Tài liệu về tối ưu hóa - phương pháp tính
Trang 1CHƯƠNG 8: TỐI ƯU HOÁ
§1 PHƯƠNG PHÁP TỈ LỆ VÀNG
Trong chương 8 chúng ta đã xét bài toán tìm nghiệm của phương trình phi tuyến tức là tìm giá trị của x mà tại đó hàm triệt tiêu Trong phần này chúng ta sẽ đặt vấn đề tìm giá trị của x mà tại đó hàm đạt giá trị cực trị(cực đại hay cực tiểu) Phương pháp tiết diện vàng là một phương pháp đơn giản
và hiệu quả để tìm giá trị cực trị của hàm
Giả sử ta có hàm y = f(x) và cần tìm giá trị cực trị trong khoảng [a, b] Khi tìm nghiệm chỉ cần biết 2 giá trị của hàm là ta khẳng định được nghiệm
có nằm trong khoảng đã cho hay không bằng cách xét dấu của hàm Khi tìm giá trị cực trị ta phải biết thêm một giá trị nữa của hàm trong khoảng [a, b] thì mới khẳng định được hàm có đạt cực trị trong đoạn đã cho hay không Sau
đó ta chọn thêm một điểm thứ tư và xác định xem giá trị cực trị của hàm sẽ nằm trong đoạn nào
Theo hình vẽ,khi chọn điểm trung gian c ta có:
và để tiện tính toán ta chọn :
1
2 0
1
2 2
1
1
l
ll
02
1
52
)1(411
Giá trị này đã được biết từ thời cổ đại và được gọi là “tỉ lệ vàng” Như trên
đã nói, phương pháp tỉ lệ vàng được bắt đầu bằng 2 giá trị đã cho của biến x
là a và b Sau đó ta chọn 2 điểm x và x bên trong khoảng [a, b] theo tỉ lệ
l0
l1 l2
c
Trang 2vàng: 0.61803
2
15
Cái lợi của phương pháp tỉ lệ vàng theo hình a là giá trị x1 cũ trở thành giá trị
x2 mới nên giá trị f(x2) mới chính là giá trị f(x1) cũ nên ta không cần tính lại nó Chương trình mô tả thuật toán trên như sau:
x2 cũ x1 cũ
Trang 3x1=x2;
Trang 4f2=f(x2);
}lap=lap+1;
if (f1>f2) xopt=x1;
else xopt=x2;
if (xopt!=0) s=(1.0-r)*fabs((xu-xl)/xopt)*100; }
Trang 5if (f1<f2) {
if (f1<f2) xopt=x1;
else xopt=x2;
if (xopt!=0) s=(1.0-r)*fabs((xu-xl)/xopt)*100;
Trang 6printf("Cho khoang can tim cuc tri\n");
printf("Cho can duoi a = ");
printf("x cuc dai = %10.5f\n",x);
printf("y cuc dai = %10.5f\n",y);
)x(x
x
i
i i
1
Một cách tương tự,để tìm giá trị cực trị của hàm f(x) ta đặt g(x)=f′(x).Như vậy
ta cần tìm giá trị của x để g(x) = 0 Như vậy công thức lặp Newton-Raphson
sẽ là:
)x(f
)x(fx)x(g
)x(gx
x
i
i i
i
i i
Trang 7Các đạo hàm f′(xi) và f″(xi) được xác định theo các công thức:
i i
i i
i
h
)hx()x(2)hx()
x
(
f
h2
)hx()hx()
x
(
f
−+
−+
=
′′
−
−+
=
′
Tại giá trị f′(x) = 0 hàm đạt giá trị cực đại nếu f″(x) < 0 và cực tiểu nếu f″(x) >
0 Chương trình sau mô tả thuật toán trên
Trang 8printf("Khong hoi tu sau 1000 lan lap");
getch();
exit(1);
} }
Trang 9vậy trong khoảng [a, b] ta chọn thêm một điểm x bất kì và xấp xỉ hàm f(x) bằng parabol qua 3 điểm a, x và b Sau đó ta đạo hàm và cho nó bằng 0 để tìm
ra điểm cực trị của parabol này Giá trị đó được tính bằng công thức:
)xa)(
b(2)ab)(
x(2)bx)(
a(2
)xb)(
b()ab)(
x()bx)(
a(
−+
−+
−
−+
−+
−
=
Sau đó tương tự phương pháp tỉ lệ vàng ta loại trừ vùng không chứa giá trị cực trị và tiếp tục quá trình trên cho đến khi đạt độ chính xác mong muốn Chương trình được viết như sau:
printf("Cho doan can tim cuc tri [a,b]\n");
printf("Cho diem dau a = ");
scanf("%f",&a);
printf("Cho diem cuoi b = ");
scanf("%f",&b);
x0=a;
Trang 10if (x3>x1) x0=x1;
else x2=x1;
§4 PHƯƠNG PHÁP ĐƠN HÌNH (SIMPLEX METHOD)
Trong thực tế nhiều bài toán kinh tế, vận tải có thể được giải quyết nhờ phương pháp quy hoạch tuyến tính Trước hết ta xét bài toán lập kế hoạch sản xuất sau:
Một công ty muốn sản xuất 2 loại sản phẩm mới là A và B bằng các nguyên liệu 1, 2 và 3 Suất tiêu hao nguyên liệu để sản xuất các sản phẩm cho ở bảng sau:
Trang 117 đơn vị nguyên liệu 2 và 3 đơn vị nguyên liệu 3 Tiền lãi một đơn vị sản phảm A là 4.000.000 đ, một đơn vị sản phẩm B là 5.000.000đ Lập kế hoạch sản xuất sao cho công ty thu được tiền lãi lớn nhất.
Bài toán này là bài toán tìm cực trị có điều kiện Gọi x1 là lượng sản phẩm A và x2 là lượng sản phẩm B ta đi đến mô hình toán học:
f(x) = 4x1 + 5x2→ max
với các ràng buộc :
2x1 + x2≤ 8 (ràng buộc về nguyên liệu 1)
x1 + 2x2≤ 7 (ràng buộc về nguyên liệu 2)
x2 ≤ 3 (ràng buộc về nguyên liệu 3)
x1 ≥ 0,x2≥ 0
Một cách tổng quát ta có bài toán được phát biểu như sau: Cho hàm mục tiêu CTX → max với điều kiện ràng buộc AX ≤ B và X ≥ 0 Thuật toán để giải bài toán gồm hai giai đoạn
- tìm một phương án cực biên một đỉnh
- kiểm tra điều kiện tối ưu đối với phương án tìm được ở giai đoạn 1 Nếu điều kiện tối ưu được thoả mãn thì phương án đó là tối ưu Nếu không ta chuyển sang phương án mới
Chương trình giải bài toán được viết như sau:
Chương trình 8-4
//simplex;
#include <conio.h>
#include <stdio.h>
Trang 12int m,n,n1,it,i,j,h1,h2,hi,m1,ps,pz,v,p;float bv[20];
if (i==j)
a[i][h2+j]=1.0;
}it=0;
Trang 14} }
if (p==1) bv[pz]=ps;
hi=a[pz][ps];
for (j=1;j<=n1;j++) a[pz][j]=a[pz][j]/hi;
if (pz!=1) for (i=1;i<=pz-1;i++)
{ hi=a[i][ps];
for (j=1;j<=n1;j++)
a[i][j]=a[i][j]-hi*a[pz][j];
}for (i=pz+1;i<=m1;i++) {
hi=a[i][ps];
for (j=1;j<=n1;j++) a[i][j]=a[i][j]-hi*a[pz][j];
} }
else printf("Nghiem bat thuong");
Trang 16for (j=1;j<=n;j++)
if (p==2)
{ printf("z[%d] = ",j);
scanf("%f",&a[j][n1]);
} else
{ printf("z[%d] = ",j);
else {
v=0;
for (i=1;i<=m;i++)
if (bv[i]==j)
Trang 17{ v=i;
i=m;
}
if (v==0) x=0.0;
else x=a[v][n1];
}printf("x[%d] = %10.5f\n",j,x);
= 15 ; b[2] = 9 ; b[3] = 18; b[4] = 5 ; z[1] = 80 ; z[2] = 56 ; z[3] = 48 và nhận được kết quả :
x[1] = 0 ; x[2] = 2.5 ; x[3] =2.5 và trị của hàm mục tiêu là 260
§5 PHƯƠNG PHÁP THẾ VỊ
Trong vận tải ta thường gặp bài toán vận tải phát biểu như sau: có n thùng hàng của một hãng xây dựng cần chuyển tới n địa điểm khác nhau Giá vận tới tới mỗi địa điểm đã cho Tìm phương án vận chuyển để giá thành
là cực tiểu
Trang 18374853427029
514347334242
453623374381
262953283560
Để giải bài toán ta dùng thuật toán Hungary như sau:
- trừ mỗi dòng cho số min của dòng đó ta có:
20292602941
8192413410
181014099
22130142058
03272934
- trừ mỗi cột cho số min của cột đó
20262602041
8162413320
12714009
22100141158
00272034
Mục tiêu của thuật toán Hungary là biến đổi ma trận giá thành sao cho
có thể đọc giá trị tối ưu từ ma trận Điều này được thực hiện khi mỗi hàng và cột chứa ít nhất một số 0 Nếu ta vẽ một đoạn thẳng qua mỗi hàng và cột chứa số 0 thì khi đó số đoạn thẳng tối thiểu qua tất cả các số 0 phải là 6 Trong ma trận trên ta chỉ mới dùng 5 đoạn thẳng nghĩa là chưa có giá trị tối
Trang 19ưu Để biến đổi tiếp tục ta tìm trị min của các phần tử chưa nằm trên bất kì đoạn thẳng nào Trị số đó là 7 Lấy các phần tử không nằm trên đoạn thẳng nào trừ đi 7 và công các phần tử nằm trên hai đoạn thẳng với 7 ta có ma trận:
13191902041
191713320
507009
22100211865
00279741
Do số đoạn thẳng tối thiểu còn là 5 nên ta lặp lại bước trên và nhận được ma trận mới:
12181901941
081713310
5081010
2190211765
002810742
Số đoạn thẳng cần để qua hết các số 0 là 6 nghĩa là ta đã tìm được trị tối ưu.Ta đánh dấu 6 số 0 sao cho mỗi hàng và mỗi cột chỉ có 1 số được đánh dấu Chỉ số các số 0 được đánh dấu cho ta trị tối ưu:
a15 = 0 nghĩa là thùng 1 được vận chuyển tới địa điểm 5
a24 = 0 nghĩa là thùng 2 được vận chuyển tới địa điểm 4
a32 = 0 nghĩa là thùng 3 được vận chuyển tới địa điểm 2
a46 = 0 nghĩa là thùng 4 được vận chuyển tới địa điểm 6
a53 = 0 nghĩa là thùng 5 được vận chuyển tới địa điểm 3
a61 = 0 nghĩa là thùng 6 được vận chuyển tới địa điểm 1
Chương trình viết theo thuật toán trên như sau :
Chương trình 8-5
// van_tru;
#include <conio.h>
#include <stdio.h>
Trang 21if (i==1)
{ a[l][1]=i;
Trang 22c[j]=1.0;
l=l+1;
} else
{ l1=l-1;
goto mot;
}}
} }
goto ba;
} else
{
Trang 23else {
r[i]=1.0;
c[a[k][2]]=0.0;
goto sau;
}}
}k2=m-1;
if (s==1) {
for (j=1;j<=k3;j++)
if (a[j][2]==c1)
{ r1=a[j][1];
Trang 24z[k][1]=r1; z[k][2]=c1; k=k+1; goto bon;}
k=k-1;
}else {
for (j=1;j<=k2;j++)
if (p[j][1]==r1)
{ c1=p[j][2]; s=1;
z[k][1]=r1; z[k][2]=c1; k=k+1; goto bon;}
else
continue;k=k-1;
} }
for (i=1;i<=n;i++) {
r[i]=0.0;c[i]=0.0;
Trang 25p[i][2]=0;
}for (i=1;i<=l;i++) c[a[i][2]]=1.0;
for (i=1;i<=n;i++) for (j=1;j<=n;j++)
{
if ((r[i]!=0.0)||(c[j]!=0.0))
if ((r[i]!=1.0)||(c[j]!=1.0)) continue;
else x[i][j]=x[i][j]+m1;
else
x[i][j]=x[i][j]-m1;
}goto hai;
} }
else {
for (i=1;i<=l;i++)
if ((a[i][1]==z[k5+1][1]))
if ((a[i][2]==z[k5+1][2])) break;
a[i][1]=z[k5][1];
Trang 26goto nam;
} }