức trả chậm, nguyên
giá TSCĐ đó được phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán và giá mua trả ngay được hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình (vốn hóa) theo quy định của chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”
Các khoản chi phí phát sinh, như: Chi phí quản lý hành chính, chi phí sản xuất chung, chi phí chạy thử và các chi phí khác nếu không liên quan trực tiếp đến việc mua sắm và đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng thì không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình Các khoản lỗ ban đầu do máy móc không hoạt động đúng như dự tính được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế là giá thành thực tế của
TSCĐ tự xây dựng, hoặc tự chế cộng (+) chi phí lắp đặt, chạy thử Trường hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm do mình sản xuất ra để chuyển thành TSCĐ thì nguyên giá là chi phí sản xuất sản phẩm đó cộng (+) các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Trong các trường hợp trên, mọi khoản lãi nội
bộ không được tính vào nguyên giá của các tài sản đó Các chi phí không hợp lý, như nguyên liệu, vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác sử dụng vượt quá mức bình thường trong quá trình tự xây dựng hoặc tự chế không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình
TSCĐ hữu hình tăng từ các nguồn khác
Nguyên giá TSCĐ hữu hình được tài trợ, được biếu tặng, được ghi nhận ban đầu theo giá trị hợp lý ban đầu Trường hợp không ghi nhận theo giá trị hợp lý ban đầu thì doanh nghiệp ghi nhận theo giá trị danh nghĩa cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Nguyên giá TSCĐ vô hình
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua riêng biệt, bao gồm giá mua (trừ (-) các khoản
được chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào
sử dụng theo dự tính
Trang 29Trường hợp quyền sử dụng đất được mua cùng với mua nhà cửa, vật kiến trúc trên đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải được xác định riêng biệt và ghi nhận là TSCĐ vô hình
TSCĐ vô hình mua sắm được thanh toán theo phương thức trả chậm, nguyên giá
của TSCĐ vô hình được phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán và giá mua trả ngay được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá TSCĐ vô hình (vốn hóa) theo quy định của chuẩn mực kế toán
“Chi phí đi vay”
TSCĐ vô hình hình thành từ việc trao đổi thanh toán bằng chứng từ liên quan
đến quyền sở hữu vốn của đơn vị, nguyên giá TSCĐ vô hình là giá trị hợp lý của các chứng từ được phát hành liên quan đến quyền sở hữu vốn
Nguyên giá TSCĐ vô hình hình thành trong quá trình sáp nhập doanh nghiệp có
tính chất mua lại là giá trị hợp lý của tài sản đó vào ngày mua (ngày sáp nhập doanh nghiệp) Doanh nghiệp phải xác định nguyên giá TSCĐ vô hình một cách đáng tin cậy để ghi nhận tài sản đó một cách riêng biệt
Giá trị hợp lý có thể là:
- Giá niêm yết tại thị trường hoạt động;
- Giá của nghiệp vụ mua bán TSCĐ vô hình tương tự
Nếu không có thị trường hoạt động cho tài sản thì nguyên giá của TSCĐ vô hình được xác định bằng khoản tiền mà doanh nghiệp lẽ ra phải trả vào ngày mua tài sản trong điều kiện nghiệp vụ đó được thực hiện trên cơ sở khách quan dựa trên các thông tin tin cậy hiện có Trường hợp này doanh nghiệp cần cân nhắc kết quả của các nghiệp
vụ đó trong mối quan hệ tương quan với các tài sản tương tự
Khi sáp nhập doanh nghiệp, TSCĐ vô hình được ghi nhận như sau:
+ Bên mua tài sản ghi nhận là TSCĐ vô hình nếu tài sản đó đáp ứng được định nghĩa về TSCĐ vô hình và tiêu chuẩn ghi nhận quy định trong đoạn 16, 17, kể cả trường hợp TSCĐ vô hình đó không được ghi nhận trong báo cáo tài chính của bên bán tài sản;
+ Nếu TSCĐ vô hình được mua thông qua việc sáp nhập doanh nghiệp có tính chất mua lại, nhưng không thể xác định được nguyên giá một cách đáng tin cậy thì tài
Trang 30sản đó không được ghi nhận là một TSCĐ vô hình riêng biệt, mà được hạch toán vào lợi thế thương mại (Theo quy định tại Đoạn 46)
Khi không có thị trường hoạt động cho TSCĐ vô hình được mua thông qua việc sáp nhập doanh nghiệp có tính chất mua lại, thì nguyên giá TSCĐ vô hình là giá trị mà tại đó nó không tạo ra lợi thế thương mại có giá trị âm phát sinh vào ngày sáp nhập doanh nghiệp
Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn khi được giao đất
hoặc số tiền trả khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác, hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn liên doanh
Trường hợp quyền sử dụng đất được chuyển nhượng cùng với mua nhà cửa, vật kiến trúc trên đất thì giá trị của nhà cửa, vật kiến trúc phải được xác định riêng biệt và ghi nhận là TSCĐ hữu hình
Nguyên giá TSCĐ vô hình được nhà nước cấp hoặc được tặng, biếu, được xác
định theo giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình
không tương tự hoặc tài sản khác được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ vô hình nhận về hoặc bằng với giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về
2.2.2.2 Đánh giá theo giá trị còn lại
Giá trị còn lại của TSCĐ là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao lũy kế
Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ - Giá trị khấu hao lũy kế
Trường hợp nguyên giá TSCĐ được đánh giá lại thì giá trị còn lại của TSCĐ cũng được xác định lại
Cách 1
Giá trị còn lại sau khi đánh giá
Giá trị còn lại sau khi
Giá trị còn lại của TSCĐ
Nguyên giá sau khi đánh giá lại
Nguyên giá trước khi đánh giá lại
Trang 312.2.2.3 Các trường hợp được thay đổi nguyên giá của TSCĐ
Kế toán chỉ được thay đổi nguyên giá của TSCĐ trong các trường hợp sau:
- Đánh giá lại TSCĐ
- Xây dựng, trang bị thêm TSCĐ
- Cải tạo, nâng cấp làm tăng năng lực hoạt động và kéo dài tuổi thọ của TSCĐ
- Tháo dỡ bớt một số bộ phận làm giảm nguyên giá TSCĐ
- Do điều chỉnh nguyên giá (tạm ghi khi có giá chính thức sẽ tiến hành điều chỉnh)
-
2.3 Hạch toán tình hình biến động TSCĐ
Chứng từ ban đầu:
Biên bản bàn giao TSCĐ; Hoá đơn giá trị gia tăng
Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Phiếu thu, phiếu chi, các chứng từ ngân hàng
Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do trang thiết bị thêm, cải tạo nâng cấp, đánh giá lại TSCĐ
Trang 32Bên có:
Nguyên giá TSCĐ giảm do thanh lý, nhượng bán, bàn giao hoặc trả lại cho nhà đàu tư, mang góp vốn vào công ty liên kết, cơ sở liên doanh đồng kiểm soát
Nguyên giá TSCĐ giảm do tháo dỡ bớt một số bộ phận
Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại TSCĐ
TSCĐ chuyển thành công cụ dụng cụ
Số dư bên nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có tại doanh nghiệp
Tài khoản 211: Tài sản cố định hữu hình được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 2112 - Nhà cửa, vật kiến trúc Phản ánh các công trình xây dựng
cơ bản như: nhà cửa, vật kiến trúc, hàng rào, bể, tháp nước, sân, bãi, các công trình trang trí thiết kế cho nhà cửa, các công trình cơ sở hạ tầng như đường xá cầu cống
Tài khoản 2113 - Máy móc thiết bị phản ánh giá trị các loại máy móc thiết
bị dùng trong kinh doanh của DN: máy móc chuyên dùng, máy móc thiết bị và những máy móc đơn lẻ khác
Tài khoản 2114 - Phương tiện vận tải truyền dẫn: phản ánh giá trị các loại phương tiện vận tải truyền dẫn như: ôtô, xe máy, ống dẫn khí (ngành dầu khí), các thiết
bị phục vụ thông tin liên lạc, thiết bị điện nước
Tài khoản 2115 - Thiết bị dụng cụ quản lý: phản ánh các loại thiết bị và dụng cụ có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài dùng trong quản lý kinh doanh, quản
