1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đề cương đúc dầm i 33m

24 1,7K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 179 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BẢO QUẢN THÉP: 1/ Thép sợi cường độ cao: Trước khi đưa từng cuộn cáp vào sử dụng cáp thép CĐC phải được kiểm tra đầy đủ các nội dung theo quy định của quy trình,

Trang 1

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNGĐIỀU KIỆN VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG:

- Chỉ dẫn công nghệ này dùng để chế tạo dầm I LTB = 33m cho cầu số 1 Gói thầu số 04- Km0 +572.30m Thuộc dự án Đầu tư xây dựng hầm đường bộ qua Đèo Cả - QL1A Tỉnh Phú Yên và Khánh Hòa, dựa trên các quy định của TCVN và TCN

- Đơn vị thi công: Liên danh nhà thầu Cienco 8- Licogi 18.6

- Ván khuôn: Định hình

1/ Một số đặc điểm về cấu tạo dầm:

- Chiều dài toàn dầm LTB = 33 m

- Chiều dài nhịp tính toán LTT = 32.2m

- Chiều cao dầm h = 1,65m

- Cấp bê tông C40 (40Mpa)

_ Số bó cáp cường độ cao 5 bó (loại 12 tao 12,7mm)

- Neo EC - Theo tiêu chuẩn OVM

2/ Các bước công nghệ:

Việc sản xuất dầm Cầu số 1- gói thầu số 04 được tiến hành theo trình tự sau:

- Lắp đặt ván khuôn đáy, thành, cốt thép, ống gen và nghiệm thu

- Đổ bê tông và bảo dưỡng bê tông

- Tháo dỡ ván khuôn khi bê tông đạt 90% cường độ thiết kế

- Làm sạch ống gen, bó thép cường độ cao

- Luồn và căng kéo bó cáp cường độ cao

- Đo đọc độ vồng ngược, kích thước cơ bản của dầm, độ cong của dầm theo phương nằm ngang so với đường thẳng tim dầm

- Bơm vữa xi măng lấp đầy ống gen

- Đặt lưới thép bịt đầu đầm và đầu neo

- Lắp đặt ván khuôn và đổ bê tông bịt đầu dầm

Trang 2

CHƯƠNG 2 VẬT LIỆUI/ YÊU CẦU KỸ THUẬT:

- Khối lượng danh định 0,7778 kg

- Giới hạn chảy fpy = 1670 Mpa

- Giới hạn bền kéo fpu = 1860 Mpa

- Mô đun đàn hồi E = 197000 Mpa

+ Chỉ tiêu về cường độ của bó thép 5 – 12:

- Số tao trong 1 bó 12 tao (1 tao có 7 sợi)

+ Mặt ngoài sợi dây thép không được có các vẩy rỉ sủi, không mỡ phủ, không bị bẩn

do các chất ngoại lai khác làm ảnh hưởng đến tính bám Không được để thép cường độ cao chịu ảnh hưởng phun nhiệt từ mỏ hàn hơi hoặc hàn điện Các bó cáp không được để tiếp xúc với bụi bẩn và phải được gia công trên mặt bằng sạch đã được chuẩn bị đặc biệt

+ Các bó cáp CĐC được cung cấp từ nhà máy theo các cuộn có đường kính đủ lớn để

có thể tự duỗi thẳng Các bó cáp bị xoắn, gấp hoặc hư hại, bị rỉ rỗ nặng không được phép dùng

+ Các chỉ tiêu tuân theo “ASTM 416A Grade 270”

Trang 3

D72/65mm được sản xuất trong nước của công ty TNHH Xây dựng và Quảng cáo Phương Tuấn.

• Cường độ khi nén phải đảm bảo R28 >= 40 Mpa

• Thời gian bắt đầu ninh kết >=1 giờ

• Thời gian kết thúc ninh kết ( kể từ khi bắt đầu trộn <=10 giờ)

• Hàm lượng SO3 trong xi măng <=5%

• Hàm lượng MgO <= 5% Clinke

• Hệ số biến động của xi măng về mặt cường độ <=5%

7/ Cốt liệu thô đá dăm:

+ Cốt liệu thô dùng để đúc dầm là loại đá tự nhiên được nghiền nhỏ từ đá gốc có nguồn gốc phun trào, tiêu chuẩn kỹ thuật được dựa trên TCVN – 1771

Cụ thể có một số yêu cầu chính như sau:

- Mẫu đá thí nghiệm đạt cường độ chịu nén trong điều kiện bão hòa nước phải

>= 2Rb = 800 kg/cm2 Việc xác định cường độ chịu nén của đá bằng phương pháp ép mẫu

có kích thước 5 x 5 x 5 cm hay mẫu trụ tròn D5 cm L= 5cm Tuyệt đối không được sử dụng loại đá phong hóa

- Tỉ trọng đá γ >= 2.8 T/m3

- Đường kính lớn nhất của đá không vượt quá 3/4 tĩnh không của các cốt thép hay ống gen và không vượt quá 1/4 bề dày nhỏ nhất của kết cấu Cấp phối đá chỉ được dùng một trong hai loại sau:

Dmin = 5mm Dmax = 20 mm

Dmin = 10mm Dmax = 20 mm

Tốt nhất nên chọn Dmin = 10mm Dmax = 20mm

Tỉ lệ sót trên sàng cho 2 loại như sau:

Trang 4

Bảng 1

Kích thước mắt sàng(mm) Dmin 0,5(Dmin+Dmax) Dmax 1,25Dmax

Loại Dmin=5mm Dmax=20mm

Loại Dmin=10mm Dmax=20mm

510

12,515

2020

2525Lượng sót tích lũy trên sàng 100-90 70-40 10-0 0

- Lượng hạt hình thoi, dẹt không vượt quá 15 % trọng lượng

- Hàm lượng các hạt mềm yếu và phong hóa phải <= 5%

- Hàm lượng tính theo trọng lượng đối với các tạp chất có hại như sau:

- Bùn đất <=2% (thí nghiệm theo phương pháp rửa)

- Hàm lượng đất sét <= 1%

- Hàm lượng sunphat – sunphua (tính theo SO3) <= 1%

- Hàm lượng chất hữu cơ khi thí nghiệm theo phương pháp so màu không được đậm quá màu tiêu chuẩn

9/ Nước trộn bê tông:

+ Nước trộn bê tông là nước sạch không có tạp chất làm ảnh hưởng đến chất lượng

bê tông Tuyệt đối không được dùng các loại nước thải có lẫn bùn đất hay dầu mỡ

+ Hàm lượng các chất bẩn phải tuân thủ các điều sau:

Trang 5

3000-20, liều lượng cụ thể trước khi dùng phụ gia với liều lượng không vượt quá 0,8-1,2% trọng lượng xi măng.

11/ Vật liệu bôi trơn ván khuôn:

Nhằm tránh cho ván khuôn dính bám vào bê tông cần bôi trơn các bề mặt có tiếp xúc với bê tông bằng dầu thải có bán tại địa phương, dầu thải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Tháo dỡ ván khuôn dễ dàng

- Không làm giảm chất lượng bê tông ở chỗ tiếp xúc với ván khuôn

- Không gây nứt nẻ, co ngót tạo thành vết ở bề mặt bê tông

- Không làm rỉ hay ăn mòn ván khuôn

- Thích hợp với việc sử dụng các biện pháp phun hay quét

- Không làm mất màu xi măng của bê tông

II/ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BẢO QUẢN THÉP:

1/ Thép sợi cường độ cao:

Trước khi đưa từng cuộn cáp vào sử dụng cáp thép CĐC phải được kiểm tra đầy đủ các nội dung theo quy định của quy trình, cụ thể có một số điểm chính như sau:

Kiểm tra theo các tài liệu chứng chỉ của thép:

- Kiểm tra bề mặt bên ngoài của tao thép

- Kiểm tra sự nguyên đai nguyên kiện của cuộn cáp

- Dùng mắt kiểm tra xem thép có rỉ hay không, có bị dính bẩn hay không, có trầy xước dập nát hay không

- Dùng thước kẹp có độ chính xác nhỏ hơn 0,02mm kiểm tra kích thước hình học của tao cáp: độ ôvan, đường kính …

- Xem xét độ xoắn, vặn của các sợi thép trong tao cáp, vị trí của sợi trong tao thép

* Thí nghiệm: Kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý của tao cáp phải có được một số điểm như sau:

- Đo đường kính và diện tích tao thép

- Xác định lực phá hoại của tao cáp và cường độ chịu kéo (kg/cm2), độ dãn dài tương ứng

- Xác định ứng suất kéo chảy tương ứng với độ dãn dài 1%

- Xác định modun đàn hồi Px

* BẢO QUẢN THÉP CƯỜNG ĐỘ CAO:

- Thép CĐC đã được đóng gói cẩn thận tránh bị ẩm dẫn đến bị han rỉ Trong vận chuyển bảo quản không được để va đập mạnh, không làm hỏng bao bì, không để dây bẩn như dầu mỡ bẩn, phân hóa học, muối và các tạp chất khác

Trang 6

- Khi xếp dỡ vận chuyển không để dập xoắn, xây xát, không kéo lê.

- Kho chứa thép CĐC phải có mái che, đảm bảo khô ráo, không ẩm ướt Thép nhập

về phải để riêng từng đợt, kê bó cáp cách sàn khoảng > 20cm, không để đứng bó cáp

2/ Thép thường:

Cốt thép thường phải có chứng chỉ xuất xưởng hay phiếu thí nghiệm để chứng tỏ thép có đầy đủ các tiêu chuẩn về giới hạn chảy, cường độ cực hạn, độ dãn dài, thí nghiệm uốn nguội Khi nhập về phải để riêng theo từng đợt, tránh nhầm lẫn khi sử dụng Phải bảo quản cẩn thận tránh rỉ, không để dính các tạp chất có hại

3/ Neo bó cáp cường độ cao:

Trên mỗi dầm chỉ sử dụng một loại neo Kiểm tra sơ bộ neo theo tiêu chuẩn sau:

o Dùng mắt kiểm tra hình dạng neo

o Xem neo có bị rỉ hay không

o Dùng thước đo đạc các kích thước, thông số của neo và sự phù hợp với thiếtkế

o Đo độ vồng góc giữa bản neo và đường trục neo

o Kiểm tra độ thông thoáng của lỗ để bơm vữa xi măng

4/ Kiểm tra ống gen:

+ Ống gen, ống nối ống gen phải được kiểm tra kỹ lưỡng trước khi đưa vào sử dụng

+ Ống gen, ống nối ống gen nhập về phải được bảo quản cản thận tránh rỉ, không để dính các chất bẩn hay dầu mỡ, không làm dập vỡ ống gen

o Không bị lọt vữa xi măng dưới áp lực đổ bê tông

o Chịu được lực va chạm cục bộ khi thi công

o Chịu được áp lực rải đều bên ngoài do đổ bê tông

o Không bị rò rỉ vữa xi măng dưới áp lực trong khi ống gen bị uốn cong.Nếu ống gen không đảm bảo các thông số kĩ thuật trên thì tuyệt đối không đưa vào sử dụng

5/ Xi măng:

Sử dụng xi măng công nghiệp Hà Tiên PC40 tại trạm trộn của công ty vật liệu Hải Thạch

6/ Đá dăm và cát:

Đá dăm và cát phải tiến hành kiểm tra đánh giá thí nghiệm theo từng đợt từng loại

và định kì Các chỉ tiêu cơ lý về cường độ, thành phần, tạp chất, modun độ lớn … phải đảm bảo theo bảng 1 và 2

Trang 7

CHẾ TẠO VÀ LẮP DỰNG VÁN KHUÔN1/ Các quy định chung:

+ Việc chế tạo ván khuôn, thi công lắp dựng ván khuôn của dầm BTCT DƯL

LTB=33 m phải tiến hành theo thiết kế

+ Việc thay đổi chỉ được tiến hành khi có sự đồng ý của cơ quan thiết kế

+ Bãi đúc dầm được đắp đến cao độ +5.12 m, đầm chặt đạt K95 Trên mặt là kết cấu Cấp phối đá dăm Dmax = 37.5 mm dày 30cm

+ Diện tích bãi đúc dầm phụ thuộc vào tổ chức thi công thực tế của đơn vị

+ Ván khuôn được đặt trên những kệ bằng các tấm bê tông cốt thép 2500x800x200 Các tấm đặt cách nhau 200mm Giữa ván khuôn đáy và bệ kệ có đệm cao su dày 2 cm nhằm tăng hiệu quả của dầm

Lưu ý: Bệ kệ ở 2 đầu dầm phải đủ lớn để chịu được ứng suất khi căng cáp, do trọng lượng

toàn bộ dầm dồn về bệ kệ ở 2 đầu dầm

+ Ván khuôn dầm cần đáp ứng những yêu cầu sau:

o Kiên cố ổn định, không biến hình khi chịu tải trọng do trọng lượng và do áp lực ngang của bê tông mới đổ cũng như tất cả các loại tải trọng khác trong quá trình thi công

o Phải đảm bảo đúng hình dạng kích thước và trình tự đổ bê tông của dầm

o Phải đảm bảo kín nước để cho vữa không chảy ra

o Có tính lắp lẫn cho các bộ phận

o Chế tạo và thi công đơn giản đảm bảo sử dụng được nhiều bộ phận chế tạo

từ xưởng

o Đảm bảo việc đặt cốt thép và thi công đổ bê tông được thuận tiện

o Đảm bảo việc tháo dỡ lắp đặt dễ dàng không ảnh hưởng đến chất lượng của

bê tông dầm

o Đảm bảo an toàn cho người, công trình cũng như các thiết bị thi công

II/ NHỮNG YÊU CẦU ĐỐI VỚI KẾT CẤU VÁN KHUÔN:

+ Kết cấu ván khuôn phải hoàn toàn phù hợp với phương pháp và trình tự lắp dựng cốt thép đã được dự kiến Không nên để nhiều vết nối tại những nơi lộ ra ngoài

+ Việc phân chia các modun ván khuôn và đà giáo dựa trên trình tự đổ bê tông và

và phương pháp tháo lắp, vận chuyển để quyết định

+ Để đảm bảo cho việc tháo lắp ván khuôn mà không làm cho các bộ phận ván khuôn hư hại cũng như không làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình cần phải dự kiến các vấn đề sau:

Trang 8

- Khi ghép các tấm ván khuôn với nhau bằng các khe nối thẳng đứng và nằm ngang không được để ngàm vào nhau làm cho việc tháo ván khuôn khó khăn.

- Trong thiết kế ván khuôn có dự kiến phương pháp tháo dỡ ván khuôn

- Phải bôi dầu vào ván khuôn để giảm lực dính bám giữa ván khuôn và bê tông

1/ Chế tạo ván khuôn:

- Các tấm ván khuôn cũng như các chi tiết khác phải được chế tạo bằng các ván khuôn mẫu làm cữ và có các thiết bị định vị chắc chắn để đảm bảo hình dạng và kích thước chính xác

- Bề mặt làm ván khuôn phải đảm bảo cho mặt bê tông có chất lượng tốt và được phủ bằng tôn thép ở mặt tiếp giáp với bê tông

- Các mảng ván khuôn ghép với nhau phải kín và được chèn bằng những tấm mút xốp để khắc phục tình trạng mất nước và vữa xi măng

- Tất cả các góc của ván khuôn nhỏ hơn 120o phải được vát góc, độ vát thể hiện trong bản vẽ, trong trường hợp không thể hiện trong bản vẽ độ vát được sử dụng 20x20mm

- Các bộ phận của ván khuôn đều được đánh dấu bằng sơn không phai

- Để tránh cho ván khuôn không dính bám vào bê tông phải bôi dầu vào mặt có tiếp xúc với bê tông

2/ Lắp đặt – nghiệm thu ván khuôn:

- Trước khi đổ bê tông phải tiến hành kiểm tra và nghiệm thu ván khuôn với đầy đủ

các bên hữu quan và tiến hành lập biên bản (theo phụ lục).

- Các sai số của ván khuôn không được vượt quá các trị số của các quy định trên

- Khi tháo dỡ ván khuôn phải được tiến hành theo trình tự để bảo đảm không gây sứt

mẻ cho bê tông dầm

- Ván khuôn tháo xong phải xếp gọn gàng, tránh gây ảnh hưởng đến các hạng mục khác và dễ gây mất an toàn lao động

Trang 9

- Tất cả các lô thép đưa đến công trường phải được kiểm tra đầy đủ về các chứng chỉ theo quy định nếu thiếu phải tiến hành thí nghiệm lại theo các đề cương cụ thể trên tiêu

chuẩn Việt Nam (TCVN 1651-2:2008).

2/ Nối và gia công các thanh cốt thép:

Tại mối nối thi công dùng mối nối buộc chập Chiều dài đoạn chập do thiết kế quy định

- Các thanh cốt thép phải thẳng, độ sai số tính theo đường tim so với thiết kế <1/100

- Các thanh cốt thép phải làm sạch dầu, sơn, bụi bẩn, rỉ sắt cũng như các tạp chất có hại khác trước khi đặt cốt thép

- Các thanh cốt thép phải được liên kết chặt chẽ với nhau

- Trong bất kì trường hợp nào cũng không duỗi thẳng cốt thép có gờ sau khi đã uốn Việc uốn móc câu, móc vuông sử dụng biện pháp uốn nguội theo đúng kích thước thiết kế

3/ Nghiệm thu công tác cốt thép:

- Sau khi lắp đặt cốt thép thường phải lập hội đồng nghiệm thu với đầy đủ các bên hữu quan

- Sai số về cốt thép không được vượt quá các trị số ở bảng sau:

Bảng 3

- Sai số về chiều dài các thanh cốt thép chịu lực

+ Tính cho 1m dài

+ Trên cả chiều dài

- Sai số về vị trí khi uốn cốt thép

Đ/v cốt thép có đường kính <=20mm

- Sai số đ/v khung và lưới thép

+ Tính cho 1m dài

+ Trên cả chiều dài

+ Về chiều cao và chiều rộng

- Sai số về khoảng cách của các thanh thép chịu lực

- Sai số về bề dày lớp bê tông bảo hộ

5mm 30mm 30mm 5mm 30mm 10mm 10mm

± 5mm

Trang 10

CHƯƠNG 5 LẮP ĐẶT ỐNG LUỒN BÓ THÉP CĐC

- Để đảm bảo có vị trí chính xác, các ống gen phải được giữ cố định bằng thép định

vị đảm bảo trong quá trình đổ bê tông

- Sai số cho phép của các ống so với thiết kế chỉ được < 2 mm

- Khi lắp đặt bản đệm neo lưu ý đặt lỗ bơm vừa quay lên phía trên tránh trường hợp vữa lọt vào tắc lỗ

Trang 11

CHẾ TẠO HỖN HỢP BÊ TÔNGI/ TỶ LỆ PHA TRỘN BÊ TÔNG:

1/ Yêu cầu đối với bê tông DƯL:

- Cường độ bê tông > 40 Mpa

II/ CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT:

1/ Các vật liệu như: Nước, xi măng, đá, cát đều được cân đong theo trọng lượng Độ chính

xác khi định lượng vật liệu không được vượt quá các trị số sau

2/ Kiểm tra hỗn hợp bê tông:

Kiểm tra độ sụt: Sử dụng nón Abraham

Khi quy định độ sụt của bê tông tại nơi đổ phải xét tới sự giảm độ sụt đáng kể do vận chuyển, thời tiết, mức giảm độ sụt này tính từ lúc trộn ra đến lúc đổ vào ván khuôn không được quá 4cm

Trang 12

- Cần kiểm tra độ sụt tại nơi trộn và nơi đúc dầm phải kiểm tra tất cá các mẻ đầu tiên của 1 đợt nếu thấy ổn định thì 3-5 mẻ kiểm tra 1 lần.

- Độ sụt bê tông chỉ được phép sai số so với thiết kế ± 2cm

- Trong trường hợp độ sụt khác ± 2cm cần kiểm tra lại độ ẩm của cốt liệu, hiệu chỉnh lại thành phần hỗn hợp của bê tông cho phù hợp

- Thành phần hỗn hợp của bê tông trong từng mẻ trộn phải được cán bộ thí nghiệm, nhân viên kỹ thuật giám sát kiểm tra chặt chẽ

- Đối với mẻ trộn đầu tiên cho phép tăng 5% lượng xi măng để tính đến sự dính bám vữa xi măng vào máy trộn

- Phải có biện pháp che chắn mưa nắng cho cốt liệu trong quá trình trộn bê tông tránh làm thay đổi về nhiệt độ cũng như độ ẩm

3/ Lấy mẫu thí nghiệm:

- Mỗi 1 lần đổ bê tông cần lấy 4 tổ mẫu để kiểm tra cường độ của bê tông theo các thời gian như sau: 3 ngày, 7 ngày, 28 ngày Mỗi tổ mẫu có 3 mẫu (Trụ D150 mm); một tổ mẫu để lưu

- Kết quả thí nghiệm của từng nhóm mẫu cần được ghi chi tiết cho từng mẫu thử riêng biệt tương ứng với từng vị trí trên dầm của bê tông được đổ để xem xét sự phân tán của cường độ bê tông dầm

Chú ý:

Phải đưa ra các thiết kế thành phần bê tông và tỷ lệ phụ gia, thí nghiệm trước chọn lựa thành phần hỗn hợp bê tông và chất phụ gia tương ứng Các mẫu thử được thí nghiệm với 3, 7, 28 ngày với tổ mẫu gồm 3 mẫu

Trang 13

ĐỔ VÀ ĐẦM BÊ TÔNG DẦM

I/ CÔNG TÁC KIỂM TRA TRƯỚC KHI ĐỔ BÊ TÔNG DẦM:

Trước khi đổ bê tông dầm phải tiến hành kiểm tra tổng hợp các vấn đề sau đây với đầy đủ các bên hữu quan

o Căn cứ vào văn bản thí nghiệm kiểm tra tỷ lệ thành phần hỗn hợp bê tông do

cơ quan thí nghiệm cung cấp

o Kiểm tra lại hiện trường trạm trộn, chất lượng vật liệu có đảm bảo không, số lượng có đủ cho đổ bê tông không

o Kiểm tra máy móc thiết bị trong dây chuyền, tình hình cung cấp điện nước

o Kiểm tra công tác an toàn lao động, bố trí nhân lực cho hợp lý

o Nắm tình hình thời tiết, mưa, gió,…

1/ Đổ và đầm bê tông:

+ Đổ bê tông nên chia dầm làm nhiều lớp Mỗi lớp dày từ 20-30cm

+ Tùy tình hình cụ thể nếu nếu thấy thuận lợi đơn vị thi công có thể thay đổi việc phân lớp quy định đổ bê tông

o Chiều cao đổ bê tông <= 2m, nếu quá cao sử dụng vòi voi

o Bê tông phải được đổ liên tục, chỉ cho phép gián đoạn khi có tình huống đặc biệt, nhưng cũng không quá 45 phút

o Thời gian của 1 đợt đổ bê tông hoàn thành dầm phải <4h

o Để đảm bảo chất lượng bê tông dầm phải bố trí đầm đầy đủ về chủng loại, công suất, sơ đồ di chuyển đầm phải được hoạch định kết hợp đầm với xăm

Ngày đăng: 08/04/2017, 20:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w