1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Slide kiểm toán chương 3 các khái niệm

65 674 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 3,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở dẫn liệuTheo CMKT Việt Nam: “Cơ sở dẫn liệu là các khẳng định của BGĐ đơn vị được kiểm toán một cách trực tiếp hoặc dưới hình thức khác về các khoản mục và thông tin trình bày tron

Trang 1

Chương 3 Các khái niệm cơ bản trong kiểm toán

Trang 2

+ Là những giải trình của các nhà quản lý để chứng minh về các khoản mục được trình bày trên báo cáo tài chính.

+ Cơ sở dẫn liệu của BCTC là sự khẳng định một cách công khai hoặc ngầm định của ban quản lý về sự trình bày của các bộ phận trên BCTC.

2

I C s d n li u ơ ở ẫ ệ

I C s d n li u ơ ở ẫ ệ

1 Khái niệm:

Trang 3

Cơ sở dẫn liệu

Theo CMKT Việt Nam: “Cơ sở dẫn liệu là các khẳng định của BGĐ đơn vị được kiểm toán một cách trực tiếp hoặc dưới hình thức khác về các khoản mục và thông tin trình bày trong BCTC và được KTV sử dụng để xem xét các loại sai sót có

thể xảy ra”

3

Trang 5

2 Cơ sở dẫn liệu và mục tiêu kiểm toán

- KTV phải thu thập được bằng chứng kiểm toán cho

từng CSDL của các khoản mục trên BCTC Ví dụ: Khi

kiểm toán khoản mục Hàng tồn kho, KTV phải thu thập được đầy đủ bằng chứng chứng minh rằng khoản mục hàng tồn kho trên BCTC là có thực, đã được phản ánh đầy đủ, đã được đánh giá đúng, phân loại phù hợp với các chuẩn mực, nguyên tắc kế toán.

5

Trang 6

2 Cơ sở dẫn liệu và mục tiêu kiểm toán

- Bằng chứng kiểm toán liên quan đến một CSDL không thể bù đắp cho việc thiếu bckt liên quan đến một csdl khác Ví dụ: Sự hiện hữu của hàng tồn kho và Giá trị của hàng tồn kho.

- Các thử nghiệm có thể cung cấp bckt cho nhiều csdl

cùng một lúc Ví dụ: Kiểm tra việc thu hồi các khoản

phải thu có thể cung cấp bằng chứng cho sự hiện hữu và cho giá trị của các khoản phải thu đó.

6

Trang 7

II Gian lận và nhầm lẫn (CMKT số 240)

1 Khái niệm gian lận và nhầm lẫn

1.1.Khái niệm và biểu hiện gian lận:

Là những hành vi chủ ý lừa dối có liên quan đến việc lập báo cáo tài chính và biển thủ tài sản.

7

Trang 8

* Biểu hiện của gian lận

• Xuyên tạc, làm giả (bao gồm cả việc giả mạo chữ ký), hoặc sửa đổi chứng từ, sổ kế toán có chứa đựng các nội dung, số liệu được dùng để lập báo cáo tài chính;

• Làm sai lệch hoặc cố ý không trình bày trong báo cáo tài chính các sự kiện, giao dịch hoặc các thông tin quan trọng khác;

• Cố ý áp dụng sai các nguyên tắc kế toán liên quan đến các

số liệu, sự phân loại, cách thức trình bày hoặc thuyết minh

8

Trang 9

* Biểu hiện của gian lận

• Lập các bút toán khống, nhất là vào thời điểm gần cuối kỳ kế toán, để điều chỉnh kết quả kinh doanh hoặc để đạt được các mục đích khác;

• Điều chỉnh các giả định và thay đổi các xét đoán dùng để ước tính số

dư tài khoản một cách bất hợp lý;

• Không ghi nhận, ghi nhận trước hoặc trì hoãn việc ghi nhận vào BCTC các sự kiện và giao dịch tài chính phát sinh trong kỳ báo cáo;

• Che giấu hoặc không trình bày các sự kiện có thể làm ảnh hưởng đến các khoản mục được ghi nhận trong BCTC;

• Dàn xếp các giao dịch phức tạp nhằm làm sai lệch tình hình tài chính hoặc kết quả kinh doanh của đơn vị;

• Sửa đổi các chứng từ và điều khoản liên quan đến các giao dịch lớn

và bất thường

9

Trang 10

* Biểu hiện của gian lận

• Biển thủ các khoản thu;

• Lấy cắp tài sản vật chất hoặc tài sản trí tuệ (ví dụ lấy cắp hàng tồn kho, phế liệu, bán các tài liệu kỹ thuật cho đối thủ cạnh tranh);

• Làm cho đơn vị phải thanh toán tiền cho hàng hóa và dịch vụ

mà đơn vị không nhận được (ví dụ thanh toán cho những người bán không có thực, thanh toán cho người bán với mức cao hơn giá trị thật để cá nhân được hưởng hoa hồng do chênh lệch giá, thanh toán cho các nhân viên không có thực);

• Dùng tài sản của đơn vị để đem lại lợi ích cho cá nhân (ví dụ dùng tài sản của đơn vị làm tài sản thế chấp cho khoản vay cá nhân hoặc khoản vay cho một bên liên quan).

10

Trang 11

* Khái niệm:

Là những lỗi không cố ý nhưng làm ảnh hưởng đến

hệ thống thông tin và báo cáo tài chính.

* Biểu hiện:

+ Lỗi về tính toán số học hay ghi chép sai

+ Bỏ sót hoặc hiểu sai sự việc

+ Áp dụng sai chế độ kế toán, tài chính nhưng không

cố ý

11

1.2 Khái niệm và biểu hiện của nhầm lẫn

Trang 12

• Giống nhau: Đều là hành vi sai phạm, đều làm

sai lệch thông tin Trong lĩnh vực tài chính kế toán, dù bất kỳ ai gây nên hành vi sai phạm thì trách nhiệm liên đới thuộc về những người quản lý nói chung, những người làm công tác TCKT nói riêng

12

1.3 So sánh gian lận và nhầm lẫn

Trang 13

Do không có chủ

ý nên dễ phát hiện

Trang 14

2 Các yếu tố làm nảy sinh và làm tăng gian lận & nhầm

lẫn

Động cơ hoặc áp lưc

Cơ hội

Thái độ hoặc sự biện minh cho HĐ Năng lực yếu kém Sức ép (Thời gian, tâm lý)

Lề lối làm việc

Gian lận

Nhầm lẫn

Trang 15

Mối quan hệ bất thường hoặc

có vấn đề giữa KTV và BGĐ Tình huống khác

Trang 17

“Trung thực và hợp lý” nghĩa là:

+ BCTC được lập theo đúng các chuẩn mực kế toán hiện hành, và

+ Trên báo cáo tài chính không có các sai phạm lớn làm bóp méo

bản chất của BCTC

17

Chỉ có thể và có trách nhiệm bày tỏ ý kiến về tính

1 Khái niệm và ý nghĩa trọng yếu

Trang 18

- Trọng yếu là một thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin (một số liệu kế toán) trong

(Chuẩn mực số 320 - Mức trọng yếu trong lập

kế hoạch và thực hiện kiểm toán)

II TÍNH TRỌNG YẾU CỦA KIỂM TOÁN

Trang 19

- Mức trọng yếu: Là một mức giá trị do kiểm toán viên xác định tùy thuộc vào tầm quan trọng và tính chất của thông tin hay sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể

Mức trọng yếu là một ngưỡng, một điểm chia cắt chứ không phải là nội dung của thông tin cần phải có

19

Trang 20

- Mức trọng yếu thực hiện: Là một mức giá trị hoặc các

mức giá trị do KTV xác định ở mức thấp hơn mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC nhằm giảm khả năng sai sót tới một mức độ thấp hợp lý để tổng hợp ảnh hưởng của các sai sót không được điều chỉnh và không được phát hiện không vượt quá mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC

Trong một số trường hợp, “mức trọng yếu thực hiện” có thể

hiểu là mức giá trị hoặc các mức giá trị do KTV xác định thấp hơn mức hoặc các mức trọng yếu của một nhóm các giao dịch, số dư tài khoản hoặc thông tin thuyết minh trên BCTC.