lý hành chính, quản lý chung khác (máy vi tính, các thiết bị văn phòng )
Tài khoản 2116 - Cây lâu năm súc vật làm việc và cho sản phẩm: phản ánh giá trị các loại TSCĐ là các loại cây lâu năm (cà phê, cây cao su, vườn cây ăn trái ), súc vật làm việc (trâu bò, ngựa kéo), súc vật nuôi để lấy sản phẩm (bò sữa, súc vât sinh sản )
Tài khoản 2118 - TSCĐ khác: phản ánh giá trị các loại TSCĐ khác ngoài các loại TSCĐ kể trên
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các TK 411, 331, 341, 111, 112, 414, 431, 441
Trình tự kế toán TSCĐHH trong doanh nghiệp
Trình tự kế toán tăng TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp:
Trình tự kế toán tăng TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ - TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh:
Trang 33 TSCĐ tăng do các nhà đầu tư góp vốn bằng TSCĐ hữu hình, kế toán ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
Khi mua sắm TSCĐ hữu hình (kể cả mua mới hoặc mua lại TSCĐ đã sử dụng) hoàn thành đưa vào sử dụng ngay cho hoạt đông SXKD, kế toán phản ánh trị giá mua của TSCĐ:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (giá mua chưa có thuế GTGT đầu vào)
Nợ TK 133 (1332) - Thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào)
Có TK 111, 112, 331, 341
Mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động SXKD, kế toán ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (giá mua chưa có thuế GTGT đầu vào)
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (giá mua chưa có thuế GTGT đầu vào)
Nợ TK 133 (1332) - Thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào)
Có TK 111, 112, 331, 341
Mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động SXKD, kế toán ghi:
- Tại thời điểm mua:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (giá mua chưa có thuế GTGT trả tiền ngay)
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Phần lãi trả chậm)
Nợ TK 133 (1332) - Thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào)
Trang 34Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Phần lãi trả chậm từng kỳ)
Khi nhập khẩu TSCĐ: Kế toán phản ánh giá trị TSCĐ nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán, thuế nhập khẩu phải nộp, chi phí vận chuyển lắp đặt chạy thử
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 3333 - Thuế nhập khẩu
Có TK 111, 112
Có TK 331 - Phải trả người bán
- Đối với thuế GTGT của hàng nhập khẩu:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (TK 33312)
- Khi nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT của hàng nhập khẩu - Kế toán ghi :
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp ngân sách (TK 3333, 33312)
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng Khi mua TSCĐ dùng vào hoạt động SXKD không thuộc đối tương chịu thuế GTGT, kế toán ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 111, 112, 331 Trường hợp TSCĐ hữu hình được mua bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoặc quỹ đầu tư phát triển, quỹ phúc lợi dùng vào sản xuất kinh doanh thì đồng thời với việc ghi tăng tài sản cố định hữu hình, kế toán ghi tăng nguồn vốn kinh doanh, giảm nguồn vốn đâu tư xây dựng cơ bản hoặc quỹ đầu tư phát triển hoặc ghi giảm quỹ phúc lợi
- Tài sản cố định hữu hình được mua sắm bằng quỹ đầu tư phát triển, ghi:
Nợ TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển
Có TK 411-Nguồn vốn kinh doanh
- Tài sản cố định hữu hình được mua sắm bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản, ghi:
Nợ TK 441 - Nguồn vốn xây dựng cơ bản
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
Trang 35- Tài sản cố định hữu hình được mua sắm bằng quỹ phúc lợi, ghi:
Nợ TK 4312 - Quỹ phúc lợi
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
- Trường hợp TSCĐ hữu hình mua sắm bằng nguồn vốn vay dùng vào sản xuất kinh doanh thì chỉ ghi tăng giá trị TSCĐ hữu hình, không ghi tăng nguồn vốn kinh doanh
- Trường hợp TSCĐ hữu hình mua sắm bằng nguồn vốn kinh doanh dùng vào SXKD thì chỉ ghi tăng giá trị TSCĐ hữu hình, không ghi tăng nguồn vốn kinh doanh Bàn giao TSCĐ đưa vào sử dụng từ công trình xây dựng cơ bản hoàn thành
- Căn cứ vào giá trị quyết toán công trình đã được duyệt y, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
- Tuỳ vào việc sử dụng nguồn vốn để đầu tư XDCB ở doanh nghiệp (nguồn vốn đầu tư XDCB hoặc các quỹ doanh nghiệp ), kế toán ghi sổ tăng nguồn vốn KD và ghi giảm nguồn vốn đầu tư XDCB và các quỹ doanh nghiệp đã hình thành TSCĐ như trong trường hợp mua sắm
Nếu công trình XDCB được đầu tư bằng nguồn vốn XDCB hoặc quỹ đầu tư phát triển, quỹ phúc lợi dùng vào SXKD phải ghi:
Nợ TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển
Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Nợ TK 4312 - Quỹ phúc lợi
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh Nếu công trình XDCB được đầu tư bằng nguồn vốn kinh doanh, bằng vốn khấu hao TSCĐ, bằng vốn vay, khi công trình đầu tư XDCB hoàn thành dùng vào SXKD thì chỉ ghi tăng giá trị TSCĐ, không ghi tăng nguồn vốn KD (giống như trong trường hợp mua sắm)
TSCĐ tăng do được tặng, biếu, tài trợ đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động SXKD:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 711 - Thu nhập khác
Chuyển TSCĐ thuê tài chính thành TSCĐ của doanh nghiệp
Trang 36- Trường hợp trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê chỉ thuê hết một phần giá trị tài sản, sau đó mua lại thì khi nhận chuyển giao quyền sở hữu tài sản, kế toán ghi giảm TSCĐ thuê tài chính và ghi tăng TSCĐ hữu hình thuộc sở hữu của doanh nghiệp:
Khi chuyển từ tài sản thuê tài chính sang tài sản thuộc sở hữu, ghi:
Đồng thời chuyển giá trị hao mòn, ghi:
Nợ TK 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
Có TK 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình
Trình tự kế toán tăng TSCĐ hữu hình dùng vào hoạt động SXKD - doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trưc tiếp, hoặc không thuộc đối tượng tính thuế GTGT, hoặc TSCĐ dùng vào hoạt động sự nghiệp, chương trình, dự án, hoạt động văn hoá, phúc lợi được trang trải bằng nguồn kinh phí khác
Kế toán phản ánh giá trị TSCĐ bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán, thuế nhập khẩu phải nộp, thuế GTGT của TSCĐ nhập khẩu, chi phí vận chuyển lắp đặt chạy thử bao gồm cả thuế GTGT Phương pháp kế toán tương tự như phần trên
Riêng trường hợp mua sắm TSCĐ hữu hình bằng quỹ phúc lợi, dùng vào hoạt động phúc lợi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 111, 112
Đồng thời ghi
Nợ TK 4312 - Quỹ phúc lợi
Có TK 4313 - Quỹ phúc lợi đã hình thành tài sản cố định
Trình tự kế toán giảm TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp
Mọi trường hợp giảm TSCĐ hữu hình, kế toán phải làm đầy đủ thủ tục Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi sổ theo từng trường hợp cụ thể như sau:
Trang 37 Kế toán nhượng bán tài sản cố định hữu hình
TSCĐ nhượng bán thường là những TSCĐ không cần dùng hoặc xét thấy sử dụng không có hiệu quả Khi nhượng bán TSCĐ hữu hình, phải làm đầy đủ các thủ tục cần thiết (các quyết định nhượng bán, biên bản bàn giao TSCĐ, hợp đồng )
Nhượng bán TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Khi thu tiền nhượng bán TSCĐ:
Nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 112, 111, 131
Có TK 711 - Thu nhập khác
Có TK 333 (3331) Thuế GTGT phải nộp Nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 711 - Thu nhập khác
- Căn cứ vào chứng từ giảm TSCĐ phản ánh phần giá trị còn lại vào chi phí và ghi giảm nguyên giá giá trị đã hao mòn, ghi:
