1. Trang chủ
  2. » Tất cả

lý tính vật liệu

16 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 12,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyết Trình Lí Tính Của Vật LiệuThành viên nhóm 5 Các đặc trưng cơ tính thông thường và các phương pháp thử vật liệu Nung nóng kim loại đã qua biến dạng dẻo Nguyễn Tấn Đạt Nguyễn Đình

Trang 1

Thuyết Trình Lí Tính Của Vật Liệu

Thành viên nhóm 5

Các đặc trưng cơ tính thông thường và

các phương pháp thử vật liệu

Nung nóng kim loại đã qua

biến dạng dẻo

Nguyễn Tấn Đạt Nguyễn Đình Cơ Nguyễn Minh Dương Trần Văn Thiện

Trang 2

Vật Liệu (materials):

Là chất hoặc hợp chất được con người dùng để làm ra những sản phẩm khác Vật liệu là đầu vào trong một quá trình sản xuất hoặc chế tạo Trong công nghiệp, vật liệu là những sản phẩm chưa hoàn thiện và thường được dùng để làm ra các sản phẩm cao cấp hơn

Trang 3

Vì sao phải biết tính chất của vật liệu?

Chọn vật liệu đúng yêu cầu chế tạo chi tiết

Chọn phương pháp và dụng cụ gia công thích hợp

Trang 4

Các Đặc Trưng Cơ Tính Thông Thường Và Phương Pháp Thử Vật Liệu

I: Các Đặc Trưng Cơ Tính Thông Thường Của Vật Liệu

1: Độ bền tĩnh: Các chỉ tiêu phản ánh độ bền tĩnh là các giới hạn đàn hồi, chảy và bền, đơn vị N/mm2, MN/mm2, Pa, MPa v.v…

Giới hạn đàn hồi là ứng suất lớn nhất tác dụng lên mẫu mà khi bỏ nó mẫu không thay đổi hình dạng và kích thước, ký hiệu là σđh

Giới hạn chảy là ứng suất tại đó kim loại bị ‘chảy’, tức là ứng suất bé nhất bắt đầu gây

nên biến dạng dẻo, thường được xác định ứng với đoạn gần nằm ngang trên biểu đồ kéo,

ký hiệu là σch

Giới hạn bền σb là ứng suất cao nhất mà mẫu chịu đựng được trước khi phá hủy

Trang 5

2 Độ dai va đập

Rất nhiều chi tiết làm việc chịu tải trọng va đập, như ôtô gặp vật cản hay bị phanh đột ngột Đánh giá khả năng làm việc của chi tiết chịu tải trọng động như vậy bằng cách uốn, tức thử độ dai va đập

Độ dai va đập là công tiêu phí để phá hủy một đơn vị diện tích tiết diện ngang được đo theo đơn vị kJ/m2

Trang 6

3.Độ dẻo:

Độ dẻo là tập hợp của các chỉ tiêu cơ tính phản ánh độ biến dạng dư của vật liệu khi

bị phá hủy bằng tải trọng tĩnh, nó quyết định khả năng biến dạng dẻo trong gia công áp lực

Trang 7

4 Độ bền mỏi và độ cứng

Giới hạn bền mỏi là chỉ tiêu cơ tính quan trọng để đánh giá khả năng làm việc của chi tiết dưới tải trọng thay đổi như trục, bánh răng, lò xo, nhíp v.v…

Nâng cao độ bền, hạn chế vết nứt mỏi, tạo cho bề mặt độ bóng cao, không có rãnh, lỗ, tránh tiết diện thay đổi đột ngột nâng cao giới hạn mỏi

Trang 8

II Các phương pháp thử vật liệu thường dùng

1 Thử kéo

- Mục đích

Để xác định các đại lượng đặc trưng cơ học của kim loại như giới hạn đàn hồi, giới hạn chảy, giới hạn bền kéo, độ dãn dài, độ thắt tỉ đối

Trang 9

2 Thử nén :

Đối với vật liệu có độ dẻo thấp như gang,

có thể tiến hành thử nén kim loại dễ xác định giới hạn bền nén Đối với vật liệu khá dẻo như thép CT2, việc xác định giới hạn bền nén gặp nhiều khó khăn và không được chính xác

Trang 10

3 Thử độ dai va đập

- Mục đích

Để đánh giá khả năng làm việc dưới tải trọng động của chi tiết máy

Trang 11

4 Thử độ cứng

Để xác định khả năng chống lại biến dạng dẻo cục bộ của vật liệu

5 Thử tia lửa

- Mục đích

Để nhận ra loại vật liệu của mẫu thử

- Thực hiện

Mài mẫu thử trên máy mài, sau đó quan sát tia lửa phát ra

Do vật liệu có thành phần hoá học khác nhau, tổ chức pha

khác nhau nên tia lửa phát ra cũng sẽ có màu sắc và hình

dạng khác nhau nên ta có thể quan sát tia lửa để nhận ra

loại vật liệu một cách tương đối chính xác

Thép chứa vonfram thì tia lửa có màu đỏ, thép chứa crôm

thì tia lửa có màu cam v.v…

Trang 12

NUNG NÓNG KIM LOẠI ĐÃ QUA BIẾN DẠNG DẺO

Trạng thái của kim loại đã qua biến dạng dẻo

Sau khi biến dạng dẻo kim loại bị biến cứng, mạng tinh thể bị xô lệch với mật độ

lệch cao, tồn tại ứng suất bên trong và ở trạng thái không cân bằng với năng

lượng dự trữ cao, luôn có xu hướng trở về trạng thái cân bằng Với đa số kim loại

quá trình này xảy ra rất chậm ở nhiệt độ thường Nung nóng làm tăng sự dịch

chuyển nguyên tử, làm quá trình trở về đó nhanh hơn

Trang 13

1.Giai đoạn hồi phục

2.Giai đoạn kết tinh lại

Trang 14

3 Biến dạng nóng

a Khi biến dạng nóng bao giờ cũng có hai quá trình đối lập nhau xảy ra đồng thời:

- Biến dạng dẻo gây ra biến cứng là tăng độ bền, độ cứng

- Kết tinh lại làm giảm độ bền, độ cứng

b Ưu điểm

Nhờ nhiệt độ cao (so với nhiệt độ chảy) nên kim loại có tính dẻo cao, khi biến dạng nóng không cần lực lớn, các nứt rỗ có thể hàn kín nhờ sự khuếch tán, năng suất cao, gia công được phôi lớn

Nhờ có quá trình kết tinh lại, kim loại luôn luôn mềm, dẻo, hạn chế bị nứt

Có thể đạt được hạt nhỏ với cơ tính cao bằng cách tiến hành với mức độ biến dạng lớn và biến dạng liên tục ở nhiệt độ cao, song không nên kết thúc biến dạng ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ kết tinh lại quá nhiều sẽ làm hạt phát triển mạnh

Trang 15

c Nhược điểm

Khó khống chế nhiệt độ đồng đều trên phôi nhất là phôi mỏng, do đó khó đạt được

sự đồng đều về tổ chức và hình thức

Khó khống chế hình dạng kích thước sản phẩm với độ chính xác cao, do có sự dãn

nở (khi nung) và co lại (khi nguội)

Phân bố lại các tạp chất làm cho chúng trở nên nhỏ mịn và phân tán, kéo dài theo phương biến dạng, tạo nên thớ, làm kim loại có tính dị hướng mạnh

Trang 16

Cảm ơn thầy và các bạn đã quan tâm

theo dõi

Ngày đăng: 12/04/2017, 15:06

w