20

Trang 21

1.2.Ý nghĩa của khái niệm trọng yếu

Giúp KTV xác định được tính hợp lý, trung thực của các thông tin

Giúp KTV xác định

được nội dung, thời

gian, phạm vi kiểm

toán

Trang 22

III Tính trọng yếu trong kiểm toán

Ngưỡng-Điểm chia cắt-Giới hạn phát hiện Bản chất; SP dây

chuyền

Trang 23

- Các nhân tố ảnh hưởng đến việc xác định tính trọng yếu:

- Đặc điểm của từng đơn vị và từng loại nghiệp vụ

- Phụ thuộc vào yêu cầu của pháp luật và các quy định cụ thể

- Việc xét đoán mang tính nghề nghiệp của KTV

23

III Tính trọng yếu trong kiểm toán

Trang 24

3 Vận dụng tính trọng yếu

Trọng yếu là một trong những khái niệm quan trọng nhất, xuyên suốt quá trình kiểm toán từ khâu lập kế hoạch đến khâu hoàn tất và lập báo kiểm toán.

Trong quá trình kiểm toán, KTV phải vận dụng tính trọng yếu như thế nào?

24

Trang 25

III Tính trọng yếu trong KT

Bước 3 Xác định tổng số sai ở từng khoản mục

Bước 4 Xác định tổng số sai kết hợp ở các khoản mục

Bước 5 So sánh tổng số sai kết hợp ở các khoản mục với ước tính ban đầu

Giai đoạn lập kế hoạch

Giai đoạn đánh giá kết quả

Trang 26

(1) Xác định mức trọng yếu tổng thể

- Xác định mức trọng yếu tổng thể là lượng sai phạm tối đa mà kiểm toán viên tin rằng ở trong mức đó, các BCTC có thể có những sai phạm nhưng vẫn chưa ảnh hưởng tới quan điểm và quyết định của người sử dụng thông tin

- Đây là công việc xét đoán nghề nghiệp mang tính chủ quan của kiểm toán viên.

26

Trang 27

(2) Xác định mức trọng yếu, mức trọng yếu thực hiện cho từng nhóm giao dịch, số dư tài khoản

- Trong những trường hợp cụ thể, nếu có một hoặc một số nhóm các giao dịch, số dư tài khoản hoặc thông tin thuyết minh (nếu xét riêng lẻ) có sai sót với mức thấp hơn mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC nhưng có thể ảnh hưởng (nếu xét tổng thể) đến quyết định kinh tế của người sử dụng BCTC, thì KTV phải xác định mức trọng yếu hoặc các mức trọng yếu áp dụng cho từng nhóm giao dịch, số dư tài khoản hay thông tin thuyết minh

- KTV phải xác định mức trọng yếu thực hiện cho mục đích đánh giá các rủi ro có sai sót trọng yếu và xác định nội dung, lịch trình, phạm

vi của các thủ tục kiểm toán tiếp theo trong quá trình kiểm toán

27

Trang 28

(3) Ước tính tổng số sai sót trong từng bộ

phận

• Khi tiến hành kiểm toán từng khoản mục, bộ phận của BCTC, kiểm toán viên dựa vào những sai sót phát hiện được trong mẫu để ước tính sai sót của toàn bộ một khoản mục

• Sai sót này gọi là sai sót dự kiến

• Được dùng để so sánh với bước 2 nhằm quyết định chấp nhận hay không chấp nhận khoản mục đó hoặc phải tiến hành thêm các thủ tục kiểm toán thích hợp.

28

Trang 29

(4) Ước tính sai số kết hợp của toàn BCTC

• Trên cơ sở sai sót dự kiến của từng khoản mục, bộ phận, KTV tổng hợp sai sót dự kiến của tất cả các khoản mục trên BCTC

29

Trang 30

(5) So sánh ước tính sai số tổng hợp với sai số ước lượng

ban đầu

• Việc so sánh này sẽ cho phép đánh giá toàn bộ các sai sót trong các

khoản mục có vượt quá giới hạn về mức trọng yếu chung của toàn

bộ BCTC hay không

• Thông qua so sánh KTV sẽ quyết định lập Báo cáo kiểm toán chấp

nhận toàn bộ, ngoại trừ hoặc ý kiến trái ngược đối với các BCTC đã được kiểm toán