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá TSCĐ)
- Khi phát sinh các chi phí liên quan đến nhượng bán TSCĐ, kế toán ghi:
Nợ TK 4313 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
Trang 38Nợ TK 214 - Hao mòn tài sản cố định
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình
Kế toán thanh lý tài sản cố định hữu hình
TSCĐ hữu hình thanh lý là những TSCĐ hư hang, lạc hậu kỹ thuật không thể tiếp tục sử dụng Khi có TSCĐ thanh lý, phải ra quyết định thanh lý,lập “Biên bản thanh lý TSCĐ”
Trường hợp TSCĐ thanh lý dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Ghi giảm TSCĐ đã thanh lý
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (phần giá trị đã hao mòn)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (Phần còn laị)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá TSCĐ)
- Phản ánh số thu về thanh lý ghi:
Nợ TK 431 - Quỹ phúc lợi khen thưởng (4313)
Nợ TK 214 - Hao mòn tài sản cố định
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình
Kế toán góp vốn vào công ty liên kết bằng tài sản cố định hữu hình
Căn cứ vào giá trị đánh giá lại giữa nhà đầu tư và công ty nhận liên kết, ghi:
Nợ TK 223 - Đầu tư vào công ty liên kết
Trang 39 Kế toán góp vốn vào công ty liên doanh bằng tài sản cố định hữu hình:
Trường hợp bên liên doanh đem tài sản cố định của mình đi góp vốn vào hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức tài sản đồng kiểm soát, kế toán vẫn tiếp tục theo dõi TSCĐ đó trên TK 211 và chỉ phản ánh sự thay đổi mục đích, nơi sử dụng của tài sản cố định
Trường hợp bên liên doanh đem tài sản cố định của mình đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát
* Khi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bằng tài sản cố định, ghi:
Nợ TK 222 - Giá trị thực tế của TSCĐ do các bên thống nhất đánh giá
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Số khấu hao đã trích);
Nợ TK 811 - Số chênh lệch đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ
Có TK 711 - Số chênh lệch tương ứng với lợi ích của bên góp vốn liên doanh
Có TK 3387 -Số chênh lệch tương ứng với tỷ lệ góp vốn của đơn vị trong liên doanh
* Hàng năm căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định đem góp vốn, kế toán phân bổ trở lại số doanh thu chưa thực hiện vào thu nhập khác trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3387 -Chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ đem đi góp vốn
Có TK 711 -Phần doanh thu chưa thực hiện được phân bổ cho 1 năm
* Trường hợp hợp đồng liên doanh kết thúc hoạt động, hoặc bên góp vốn chuyển nhượng phần vốn góp liên doanh cho đối tác khác, kết chuyển toàn bộ khoản chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ khi góp vốn còn lại (đang phản ánh ở bên Có TK
3387 “Doanh thu chưa thực hiện”) sang thu nhập khác, kế toán ghi:
Nợ TK 3387 - Chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ đem đi góp vốn
Trang 40Có TK 211 - TSCĐ hữu hình
Cấp vốn kinh doanh cho cấp dưới bằng TSCĐ hữu hình
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ kế toán ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu đơn vị nội bộ (1361)
Nợ TK 214 - Hao mòn tài sản cố định
Có TK211 - Tài sản cố định hữu hình
Khi mang TSCĐ ra khỏi doanh nghiệp để thế chấp ký quỹ, ký cược
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ kế toán ghi:
Nợ TK 641, 642 -Giá trị còn lại của TSCĐ
Nợ TK 214 - Hao mòn tài sản cố định
Có TK 211 - NGTSCĐ hữu hình Nếu giá trị còn lại của TSCĐ lớn cần phải phân bổ dần vào chi phí SXKD nhiều
kì, ghi:
Nợ TK 142, 242 - Giá trị còn lại của TSCĐ
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ hữu hình
Có TK 211 - NGTSCĐ hữu hình Hàng tháng căn cứ vào kế hoạch phân bổ, kế toán ghi: