Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm và Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và Ban giám đốc Văn phòng Đăng kí đất đai tỉnh Vĩnh Phúc, em đã tiến hành nghiên cứu đề
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành: Địa chính Môi trường Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2012 – 2016
Thái Nguyên, 2016
Trang 2KHÁO LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành: Địa chính Môi trường Lớp : K44 - ĐCMT
Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2012 – 2016
Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Quang Thi
Khoa Quản lý Tài nguyên – Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
Thái Nguyên, 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình học tập của mỗi sinh viên nhằm hệ thống lại toàn bộ lượng kiến thức đã học, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn Qua đó sinh viên ra trường sẽ hoàn thiện hơn về kiến thức lý luận, phương pháp làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của công việc sau này
Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm và Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và Ban giám đốc Văn phòng Đăng kí đất
đai tỉnh Vĩnh Phúc, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng công nghệ
tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 43 xã Tử
Em xin cảm ơn Ban giám đốc, cán bộ và kỹ thuật viên Văn phòng Đăng
kí đất đai – Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này
Với thời gian có hạn, kinh nghiệm còn hạn chế nên việc nghiên cứu, thực hiện đề tài không tránh khỏi những sai sót Kính mong sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để đề tài em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Thế Đức
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Tỷ lệ bản đồ địa chính 8
Bảng 2.2: Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ 13
Bảng 2.3: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ 18
Bảng 4.1: Hiện trạng quỹ đất của xã năm 2014 34
Bảng 4.2: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính 36 Bảng 4.3: Số liệu điểm gốc 38
Bảng 4.4: Bảng kết quả tọa độ phẳng và độ cao sau bình sai 37
Bảng 4.5: Kết quả đo một số điểm chi tiết của trạm máy 39
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử 21
Hình 4.1: Màn hình làm việc top2as 40
Hình 4.2: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử 40
Hình 4.3: File số liệu txt 41
Hình 4.4: Triển điểm đo chi tiết lên bản vẽ 46
Hình 4.5 Các thửa đất sau khi đã nối điểm 47
Hình 4.6 Bản đồ đã đƣợc tạo tâm thửa 50
Hình 4.7: Bản đồ đã vẽ nhãn thửa 52
Hình 4.8: Bản đồ hoàn chỉnh 53
Hình 4.9: Tạo hồ sơ thửa đất 54
Hình 4.10: Tạo hồ sơ kỹ thuật thửa đất 55
Hình 4.11: Tạo trích lục bản đồ 55
Trang 6VN-2000 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000
Trang 7MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iii
DANH MỤC VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
PHẦN 1 : MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
PHẦN 2 : TỔNG QUAN TÀI LI ỆU 3
2.1 Bản đồ địa chính 3
2.1.1 Khái niệm về bản đồ địa chính 3
2.1.2 Nội dung của bản đồ địa chính và các yếu tố cơ bản 4
2.1.3 Phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính 11
2.1.4 Phép chiếu và hệ tọa độ địa chính 14
2.2 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính 15
2.2.1 Thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp không ảnh 15
2.2.2 Thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc 16
2.3 Thành lập lưới khống chế trắc địa 17
2.3.1 Khái quát về lưới tọa độ địa chính 17
2.3.2 Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ 18
2.3.3 Thành lập đường chuyền kinh vĩ 19
2.4 Đo vẽ chi tiết và thành lập bản đồ 19
Trang 82.4.1 Đo vẽ và xử lý số liệu: 19
2.4.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử 20
2.5 Những phần mềm ứng dụng để thành lập bản đồ địa chính 22
2.5.1 Giới thiệu hệ thống phần mềm Microstation & Mapping office 22
2.5.2 Giới thiệu hệ thống phần mềm FAMIS 23
2.6 Thực trạng công tác đo vẽ thành lập bản đồ địa chính 26
2.6.1 Tình hình công tác đo vẽ bản đồ địa chính trên toàn quốc 26
2.6.2 Tình hình công tác đo vẽ bản đồ địa chính trên tỉnh Vĩnh Phúc 26
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 27
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 27
3.2.1 Địa điểm 27
3.2.2 Thời gian tiến hành 27
3.3 Nội dung nghiên cứu 27
3.3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Tử Du 27
3.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã Tử Du 27
3.3.3 Thành lập lưới khống chế đo vẽ 27
3.3.4 Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation và Famis 27
3.4 Phương pháp nghiên cứu 27
3.4.1 Thu thập thông tiên thứ cấp 28
3.4.2 Phương pháp đo vẽ chi tiết, chỉnh lý biến động 28
PHẦN 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
4.1 Khái quát điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội xã Tử Du 31
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 31
4.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 30
Trang 94.1.3 Đặc điểm kinh tế xã hội 31
4.1.4 Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai 32
4.2 Thành lập lưới kinh vĩ 33
4.2.1 Công tác ngoại nghiệp 33
4.2.2 Công tác nội nghiệp 35
4.3 Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation, Famis 40
4.3.1 Đo vẽ chi tiết 38
4.3.2 Ứng dụng phần mềm FAMIS và Microstation thành lập bản đồ địa chính 39 4.4 Ứng dụng phần mềm Famis để khai thác cơ sở dữ liệu địa chính 54
4.5 In bản đồ, lưu trữ, đóng gói và giao nộp sản phẩm 55
PHẦN 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
5.1 Kết luận 56
5.2 Kiến nghị 56
PHẦN PHỤ LỤC 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 10PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là sản phẩm tự nhiên, là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho con người Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt có tầm quan trọng rất lớn đối với môi trường sống của con người, là địa bàn phân bố dân cư xây dựng các công trình kinh tế văn hóa, an ninh, quốc phòng… Từ xa xưa con người đã biết khai thác và sử dụng tài nguyên đất Cùng với quá trình phát triển của xã hội, việc sử dụng đất lâu dài, đã làm nảy sinh những vấn đề phức tạp về quan hệ giữa người với người liên quan đến đất đai, đặc biệt là vấn đề chiếm hữu và sử dụng đất, vấn đề phân phối và quản lý đất đai Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, sự gia tăng về dân số vì vậy việc thành lập bản đồ địa chính là hết sức cần thiết, giúp việc quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả hơn, tạo cơ sở pháp lý để giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai
Cùng với sự phát triển của xã hội loài người và các ngành khoa học nói chung và ngành trắc địa nói riêng cũng có những phát triển rõ rệt Công nghệ
đo vẽ bằng máy toàn đạc điện tử đã ra đời tạo một bước đột phá mới giúp cho việc thành lập bản đồ được thực hiện một cách nhanh chóng và đạt độ chính xác cao Chính vì vậy mà công nghệ đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử đang trở thành công nghệ chính trong công tác thành lập bản đồ
Hiện nay, tại tỉnh Vĩnh Phúc vẫn còn khá nhiều địa phương chưa được
đo vẽ bản đồ địa chính hoặc đã cũ không còn phù hợp với thực tế gây nhiều khó khăn cho công tác quản lý về đất đai
Xuất phát từ những thực tế trên, được sự giới thiệu Ban Giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài
Nguyên dưới sự hướng dẫn của thầy giáo ThS Nguyễn Quang Thi em đã
Trang 11tiến hành thực hiện đề tài: “Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc
điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 43 xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation và Famis
1.3 Ý nghĩa của đề tài
- Thực tập tốt nghiệp là cơ hội để hệ thống và củng cố lại kiến thức đã học trong nhà trường và áp dụng thực tiễn trong công việc
- Tìm hiểu và áp dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ và chính xác hơn
- Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống sơ đồ địa chính theo đúng quy định, quy phạm của Bộ TN & MT
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LI ỆU
2.1 Bản đồ địa chính
2.1.1 Khái niệm về bản đồ địa chính
“Bản đồ địa chính là tên gọi cho bản đồ được biên tập, biên vẽ từ bản
đồ địa chính cơ sở theo từng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn trong đó yêu tố phản ánh chính là thửa đất, được thể hiện đầy đủ chính xác về hình thể,
vị trí, kích thước, loại đất Bản đồ địa chính được lập theo đơn vị hành chính
Khi nghiên cứu đặc điểm quy trình thành lập bản đồ địa chính và phạm
vi ứng dụng của từng loại bản đồ địa chính ta cần phải làm quen với một số khái niệm về các loại bản đồ sau:
Bản đồ địa chính gốc: là bản đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất và th ể
hiện trọn và không trọn thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu
tố địa lí liên quan lập theo khu vực trong phạm vi hoặc một số đơn vị hành chính cấp xã, trong một phần hay cả đơn vị hành chính cấp huyện hoặc một số huyện trong phạm vi một tỉnh hoặc một thành phố trực thuộc trung ương,
Trang 13được cơ quan thực hiện và cơ quan quản lí đất đai cấp tỉnh xác nhận Bản đồ địa chính gốc là cơ sở để thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính cấp xã, phường thị trấn Các nội dung đã được cập nhật trên bản đồ địa chính cấp xã phải được chuyển lên bản đồ địa chính gốc [5]
Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất và các đối tượng
chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu tố địa lí có liên quan, lập theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn, được cơ quan thực hiện, ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lí đất đai tỉnh xác nhận [5]
2.1.2 Nội dung của bản đồ địa chính và các yếu tố cơ bản
2.1.2.1: Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên tập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường, mỗi tờ bản đồ có thể gồm nhiều tờ bản đồ ghép lại Để đảm bảo thống nhất tránh nhầm lẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập, sử dụng bản đồ và quản lí đất đai, ta cần hiểu rõ bản chất một số yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố tham chiếu phụ trợ của chúng [5]
- Yếu tố điểm: Điểm là một điểm trên thực địa bằng dấu mốc đặc biệt Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các đường đặc trưng trên đường biên thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật Trong địa chính cần quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và tọa độ của chúng [5]
- Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua các điểm thực địa Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng Đối với đường gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó Các đường cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng
Trang 14Tuy nhiên trên thực tế đo đạc nói chung và đo đạc địa chính nói riêng thường xác định đường cong bằng cách chia nhỏ đường cong tới mức các đoạn nhỏ của nó có thể coi là đoạn thẳng và nó được quản lý như một đường khấp khúc[5]
- Thửa đất: Là phần diện tích được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ Ranh giới sử dụng đất trên thực địa được xác định bằng các cạnh thửa là tâm của đường ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các mốc giới hoặc địa vật cố định (là dấu mốc hoặc cột mốc) tại các đỉnh liền kề của thửa đất; ranh giới thửa đất mô tả trên hồ sơ địa chính được xác định bằng các cạnh thửa là đường ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các mốc giới hoặc địa vật cố định Trên bản đồ địa chính tất cả các thửa đất đều được xác định vị trí ranh giới, diện tích, loại đất và được đánh số thứ tự Trên bản đồ địa chính ranh giới thửa đất phải thể hiện là đường bao khép kín của phần diện tích đất thuộc thửa đất đó Trường hợp ranh giới thửa đất là cả đường ranh tự nhiên (như bờ thửa tường ngăn….) không thuộc thửa đất mà là tường ranh tự nhiên đó thể hiện được bề rộng trên bản đồ địa chính thì ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ địa chính là mép của đường ranh tự nhiên giáp với thửa đất[5]
- Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường ranh giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vào các mục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí thường xuyên thay đổi chủ sử dụng đất Loại thửa này gọi là th ửa đất phụ hay đơn vị tính thuế [5]
- Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất Thông thường lô đất được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi Đất đai được chia lô theo điều kiện địa lý khác nhau như có cùng độ cao, độ dốc, theo điều kiện giao thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng [5]
Trang 15- Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu đời [5]
- Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng người cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất Các cụm dân cư thường có sự cố kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp [5]
- Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc đường phố Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện đối với các hoạt động về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình [5]
2.1.2.2 Nội dung của bản đồ địa chính
a Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
* Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia
Để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai đặc biệt là khi sử dụng hệ thống thông tin đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thống nhất
về cơ sở toán học và độ chính xác Muốn vậy, phải xây dựng lưới tọa độ thống nhất và chọn một hệ quy chiếu tối ưu để thành lập bản đồ
Đến tháng 7 năm 2000 Tổng cục địa chính đã công bố và đưa vào sử dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ nhà nước VN-2000 nên sau này sẽ chính thức
sử dụng múi chiếu UTM trong trong ngành địa chính Từ sau năm 2000 bản
đồ địa chính được quy định thành lập trên cơ sở hệ quy chiếu và hệ tọa độ nhà nước VN-2000, có những thông số cơ bản như sau:
Elipsoit quy chiếu Quốc gia là elipsoit WGS - 84 toàn cầu, được định vị phù hợp với lãnh thổ Việt Nam, có kích thước như sau:
- Bán trục lớn: a = 6 378 137,000
- Độ dẹt: α = 298,257223563
- Tốc độ quay quanh trục: = 7292115,0 x 1011 rad/s
Trang 16Điểm gốc tọa độ quốc gia là điểm N00 đặt trong khuân viên Viện nghiên cứu Địa chính (nay là Viện nghiên cứu khoa học) Bản đồ, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội
Phép chiếu UTM quốc tế được sử dụng để tính hệ tọa độ phẳng, trên múi chiếu 3°, sai số(hệ số) trên kinh tuyến giữa của mỗi múi là k0 = 0,9999
Hệ tọa độ vuông góc phẳng: có trục Y là xích đạo, trục X là kinh tuyến trục quy định thống nhất cho từng tỉnh, lùi về phía tây 500km
Cơ sở khống chế tọa độ, độ cao của bản đồ địa chính bao gồm lưới tọa
độ và độ cao nhà nước, lưới tọa độ địa chính, lưới khống chế đo vẽ và các lưới khống chế ảnh [5]
* Hệ thống tỉ lệ bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính được thành lập theo các tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000, 1:10000 Việc chọn tỷ lệ bản đồ địa chính căn cứ vào các yếu tố cơ bản sau:
+ Yêu cầu, nhiệm vụ của công tác quản lí đất đai
+ Giá trị kinh tế sử dụng đất, mức độ khó khăn về giao thông, về kinh tế
+ Mật độ thửa đất trên một hecta diện tích: mật độ càng lớn phải vẽ tỷ
lệ lớn hơn
+ Quy hoạch phát triển kinh tế, quy hoạch sử dụng đất của từng khu vực trong đơn vị hành chính để lựa chọn tỷ lệ đo vẽ cho phù hợp
+ Loại đất cần vẽ bản đồ: đất nông - lâm nghi ệp diện tích thửa lớn vẽ tỷ
lệ nhỏ Còn đất ở, đất đô thị, đất có giá trị kinh tế sử dụng cao sẽ vẽ bản đồ tỷ
lệ lớn
+ Khu vực đo vẽ
- Có thể chọn tỷ lệ bản đồ địa chính theo bảng dưới đây [5]
Trang 17Đất chưa sử dụng Núi cao 1: 10000
Đất chuyên dùng nằm trong đất nào thì đo cùng tỷ lệ với loại đất đó
(Nguồn: Bài giảng môn Bản đồ địa chính, 2009)
đồ địa chính dạng số được quy định là bằng không (không có sai số)
- Trên bản đồ địa chính dạng giấy, sai số độ dài cạnh khung bản đồ không vượt quá 0,2 mm, đường chéo bản đồ không vượt quá 0,3 mm, khoảng cách giữa điểm tọa độ và điểm góc khung bản đồ (hoặc giao điểm của lưới kilômét) không vượt quá 0,2 mm so với giá trị lý thuyết
- Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản
đồ địa chính dạng số so với vị trí của các điểm khống chế đo vẽ gần nhất không được vượt quá:
+ 5 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 + 7 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500
Trang 18+ 15 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 + 30 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 + 150 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 + 300 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000 + Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000, 1:2000 thì sai số vị trí điểm nêu tại 2 điểm nêu trên được phép tăng 1,5 lần
- Sai số tương hỗ vị trí của 2 điểm bất kỳ trên ranh giới cùng thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính dạng số so với khoảng cách trên thực địa được
đo trực tiếp hoặc đo gián tiếp từ cùng một trạm máy không vượt quá 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ cần lập, nhưng không vượt quá 4 cm trên thực địa đối với các cạnh thửa đất có chiều dài dưới 5m
Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000, 1:2000 thì sai số vị trí điểm nêu tại 2 điểm nêu trên được phép tăng 1,5 lần
- Vị trí các điểm mốc địa giới hành chính được xác định với độ chính xác của điểm khống chế đo vẽ
- Khi kiểm tra sai số phải kiểm tra đồng thời cả sai số vị trí điểm so với điểm khống chế gần nhất và sai số tương hỗ vị trí điểm Trị tuyệt đối sai số lớn nhất khi kiểm tra không được vượt quá trị tuyệt đối sai số cho phép Số lượng sai số lớn nhất khi kiểm tra có giá trị bằng hoặc gần bằng ( từ 90% đến 100%) trị tuyệt đối sai số lớn nhất cho phép không quá 10% tổng số các trường hợp kiểm tra Trong mọi trường hợp các sai số nêu trên không được mang tính hệ thống [1]
b Điểm khống chế tọa độ và độ cao nhà nước
Điểm khống chế toạ độ và độ cao nhà nước các hạng, điểm địa chính, điểm độ cao kỹ thuật, điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ổn định Tất cả các điểm khống chế toạ độ và độ cao nhà nước các cấp, lưới toạ độ địa chính cơ
sở, các điểm địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm tọa độ của các bộ ngành đã
Trang 19được Bộ Tài Nguyên và Môi Trường đánh giá tương đương với các cấp, hạng của nhà nước, các điểm khống chế đo vẽ … Điểm trạm đo, các điểm mia chi tiết đều phải đưa lên bản đồ bằng tọa độ hoặc bằng số liệu đo trực tiếp ngoài thực địa Tất cả các điểm độ cao phải đưa lên bản đồ bằng tọa độ hoặc xác đinh tương quan giữa các địa vật khi được cơ quan Tài Nguyên và Môi Trường cấp tỉnh chấp thuận và phải được quy định trong TKKT-DT công trình [5]
c Địa giới hành chính
Các cấp, mốc ĐGHC, đường mép nước thủy triều trong nhiều năm với đơn vị hành chính giáp biển Biên giới quốc gia và cột mốc chủ quyền quốc gia Khi đường địa giới hành chính cấp thấp trùng với địa giới cấp cao thì biểu thị đường địa giới cấp cao Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu trữ trong các cơ quan nhà nước [5]
d Ranh giới các thửa đất, loại đất, diện tích và các yếu tố khác
- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố bản đồ địa chính Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng đường gấp
khúc hoặc đường cong
- Loại đất: là tên gọi đặc trưng cho mục đích sử dụng đất Nay là 4 nhóm đất nông nghiệp,đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng, Đất mặt nước ven biển Trên bản đồ địa chính cần phải phân loại đến từng thửa đất theo mục đích sử dụng[1]
- Diện tích thửa đất: là diện tích hình chiếu của thửa đất trên mặt phẳng chiếu bản đồ; thể hiện bằng đơn vị tính là mét vuông (m 2), được làm tròn số
đến một (01) chữ số thập phân [1]
- Hệ thống giao thông: Biểu thị phạm vi chiếm đất của tất cả các đường sắt, đường bộ, đường nội bộ trong khu dân cư, đường giao thông nội đồng trong khu vực đất nông nghiệp, đường lâm nghiệp, đường phân lô trong khu
Trang 20vực đất lâm nghiệp và các công trình có liên quan đến đường giao thông như
cầu, cống, hè phố, lề đường, chỉ giới đường, phần đắp cao, xẻ sâu[1]
- Hệ thống thuỷ văn: Biểu thị đầy đủ hệ thống sông, ngòi, suối, kênh, mương, máng và hệ thống rãnh nước Đối với hệ thống thủy văn tự nhiên phải thể hiện đường bờ ổn định và đường mép nước ở thời điểm đo vẽ hoặc thời điểm điều vẽ ảnh Đối với hệ thống thủy văn nhân tạo thì thể hiện ranh giới theo phạm vi chiếm đất của công trình[1]
e Mốc giới quy hoạch, chỉ giới quy hoạch, ranh giới hành lang an toàn giao thông, các công trình có hành lang an toàn, ranh giới quy hoạch sử dụng đất: chỉ xác định hiện trạng quy hoạch đã thể hiện ở thực địa trong khu vực đo
vẽ Hiện trạng quy hoạch thể hiện bằng hệ thống mốc quy hoạch, chỉ giới quy hoạch hoặc mốc giới, chỉ giới hành lang an toàn công trình…[5]
f Dáng đất và các yếu tố ghi chú độ cao
- Dáng đất: Được biểu thị trên bản đồ địa chính bằng điểm ghi chú độ cao ở vùng đồng bằng và đường bình độ với với vùng đồi, núi (nếu yêu cầu thể hiện)[5]
g Các ghi chú thuyết minh, thông tin pháp lý của thửa đất
- Ghi chú thuyết minh: Trên bản đồ địa chính phải dùng hình thức ghi
chú thuyết minh để thực hiện định tính, định lượng của các yếu tố nội dung như: địa danh, độ cao, diện tích, số thửa đất, loại đất
Tất cả các ghi chú phải dùng chữ viết phổ thông hoặc phiên âm sang tiếng Việt (nếu là tiếng dân tộc ít người)[5]
- Thông tin pháp lý của thửa đất: Như tên,địa chỉ, giấy chứng nhận… của thửa đất đó
2.1.3 Phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000
Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000 được xác định như sau:
Trang 21Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 6 x 6 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính 1:10.000 định dạng trên giấy là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 3600
ha ngoài thực địa.Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000 gồm 8 chữ số: 2 số đầu 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 3 số tiếp là 3 số chẵn ki lô mét (km) của tọa độ X, 3 chữ số sau là 3 số chẵn kilômét (km) của tọa độ Y của điểm góc trái trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000 thành 4 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 định dạng trên giấy là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích
là 900 ha ngoài thực địa
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 gồm 6 chữ số: 3 số đầu
là 3 số chẵn kilômét (km) của tọa độ X, 3 chữ số sau là 3 số chẵn kilômét (km) của tọa độ Y của điểm góc trái trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 thành 9 ô vuông Mỗi ô vuông
có kích thước thực tế 1 x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 định dạng trên giấy là 50 x 50 cm, t ương ứng với diện tích 100 ha ngoài thực địa
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông
Trang 22- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông Mỗi ô vuông
có kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 định dạng trên giấy là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 25 ha ngoài thực địa
Các ô vuông được đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 bao gồm
số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông
- Bản đồ tỷ lệ 1:500
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 định dạng trên giấy là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 6,25 ha ngoài thực địa
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn
- Bản đồ tỷ lệ 1:200
Chia mảnh bản đồ địa chính 1:2000 thành 100 ô vuông Mỗi ô vuông
có kích thước thực tế 0,10 x 0,10 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 định dạng trên giấy là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 1,00 ha ngoài thực địa
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 100 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông.
Trang 23Bảng 2.2: Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ
Tỷ lệ
bản đồ
Cơ sở để
chia mảnh
Kích thước bản vẽ(cm)
Kích thước thực tế(m)
Diện tích đo vẽ(ha)
Ký hiệu thêm vào Ký hiệu ví dụ
(Nguồn: Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, 2014) [1]
2.1.4 Phép chiếu và hệ tọa độ địa chính
2.1.4.1 Lưới chiếu Gauss - kruger
Lưới được thiết lập với các điều kiện sau:
- Thể Elipxoid Kraxôppsky có các yếu tố chính:
Trang 242.2 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là bộ bản đồ đã được biên tập từ bộ bản đồ gốc đo vẽ
Để tiến hành thành lập bộ bản đồ gốc đo vẽ cần tiến hành đo đạc ngoài thực địa, hiện nay ở Việt Nam ta đang áp dụng một số phương pháp chính như:
- Phương pháp toàn đạc(đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa bằng các loại máy kinh vĩ hoặc máy toàn đạc điện tử)
- Phương pháp không ảnh
- Phương pháp biên vẽ từ tài liệu bản đồ
2.2.1 Thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp không ảnh
- Bản đồ được thành lập trên cơ sở ảnh chụp từ máy bay Không ảnh chủ yếu dùng để thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 đến 1:10000 Thông thường phương pháp không ảnh được áp dụng khi nhà nước triển khai đo đạc bản đồ trên phạm vi rộng, cùng một lúc chụp ảnh thì mới đạt hiệu quả kinh tế
- Việc thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp không ảnh ở nước
ta hiện nay được thực hiện theo hai bước: bước 1 là thành lập bản đồ địa chính cơ sở từ không ảnh trên khu vực rộng gồm nhiều xã ; bước 2 là từ bản
đồ địa chính cơ sở biên tập bản đồ địa chính từng xã
Trang 25- Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không + Phương pháp phối hợp
+ Đo vẽ lập thể trên máy toàn ănng chính xác
- Nhược điểm:
Những khu vực có nhiều địa vật bị che khuất, cũng như những khu vực
có nhiều biến động so với thời điểm chụp ảnh sẽ đòi hỏi công tác đo đạc bổ sung thực địa nhiều hơn; áp dụng cho bản đồ tỷ lệ lớn khó đạt chính xác; áp dụng cho những khu vực đo vẽ lẻ tẻ và nhỏ nếu phải chụp ảnh thì giá thành sẽ cao[5]
2.2.2 Thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc
Phương pháp toàn đạc là phương pháp cơ bản dùng đo vẽ bản đồ địa
chính tỷ lệ lớn khu vực dân cư đô thị đông đúc thửa đất nhỏ bị che khuất nhiều Bản chất của phương pháp là xác định vị trí tương đối của các điểm chi tiết so với điểm khống chế đo vẽ bằng máy kinh vĩ thông thường hay các máy toàn đạc điện tử Phương pháp toàn đạc có nhược điểm là đòi hỏi điểm khống chế phải trải đều trên toàn bộ khu đo với mật độ dày đặc Tỷ lệ bản đồ càng lớn thì mật độ điểm càng tăng
- Phương pháp nàyđược tiến hành theo những bước sau:
+ Từ điểm địa chính cơ sở, tiến hành xây dựng lưới địa chính, lưới khống chế đo vẽ KV1, KV2
Trang 26+ Tăng dày lưới trạm đo
+ Đo vẽ, cho tiến hành thành lập bản đồ gốc
+ Kiểm tra đối soát ngoài thực địa, đo vẽ bổ sung thành lập bản đồ địa chính, lập tu chỉnh bản vẽ, đánh số thửa, tính diện tích, phân hạng đất, nhập thuộc tính cho thửa đất và hoàn thiện bản đồ
Trong quá trình đo vẽ, để khắc phục sai số trong đo khoảng cách, tăng
độ chính xác người ta sử dụng máy toàn đạc điện tử của Leica, Sokia, Topcon công nghệ GPS
2.3 Thành lập lưới khống chế trắc địa
2.3.1 Khái quát về lưới tọa độ chính
Lưới khống chế địa chính là lưới khống chế mặt bằng được thành lập trên các vùng lãnh thổ khác nhau nhằm mục đích chủ yếu để đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000; 1:2000; 1:1000 ở các vùng nông thôn và tỷ lệ 1:500; 1:200
ở các khu đô thị
Lưới khống chế địa chính được tính toán trong hệ tọa độ nhà nước, dùng các điểm tọa độ nhà nước hạng cao làm điểm khởi tính Khi xây dựng lưới tọa độ địa chính cần đo nối với các điểm khống chế nhà nước
Hiện nay, lưới tọa độ địa chính hạng I, hạng II phủ trùm toàn bộ lãnh thổ quốc gia, được đo đạc với độ chính xác cao, đã được xử lý tổng hợp với các số liệu khác nên đảm bảo tính thống nhất và hệ thống trên phạm vi cảm nước Lưới tọa độ hạng III và hạng IV đã được xây dựng ở một số vùng, đảm bảo độ chính xác và mật độ điểm đo vẽ bản đồ địa chính ở khu vực nông thôn
và đất lâm nghiệp Tuy nhiên vai trò thực tế của lưới tọa độ này bị hạn chế vì mất mát và hư hỏng nhiều
Lưới tọa độ địa chính được xác nhận nhờ 3 cấp trung gian dựa vào lưới hạng I và hạng II nhà nước đó là: Địa chính cơ sở, địa chính cấp 1, địa chính cấp 2 sau đó phát triển bằng lưới đo vẽ 1 hoặc 2 cấp
Hiện nay lưới địa chính cơ sở được xây dựng bằng công nghệ GPS còn
Trang 27lưới địa chính cấp thấp hơn dùng phương pháp đường truyền đo cạnh bằng máy toàn đạc điện tử
2.3.2 Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ
Lưới kinh vĩ được thiết kế phải tuân theo các chỉ tiêu kỹ thật của quy phạm hiện hành chiều dài, sai số khép góc, sai số khép tương đối đường truyền tuân theo bảng sau:
Bảng 2.3 Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ
STT Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới khống
chế đo vẽ
Chỉ tiêu kỹ thuật
Lưới KC đo vẽ cấp 1
(Nguồn: Thông tư 25/2014/TT-BTNMT)
Với lưới đường chuyền, chiều dài lớn nhất từ điểm gốc đến điểm nút, giữa các điểm nút phải nhỏ hơn 2/3 chiều dài đường truyền đã quy định ở bảng trên
Chiều dài cạnh đường chuyền không quá 400m và không ngắn hơn 20m Chiều dài cạnh liền kề nhau của đường chuyền không chênh nhau quá 2,5 lần, số cạnh trong đường chuyền không quá 15 cạnh cho tỷ lệ từ 1/500 đến 1/5000
Sai số trung phương đo cạnh đường chuyền sau bình sai không lớn hơn 0.05m
Sai số khép góc trong đường chuyền không quá đại lượng:
f =2m√‾n Trong đó: - mlà sai số trung phương đo góc
- n là số góc đường chuyền
Trang 28Góc trong lưới khống chế đo vẽ dùng máy toàn đạc điện tử có độ chính
xác từ 3” ÷5” thì đo một lần đo, chênh lệch giữa hai nửa lần đo và chệnh lệch
hướng qui “0” phải nhỏ hơn hoặc bằng 20”
Cạnh lưới đường chuyền kinh vĩ đo hai lần riêng biệt, chênh lệch giữa
các lần đo ≤ 2a ( a là hằng số của máy đo)
Chênh lệch đo hai lần cùng với cạnh ngang chênh lệch giữa đo đi và đo
về phải nhỏ ± 100√‾L mm (L là chiều dài tính theo km)
2.3.3 Thành lập đường chuyền kinh vĩ
Lưới khống chế đo vẽ được xây dựng dựa vào các điểm cơ sở, điểm địa chính của khu đo Lưới được đo dẫn đồng thời cả toạ độ và độ cao, có hai cấp hạng lưới và lưới kinh vĩ cấp 1 và lưới kinh vĩ cấp 2
Lưới kinh vĩ cấp 1 được phát triển từ các điểm có toạ độ chính xác từ điểm địa chính trở lên
Lưới kinh vĩ cấp 2 được phát triển từ các điểm có toạ độ, độ cao có độ chính xác từ điểm kinh vĩ cấp 1 trở lên
- Trong đồ án em không tiến hành xây dựng lưới khống chế đo vẽ mà lưới khống chế đo vẽ trong phạm vi đồ án này được lấy từ nguồn số liệu có sẵn của đơn vị thi công thành lập bản đồ địa chính xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
2.4 Đo vẽ chi tiết và thành lập bản đồ
là trong việc đo đạc thành lập bản đồ địa chính Đo vẽ chi tiết để xác định các điểm đặc trưng của đường biên thửa đất, công trình xây dựng, hệ thống mương máng, giao thông thuỷ lợi…
Trang 29Trong phương pháp toàn đạc để xác định vị trí của các điểm chi tiết ta thường dùng một số phương pháp như: Tọa độ vuông góc, giao hội thuận, giao hội nghịch, giao hội cạnh… Hiện nay được dùng phổ biến nhất vẫn là phương pháp tọa độ cực mà trục cực được chọn là hướng giữa hai điểm đã biết tọa độ
* Phương pháp đo tọa độ cực của các điểm chi tiết:
Trong thực tế có 2 điểm khống chế đã có tọa độ (KV65,KV64) Đặt máy tại điểm KV03, định tâm cân bằng máy chính xác Khởi động máy toàn đạc điện tử đặt các thông số của máy trước khi đo Tại điểm KV65 ta dựng gương được định tâm bằng tâm quang học, máy tại điểm KV64 ta quay máy
về điểm KV65, hướng ống kính ngắm vào tâm gương (tâm của điểm KV65) 0ffset góc đưa bàn độ về 00º 00‟ 00‟‟và ta đo kiểm tra lại khoảng cách từ điểm KV64 → KV65 Quay máy đo các điểm chi tiết đã đánh sơn( điểm ranh, cong, mương…) ta đo được góc bằng, góc đứng, khoảng cách Số liệu được ghi vào file của máy toàn đạc điện tử
* Phương pháp tính tọa độ điểm chi tiết:
Tọa độ các điểm chi tiết được tính theo công thức sau:
X
p = XA1 + XA1-P Y
P=YA1 + YA1-P Trong đó: XA1-P= CosA1-P * S
YA1-P = Sin A1-P * S
2.4.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử
- Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử
Máy toàn đạc điện tử (Total Station) cho phép chúng ta giải quyết nhiều bài toán trắc địa, địa chính và công trình
Cấu tạo cuả máy toàn đạc điện tử là sự ghép nối giữa 3 khối chính là máy đo xa điện tử EDM, Máy kinh vĩ số DT với bộ xử lí trung tâm CPU(Central Processing-Micropocessor)
Trang 30Hình 2.1: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử
+ Khối EDM là xác định khoảng cách nghiêng D từ điểm đặt máy đến điểm đặt gương phản xạ là điểm đo chi tiết,
+ Máy kinh vĩ số DT là xác định vị trí hướng ngang(góc b ằng β) và góc đứng v (thiên đỉnh z)
+ Bộ vi sử lí CPU cho phép nhập các dữ liệu như hằng số máy,điều kiện môi trường(nhiệt độ, áp suất) tọa độ và độ cao (X,Y,H) tại điểm đặt máy
và điểm định hướng, chiều cao máy, chiều cao gương (lg) Được sự trợ giúp của các phần mềm tiện ích cài đặt trong CPU mà với các dữ liệu trên sẽ cho ta
số liệu tọa độ và độ cao điểm chi tiết Số liệu này được lưu trữ trong bộ nhớ trong (RAM) hoặc bộ nhớ ngoài (Field book)và sau đó được trút qua phần mền chuyên dụng qua máy tính
- Phương pháp này thường áp dụng để thành lập bản đồ địa chính có tỷ
lệ lớn (1:200, 1:500, 1:1000) và được tiến hành theo các bước sau:
+ Khảo sát, thiết kế, chuẩn bị sản xuất: Khảo sát thực địa, thiết kế kỹ thuật, chuẩn bị máy móc, xây dựng lưới khống chế đo vẽ
+ Đo vẽ chi tiết: Từ cácđiểm của lưới khống chế đo vẽ được dùng để đặt máy đo các điểm chi tiết Lần lượt đo kín các điểm của mảnh bản đồ
+ Dựng hình: Kết quả đo vẽ được trút vào máy tính để nối thửa, nối các đường… Sau đó được in và đối soát với thực địa
+ Biên tập bản đồ: Tạo vùng, đánh số thửa, vẽ nhãn, tạo khung Kiểm tra nội dung sau đó in bản đồ ra giấy và lưu trữ trên đĩa CD
Trang 31Các máy toànđạc điện tử có khả năng bắt điểm chính xác, tự động ghi lại kết quả đo… Sau đó kết quả đo được truyền vào máy tính để tiến hành các bước tiếp theo(xử lý kết quả đo, dựng hình, vẽ bản đồ ) với khả năng tự động hóa cao nhờ các phần mềm chuyên dụng Hiện nay ở nước ta nhiều nơi áp dụng công nghệ này
2.5 Những phần mềm ứng dụng để thành lập bản đồ địa chính
2.5.1 Giới thiệu hệ thống phần mềm Microstation & Mapping office
Mapping Office là một hệ phần mềm của tập đoàn INTERGRAPH bao gồm các phần mềm công cụ phục vụ cho việc xây dựng và quản lý các đối tượng địa lý dưới dạng đồ họa bao gồm: IRASC, IRASB, MSFC, GEOVEC Các tập tin dữ liệu dạng này được sử dụng làm đầu vào cho các hệ thông tin địa lý hoặc các hệ quản trị dữ liệu bản đồ Các phần mềm ứng dụng Mapping Office được tích hợp trong một môi trường đồ họa thống nhất MicroStation
để tạo nên một bộ các công cụ mạnh và linh hoạt phục vụ cho việc thu thập và
xử lý các đối tượng đồ họa Ngoài ra các tập tin của các bản đồ cùng loại trên một khu vực nhất định được tạo dựa trên nền một tập tin chuẩn (seed file) được định nghĩa đầy đủ các thông số toán học bản đồ, hệ đơn vị đo được tính theo giá trị thật ngoài thực địa làm tăng giá trị chính xác và thống nhất giữa các tập tin bản đồ
Trong việc số hóa và biên tập cácđối tượng bản đồ dựa trên cơ sở các bản đồ đã được thành lập trước đây (trên giấy, diamat), các phần mềm được
sử dụng bao gồm: MicroStation, IRASB,, GEOVEC, MSFC, MRFCLEAN, MRFFLAG, IPLOT; giới thiệu cụ thể từng phần mềm như sau:
* MicroStation
MicroStation là một phần mềm trợ giúp thiết kế (CAD) và là môi trường đồ họa rất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ MicroStation còn được sử dụng để làm nền cho các ứng dụng khác như Geovec, Irasb, MSFC, Mrfclean, Mrfflag
Trang 32Các công cụ của MicroStation được sử dụng để số hóa các đối tượng trên nền ảnh, sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ
MicroStation còn cung cấp các công cụ nhập, xuất dữ liệu đồ họa từ các phần mềm khác thông qua các tập tin *.dxf, *.dwg
* Mrfclean
Mrfclean được viết bằng MDL (MicroStation Development Language)
và chạy trên nền MicroStation, Mrfclean dùng để
- Kiểm tra lỗi tự động, nhận diện và đánh dấu vị trí các điểm cuối tự do bằng một ký hiệu (chữ D, X, S)
- Xóa những đường, những điểm trùng nhau
- Cắt đường: tách một đường thành hai đường tại điểm giao với đường khác
- Tự động loại các đoạn thừa có độ dài nhỏ hơn Dangle_factor nhân vơi tolerance
* Mrfflag
Mrfflag được thiết kế tương hợp với Mrfclean, dùng để tự động hiển thị lên màn hình lần lượt các vị trí có lỗi mà Mrfclean đã đánh dấu trước đó và người dùng sẽ sử dụng các công cụ của MicroStation để sửa
2.5.2 Giới thiệu hệ thống phần mềm FAMIS
FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Intergrated Software ) là một công cụ phần mềm dùng để xử lý các số liệu đo ngoại nghiệp, sau đó xây dựng và quản lý bản đồ địa chính theo qui phạm do Tổng cục Địa chính (nay
là Bộ Tài Nguyên và Môi trường ban hành Phiên bản mới nhất hiện nay là FAMIS 2.0 được phát hành trong năm 2003 và liên tục được phát triển để phù hợp với tình hình thực tế
2.5.2.1 Các chức năng của phần mềm FAMIS:
- Các chức năng của phần mềm FAMIS được chia làm 2 nhóm lớn: Các chức năng làm việc với số liệu đo đạc mặt đất và các chức năng làm việc với
bản đồ địa chính
Trang 33* Các chức năng làm việc với số liệu đo đạc mặt đất
- Quản lý khu đo: FAMIS quản lý các số liệu đo theo khu đo Một đơn
vị hành chính có thể được chia thành nhiều khu đo Số liệu đo trong 1 khu có thể lưu trong 1 hoặc nhiều file dữ liệu Người dùng có thể tự quản lý toàn bộ các file dữ liệu của mình một cách đơn giản, tránh nhầm lẫn
- Đọc và tính toán tọa độ của số liệu trị đo: Trị đo được lấy vào theo
những nguồn tạo số liệu phổ biến nhất ở Việt nam hiện nay:
+ Từ các sổ đo điện tử (Electronic Field Book) của SOKKIA, TOPCON
+ Từ Card nhớ
+ Từ các số liệu đo thủ công được ghi trong sổ đo
+ Từ phần mềm xử lý trị đo phổ biến SDR của DATACOM
- Giao diện hiển thị, sửa chữa rất tiện lợi, mềm dẻo FAMIS cung cấp
hai phương pháp để hiển thị, tra cứu và sửa chữa trị đo
+ Phương pháp 1: qua giao diện tương tác đồ họa màn hình Người dùng chọn trực tiếp từng đối tượng cần sửa chữa qua hiển thị của nó trên màn hình
+ Phương pháp 2: qua bảng danh sách các trị đo Mỗi một trị đo tương ứng với một bản ghi trong bảng này
- Công cụ tích toán: FAMIS cung cấp rất đầy đủ, phong phú các công
cụ tính toán: giao hội (thuận nghịch), vẽ theo hướng vuông góc, điểm giao, dóng hướng, cắt cạnh thửa.v.v
- Xuất số liệu: Số liệu trị đo có thể được in ra các thiết bị ra khác nhau:
máy in, máy vẽ
- Quản lý và xử lý các đối tượng bản đồ: Các đối tượng bản đồ được
sinh ra qua: tự động xử lý mã hoặc do người sử dụng vẽ vào qua vị trí các điểm đo FAMIS cung cấp công cụ để người dùng dễ dàng lựa chọn lớp thông tin bản đồ cần sửa chữa và các thao tác chỉnh sửa trên các lớp thông tin này
Trang 34* Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính
- Nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn khác nhau:
+ Từ cơ sở dữ liệu trị đo Các đối tượng bản đồ ở bên trị đo được đưa thẳng vào bản đồ địa chính
+ Từ các hệ thống GIS khác FAMIS giao tiếp với các hệ thống GIS khác qua các file dữ liệu FAMIS nhập những file sau: ARC của phần mềm ARC/INFO (ESRI - USA), MIF của phần mềm MAPINFO (MAPINFO - USA) DXF, DWG của phần mềm AutoCAD (AutoDesk - USA), DGN của phần mềm GIS OFFICE (INTERGRAPH - USA )
+ Từ các công nghệ xây dựng bản đồ số: FAMIS giao tiếp trực tiếp với một số công nghệ xây dựng bản đồ số hiện đang được sử dụng ở Tổng cục Địa chính như: ảnh số (IMAGE STATION), ảnh đơn (IRASC, MGE-PC), vector hóa bản đồ (GEOVEC MGE-PC)
- Quản lý các đối tượng bản đồ theo phân lớp chuẩn FAMIS cung cấp
bảng phân loại các lớp thông tin của bản đồ địa chính Việc phân lớp và cách hiển thị các lớp thông tin tuân thủ theo qui phạm của Tổng cục Địa chính
- Tạo vùng, tự động tính diện tích Tự động sửa lỗi Tự động phát hiện
các lỗi còn lại và cho phép người dùng tự sửa Chức năng thực hiện nhanh, mềm dẻo cho phép người dùng tạo vùng trên một phạm vi bất kỳ
- Hiển thị, chọn, sửa chữa các đối tượng bản đồ Các chức năng này
thực hiện dựa trên thế mạnh về đồ họa sẵn có của MicroStation nên rất dễ dùng, phong phú, mềm dẻo, hiệu quả
- Đăng ký sơ bộ (qui chủ sơ bộ ) Đây là nhóm chức năng phục vụ công
tác qui chủ tạm thời Gán, hiển thị, sửa chữa các thông tin thuộc tính được gắn với thửa
- Thao tác trên bản đồ địa chính Bao gồm các chức năng tạo bản đồ địa
chính từ bản đồ gốc Tự động vẽ khung bản đồ địa chính Đánh số thửa tự động
- Tạo hồ sơ thửa đất FAMIS cho phép tạo các loại hồ sơ thông dụng về
thửa đất bao gồm: Hồ sơ kỹ thuật thửa đất, Trích lục, Giấy chứng nhận
Trang 35- Xử lý bản đồ: FAMIS cung cấp một số phép xử lý, thao tác thông
dụng nhất trên bản đồ
+ Nắn bản đồ
+ Tạo bản đồ chủ đề từ trường dữ liệu
+ Vẽ nhãn bản đồ từ trường số liệu
- Liên kết với cơ sở dữ liệu Hồ sơ Địa chính Nhóm chức năng thực
hiện việc giao tiếp và kết nối với cơ sở dữ liệu và Hệ quản trị Hồ sơ Địa chính Các chức năng này đảm bảo cho 2 phần mềm FAMIS và CADDB tạo thành một hệ thống thống nhất Chức năng cho phép trao đổi dữ liệu hai chiều
giữa 2 cơ sở dữ liệu cơ sở dữ liệu Bản đồ Địa chính và cơ sở dữ liệu Hồ sơ Địa chính, giữa 2 hệ thống phần mềm FAMIS và CADDB
2.6 Thực trạng công tác đo vẽ thành lập bản đồ địa chính
2.6.1 Tình hình công tác đo vẽ bản đồ địa chính trên toàn quốc
- Nhận thấy được tầm quan trọng của bản đồ địa chính trong công tác quản lí đất đai và phục vụ cho cộng đồng Nên nhà nước ta đã chú trọng đầu
tư cho công tác đo đạc và thành lập bản đồ địa chính của các địa phương trong toàn quốc Song song với công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính là công tác đăng ký đất đai thành lập Hồ sơ địa chính, cấp GCN QSDĐ
Định hướng trong thời gian tới ngành cần đẩy nhanh công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính trên phạm vi cả nước phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai Hoàn thành việc sắp xếp, đưa vào lưu trữ hồ sơ đất đai; tiếp tục phối hợp trong việc thu thập các thông tin, cập nhật vào cơ sở dữ liệu đất đai
2.6.2 Tình hình công tác đo vẽ bản đồ địa chính trên tỉnh Vĩnh Phúc
- Cùng với chủ trương của nhà nước, trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc cơ bản trên các xã, phường trong tỉnh đã và đang thực hiện công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Cùng với một số tỉnh trong toàn quốc tỉnh Vĩnh Phúc đã triển khai dự
án Vlap của chính phủ về hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống thông tin quản
lý đất đai đã đạt được những kết quả khá toàn diện
Trang 36PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đo vẽ các thửa đất và thông tin các thửa đất thuộc xã Tử Du
- Phạm vi nghiên cứu: Đo vẽ chi tiết, xây dựng tờ bản đồ địa chính số
43 tỷ lệ 1/1000 trên địa bàn xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
3.2.1 Địa điểm
- Địa điểm nghiên cứu: Xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
- Địa điểm thực tập: Văn phòng đăng ký đất đai Sở Tài Nguyên - Môi Trường tỉnh Vĩnh Phúc
3.2.2 Thời gian tiến hành
Từ ngày 11/08/2015 đến ngày 29/11/2015
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Tử Du
3.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã Tử Du
3.3.3 Thành lập lưới khống chế đo vẽ
3.3.4 Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation và Famis
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Thu thập thông tin thứ cấp
Thu thập thông tin về điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội và hiện trạng
Trang 373.4.2.1.2 Công tác nội nghiệp
- Nhập số liệu đo từ thực địa vào máy tính
- Bình sai lưới kinh vĩ
3.4.2.2 Phương pháp đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ
Chuẩn bị máy móc: Máy toàn đạc điện tử TOPCOM, 2 gương phục vụ cho công tác đo
Nhân lực: Nhóm đo gồm 2 người
- 1 người đứng máy
- 1 người đi gương Dụng cụ: sổ ghi chép, bút, cọc để đánh dấu điểm trạm phụ
Phương pháp làm ngoài thực địa:
Rọi tâm, cân bằng máy tại trạm đo
Đặt tên Job(ngày đo), đặt điểm trạm máy, đặt điểm định hướng
Quay máy đến điểm định hướng đưa góc bằng về 0 rồi đo các điểm chi tiết Phương pháp làm nội nghiệp
Trút số liệu từ máy toàn đạc vào máy tính
Xử lý số liệu
Triển điểm chi tiết bằng Famis trong phần mềm Microstation
Nối điểm, đối soát lại khu đo, kiểm tra độ chính xác
Chỉnh sửa, chuẩn hóa các đối tượng trên bản đồ
Bản đồ hoàn chỉnh