Tài liệu về Voip rất dễ hiểu. Phfu họp để tham khảo.
Trang 1EBOOK MADE BY: PHAMTIENVUONG
2 Các mô hình truyền thoại qua mạng IP
3 Một số ứng dụng VoIP
4 Ưu điểm và nhược điểm của VoIP
II/ H.323 TIÊU CHUẨN ỨNG DỤNG CHO MẠNG IP.
1 Sơ lược về báo hiệu điện thoại
2 Cấu hình mạng theo chuẩn H.323
3 Các chức năng H.323
1 Chuyển đổi địa chỉ
Kênh báo hiệu
Kênh điều khiển
3 Các thủ tục báo hiệu
Bước 1: Thiết lập cuộc gọi
Bước 2: Thết lập kênh điều khiển
Bước 3: Thiết lập kênh truyền sóng
Bước 4: Dịch vụ cuộc gọi
Bước 5: Kết thúc cuộc gọi
Trang 2I/ GIỚI THIỆU HỆ THỐNG VOIP
1 Giới thiệu
Trong điện thoại thông thường, tín hiệu thoại có tần số nằm trong khoảng 0.3 – 3.3 KHz được lấy mẩu với tần số 8KHz theo Nyquyst Sau đó các mẫu sẽ được lượng tử hoá với 8bit/mẫu và được truyền với tốc độ 64KHz đến mạng chuyển mạch sau đó được truyền tới đích ở bên nhận, dòng 64Kbps này được gải mã để cho ra tín hiệu thoại tương tự
Hình – 1.1 Thực chất thoại mạng IP ( Voice over IP – VoIP ) cũng hoàn toàn
khác hẳn điện thoại thông thường Đầu tiên tín hiệu thoại cũng được số
hoá, nhưng sau đó thay vì truyền trên mạng PSTN qua các đường chuyển
mạch, chúng được nén xuống tốc độ thấp, đóng gói và chuển lên mạng
IP Tại bên nhận, các gói tin này được giải nén thành các luồng PCM
64Kb truyền đến thuê b ao bị gọi Sự khác nhau chính là mạng truyền dẫn
và khuôn dạng thông tin dùng để truyền dẫn
Trang 32 Các mô hình truyền thoại qua mạng IP
Hiện nay có 4 dạng thức chính của cuộc gọi VoIP
+ Khi sử dụng máy tính hay thiết bị VoIP gọi vào mạng thông thường, ta có cuộc gọi “ PC - to – Phone “
+ Ngược lại, khi thực hiên cuộc gọi từ mạng điện thoại thông thường đến một số điện thoại VoIP, ta có cuộc gọi “ Phone –
Trên Hình 1.2 đưa ra ví dụ về một cuộc gọi “ Phone – to – Phone “
Hình 1.2
Giả sử thuê bao A muốn gọi đến thuê bao B Thuê bao A quay số điện thoại của thuê bao B Mạng PSTN có nhiệm vụ phân tích địa chỉ và
Trang 4gateway1 xác định được thuê bao B được kiểm soát bởi gateway2 Nó sẽ thiết lập một phiên liên kết với gateway2 Các thông tin báo hiệu mà gateway1 nhân được từ PSTN sẽ được chuyển đổi thích hợp sang dạng gói và truyền đến gateway2
Tại gateway2, các gói tin lại được chuyển ngược lại và truyền sang mạng PSTN Mạng PSTN có nhiệm vụ định tuyến cuộc gọi đến thuê bao
B Các thông tin trả lời sẽ được chuyển đổi ngược lại qua gateway2 đến gateway1
Sau khi cuộc gọi được thiết lập, các gateway có nhiệm vụ chuyển đổi giữa các gói tin thoại trên mạng IP và các luồng PCM truền trên mạng PSTN
3 Một số ứng dụng VoIP
Giao tiếp thoại sẽ vẫn là dạng giao tiếp cơ bản của con người Mạng điện thoại công cộng không thể bị đơn giản thay thế, thậm chí thay đổi trong thời gian tới Mục đích tức thời của các nhà cung cấp dịch vụ điện thoại IP là tái tạo lại khả năng của điện thoại với một chi phí vận hành thấp hơn nhiều và đưa ra các giải pháp kỹ thuật bổ sung cho mạng PSTN
Điện thoại có thể được áp dụng cho gần như mọi yêu cầu của giao tiếp thoại, từ một cuộc đàm thoại cơ bản cho đến một cuộc gọi hội nghị nhiều người phức tạp Chất lượng âm thanh được truyền cũng có thể biến đổi tuỳ theo ứng dụng Ngoài ra, với khả năng của Internet, dịch vụ điện thoại IP sẽ cung cấp thêm nhiều tính năng mới
Ta có thể xem xét một vài ứng dụng của điện thoại :
Thoại thông minh
Hệ thống điện thoại ngày càng trở nên hữu hiệu: rẻ, phổ biến, dễ sử dụng, cơ động Nó chỉ có một số phím để điều khiển Trong những năm gần đây, người ta đã cố gắng để tạo ra thoại thông minh, đầu tiên là các thoại để bàn, sau là đến các server Nhưng mọi cố gắng đều thất bại do sự tồn tại của các hệ thống có sẵn
Internet sẽ thay đồi điều này Kể từ ki Interner phủ khắp toàn cầu, nó đã được sử dụng để tăng thêm tính thông minh cho mạng điện thoại toàn cầu Giữa mạng máy tính và mạng điện thoại tồn tại một mối liên hệ Internet cung cấp cách giám sát và điều khiển các cuộc thoại
Trang 5một cách tiên lợi hơn Chúng ta có thể thấy được khả năng kiểm soát và điều khiển các cuộc gọi thông qua mạng Internet
Dịch vụ điện thoại Web
World Wide Web đã làm cuộc cách mạng trong cách giao dịch với khách hàng của các doanh nghiêp Điện thoại Web hay “ bấm số
“(click to dial ) cho phép các doanh nghiệp có thể đưa thêm các phím bấm lên trang web để kết nối tới hệ thống điện thoại của họ
Truy cập các trung tâm trả lời điện thoại
Truy cập đến các trung tâm phục vụ khách hàng qua mạng Internet sẽ thúc đẩy mạn mẽ thương mại điện tử Dịch vụ sẽ cho phép một khách hàng có câu hỏi về một sản phẩm được chào hàng qua Internet được các nhân viên của công ty trả lời trực tiếp
Dịch vụ fax qua IP
Việc sử dụng Internet không những được mở rộng cho thoại mà còn cho cả dịch vụ fax Nếu bạn gởi nhiều fax từ PC, đặc biệt là gởi
ra nước ngoài thì việc sử dụng dịch vụ Internet faxing sẽ giúp bạn tiết kiêm được tiền và cả kênh thoại Dịch vụ này sẽ chuyển trực tiếp từ PC của bạn qua kết nối Internet
4 Ưu điểm và nhược điểm của VoIP
Về mặt kỹ thuật điện thoại IP có những ưu điểm và nhược điểm sau
Ưu điểm
- Thông tin thoại trước khi đưa lên mạng IP sẽ được nén xuống dung lượng thấp ( tuỳ theo kỹ thuật nén ), vì vậy sẽ làm giảm được lưu lượng mạng
- Trong trường hợp cuộc gọi ở mạng chuyển mạch kênh một kênh vật
lí sẽ được thiết lập và duy trì giữa hai bên cho đến khi một trong hai bên huỷ bỏ liên kết Như vậy, trong khoảng thời gian không có tiếng nói, tín hiệu thoại vẫn được lấy mẫu, lượng tử hoá và truyền đi Vì vậy hiệu suất đường truyền sẽ không cao Đối với điện thoại Internet có các cơ chế để
Trang 6phát hiện khoảng lặng (khoảng thời gian không có tiếng nói ) nên sẽ làm tăng hiệu suất mạng
Nhược điểm :
-Nhược điểm chính của điện thoại qua mạng IP chính là chất lượng dịch vụ Các mạng số liệu vốn dĩ không phải xây dựng với mục đích truyền thoại thời gian thực, vì vậy khi truyền thoại qua mạng số liệu cho chất lượng cuộc gọi thấp và không thể xác định trước được Sở dĩ như vậy là vì gói tin truyền trong mạng có thể thay đổi trong pham vi lớn, khả năng mất mát thông tin trong mạng hoàn toàn có thể xảy ra Một yếu tố làm giảm chất lượng thoại nữa là kỹ thuật nén để tiết kiệm đường truyền Nếu nén xuống dung lượng càng thấp thì kỹ thuật nén càng phức tạp, cho chất lượng không cao và đặc biệt là thời gian xử lí sẽ lâu, gây trễ
- Một nhược điểm khác của điện thoại IP là vấn đề tiếng vọng Nếu như trong mạng thoại, do trễ ít nên tiếng vọng không ảnh hưởng nhiều thì trong mạng IP, do trễ lớn nên tiếng vọng ảnh hưởng nhiều đến chất lượng thoại Vì vậy, tiếng vọng là một vấn đề cần phải giải quyết trong điện thoại IP
II/ H.323 TIÊU CHUẨN ỨNG DỤNG CHO MẠNG IP
1) Sơ lược về báo hiệu điện thoại
Báo hiệu xử lý cuộc gọi giữa hai điểm cuối trong mạng H.323 liên quan đến ba kênh báo hiệu tồn tại độc lập với nhau là: kênh điều khiển H.245, kênh báo hiệu cuộc gọi và kênh báo hiệu RAS
Trong mạng không có Gatekeeper, các bản tin báo hiệu cuộc gọi được truyền giữa hai điểm cuối cả chủ gọi và bị gọi bằng cách truyền báo hiệu địa chỉ trực tiếp Trong cấu hình mạng này thì phía chủ gọi phải biết địa chỉ báo hiệu của phía bị gọi trong mạng và vì vậy có thể giao tiếp một cách t rực tiếp
Nếu trong mạng có Gatekeeper, trao đổi báo hiệu giữa chủ gọi và Gatekeeper được thiết lập bằng cách sử dụng kênh RAS của Gatekeeper để truyền địa chỉ Sau khi trao đổi bản tin báo hiệu đã được thiết lập, khi
Trang 7đó Gatekeeper mới xác định truyền các bản tin trực tiếp gíữa hai điểm cuối hay định tuyến chúng qua Gatekeeper
2) Cấu hình mạng theo chuẩn H.323
Hình 2.1
Mạng H.323 dựa trên cơ sở mạng IP cung cấp các dịch vụ truyền dữ liệu đa phương tiện thời gian thực ( trong đó có dịch vụ thoại IP ), hoạt động theo chuẩn H.323 Cấu hình của mạng H.323 có thể bao gồm các thành phần cơ bản như trên Hình 2.1
Thiết bị đầu cuối
H.323 Terminal là một thiết bị đầu cuối trong mạng LAN có khả năng truền thông hai chiều Nó có thể là một máy PC hoặc một thiết bị độc lập Tất cả các đầu cuối H.323 đều phải được hỗ trợ khả năng truyền dữ liệu audio và video hai chiều và phải hỗ trợ chuẩn H.245 được dùng và điều tiết các kênh truyền dữ liệu Ngoài ra nó phải được hỗ trợ các thành phần sau:
- Giao thức báo hiệ H.225 phục vụ trong quá trình thiết lập và huỷ bỏ cuộc gọi
Trang 8- Giao thức H.225 RAS (Registration/Admision/Status) thực hiện các chức năng đăng kí, thu nhận … với gatekeeper
- Giao thức RTP/RCTP để truyền và kết hợp các gói tin audio, video…
Một đầu cuối H.323 cũng có thể được trang bị thêm các tính năng như:
- Mã hoá và giải mã các tín hiệu audio, video
- Hỗ trợ giao thức T120 phục vụ cho việc trao đổi thông tin số liệu
- Tương thích với MCU để hỗ trợ các liên kết đa điểm
Hình 2.2 Các thiết bị đầu cuối H.323
3) Các chức năng của H.323
Gatekeeper
Gatekeeper là một thành phần quan trọng trong mạng H.323, nó được xem như bộ não của mạng, Gatekeeper hoạt động như một bộ chuyển mạch ảo Gatekeeper có các chức năng như đánh địa chỉ; cho phép và xác nhận các đầu cuối H.323, các Gatekeeper; quản lí giải thông; tính cướic cuộc gọi; ngoài ra nó còn có thể cung cấp khả năntg định tuyến cuộc gọi Gatekeeper quản lí giải thông nhờ khả năng cho phép hay không cho phép các cuộc gọi xảy ra Khi số cuộc gọi đã vượt
Trang 9qua một ngưỡng nào đó thì nó sẽ từ chối tất cả các cuộc gọi khác Ngoài
ra Gatekeeper còn có thể cung cấp khả năng định tuyến báo hiệu
Mặc dù vậy, Gatekeeper là thành phần tuỳ chọn trong mạng H.323 Tuy nhiên nếu trong mạng có Gatekeeper thì các thiết bị đầu cuối và các Gatekeeper phại sử dụng các thủ tục của Gatekeeper Các chức năng của một Gatekeeper được phân biệt làm hai loại là các chức năng bắt buộc và các chức năng không bắt buộc
Các chức năng bắt buộc
- Chức năng dịch địa chỉ: Gatekeeper sẽ thực hiện việc chuyển đổi từ một địa chỉ hình thức( dạng tên gọi ) của các thiết bị đầu cuối và gateway sang địa chỉ truyền dẫn thực trong mạng ( địa chỉ IP ) Chuyển đổi này dựa trên bảng đối chiếu địa chỉ được cập nhật thường xuyên bằng bản tin đăng ký dịch vụ của các đầu cuối
- Điều khiển truy nhập – Gatekeeper sẽ chấp nhận một truy nhập mạng LAN bằng cách sử dụng các bản tin H.225 là ARQ/ACF/ARJ Việc điều khiển này dựa trên độ rộng băng tần và đăng ký dịch vụ hoặc các thông số khác do nhà sản xuất qui định
- Điều khiển độ rộng băng tần – Gatekeeper hỗ trợ việc trao đổi các bản tin H.225.0 là BRQ/BCF/BRJ để điều khiển độ rộng băng tần của một cuộc gọi
- Điều khiển miền – Một miền là một nhóm các đầu cuối H.323, các Gatekeeper, MCU được quản lí bởi 1 Gatekeeper Trong một miền có tối thiểu một đầu cuối H.323, mỗi miện chỉ có duy nhất một Gatekeeper Một miền hoàn toàn có thể độc lập với cấu trúc mạng, bao gồm nhiều mạng được kết nối với nhau Thông qua các chức năng ở trên: dịch địa chỉ, điều khiển truy nhập, điều khiển độ rộng băng tần, Gatekeeper cung cấp khả năng quản lí miền
Các khả năng không bắt buộc của Gatekeeper
- Điều khiển báo hiệu cuộc gọi- Gatekeeper có thể lựa chọn giữa hai phương thức điều khiển báo hiệu cuội gọi là: nó kết hợp với kênh báo hiệu trực tiếp giữa các đầu cuối để hoàn thành báo hiệu cuội gọi hoặc chỉ sử dụng các kênh báo hiệu của nó để xử lý báo hiệu cuộc gọi Khi chọn phương thức định tuyến báo hiệu cuộc gọi trực tiếp giữa các đầu cuối, thì Gatekeeper sẽ không phải giám sát báo hiệu trên kênh H.225.0
Trang 10- Hạn chế truy nhập – Gatekeeper có thể sử dụng báo hiệu trên kênh H.225.0 để từ chối cuộc gọi của một thiết bị đầu cuối khi nhận thấy có lỗi trong việc đăng ky Những nguyên nhân từ chối bao gồm: một Gatekeeper hoặc đầu cuối đăng ký hạn chế gọi đi mà lại cố gắng thực hiện một cuộc gọi đi và ngược lại hoặc một đầu cuối đăng ký hạn chế truy nhập trong những giờ nhất định
- Giám sát độ rộng băng tần – Gatekeeper có thể hạn chế một lượng nhất định các đầu cuối H.323 cùng một lúc sử dụng mạng Nó có thể thông qua kênh báo hiệu H.225.0 từ chối cuộc gọi do không đủ băng tần để thực hiện cuộc gọi Việc từ chối cuộc gọi này cũng có thể xảy ra khi một đầu cuối đang hoạt động yêu cầu thêm độ rộng băng Đây có thể là một thủ tục rỗng nghĩa là tất cả mọi yêu cậu truy nhập đều được đồng
ý
- Giám sát cuộc gọi – Một ví dụ cụ thể về chức năng này của Gatekeeper là nó lưu danh sách tất cả các cuộc gọi H.323 hướng đị đạng thực hiện để chỉ thị các thuê bao bị gọi nào đang bận và cung cấp thông tin cho chức năng quản lý độ rộng băng tần
MCU (Multipoint Control Unit)
MCU là một điểm cuối ( Endpoint ) trong mạng, nó cung cấp khả năng nhiều thiết bị đầu cuối, Gatekeeper cùng tham gia vào một liên kết
đa điểm ( multipoint conference ) Nó bao gồm một MC ( Multipoint Control ) bắt buộc phải có và một MP ( Multipoint Proccess ) có thể có hoặc không Nhiệm vụ của MC là điều tiết khả năng audio, video, data giữa các thiết bị đầu cuối theo giao thức H.245 Nó cũng điều khiển các tài nguyên của hội thoại bằng việc xác định dọng audio, video, data nào cần được gởi đến các đầu cuối Tuy nhiên, MC không thao tác trực tiếp trên các dòng dữ liệu mà nhiệm vụ này được giao cho MP M P sẽ thực hiện việc kết hợp, chuyển đổi xử lí các bit dữ liệu
Gateway
Nhiệm vụ của Gateway là thực hiện việc kết nối giữa 2 mạng khác nhau H.323 Gateway cung cấp khả năng kết nối giữa 1 mạng H.323 và một mạng khác ( không phải H.323 ) Ví dụ một Gateway có thể kết nối và cung cấp khả năng truyền tin giữa một đầu cuối H.323 và mạng chuyển mạch kênh ( chẳng hạn PSTN ) Việc kết nối này được thực hiện nhờ chức năng chuyển đổi giao thức trong quá trình thiết lập, giải phóng
Trang 11cuộc gọi và chức năng biến đổi khuôn dạng dữ liệu giữa hai mạng khác nhau của Gateway Như vậy đối với kết nối giữa hai thiết bị đầu cuối H.323 thì không cần thiết phải có Gateway, nhưng đối với cuộc gọi có sự tham gia của chuyển mạch kênh thì Gateway là bắt buộc phải có
Hình 2.3 Cấu hình cơ sở của Gateway
Gateway khi hoạt động sẽ có đặc điểm của một thiết bị đầu cuối H.323 hoặc một MCU trong mạng LAN và có đặc điểm của một thiết bị đầu cuối trong SCN hoặc một MCU trong SCN Vì vậy ta có 4 cấu hình
cơ sở của Gateway được thể hiện trên Hình 2.3 Mỗi Gateway có thể có tổ hợp của các cấu hình cơ sở hoặc có thể gồm cả 4 cấu hình này
III/ BÁO HIỆU VÀ XỬ LÝ CUỘC GỌI
1 Chuyển đổi địa chỉ
Địa chỉ mạng
Mỗi một thiết bị H.323 được gán ít nhất một địa chỉ để nhận dạng Một vài thiết bị H.323 có thể cùng chia sẻ một địa chỉ mạng, các mạng khác nhau thì khuôn dạng địa chỉ mạng cũng khác nhau Trong cùng một cuộc gọi, điểm cuối có thể sử dụng các địa chỉ mạng khác nhau trên các kênh khác nhau
Định danh điểm truy nhập dịch vụ giao tận TSAP
Trang 12Đối với mỗi địa chỉ mạng, mỗi thiết bị H323 có thể xo vài điểm truy dịch vụ lớp giao tận TSAP ( Transport layer Service Access Point ) Các TSAP này cho phép dồn một vài kênh có cùng chung địa chỉ mạng với nhau Các điểm cuối có một TSAP mặc định là TSAP kênh báo hiệu gọi TSAP kênh điều khiển RAS là TSAP mặc định của Gatekeeper Các điểm cuối và thiết bị H.323 sử dụng định danh TSAP động đối với kênh điều khiển H.245, kênh Audio, Video và Data Gatekeeper sử dụng định danh TSAP động đối với các kênh báo hiệu cuộc gọi Trong quá trình đăng ký điểm cuối, các kênh RAS và báo hiệu có thể được định tuyến lại tới TSAP động
Địa chỉ thế
Một điểm cuối có thể được liên kết tới một hoặc nhiều địa chỉ thế (alias Address ) Một địa chỉ thế có thể đại diện cho một điểm cuối hoặc phiên hội nghị mà điểm cuối chủ trì Các địa chỉ thế cung cấp một phương pháp đánh địa chỉ khác cho điểm cuối Trong một vùng, các địa chỉ thế là duy nhất Gatekeeper, MC và MP không có địa chỉ định danh Khi hệ thống không có Gatekeeper, thì điểm cuối phía chủ gọi sẽ đáng địa chỉ điểm cuối bị gọi bằng cách sưû dụng “ địa chỉ lớp giao vận “ kênh báo hiệu cuộc gọi của điểm cuối bị gọi Khi có Gatekeeper trong hệ thống, điểm cuối chủ gọi có thể đánh địa chỉ điểm cuối bị gọi thông qua “ địa chỉ lớp giao vận “ kênh báo hiệu cuộc gọi của nó hoặc địa chỉ thế Một điểm cuối có thể có nhiều hơn một địa chỉ thế được truyền tới cùng “ địa chỉ lớp giao vận “
2 Các kênh điều khiển
2.1 Kênh RAS
Kênh RAS dùng để truyền tải các bản tin sử dụng trong quá trình đăng ký điểm cuối và tìm kiếm Gatekeeper mà liên kết một địa chỉ định danh của điểm cuối với “địa chỉ lớp giao vận“ kênh báo hiệu cuộc gọi của nó Kênh RAS là kênh không tin cậy, vì thế trong khuyến nghị H.225 đã khuyến nghị thời gian giới hạn định trước và số lần gởi yêu cầu cho một vài loại bản tin Khi một điểm cuối hoặc Gatekeeper không trả lời yêu cầu trong khoảng thời gian định trước, thì có thể sử dụng bản tin RIP ( Request In Progress ) để chỉ ra rằng nó đang xử lý yêu cầu Khi nhận được bản tin RIP, điểm cuối hoặc Gatekeeper sẽ xoá thời gian giới hạn định trước và bộ đếm số lần gởi lại
Trang 13Phửụng phaựp tỡm kieỏm Gatekeeper tửù ủoọng cho pheựp lieõn keỏt ẹieồm cuoỏi - Gatekeeper thay ủoồi theo thụứi gian, ủieồm cuoỏi coự theồ khoõng bieỏt Gatekeeper naứo laứ cuỷa noự hoaởc coự theồ caàn ủeồ nhaọn daùng Gatekeeper khaực neỏu loói xaỷy ra Vieọc tỡm kieỏm tửù ủoọng chuự yự ủeỏn chi phớ quaỷn trũ thaỏp hụn trong caỏu hỡnh caực ủieồm cuoỏi rieõng leỷ, hụn nửừa noự coứn cho pheựp thay theỏ Gatekeeper maứ khoõng caàn phaỷi caứi ủaởt laùi caực ủieồm cuoỏi lieõn keỏt vụựi noự
2/ẹaờng kyự ủieồm cuoỏi
ẹaờng kyự ủieồm cuoỏi laứ quaự trỡnh ủieồm cuoỏi lieõn keỏt vaứo vuứng dũch vuù vaứ thoõng baựo cho Gatekeeper ủũa chổ ủũnh danh cuừng nhử “ ủũa chổ lụựp giao vaọn “ cuỷa noự Sau khi tỡm (tửù ủoọng) ủửụùc Gatekeeper, taỏt caỷ caực ủieồm cuoỏi seừ ủaờng kyự vụựi Gatekeeper naứy Vieọc ủaờng kyự naứy phaỷi ủửụùc thửùc hieọn trửụực khi moọt vaứi cuoọc goùi naứo ủoự baột ủaàu, vaứ coự theồ xaỷy ra theo chu kyứ khi caàn thieỏt Moọt Gatekeeper hoaởc MCU coự theồ ủaờng kyự theo moọt hoaởc nhieàu ủũa chổ lụựp giao vaọn Vieọc ủaờng kyự theo nhieàu ủũa chổ lụựp giao vaọn seừ laứm cho cuoọc ủũnh tuyeỏn caực cuoọc goùi tụựi coồng ủũnh trửụực ủụn giaỷn hụn ẹieồm cuoỏi seừ gụỷi yeõu caàu ủaờng kyự RRQ (Registration Reques) tụựi Gatekeeper, RRQ naứy ủửụùc gụỷi tụựi ủũa chổ truyeàn keõnh RAS cuỷa Gatekeeper
Điểm cuối khởi động Yêu cầu không đăng ký (URQ)
Gatekeeper khởi động
RRQ
UCF/URJ URQ
URQ
Trang 14Sau khi tìm được Gatekeeper, điểm cuối sẽ có được địa chỉ mạng của Gatekeeper này và sử dụng bộ nhận dạng TSAP kênh RAS điển hình Nếu chấp nhận sự đăng ký của điểm cuối, Gatekeeper sẽ trả lời lại bằng xác nhận đăng ký RCF (Registration Confirmation), ngược lại nó sẽ trả lời bằng tín hiệu từ chối RRJ (Registration Reject) Hình 3.1 minh hoạ quá trình điểm cuối chỉ đăng ký Gatekeeper riêng lẻ
Một điểm cuối có thể huỷ bỏ việc đăng ký Gatekeeper của nó bằng việc gởi bản tin “Yêu cầu không đăng ký“ URQ (Unregister Request) tới Gatekeeper của nó Sau khi nhận được URQ, Gatekeeper sẽ gởi trả lời bản tin UCF (Unregister Confirmation) Lúc này điểm cuối được phép thay đổi địa chỉ định danh liên kết với địa chỉ lớp giao vận của nó Trường hợp điểm cuối chưa đăng ký với Gatekeeper trước đó, nó sẽ gởi bản tin URJ tới điểm cuối Gatekeeper cũng có thể huỷ bỏ việc đăng ký của điểm cuối bằng việc gởi bản tin “Yêu cầu không đăng ký“ URQ (Unregister Request) tới điểm cuối, điểm cuối sẽ trả lời bản tin UCF (Unregister Confirmation) Khi cần thực hiện một vài cuộc gọi nào đó, điểm cuối phải đăng ký lại với Gatekeeper trước đó hoặc Gatekeeper mới
3/ Định vị điểm cuối
Điểm cuối hoặc Gatekeeper có địa chỉ định danh của một điểm cuối và điểm liên lạc với nó, thì có thể dùng bản tin “Yêu cầu định vị“ LRQ Bản tin LRQ này sẽ được gởi tới bộ nhận dạng TSAP kênh RAS của Gatekeeper định trước, hoặc có thể gởi bản tin GRQ quảng bá tới địa chỉ quảng bá điển hình của Gatekeeper Gatekeeper tương ứng sẽ gởi trả lời bản tin LCF chứa thông tin cần thiết của điểm cuối hoặc Gatekeeper của điểm cuối Thông tin này bao gồm địa chỉ kênh báo hiệu cuộc gọi và kênh RAS
4/ Mã thông báo truy nhập
Mã thông báo truy nhập là một xâu đã được kiểm tra ở bản tin cài đặt và các bản tin RAS Có hai lợi ích khi dùng mã truy nhập
+ Thứ nhất, chúng cung cấp khả năng bảo mật địa chỉ lớp giao vận và địa chỉ định danh của điểm cuối đối với chủ gọi Khi tìm điểm cuối,
Trang 15người dùng chỉ cần gởi mã thông báo truy nhập cho phía chủ gọi Gatekeeper biết điểm cuối tương ứng với mã truy nhập thông báo thông qua quá trình đăng ký, vì thế thông qua Gatekeeper, những cuộc gọi sử dụng mã thông báo truy nhập có thể định tuyến tới điểm cuối bị gọi
+ Thứ hai là việc sử dụng mã thông báo truy nhập là khẳng định chắc chắn các cuộc gọi được định tuyến chính xác thông qua các thiết bị H.323 Mã truy nhập do Gatekeeper trả lại sẽ được dùng ở các bản tin cài đặt gởi bởi điểm cuối Mã thông báo truy nhập này có thể được Gateway sử dụng để khẳng định rằng điểm cuối được phép sử dụng tài nguyên của Gateway
2.2 Kênh báo hiệu
Có 3 kênh báo hiệu tồn tại độc lập với nhau liên quan đến báo hiệu và xử lý cuộc gọi là: kênh điều khiển H.245, kênh báo hiệu cuộc gọi và kênh báo hiệu RAS Trong mạng không có Gatekeeper, các bản tin báo hiệu cuộc gọi được truyền trực tiếp giữa hai đầu cuối của chủ gọi và bị gọi bằng cách truyền báo hiệu địa chỉ trực tiếp Trong cấu hình mạng này thuê bao chủ gọi phải biết địa chỉ báo hiệu của thuê bao bị gọi trong mạng
Nếu trong mạng có Gatekeeper, trao đổi báo hiệu giữa thuê bao chủ gọi và Gatekeeper được thiết lập bằng cách sử dụng kênh RAS của Gatekeeper để truyền địa chỉ Sau khi đã thiết lập được việc trao đổi bản tin báo hiệu, thì Gatekeeper mới xác định truyền các bản tin trực tiếp giữa hai đầu cuối hay định tuyến chúng qua Gatekeeper Các bản tin báo hiệu cuộc gọi có thể được truyền theo 1 trong 2 phương thức và việc lựa chọn giữa các phương thức này do Gatekeeper quyết định:
+ Thứ nhất là các bản tin báo hiệu của cuộc gọi được truyền từ thuê bao nọ tới thuê bao kia thông qua Gatekeeper giữa hai thiết bị đầu cuối (Hình 3.2)