Mục tiêu kiểm toán BCTC KT nội bộ kiểm toán BCTC có những khác biệt về mục đích so với KT độc lập; không chỉ phục vụ cho yêu cầu của người quản lý để đảm bảo tính trung thực và đáng tin
Trang 1TOÁN
Trang 212/18/23 2
1 Sự ra đời và vai trò của kiểm toán độc lập
2 Tổ chức và hoạt động của tổ chức kiểm toán
độc lập
3 Kiểm toán viên và Hiệp hội nghề nghiệp
I Tổ chức kiểm toán độc lập
Trang 312/18/23 3
1 Sự ra đời và vai trò của kiểm toán độc lập
-Nhu cầu sử dụng thông tin là tất yếu đối với con người.
- Sự cần thiết phải thẩm định thông tin nhất là khi nền kinh tế phát triển mạnh tạo nên sự tách biệt rõ rệt giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản.
- Sự yếu kém và hạn chế trong chức năng tự kiểm tra của kế toán cần kiểm tra ngoài kế toán
Sự ra đời của các tổ chức kiểm toán độc lập
1.1 Sự ra đời của kiểm toán độc lập
Trang 412/18/23 4
1.2 Mục tiêu kiểm toán BCTC
KT nội bộ kiểm toán BCTC có những khác biệt về mục đích
so với KT độc lập; không chỉ phục vụ cho yêu cầu của người quản lý để đảm bảo tính trung thực và đáng tin cậy trước khi
ký, phát hành mà còn đặc biệt quan tâm đến công tác kế toán
và những vấn đề về quản lý tài chính để đưa ra kiến nghị nhằm cải tiến tốt hơn
Mục tiêu của kiểm toán BCTC là giúp cho kiểm toán và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng
BCTC có được lập trên cơ sở chuẩn mực
và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận),
có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ảnh trung thực
và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không?
(Đoạn 11 – Chuẩn mực số 200)
Trang 512/18/23 5
Kiểm toán viên phải tuân thủ các nguyên tắc
đạo đức nghề nghiệp (theo VSA 200)
Trang 612/18/23 6
2.2 Phương pháp kiểm toán BCTC
Phương pháp kiểm tra: chọn mẫu kiểm tra; kiểm tra từ tổng hợp đến chi tiết; kiểm tra từng khâu công việc; kiểm tra theo phần công việc
Phương pháp đối chiếu: giá trị - hiện vật; chi tiết - tổng hợp; SKT-BCKT; chứng từ- SKT; đối chiếu với khách
hàng;…
Phương pháp so sánh; phương pháp xác minh; phương pháp phân tích;…
Trang 73.3 Thực hiện kiểm toán
3.4 Kết thúc công việc kiểm
toán
Trang 8Số dư các khoản tiền trên BCTC thì tồn tại
trong thực tế (Hiện hữu)
DN có quyền sở hữu về mặt pháp lý đối
với các khoản tiền (Quyền sở hữu)
Các khoản tiền tồn tại trong thực tế đều
được ghi nhận trên BCTC (Đầy đủ)
Số dư TK tiền được ghi phù hợp với giá
được xác định theo CĐKT h.hành (Đánh giá)
Số liệu trên SCT trùng STH (ghi chép chính xác)
Mục tiêu kiểm toán vốn
bằng tiền
Số dư được phân loại và trình bày thích hợp
trên BCTC (trình bày và công bố)
8
Trang 93 Mục tiêu kiểm toán vốn bằng tiền
Mục tiêu nào quan trọng nhất? Vì sao?
Mục tiêu nào thường
ít được đặt ra?
9
Trang 104.3 KiỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO
-NỘI DUNG KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO
- Mối quan hệ giữa hàng tồn kho và giá vốn hàng bán:
Có mối quan hệ trực tiếp và mật thiết nhau:
kiểm toán HTK tiến hành đồng thời kiểm toán GVHB
Khi thu thập được đầy đủ bằng chứng thích hợp để xác minh
HTK trên BCĐKT, KTV đồng thời cũng có cơ sở hợp lý để kết luận
về sự trung thực hợp lý của GVHB trên BCKQKD
Trang 11d Kiểm tra sự chính xác của số tiền ghi nhận DTBH
- So sánh với ĐĐH, lện bán hàng,… để xác định chủng loại, số
lượng hàng hóa tiêu thụ
- Đối chiếu với bảng giá, hợp đồng để xđịnh đơn giá
- Rà soát các khoản chiết khấu, giảm giá để xem có phù hợp
với chính sách bán hàng của đơn vị hay không
- Kiểm tra việc tính toán trên hóa đơn;…
- Kiểm tra số tiền ghi nhận DT có phù hợp chế độ không
11
Trang 12e.Kiểm tra việc phân loại doanh thu
Thủ tục này nhằm tránh những trường hợp không phân loại nên dẫn đến việc ghi chép, hay trình bày sai về doanh thu Cụ thể KTV x.xét về sự phân biệt giữa:
-Doanh thu bán chịu và DT thu tiền ngay
-DTBH và DTHĐTC
-Các loại DT là đ.tượng của các loại thuế suất khác nhau
-Giữa hàng do đơn vị SX và hàng do đơn vị nhận gia công; hàng
do đơn vị nhận làm đại lý
12
Trang 13KiỂM TOÁN DOANH
g Kiểm tra việc khóa sổ đối với các nghiệp vụ bán hàng
Việc ghi chép các NVBH không đúng niên
độ sẽ dẫn đến những sai lệch trong DT và lãi lỗ Vì thế cần thử nghiệm để phát hiện các nghiệp vụ của niên độ này lại bị ghi sang niên độ sau và ngược lại
KTV lựa chọn một số nghiệp vụ xảy ra trước và sau thời điểm khóa sổ
để kiểm tra chứng từ gốc, so sánh giữa ngày ghi trên vận đơn với HĐ,
Trang 14KIỂM TOÁN CHI PHÍ
- Đặc điểm:
- Gồm: CP SX kinh doanh và CP hoạt động khác
- CP SX kinh doanh: CP trực tiếp, CP quản lý, CP hoạt động tài chính
- CP hoạt động khác: CP gắn với các hoạt động khác xảy ra không thường xuyên
- Là chỉ tiêu kinh tế quan trọng
14
Trang 15MỐI QUAN HỆ GiỮA CHI PHÍ VÀ CÁC KHOẢN MỤC TRÊN BCĐKT
15
Các khoản mục trên BCĐKT Các khoản chi phí
Nợ phải thu Chi phí dự phòng NPTKĐ
Hàng tồn kho Chi phí mua hàng và GVHB
Nợ phải trả Chi phí lãi vay, điện nước,
thuê tài sản
Trang 16KIỂM TOÁN CHI PHÍ
-Mục tiêu về sự đánh giá: Qúa trình tính toán, phân
bổ chi phí vào các đối tượng hạch toán chi phí có liên quan đúng đắn, hợp lý
Mục
tiêu
Trang 17KIỂM TOÁN CHI PHÍ
- Lập báo cáo SX ở các phân xưởng, tổ, đội…
- Xây dựng tiêu thức phân bổ chi phí hợp lý
17
Trang 18Thử nghiệm kiểm soát:
-Xem xét việc tổ chức SX, tổ chức quản lý, theo dõi SX các phân
xưởng, tổ, đội SX
-Quan sát cách thức làm việc và quy trình làm việc của bộ phận
kiểm tra, giám sát chất lượng SX
-Xem xét các vấn đề liên quan đến công tác tổ chức SX, quản lý
lao động và hạch toán các loại chi phí
-Xem xét việc lập báo cáo SX ở các phân xưởng, tổ, đội…
-Xem xét dấu hiệu kiểm tra độc lập của những người có trách
nhiệm đối với việc hạch toán chi phí của bộ phận hạch toán ở phân xưởng và phòng KT
18
Trang 20Chi phí nhân công trực tiếp
-So sánh chi phí NCTT giữa các kỳ, giữa các bộ phận; so sánh tỷ lệ chi phí tiền lương trực tiếp với tiền lương gián tiếp; so sánh đơn giá tiền lương kỳ này với kỳ trước…
-Đối chiếu danh sách họ tên, mức lương của công nhân SX trong hồ sơ lao động và trong bảng lương
-Đối chiếu số giờ công, số ngày công trên bảng lương và trên bảng chấm công
-Kiểm tra tính chính xác hợp lý của việc áp dụng đơn giá
và tính lương cho từng công nhân SX trên bảng tính
Trang 21Chi phí SX chung
-So sánh chi phí SXC giữa kỳ này với kỳ trước hoặc
kế hoạch có kết hợp với các chỉ tiêu doanh thu, SL sản phẩm sản xuất…
-Phân tích cơ cấu các yếu tố trong khoản mục chi
phí SXC
-So sánh tỷ trọng chi phí SXC trong tổng chi phí của
kỳ này với các kỳ trước hoặc kỳ kế hoạch…
21
Trang 22Chi phí bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi phí QLHTX
-So sánh giữa báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh kỳ này với kỳ trước, kết hợp với số liệu bình quân trong ngành
-So sánh chi phí thực tế với chi phí dự toán, chi phí
kỳ này với chi phí kỳ trước
-Điều tra về những khác biệt quan trọng, bất
thường: khoản chi lớn, khoản chi dễ có sai phạm (cp hoa hồng, cp tiếp khách…)
22