30

Trang 31

IV Rủi ro kiểm toán

Trang 32

1 Khái niệm rủi ro kiểm toán

Rủi ro kiểm toán là rủi ro do kiểm toán viên đưa ra ý kiến kiểm toán không phù hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn chứa đựng sai sót trọng yếu (ISA 200)

Ví dụ:

+ KTV đưa ra ý kiến chấp nhận toàn bộ các thông tin được kiểm toán trong

khi nó vẫn còn có các sai phạm trọng yếu => Hậu quả: Người sử dụng thông

tin đưa ra các quyết định kinh tế, qđ quản lý sai

hoặc:

+ KTV đưa ra ý kiến không chấp nhận các thông tin được kiểm toán trong khi

nó không có các sai phạm trọng yếu Trong chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, “rủi ro kiểm toán” không bao gồm rủi ro mà KTV có thể đưa ra ý kiến là báo cáo tài chính có sai sót trọng yếu nhưng thực tế BCTC không có sai sót như vậy Rủi ro này thường không nghiêm trọng.

32

Trang 33

1 KHÁI NiỆM RỦI RO KiỂM TOÁN

Nguyên nhân Gian lận thì khó phát hiện,…

Sử dụng ph.pháp chọn mẫu

Trong nhiều trường hợp KTV thu thập BCKT để thuyết phục chứ không phải chứng minh tính trung thực của số liệu

Trang 34

Rủi ro có sai

sót trọng yếu

Ở cấp độ cơ sở dẫn liệu của các nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết minh

Ở cấp độ cơ sở dẫn liệu của các nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết minh

Rủi ro kiểm toán(Auditing Risk)

Có rủi ro

gì không?

2 Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm toán

Trang 35

số dư TK

và thông tin thuyết minh

Ở cấp độ

cơ sở dẫn liệu của các nhóm giao dịch,

số dư TK

và thông tin thuyết minh

Ở cấp độ tổng thể BCTC

Ở cấp độ tổng thể BCTC

2 Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm toán

Là những rủi ro có sai sót trọng yếu

có ảnh hưởng lan tỏa đối với tổng thể BCTC và có thể ảnh hưởng tiềm tàng tới nhiều cơ sở dẫn liệu

Là những rủi ro có sai sót trọng yếu

có ảnh hưởng lan tỏa đối với tổng thể BCTC và có thể ảnh hưởng tiềm tàng tới nhiều cơ sở dẫn liệu

Rủi ro tiềm tàng

Rủi ro tiềm tàng

Rủi ro kiểm soát

Rủi ro kiểm soát

Là rủi ro của đơn vị được kiểm toán và tồn tại một cách độc lập đối với cuộc kiểm toán BCTC

Là rủi ro của đơn vị được kiểm toán và tồn tại một cách độc lập đối với cuộc kiểm toán BCTC

Trang 36

2 Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm toán

Là rủi ro tiềm ẩn, vốn có, do khả năng cơ sở dẫn liệu của một nhóm giao dịch, số dư tài khoản hay thông tin thuyết minh có thể chứa đựng sai sót trọng yếu, khi xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, trước khi xem xét đến bất kỳ kiểm soát nào có liên quan.

2.1 Rủi ro có sai sót trọng yếu:

a Rủi ro tiềm tàng (IR):

Trang 37

2 Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm toán

Như vậy, RRTT là khả năng có thể có những sai lệch trọng yếu trong BCTC bắt nguồn từ HĐKD hoặc do bản chất của khoản mục hay nghiệp vụ, hay

Bản chất đối tượng kiểm toán chứa sai phạm dù

rằng có hay không có HTKSN Như vậy RRTT là bản thân đối tượng kiểm toán mặc nhiên nó có.

2.1 Rủi ro có sai sót trọng yếu:

a Rủi ro tiềm tàng (IR):

Trang 38

Nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tiềm tàng

Trang 39

2 Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm toán

Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu, khi xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, đối với cơ sở dẫn liệu của một nhóm giao dịch, số dư tài khoản hay thông tin thuyết minh

mà kiểm soát nội bộ của đơn vị không thể ngăn chặn hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời.

