1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

CHUONG 6. BON PHÂN CHO CAO SU.PP

20 491 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 452,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUONG 6. BON PHÂN CHO CAO SU.PP

Trang 1

CHƯƠNG 6:PHÂN BÓN

CHO CÂY CAO SU

Trang 2

Một trong những yếu tố kỹ thuật quan trọng tác động làm cho cây cao su sinh trưởng phát triển tốt và cho năng suất cao

là cây được cung cấp đầy đủ những chất dinh dưỡng cần thiết Phân bón là nguồn cung cấp dinh dưỡng quan trọng cho cây cao su chiếm kinh phí khá cao, khoảng 25% trong thời gian kiến thiết cơ bản và 18% trong thời gian khai thác

Trang 3

Qua một số nghiên cứu cho thấy cây cao su đáp ứng với phân bón rất chậm, nhất là ở giai đoạn khai thác mủ, thường phải sau 2 năm từ lúc bón phân Do đó khi thấy triệu chứng xuất hiện bên ngoài, thì khi được bón phân, cây không thể đáp ứng ngay mà còn kéo dài thêm thời gian thiếu dinh dưỡng

Trang 4

Để xác định nhu cầu dinh dưỡng của cây cao su và và khuyến cáo công thức phân bón hợp lý, cần thực hiện các bước sau:

- Phân tích hàm lượng dinh dưỡng trong đất;

- Phân tích hàm lượng dinh dưỡng trong cây;

- Xây dựng thang chuẩn để làm cơ sở chẩn đoán tình trạng dinh dưỡng của cây;

- Đề xuất liều lượng và nhịp độ bón phân hợp lý.

Trang 5

6.1 Kỹ thuật bón phân cho cây cao su

- Thời kỳ bón: Phân được chia làm 2 lần để bón: Lần đầu vào đầu mùa mưa (tháng 5 - 6) và lần 2 vào cuối mùa mưa (tháng 10 -11) Tránh bón vào lúc mưa dầm hay nắng hạn.

- Vị trí bón phân: Để cây hấp thu tối đa phân bón, cần cung cấp ở những vị trí có nhiều rễ hấp thu nhất.

Trang 6

6.1 Kỹ thuật bón phân cho cây cao su

(tt)

+ Trong thời gian kiến thiết cơ bản, tán lá phát triển đến đâu thì bón phân đến đó vì

đó cũng là chiều dài phát triển của rễ Như vậy, phân được bón theo vành tròn cách gốc cao su bằng bán kính tán lá Cuốc rãnh cạn, rãi phân và lấp lại

+ Khi cây cao su giao tán, rải phân thành băng rộng 1m giữa 2 hàng cao su Xới nhẹ, lấp phân, tránh làm đứt rễ

Trang 7

Những nguyên tắc chính trong bón phân cho cây cao su

- Bón đúng theo yêu cầu dinh dưỡng của cây cao su, nhất là theo tuổi cây;

- Bón đúng loại phân và liều lượng;

- Bón đúng thời vụ;

- Bón đúng kỹ thuật

Trang 8

6.2 Bón phân theo chẩn đoán dinh dưỡng

Sau khi phân tích hàm lượng các chất dinh dưỡng trong lá và đối chiếu với bảng thang chuẩn, sẽ cho phép xác định liều lượng phân bón của đạm, lân, kali và magiê một cách hợp lý

Trang 9

Bảng 6.1 : Liều lượng và nhịp độ bón phân theo chẩn

đoán dinh dưỡng

( Hàm lượng dinh dưỡng: % chất khô)

Yêu cầu

và nhịp độ

Bón 3 năm/lần 3,71-3,89 0,26-0,27 1,65-1,84 0,27-0,28 Bón 2 năm/lần 3,51-3,70 0,24-0,25 1,40-1,64 0,25-0,26

Bón như mức

đang dùng 3,20-3,50 0,20-0,23 1,30-1,39 0,20-0,24

Bón tăng hơn

mức đang

dùng

< 3,20 < 0,20 < 1,30 < 0,20

Trang 10

Liều lượng phân bón cụ thể còn tùy thuộc vào khả năng cung cấp và cố định chất dinh dưỡng của đất, tuổi cây, chế độ khai thác có sử dụng chất kích thích hay không,…và hệ thống phân tích theo dõi định kỳ Do vậy, cần phải kết hợp kinh nghiệm của các chuyên gia và hệ thống phân tích theo dõi định kỳ để xác định công thức phân bón thích hợp.

Trang 11

6.3 Bón phân cho cao su kiến thiết cơ bản

3.2.1 Bón lót

- Đào hố có kích thước: dài 70 cm, rộng 50

cm, sâu 60 cm (hoặc hố tròn khoan máy 60 cm)

- Bón lót mỗi hố 300g phân lân nung chảy,

10 kg phân chuồng ủ hoai.(hoặc phân hữu

cơ vi sinh)

Trang 12

6.3.2 Bón thúc

6.3.2.1 Bón thúc phân vô cơ

- Lượng phân: Lượng phân bón thay đổi tùy theo hạng đất, mật độ trồng và tuổi cây.

- Số lần bón: 2 - 3 lần/năm.

+ Năm đầu tiên: Bón sau khi trồng 1,5 - 2 tháng (đối với vườn trồng bằng stump trần hoặc bầu cắt ngọn), sau trồng 1 tháng (đối với vườn trồng bằng cây con có tầng lá) Thời gian giữa các lần bón cách nhau ít nhất 1 tháng.

+ Năm thứ 2 trở đi: bón vào đầu và cuối mùa mưa.

Trang 13

- Cách bón:

+ Bón phân khi đất đủ ẩm, không bón vào lúc có mưa lớn.

+ Từ năm thứ nhất đến năm thứ tư: Cuốc rãnh hình vành khăn, hoặc xăm nhiều lỗ, hoặc bấu lỗ quanh gốc cao su theo hình chiếu của tán lá để bón phân.

+ Khi cây đã giao tán: Đối với đất bằng phẳng hoặc ít dốc: rải đều phân thành băng rộng 1 m giữa 2 hàng cao su, xới nhẹ và lấp phân Đối với đất có độ dốc >15%: bón vào hệ thống hố giữ mùn và lấp vùi kín phân bằng lá, cỏ mục hoặc đất.

Bón phân qua lá cũng được sử dụng trong 2 năm đầu với liều lượng 4 lít/ha phân Komix – Rb Phun lần đầu khi cây có 1 tầng lá ổn định, các lần phun sau cách nhau 10 ngày.( hoặc các loại phân bón lá khác)

Trang 14

Bảng 6.2: Liều lượng phân hóa học

bón thúc cho cao su KTCB

Hạng

đất

Mật độ (cây/ha)

Năm tuổi

Urê Lân nung chảy Clorua Kali kg/ha g/cây kg/ha g/cây kg/ha g/cây

Ia 476

1 50 105 150 315 15 32

2 120 252 360 756 30 63 3-6 140 294 420 882 40 84

Ib 512

1 50 98 150 293 15 29

2 120 234 360 703 30 59 3-6 150 293 450 879 45 88

Trang 15

Bảng 6.2: Liều lượng phân hóa học bón thúc cho cao su KTCB (tiếp theo)

Hạng

đất

Mật độ (cây/ha)

Năm tuổi

Urê Lân nung chảy Clorua Kali kg/ha g/cây kg/ha g/cây kg/ha g/cây

IIa

& IIb 512

1 50 98 150 293 15 29

2 120 234 360 703 30 59 3-7 150 293 450 879 40 78

III

555

& 571

1 50 90 150 270 15 27

2 110 198 330 595 30 54

3 130 234 400 721 35 63 4-8 140 252 430 775 40 72

Trang 16

6.3.2.2 Bón thúc phân hữu cơ

- Những vườn cao su KTCB sinh trưởng kém hơn bình thường phải được khảo sát và phân tích về lý, hóa tính của đất để có cơ sở

đề xuất cụ thể về việc bón phân hữu cơ kết hợp với phân vô cơ nhằm làm tăng hiệu quả của phân bón.

- Phân hữu cơ được bón vào hố nhỏ dọc hai bên hàng cao su theo hình chiếu của tán lá, sau đó vùi đất lấp phân.

Trang 17

6.4.Bón phân cho cao su khai thác

6.4 1.Bón phân vô cơ

Bảng 6.3: Liều lượng phân hóa học bón thúc

cho cao su khai thác

Năm

cạo Hạng đất

Urê (kg/ha)

Lân nung chảy

(kg/ha)

Clorua Kali (kg/ha)

1 - 10

Ia & Ib IIa & IIb

III

152 174 196

400 450 500

117 133 150

Trang 18

6.4.2 Bón phân hữu cơ

- Đối với cao su khai thác nhóm I: Phân lân nung chảy và phân lân hữu cơ vi sinh được dùng luân phiên cách nhau một năm với khối lượng như nhau Phân lân hữu cơ vi sinh phải có đủ hàm lượng theo quy định của cả 3 chủng loại vi sinh (vi sinh vật phân giải xenlulo, vi sinh vật phân giải lân

và vi sinh vật cố định đạm), với hàm lượng P2O5 dễ tiêu ≥ 3%

- Đối với cao su khai thác nhóm II: Phân lân hữu cơ

vi sinh được sử dụng để bón hàng năm.

Trang 19

6.4.2.1 Thời vụ bón

Chia lượng phân ra bón 2 lần/năm

- Lần đầu bón 2/3 số lượng phân N, K và toàn

bộ phân lân vào tháng 4-5 (đầu mùa mưa) khi đất đủ ẩm.

- Lần 2 bón số lượng phân còn lại vào tháng 10.

Trang 20

6.4.2.2 Cách bón

- Trộn kỹ, chia, rải đều lượng phân theo quy định thành băng rộng 1 - 1,5 m giữa luồng cao su

- Đối với đất có độ dốc >15% thì bón vào hệ thống hố giữ mùn và lấp vùi kín phân bằng lá, cỏ mục hoặc đất

Ngày đăng: 12/04/2017, 21:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 6.1 : Liều lượng và nhịp độ bón phân theo chẩn - CHUONG 6. BON PHÂN CHO CAO SU.PP
Bảng 6.1 Liều lượng và nhịp độ bón phân theo chẩn (Trang 9)
Bảng 6.2: Liều lượng phân hóa học - CHUONG 6. BON PHÂN CHO CAO SU.PP
Bảng 6.2 Liều lượng phân hóa học (Trang 14)
Bảng 6.2: Liều lượng phân hóa học  bón thúc cho cao su KTCB (tiếp theo) - CHUONG 6. BON PHÂN CHO CAO SU.PP
Bảng 6.2 Liều lượng phân hóa học bón thúc cho cao su KTCB (tiếp theo) (Trang 15)
Bảng 6.3: Liều lượng phân hóa học bón thúc - CHUONG 6. BON PHÂN CHO CAO SU.PP
Bảng 6.3 Liều lượng phân hóa học bón thúc (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN