1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Unit 5: Be going to

9 843 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Be Going To
Trường học Standard University
Chuyên ngành English Language
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hanoi
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cả hai đều nói về hành động hay sự việc tương lai đã được dự định hay sắp xếp.. Sự sắp xếp và dự định - Present progressive thường nói về những sắp xếp cá nhân , những kế hoạch được hoạ

Trang 1

Present progressive (future meaning)

&

Trang 2

Cả hai đều nói về hành động hay sự việc

tương lai đã được dự định hay sắp xếp Trong nhiều trường hợp có thể dùng cả

hai

Eg: I’m going to visit / I’m visiting my

grandparents at the weekend

Trang 3

Differences

1. Sự sắp xếp và dự định

- Present progressive thường nói về những

sắp xếp cá nhân , những kế hoạch được hoạch định rõ ràng

- Eg: They are leaving from Frankfurt

airport at 6:30 pm

- We are having a party on Sunday,

Trang 4

Be going to+inf thường được dùng để nói

về dự định hoặc quyết định sẵn có

Eg: Before I go to China next year, I’m

going to learn some Cantonese

We are going to get a new car soon

Trang 5

PP nhấn mạnh ý “ sắp xếp”

Be going to +inf nhấn mạnh ý “dự định” hoặc quyết định trước

Eg: Are you doing anything this weekend? (hỏi về sự sắp xếp )

Are you going to do anything about that letter?

(hỏi về quyết định )

Trang 6

I’m seeing Phil tonight.

(nhấn mạnh ý sắp xếp)

I’m going to tell him what I think of him (nhấn mạnh ý dự định)

Trang 7

2 Những việc ngoài tầm kiểm soát của con người

Không dùng present progressive khi đưa

ra dự đoán về hoạt động hoặc sự việc mà chúng ta không kiểm soát được.(không

sắp đặt )

Eg: I think it’s going to rain/ it’ll rain soon Scientists say that the satellite is going

to fall/ will fall to Earth some time this

afternoon

Trang 8

3 Trạng thái hoặc tình trạng thường xuyên, lâu dài

PP không được dùng để chỉ trạng thái hoặc tình trạng thường xuyên, lâu dài trong

tương lai

Eg: People are going to live/ will live longer

in the future

Their new house is going to look / will look over the river

Trang 9

Không dùng PP với động từ : be

Eg: I’m going to be in Tokyo in May

Tránh dùng be going to với động từ “go”

và “come” mà dùng PP để thay thế

Ngày đăng: 28/06/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w