2.1 Rủi ro có sai sót trọng yếu:

b Rủi ro kiểm soát (CR):

Trang 40

Tính chất phức tạp và mới mẻ của các giao dịch.

Tính hữu hiệu các thủ tục kiểm soátTính hữu hiệu các thủ tục kiểm soát

2 Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm toán

Nguyễn Thi Kim Anh

Số lượng và cường độ các giao dịch

Số lượng và cường độ các giao dịch

Trang 41

2 Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm toán

Là rủi ro mà trong quá trình kiểm toán, các thủ tục

mà kiểm toán viên thực hiện nhằm làm giảm rủi ro kiểm toán xuống tới mức thấp có thể chấp nhận được nhưng vẫn không phát hiện được hết các sai sót trọng yếu khi xét riêng lẻ hoặc tổng hợp lại

2.2 Rủi ro phát hiện

Trang 43

1 Kế toán kho kiêm nhiệm thủ kho

2 KTV chính khơng giám sát KTV phụ

3 Sản phẩm là đồ trang sức bằng vàng, đá quý

2 Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm tốn

Nguyễn Thi Kim Anh

Trong các tình huống sau đây hãy xác định ảnh hưởng của chúng đến IR, CR, DR?

Trang 44

của KTV

BCTC

3 Mối quan hệ giữa các loại rủi ro kiểm toán:

Trang 45

3 Mối quan hệ giữa các loại rủi ro:

• Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát là những rủi ro gắn

liền với quá trình hoạt động của doanh nghiệp, nó luôn tồn tại cho dù có tiến hành hoạt động kiểm toán hay không Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát có ảnh hưởng tới rủi ro phát hiện và tới rủi ro kiểm toán

=> Mối quan hệ này có thể được thể hiện thông qua Mô

hình rủi ro kiểm toán và ma trận rủi ro phát hiện

45

Trang 46

3 Mối quan hệ giữa các loại rủi ro

Mô hình rủi ro kiểm toán

AR = IR x CR x DR

AR - Audit risk: rủi ro kiểm toán

IR - Inherent risk: rủi ro tiềm tàng

CR - Control risk: rủi ro kiểm soát

DR - Detection risk: rủi ro phát hiện

Trang 47

Thấp nhất Thấp

Cao nhất

Trang 48

4 Mối quan hệ giữa trọng yếu và rủi ro kiểm

toán:

Quan hệ tỷ lệ nghịch: Mức trọng yếu càng cao thì

rủi ro kiểm toán càng thấp và ngược lại

Trang 49

V Bằng chứng kiểm toán (CMKT số 500)

1 Khái niệm & ý nghĩa

a Khái niệm: Là tất cả các tài liệu, thông tin do KTV thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa trên các tài liệu,

thông tin này, KTV đưa ra kết luận và từ đó hình thành ý kiến kiểm toán

Bằng chứng kiểm toán bao gồm những tài liệu, thông tin chứa đựng trong các tài liệu, sổ kế toán, kể cả báo cáo tài chính và những tài liệu, thông tin khác ”.

=> Như vậy bằng chứng kiểm toán chính là cơ sở để chứng minh cho

báo cáo kiểm toán, và thực chất của giai đoạn thực hiện kiểm toán là quá trình thu thập các bằng chứng kiểm toán

49

Trang 50

2 Phân loại BCKT

- Phân loại theo nguồn gốc của bằng chứng kiểm toán:

+ Bằng chứng do đơn vị được kiểm toán cung cấp

+ Bằng chứng do bên ngoài cung cấp (có thể có liên quan hoặc không liên quan): đối thủ cạnh tranh, bạn hàng, đối tác của đơn

vị được kiểm toán, những người khác…

+ Bằng chứng thu thập từ các nguồn thông tin đại chúng

+ Bằng chứng do kiểm toán viên tự tính toán

- Phân loại theo hình thức biểu hiện:

+ Bằng chứng vật chất

+ Bằng chứng tài liệu

+ Bằng chứng lời nói

50

Ngày đăng: 13/04/2017, 16:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức biểu hiện của BCKT - Slide kiểm toán chương 3   các khái niệm
Hình th ức biểu hiện của BCKT (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN