1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

CHUONG 1.CAO SU.PP

18 541 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 4,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUONG 1.CAO SU.PP

Trang 1

HỌC PHẦN:CÂY CAO SU

Gi ng viên : ThS GVC.Tr n V n L t ả ầ ă ợ Khoa: Nông h c ọ

T: 0933 951 550 Đ

Mail: tranvan_lot@yahoo.com

Trang 2

NỘI DUNG

- GI I THI U CHUNG Ớ Ệ

- ĐẶ Đ Ể C I M TH C V T H C- NHU C U SINH Ự Ậ Ọ Ầ THÁI

- NHÂN GI NG CAO SU Ố

- V ƯỜ ƯƠ N M VÀ CÂY GI NG Ố

- K THU T TR NG Ỹ Ậ Ồ

- PHÂN BÓN

- KHAI THÁC

Trang 3

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG

I NGUỒN GỐC VÀ SỰ PHÁT TRIỂÅN

1.Thế giới:

* Có ba cơ sở chính để xác định nguồn gốc một cây trồng

Cây cao su có nguồn gốc lưu vực sông Amzone( Nam Mỹ):

- có rất nhiều giống hoang dại (theo học thuyết Vavilov),

- phạm vi phân bố tương đối rộng (có vùng 10 km 2 )

- Năm 1493 Christoph Colomb đã thấy trẻ em nơi này đã biết sử dụng những quả bóng làm bằng mủ cao su

Trang 4

CÁC LOÀI CÂY CHO MỦ CAO SU:

trong hơn 20 họ cây Chủ yếu là cây thuộc bộ hai lá mầm Một số loại cây đã được trồng như Casstilla, Parthenium ở Mexico, Ficus ở Châu Á và Hevea ở Brasil Mủ cao su có ở khắp nơi trong thân cây, tuy nhiên chỉ có khai thác cao su ở phần vỏ là có giá trị kinh tế Trong khi đó muốn khai thác cao su ở cây Guayule (Guay du li) (Parthenium argentatum) cần phải nhổ cả cây.

Trang 5

Các loài trong giống Hevea: 10 loài

Hevea brasiliensis Hevea benthamiana Hevea camargoana Hevea camporum Hevea guianensis Hevea microphylla Hevea nitida Hevea pauciflora Hevea rigidifolia Hevea spruceana

CÁC LOÀI CÂY CHO MỦ CAO

SU:

Trang 6

Vùng phân bố chi Hevea

Trang 7

Thân cao 25 – 40 m

Trang 9

Lịch sử phát triển:

- Năm 1736, Condamine đã phát hiện ra cây cao su

Các nhược điểm: Mủ không chịu được nhiệt độ quá cao cũng như quá thấp, không chịu được lực nén và lực ma sát mạnh.

- Năm 1838- 1844: ông Charles Goodyear và Thomas Hancock đã phát minh ra phương pháp lưu hóa cao và sản phẩm cao su này có nhiều ưu điểm so với mủ tự nhiên (chịu nhiệt, lực ma sát, nén, đàn hồi)

- Năm 1876, Henry Wickham người đầu tiên đặt ra vấn đề nên trồng trọt cây cao su

Trang 10

- Năm 1833, 22 cây cao su tại vườn thực vật Ceylon được nhân trồng trên thế giới Tại Malaysia vào năm 1892 trồng được 120 ha.

- Năm 1900- 1940: thời kỳ hòang kim của cây cao su, thể hiện qua các số liệu như: năm 1900 thu được 4 tấn mủ mà chủ yếu là mủ thu được từ những cây hoang dại,

1910 thu được 10.000 tấn, 1919: 400.000 tấn, 1940:1.417.000 tấn.

Trang 11

- 1941-1945: thời kỳ đen tối của cây cao su thiên nhiên

do hầu hết các diện tích cao su tại các nước Châu Á

bị bỏ phế không khai thác được: 1942 chỉ đạt 650.000 tấn, 1945 còn 254.000 tấn.

Từ đó để đáp ứng đủ nguyên liệu thì ngành công nghiệp cao su nhân tạo ra đời và phát triển mạnh nhất vào năm 1950: đạt sản lượng là 780.000 tấn

Trang 12

*Công nghiệp cao su nhân tạo phát triển có một số thuận lợi:

+Nhà máy sản xuất xây dựng ở qui mô lớn

+Vốn và nguyên liệu dồi dào.

* Những nhược điểm:

+Tính đàn hồi kém hơn cao su tự nhiên

+ Không có tính bám chặt vào dây bố và dây kim lọai, +Nhà máy sản xuất gây ô nhiễm môi trường nặng

+ 1972, giá phụ phẩm tăng và giá thành tăng lên.

Trang 13

- Từ đó, cây cao su tự nhiên lại được chú trọng trong việc khôi phục và phát triển ngày càng mạnh hơn

- Ngày nay các nhà khoa học khẳng định phải tồn tại hai lọai mủ cao su tự nhiên và nhân tạo

- Hiện nay diện tích ,sản lượng cao su thiên nhiên tập trung các nước Châu Á (93.1%) trong đó có 3 nước Đông Nam Álà Malaysia, Indonesia và Thailand

- Di n tích cao su trên thế giới đạt 9,43 triệu ha và sản ệ lượng đạt 8.682.000 tấn

Trang 14

2.Việt Nam

- Năm 1877, Pierre, người đầu tiên đưa cây cao su vào Việt Nam,

- Năm 1897, Raoul, người đã đưa những hạt giống cao su đã nẩy mầm vào Việt Nam và việc trồng này thành công

- Diện tích cao su Việt Nam năm 2007 đạt 582.000 ha, sản lượng 610.000tấn

- Năm 2008, diện tích 659.000 ha, sản lượng 721.000 tấn

Trang 15

- Giai đoạn 1900- 1920: đây là giai đoạn cây cao su được nhân trồng ở Việt Nam với tính chất thăm dò, thử nghiệm và cuối năm 1920 tổng diện tích cao su đạt được vào khoảng 10.000 ha.

- Giai đoạn 1920- 1945: đây có thể coi là thời kỳ phát triển mạnh diện tích cao su tại Việt Nam Đến cuối năm 1945 diện tích đạt được 138.000 ha với sản lượng 77.400 tấn.

- Giai đọan 1945- 1960: thời kỳ do ảnh hưởng của chiến tranh nên tốc độ phát triển chậm lại và tính đến cuối năm 1960 diện tích đạt được 142.000 ha và sản lượng đạt 79.650 tấn.

Trang 16

- Giai đoạn 1960- 1975: cũng do ảnh hưởng chiến tranh nên Pháp rút vốn không đầu tư vào Việt Nam nữa, diện tích cao su không gia tăng nữa mà còn bị tàn phá và theo Tổng cục thống kê đến 5/1975 tổng diện tích cao su còn 75.200 ha.

- Sau năm 1975, nhà nước ta bắt đầu chương trình khôi phục và phát triển diện tích cây cao su Việt Nam và chương trình phát triển này đạt rất nhiều kết quả khả quan cho ngành cao su Việt Nam

Trang 17

II GIÁ TRỊ KINH TẾ:

- Về Công nghiệp

(Mủ (sản phẩm: 60%gtvt), gỗ, dầu, mật ong)

- Về xã hội

( ổn định công việc làm cho người công nhân)

- Về môi trường

( bảo vệ môi trường, phủ xanh đất trống đồi trọc, hấp thu

CO 2 )

- Về an ninh quốc phòng: các đơn vị vừa làm nghĩa vụ quân sự vừa làm kinh tế

Ngày đăng: 12/04/2017, 21:07

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN